Trước hết là sự cạnh tranh giữa các công ty có dịch vụ du lịch trong nước với cơ chế như nhau, lợi ích mà các công ty đem đến cho khách hàng cũng ngang nhau thì yếu tố nào trong năng lực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN ĐẮC TÀI
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO KHU DU LỊCH
SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN ĐẮC TÀI
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO KHU DU LỊCH
SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ NHA TRANG
PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
Khoa sau đại học
KHÁNH HÒA – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang” là công trình nghiên cứu của cá
nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này
Tác giả luận văn
NGUYỄN ĐẮC TÀI
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban trường Đại học Nha trang, Khoa Sau đại học Trường Đại học Nha Trang, Khoa Kinh tế, quý thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, các bạn học viên lớp cao học Quản trị Kinh doanh 2014 đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài Đặc biệt
là sự hướng dẫn tận tình của T.S Nguyễn Văn Ngọc đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cô, chú, và anh chị trong Công
ty TNHH Sao Mai thế kỷ 21 và Công ty TNHH MTV Sản Việt đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi triển khai và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ DU LỊCH 5
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh 5
1.1.1 Cạnh tranh 5
1.1.2 Năng lực cạnh tranh 6
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh 7
1.2 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 9
1.2.1 Các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp 10
1.2.2 Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp 12
1.3 Xây dựng các ma trận 16
1.3.1 Ma trận SWOT 16
1.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 16
Tóm tắt chương 1 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KHU DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ NHA TRANG 19
2.1 Ngành du lịch và dịch vụ du lịch bùn khoáng ở Khánh Hòa 19
2.1.1 Thực trạng phát triển du lịch ở Khánh Hòa trong thời gian qua 19
2.1.2 Dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng tắm bùn khoáng ở Khánh Hòa 22
2.2 Tổng quan về Khu Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang 23
Trang 62.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 25
2.2.3 Các dịch vụ của khu du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang 26
2.2.4 Tổng quan về kết quả kinh doanh của tông ty 33
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty 36
2.3.1 Môi trường vĩ mô 36
2.3.2 Môi trường vi mô 40
2.4 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty 42
2.4.1 Năng lực tài chính 42
2.4.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ 44
2.4.3 Chất lượng nguồn nhân lực tại Tháp Bà 45
2.4.4 Năng lực quản lý và điều hành 46
2.4.5 Khả năng phát triển và đổi mới sản phẩm dịch vụ 46
2.4.6 Thị phần doanh nghiệp 47
2.4.7 Năng lực cạnh tranh về giá 49
2.4.8 Chất lượng dịch vụ 50
2.4.9 Thương hiệu công ty 50
2.4.10 Năng lực marketing 51
2.4.11 Năng lực cốt lõi của công ty 52
2.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty so với các đối thủ 52
2.5.1 Khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng I-resort Nha Trang 52
2.5.2 Khu du lịch tắm khoáng bùn Trăm Trứng 53
2.5.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh 54
2.6 Khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty 59
2.6.1 Thống kê mô tả theo các yếu tố 59
2.6.2 Thống kê mô tả theo các thành phần thang đo 61
2.7 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian qua 63
Trang 72.7.1 Những thành tựu đạt được 63
2.7.2 Những tồn tại và nguyên nhân 64
Tóm tắt chương 2 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KHU DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ NHA TRANG 66
3.1 Định hướng chiến lược phát triển của công ty đến năm 2025 66
3.1.1 Các quan điểm phát triển công ty 66
3.1.2 Mục tiêu phát triển của công ty 66
3.1.3 Định hướng phát triển công ty đến năm 2025 67
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty 68
3.2.1 Xây dựng ma trận SWOT 68
3.2.2 Giải pháp về nhân sự 70
3.2.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ 71
3.2.4 Giải pháp về nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng 72
3.2.5 Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin 72
3.2.6 Giải pháp về năng lực marketing 73
3.2.7 Giải pháp về nghiên cứu, phát triển 75
3.3 Kiến nghị 75
3.3.1 Về phía ngành 75
3.3.2 Về phía doanh nghiệp 76
Tóm tắt chương 3 76
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CEO Chief Executive Officer (Giám đốc điều hành)
GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) HACCP Hazard Analysis and Critical Control Point System (Hệ
thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn)
ISO International Organization for Standardization (Hệ thống
quản lý chất lượng ISO)
SWOT Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),
Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) Tắm bùn I-Resort Khu nghĩ dưỡng suối khoáng nóng I-resort Nha Trang Tắm bùn Tháp Bà Trung tâm du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà Nha trang Tắm bùn Trăm trứng Khu du lịch tắm khoáng bùn Trăm Trứng
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Hình ảnh ma trận cạnh tranh 17
Bảng 2.1 Số lượng khách du lịch đến Khánh Hòa giai đoạn 2010 - 2015 19
Bảng 2.2 Hiện trạng cơ sở lưu trú của Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2015 22
Bảng 2.3 Tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty 33
Bảng 2.4 Tình hình tài chính của Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 42
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty 43
Bảng 2.6 Cơ cấu về giới tính của nhân viên Công ty năm 2016 45
Bảng 2.7 Cơ cấu về trình độ của nhân viên Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 năm 2015 46
Bảng 2.8 Lượt khách sử dụng dịch vụ du lịch tại Khánh Hòa, năm 2014-2016 47
Bảng 2.9 Lượt khách đến các khu du lịch tắm bùn khoáng tại Nha Trang 48
Bảng 2.10 Giá các sản phẩm dịch vụ của 3 khu tắm bùn tại Nha Trang 49
Bảng 2.11.Bảng giá các sản phẩm bùn tại Tháp Bà và I-resort 49
Bảng 2.12 Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh các khu bùn khoáng nóng tại Nha Trang (phụ lục 1) 55
Bảng 2.13 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của các ba khu tắm bùn khoáng nóng trên địa bàn Nha Trang 58
Bảng 2.14 Thống kê mô tả mẫu theo các yếu tố 59
Bảng 2.15 Thống kê mô tả theo các thành phần thang đo 61
Bảng 3.1 Chỉ tiêu tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty đến năm 2025 67
Bảng 3.2 Dự báo lượng khách du lịch đến tháp bà spa đến năm 2025 68
Bảng 3.3 Ma trận SWOT của Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 68
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của Michael E.Porter 8
Hình 1.2 Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh 9
Hình 1.3 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 10
Hình 1.4 Mô hình 5 năng lực cạnh tranh của Micheal Porter 14
Hình 2.1 Lượng khách đến với Khánh Hòa trong năm 2016 21
Hình 2.2 Doanh thu du lịch Tỉnh Khánh hòa từ năm 2010 – 2015 21
Hình 2.3 Tỉ lệ doanh thu của nhóm các sản phẩm dịch vụ của Công ty 34
Hình 2.4 Lượng khách du lịch đến Công ty qua năm 2014-2016 35
Hình 2.5 Kết cấu tài sản của công ty năm 2014-2015 42
Hình 2.6 Thị phần của các khu tắm bùn khoáng ở Nha Trang trong 6 tháng đầu năm 2016 48
Hình 2.7 Năng lực cạnh tranh của Tắm bùn Tháp Bà so với các đối thủ tại 57
Nha Trang 57
Trang 11
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trong xu thế hội nhập quốc tế, tất cả các lĩnh vực kinh tế đều đứng trước cuộc cạnh tranh quyết liệt Với ngành Du lịch – Dịch vụ, sự cạnh tranh càng khốc liệt hơn Trước hết là sự cạnh tranh giữa các công ty có dịch vụ du lịch trong nước với cơ chế như nhau, lợi ích mà các công ty đem đến cho khách hàng cũng ngang nhau thì yếu tố nào trong năng lực cạnh tranh của công ty sẽ trở thành then chốt trong cuộc chạy đua tìm kiếm sự ủng hộ của khách hàng
Bên cạnh đó, các công ty dịch vụ du lịch Việt Nam không thể ngồi yên hưởng lợi thế sân nhà như trước, mà các công ty trong nước cần phải xác định một cách đầy đủ, thực chất năng lực cạnh tranh của mình với các công ty nước ngoài trong bối cảnh hội nhập Tỉnh Khánh Hòa là nơi có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ bùn khoáng nóng, nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ du lịch của các tổ chức, cá nhân nằm trong giới hạn nhất định trong khi các công ty luôn đặt mình trong xu thế phải phát triển nhanh, nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu mà hội sở giao xuống Như vậy, trong môi trường có giới hạn, các công ty dịch vụ du lịch cần phải làm gì để xác định thế mạnh của mình so với các công ty khác
Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang có mặt tại tỉnh Khánh Hòa từ năm 2000, qua hơn 16 năm hình thành và phát triển, công ty đã dần có vị thế vững chắc trên thị trường du lịch – dịch vụ tại Khánh Hòa Tuy nhiên, Ban lãnh đạo công ty chưa có một nghiên cứu nào đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, cũng như năng lực cạnh tranh của đơn vị so với các công ty khác để có chiến lược phát triển trong tương lai
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, là một học viên cao học tại Trường Đại học Nha Trang, đồng thời là nhân viên của Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang với kỳ vọng hoạt động của Công ty ngày càng hiệu quả hơn, góp phần vào sự
phát triển bền vững và lâu dài, nên tôi mạnh dạn chọn đề tài“Nâng cao năng lực cạnh
tranh cho Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn thạc sĩ của mình
Mục tiêu chung của nghiên cứu này là đánh giá năng lực cạnh tranh tại Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong tương lai Các mục tiêu cụ thể bao gồm: (i) Đánh giá năng lực của công ty thông qua việc phân tích các nguồn lực bên trong; (ii)
Trang 12So sánh năng lực cạnh tranh của Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang với một số đối thủ khác trên địa bàn thành phố Nha Trang; (iii) Phân tích môi trường kinh doanh bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận SWOT; (iv) Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
Các phương pháp chủ yếu vận dụng trong thực hiện luận văn gồm: (i) Phương pháp thu thập số liệu; (ii) Phương pháp nghiên cứu; (iii) Phương pháp chuyên gia Từ
đó xác định mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường bên ngoài, môi trường nội
bộ, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Sao Mai thế kỷ
21 và mức độ phản ứng của công ty với các yếu tố trên
Để đứng vững và phát triển trên thương trường, công ty phải đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty, đó là mục tiêu của nghiên cứu này Như vậy, nhờ những công cụ, phương pháp theo dõi và đánh giá kết quả công việc so với mục tiêu đề ra qua các chỉ tiêu, thước đo đo lường việc thực hiện các mục tiêu này một cách thường xuyên mới có thể hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động tập trung hơn với chiến lược đã đề ra và doanh nghiệp mới biết được có hay không hoặc khi nào thì mục tiêu đạt được
Từ khóa: Năng lực cạnh tranh, Tắm bùn Tháp Bà
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế, tất cả các lĩnh vực kinh tế đều đứng trước cuộc cạnh tranh quyết liệt Với ngành Du lịch – Dịch vụ, sự cạnh tranh càng khốc liệt hơn Trước hết là sự cạnh tranh giữa các công ty có dịch vụ du lịch trong nước với cơ chế như nhau, lợi ích mà các công ty đem đến cho khách hàng cũng ngang nhau thì yếu tố nào trong năng lực cạnh tranh của công ty sẽ trở thành then chốt trong cuộc chạy đua tìm kiếm sự ủng hộ của khách hàng
Bên cạnh đó, các công ty dịch vụ du lịch Việt Nam không thể ngồi yên hưởng lợi thế sân nhà như trước, mà các công ty trong nước cần phải xác định một cách đầy đủ, thực chất năng lực cạnh tranh của mình với các công ty nước ngoài trong bối cảnh hội nhập
Tỉnh Khánh Hòa nơi có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ bùn khoáng nóng, nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ du lịch của các tổ chức, cá nhân nằm trong giới hạn nhất định trong khi các công ty luôn đặt mình trong xu thế phải phát triển nhanh, nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu mà hội sở giao xuống Như vậy, trong môi trường có giới hạn, các công ty dịch vụ du lịch cần phải làm gì để xác định thế mạnh của mình so với các công ty khác
Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang có mặt tại tỉnh Khánh Hòa từ năm 2000, qua hơn 16 năm hình thành và phát triển, công ty đã dần có vị thế vững chắc trên thị trường du lịch – dịch vụ tại Khánh Hòa Tuy nhiên, Ban lãnh đạo công ty chưa có một nghiên cứu nào đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, cũng như năng lực cạnh tranh của đơn vị so với các công ty khác để có chiến lược phát triển trong tương lai
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, là một học viên cao học tại Trường Đại học Nha Trang, đồng thời là nhân viên của Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang với kỳ vọng hoạt động của Công ty ngày càng hiệu quả hơn, góp phần vào sự
phát triển bền vững và lâu dài, nên tôi mạnh dạn chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh
tranh cho Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang” làm đề tài nghiên cứu
cho luậnvăn thạc sĩ của mình
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong tương lai
2.1 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá năng lực của công ty thông qua việc phân tích các nguồn lực bên trong như: quy mô vốn, tổng tài sản, khả năng đáp ứng dịch vụ, năng lực quản lý, nguồn nhân lực, công nghệ, sản phẩm dịch vụ, hệ thống mạng lưới… để phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của công ty so với các đối thủ cạnh tranh chính
- So sánh năng lực cạnh tranh của Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang với một số đối thủ khác trên địa bàn thành phố Nha Trang
- Phân tích môi trường kinh doanh bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận SWOT nhằm đánh giá lợi thế cạnh tranh cũng như thách thức của công ty trong bối cảnh hiện tại
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Khu
du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các tiêu chí nào cần thiết để đo lường năng lực cạnh tranh của Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang?
- Năng lực cạnh tranh của Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang được đánh giá vào vị trí thứ bao nhiêu so với các công ty dịch vụ du lịch về bùn khoáng nóng khác trên địa bàn?
- Cần có những giải pháp gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là các vấn đề về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ bùn khoáng nóng
- Phạm vị nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang và các công ty dịch vụ du lịch khác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có kinh doanh dịch vụ bùn khoáng nóng như: Khu nghỉ Dưỡng Suối khoáng nóng I-resort Nha Trang, Khu du lịch tắm
Trang 15khoáng bùn Trăm Trứng,… từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa, Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang và các nguồn thống kê khác
+ Số liệu sơ cấp: thông qua điều tra một số chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ bùn khoáng nóng trên địa bàn TP Nha Trang
- Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu quen thuộc như thống
kê, phân tích, so sánh, tổng hợp và đặc biệt là phương pháp chuyên gia nhằm xác định đối thủ cạnh tranh, xác định các yếu tố tạo thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ bùn khoáng nóng, trên cơ sở đó xây dựng ma trận SWOT, ma trận hình ảnh cạnh tranh
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Đề tài “Định hướng phát triển cho Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang đến năm 2020” (2011), luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Hồng Bắc Luận văn đã đưa ra được những giải pháp, kiến nghị cho doanh nghiệp trong việc xây dựng định hướng phát triển lâu dài của Công ty, nhằm giữ vững thương hiệu và phát triển bền vững trong tương lai của Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang
- Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng Resort Nha Trang” (2015), luận văn thạc sĩ kinh tế của Trương Thị Mỹ Hạnh Kết quả nghiên cứu của luận văn là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của I-resort Nha Trang và đánh giá được năng lực cạnh tranh I-resort Nha Trang so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn thành phố Nha Trang thông qua ý kiến chuyên gia bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh
I Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Pymepharco” (2014), luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Văn Long Kết quả đạt được của nghiên cứu là: 1) Hệ thống và bổ sung cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh; 2) Nghiên cứu đặc điểm của thị trường kinh doanh dược phẩm Việt Nam từ khi được hình thành đến nay; 3) Điều tra, phân tích ý kiến các chuyên gia trong ngành dược
Trang 16phẩm để kiểm nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của ngành sản xuất dược phẩm
Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang” là vấn đề mới, chưa được đề cập
trong các công trình nghiên cứu trước đây
7 Đóng góp của đề tài
7.1 Về mặt lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hoá lý thuyết liên quan đến cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch – dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ bùn khoáng nóng
7.2 Về mặt thực tiễn
Luận văn chỉ ra bức tranh chung về năng lực cạnh tranh của Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang so với các đối thủ cạnh tranh khác trên địa bàn thành phố Nha Trang, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian tới Ngoài ra, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho Ban lãnh đạo Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang và các tổ chức, cá nhân khác quan tâm
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của Khu
du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ DU LỊCH
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh
1.1.1 Cạnh tranh
Trong cuộc sống hằng ngày, sự cạnh tranh luôn hiện hữu và tồn tại, không có cạnh tranh thì sẽ không có sự tiến bộ và phát triển Cạnh tranh giúp khai thác hiệu quả các nguồn lực thiên nhiên, tạo ra phương tiện mới thỏa mãn nhu cầu cá nhân với chất lượng cao hơn đi kèm với chi phí thấp hơn Cạnh tranh làm gia tăng năng suất lao động, thúc đẩy phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức lao động, tạo ra những thành tựu khoa học, kỹ thuật mới làm cho xã hội không ngừng phát triển Cho đến nay, thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau như lĩnh vực kinh tế, thương mại, luật, chính trị, thể thao… và thường xuyên được nhắc đến trong sách, báo chuyên môn, các diễn đàn kinh tế cũng như trên các phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh
Micheal E.Porter (1985) định nghĩa về cạnh tranh: cạnh tranh hiểu theo cấp độ doanh nghiệp là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn cho mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh
Paul A.Samuelson và W.D.Nordhaus (1995) là hai nhà kinh tế học Mỹ trong cuốn kinh tế học nêu: cạnh tranh (Competition) là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường
Theo từ điển kinh doanh của Anh (1992) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hóa về phía mình
Như vậy có thể thấy, cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản và tất yếu không thể không có trong nền kinh tế thị trường, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể của nền kinh tế cùng theo đuổi mục đích lợi nhuận tối đa Và theo thời gian, tính chất cạnh tranh trong nền kinh tế sẽ ngày càng quyết liệt
Trang 181.1.2 Năng lực cạnh tranh
Cũng giống như cạnh tranh, năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: là sức mạnh thể hiện trong hiệu quả kinh tế vĩ
mô, là năng lực của một nền kinh tế đạt được và duy trì mức tăng trưởng bền vững, thu hút đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác” (Diễn đàn kinh
tế Thế giới WEF, 1997)
- Năng lực cạnh tranh ngành: là khả năng ngành phát huy được những lợi thế cạnh tranh và có năng suất so sánh giữa các ngành cùng loại
- Năng lực cạnh tranh của DN: là khả năng cạnh tranh của DN là khả năng duy trì
và mở rộng thị phần, khả năng tổ chức, quản trị kinh doanh, áp dụng công nghệ tiên tiến, hạ thấp chi phí sản xuất nhằm thu được lợi nhuận cao hơn cho DN trong môi trường cạnh tranh trong nước và nước ngoài
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh và nhiều so với những sản phẩm cùng loại trên thị trường Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đi kèm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua hàng,…
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả tập trung vào khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đây là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi cho đến nay vẫn tồn tại nhiều định nghĩa về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Mỗi định nghĩa đứng trên những góc độ tiếp cận khác nhau:
Theo Nguyễn Văn Thanh (2003), năng lực cạnh tranh là khả năng của một công
ty tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới”
Theo Lê Công Hoa (2006), năng lực cạnh tranh thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ nên trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,… một
Trang 19cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh
Theo Michael E Porter (1985), cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận Như vậy có thể thấy, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô Một doanh nghiệp hay sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh tranh, nhưng năm sau hoặc năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh
1.1.3.1 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh
Theo Michael E.Porter (2009): lợi thế cạnh tranh là giá trị mà một DN mang lại cho người mua mà giá trị đó vượt quá chi phí của DN tạo ra nó Giá trị mà người mua sẵn sàng để trả, và giá trị cao hơn ngăn trở việc đề nghị những giá thấp hơn đối thủ cho những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là nảy sinh một giá cao hơn
Khi một DN có lợi thế cạnh tranh có nghĩa là DN đó đã có những giá trị mà các đối thủ cạnh tranh khác không có, DN đó hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc đã làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của một DN Do đó các DN đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên lợi thế cạnh tranh thường rất dễ bị xói mòn bởi những hành động bắt chước của đối thủ
1.1.3.2 Cách thức tạo ra lợi thế cạnh tranh
Trong quyển sách “Lợi thế cạnh tranh của Michael E.Porter (2009) - cuốn sách nổi tiếng khắp thế giới, ông chỉ ra rằng nếu DN chỉ tập trung vào hai mục tiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược đó không đảm bảo sự thành công lâu dài cho DN Điều quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào là xây dựng cho
Trang 20mình một lợi thế cạnh tranh bền vững Ông cho rằng, lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là DN phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được Do vậy, lợi thế cạnh tranh bền vững là những lợi thế đủ lớn để tạo sự khác biệt, đủ lâu dài trước những biến đổi của môi trường kinh doanh và phản ứng của đối thủ, trội hơn đối thủ trong những thuộc tính kinh doanh hữu hình có ảnh hưởng đến khách hàng
Theo phân tích của Michael E.Porter, lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ có thể đạt được thông qua chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa trong phối thức thị trường
Nguồn: Michael E.Porter (2009)
Hình 1.1 Các lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của Michael E.Porter
DN có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững bằng cách nhận biết và thực hiện những hành động sau đây:
- Nâng cao hiệu quả các hoạt động: là tạo ra hiệu suất lớn hơn với chi phí thấp
hơn dựa vào hiệu suất lao động và vốn
- Nâng cao chất lượng: là tạo ra những sản phẩm hay dịch vụ tin cậy, an toàn và
khác biệt nhằm đem lại những giá trị cao hơn trong nhận thức của khách hàng
- Đổi mới: là khám phá những phương thức mới và tốt hơn để cạnh tranh trong
ngành và thâm nhập vào thị trường
- Nâng cao sự thỏa mãn khách hàng: là làm tốt hơn đối thủ trong việc nhận biết
và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng
Trang 21Nguồn: Micheal E.Porter (2009)
Hình 1.2 Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh
Để duy trì lợi thế cạnh tranh, theo Michael Porter (2009), có ba điều kiện:
- Thứ nhất, hệ thống cấp bậc của nguồn gốc (tính bền vững và tính bắt chước), những lợi thế cấp thấp hơn như chi phí lao động thấp thì dễ dàng bị bắt chước trong khi những lợi thế cấp cao hơn như độc quyền về công nghệ, danh tiếng thương hiệu, hay đầu tư tích lũy và duy trì các mối quan hệ với khách hàng thì khó có thể bắt chước được
- Thứ hai, số lượng của những nguồn gốc khác biệt, càng nhiều thì càng khó bắt chước
- Thứ ba, không ngừng cải tiến và nâng cấp, luôn tạo ra những lợi thế cạnh tranh mới ít nhất là nhanh hơn đối thủ để thay thế những cái cũ
1.2 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Để có được năng lực cạnh tranh mạnh, doanh nghiệp phải trải qua một quá trình xây dựng và củng cố bộ máy tổ chức, xây dựng và thực hiện tốt các chiến lược sản xuất - kinh doanh, bao gồm: chiến lược sản xuất, chiến lược nhân sự, chiến lược công nghệ, chiến lược thị trường và đặc biệt là chiến lược cạnh tranh; tạo dựng môi trường bên trong và bên ngoài tốt để làm cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các chiến lược trên, cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp Tất cả các yếu tố trên đều có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và có thể chia ra làm hai nhóm sau:
Trang 22Nguồn: Nguyễn Thị Kim Anh (2007)
Hình 1.3 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.1 Các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp
Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô gồm: kinh tế, chính trị - pháp luật, nhân khẩu,
văn hóa – xã hội, tự nhiên, công nghệ
Yếu tố kinh tế
Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại đã được doanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như phương pháp quản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo chất lượng ISO 9000, ISO 1400 Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộ quản
lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi
Quản trị bao gồm các chức năng cơ bản như hoạch định, tổ chức, thúc đẩy, nhân sự và kiểm soát Phân tích các yếu tố này giúp doanh nghiệp nắm rõ các nhà quản trị cần thực hiện chức năng nào ở mỗi giai đoạn của quá trình quản trị
Trang 23Yếu tố chính trị - pháp luật
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong mọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hóa của mọi thành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phẩm, mẫu mã, chất lượng…và từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng, hướng tới sự phát triển bền vững
Yếu tố nhân khẩu
Liên quan đến dân số, cấu trúc tuổi, phân bổ địa lý, cộng đồng các dân tộc và phân phối thu nhập Những đặc điểm này đóng vai trò quan trọng trong công tác tuyên truyền quảng cáo, quản trị nguồn nhân lực, xác định thị trường mục tiêu, sản phẩm phù
hợp, đáp ứng thị trường… của doanh nghiệp
Yếu tố văn hóa – xã hội
Tác động thường xuyên đến các quyết định của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải luôn nhận thức tầm quan trọng của văn hóa nơi mình kinh doanh, nắm bắt xu hướng thay đổi của văn hóa để nhận dạng những cơ hội và thách thức từng thời điểm
để đưa ra các quyết định phù hợp Ngoài ra, văn hóa - xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu biết
rõ về môi trường văn hóa - xã hội mà mình đang hoạt động
Yếu tố công nghệ
Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
Trang 24chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm của doanh nghiệp Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của doanh nghiệp, tất cả các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ
1.2.2 Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp
Có rất nhiều nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) dựa trên mô hình Kim cương của M Porter
để đưa ra các yếu tố bên ngoài tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dưới tiêu đề môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, với 56 chỉ tiêu cụ thể (các chỉ tiêu này được lượng hóa để xếp hạng cho các quốc gia) thuộc 4 nhóm yếu tố sau:
- Một là: các điều kiện yếu tố đầu vào, gồm 5 phân nhóm: kết cấu hạ tầng vật chất – kỹ thuật, hạ tầng hành chính, nguồn nhân lực, hạ tầng công nghệ, thị trường tài chính
- Hai là: các điều kiện về cầu: sở thích của người mua, tình hình pháp luật về tiêu dùng, công nghệ thông tin
- Ba là: các ngành cung ứng và ngành liên quan: chất lượng và số lượng của các nhà cung cấp địa phương, khả năng tại chỗ về nghiên cứu chuyên biệt và dịch vụ đào tạo, mức độ hợp tác giữa các khu vực kinh tế, khả năng cung cấp tại chỗ các chi tiết và phụ kiện máy móc
- Bốn là: bối cảnh đối với chiến lược và cạnh tranh của doanh nghiệp, gồm hai phân nhóm là động lực và cạnh tranh (các rào cản vô hình, sự cạnh tranh của các nhà sản xuất, hiệu quả của việc chống độc quyền)
Theo logic truyền thống, các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp được chia thành các nhóm sau đây: thị trường, thể chế - chính sách, kết cấu hạ tầng, các ngành hỗ trợ, …
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô
- Ảnh hưởng về kinh tế: thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có
ảnh hưởng đến sự thành công của DN Các nhân tố chủ yếu mà các DN thường phân tích là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, lạm phát… là kinh doanh chúng ta không thể không quan tâm tới những gì đang diễn ra hàng ngày trên thị trường Nắm bắt được những thông tin này sẽ có thể giúp DN nắm bắt được những cơ hội nhất định hoặc có thể loại bỏ những rủi ro có thể gặp phải
- Ảnh hưởng về văn hóa, xã hội: những yếu tố này thường thay đổi hoặc tiến
triển chậm chạp nên đôi khi khó nhận biết Những thay đổi về địa lý, nhân khẩu, văn
Trang 25hóa và xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến hầu như tất cả các sản phẩm, dịch vụ, thị trường và người tiêu thụ Do đó tất cả các doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng từ những cơ hội và thách thức xuất phát từ các yếu tố này mặc dù sự tác động của yếu tố này thường có tính dài hạn
- Ảnh hưởng về chính trị - pháp luật: các yếu tố này bao gồm những ảnh
hưởng từ hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Các yếu tố này có vai trò ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa hiện nay, buộc các nhà quản trị chiến lược đặc biệt quan tâm không những đến những yếu tố hiện tại mà còn phải dự báo chính xác các xu hướng chính trị, chính phủ và luật pháp trong nước và quốc tế
- Ảnh hưởng về công nghệ: trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự
phát triển nhanh chóng mọi lĩnh vực kỹ thuật - công nghệ đều tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp có liên quan Kỹ thuật - công nghệ phát triển làm cho vòng đời sản phẩm có xu hướng ngày càng ngắn lại Do vậy, việc nghiên cứu, nắm bắt và ứng dụng tốt công nghệ là điều kiện quyết định để nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Kỹ thuật - công nghệ mới thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển theo hướng tăng nhanh tốc độ, đảm bảo sự ổn định bền vững trong hoạt động kinh doanh và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, khi nghiên cứu để ứng dụng khoa học công nghệ, các doanh nghiệp cần phải chú ý tới xu thế ảnh hưởng của nó đối với các ngành và các doanh nghiệp là khác nhau nên phải phân tích kỹ tác động trực tiếp của nó đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Ảnh hưởng về môi trường tự nhiên: “Thiên thời, địa lợi, nhân hòa” hội đủ 3
yếu tố này thì mọi việc rất suôn sẻ, song ngày nay người ta cũng khó có thể đoán trước được những điều gì sẽ xảy ra, vì cuộc sống luôn tìm ẩn nhiều rủi ro khôn lường Vì vậy, nghiên cứu quy luật thay đổi của môi trường tự nhiên sẽ giúp DN giảm bớt những rủi ro trong kinh doanh và thậm chí sẽ giành thắng lợi lớn
1.2.2.2 Môi trường ngành
Môi trường ngành bao gồm các yếu tố trong ngành và có tác động quyết định đến tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành Môi trường vi mô có năm yếu tố cơ bản
Trang 26là: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ tiềm năng và sản phẩm thay thế Mối quan hệ của các yếu tố này được Michael E Porter thể hiện ở mô hình như sau:
Nguồn: Michael E.Porter (2009)
Hình 1.4 Mô hình 5 năng lực cạnh tranh của Micheal Porter
Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại
Cạnh tranh giữa các DN trong một ngành sản xuất thường bao gồm các nội dung chủ yếu như: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cơ cấu của ngành và hàng rào lối ra:
- Cơ cấu cạnh tranh của ngành dựa vào số liệu và khả năng phân phối sản phẩm của DN trong ngành sản xuất tập trung Cơ cấu cạnh tranh thay đổi từ ngành sản xuất phân tán tới ngành sản xuất tập trung Thông thường ngành riêng lẻ bao gồm một số các DN vừa và nhỏ, không có một DN nào trong số đó có vị trí thống trị ngành Trong khi đó một ngành tập trung có sự chi phối bởi một số ít các DN lớn thậm chí chỉ một
DN duy nhất gọi là độc quyền Bản chất và mức độ cạnh tranh đối với các ngành tập trung rất khó phân tích và dự đoán
- Tình trạng cầu của một ngành là một yếu tố quyết định về tính mãnh liệt trong cạnh tranh nội bộ ngành Thông thường, cầu tăng tạo cho DN một cơ hội lớn để mở
Trang 27rộng hoạt động Ngược lại, cầu giảm dẫn đến cạnh tranh khốc liệt để các DN giữ được phần thị trường đã chiếm lĩnh Đe dọa mất thị trường là điều khó tránh khỏi đối với các DN không có khả năng cạnh tranh
- Hàng rào lối ra là mối đe dọa cạnh tranh nghiêm trọng khi cầu của cạnh tranh giảm mạnh Hàng rào lối ra là kinh tế, là chiến lược và là quan hệ tình cảm giữ DN trụ lại Nếu hàng rào lối ra cao, các DN có thể bị khóa chặt trong một ngành sản xuất không ưa thích Hàng rào này có thể do các yếu tố về chi phí quyết định
Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các DN hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành Đây là sự đe dọa cho các DN hiện tại và mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn Do đó, các DN hiện tại trong cùng ngành sẽ tạo ra hàng rào cản trở sự gia nhập, thường thì nó bao gồm:
- Những ưu thế tuyệt đối về chi phí: về công nghệ, nguồn nguyên vật liệu, nguồn nhân lực
- Khác biệt hóa sản phẩm
- Sử dụng ưu thế về quy mô nhằm giảm chi phí đơn vị sản phẩm
- Duy trì, củng cố các kênh phân phối
Phân tích nhà cung ứng
Nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe dọa khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp Qua đó làm giảm khả năng cung ứng để đảm bảo cho các yếu tố đầu vào đủ về số lượng và đúng chất lượng cần thiết
- Người mua có thể gây áp lực bằng cách liên kết với nhau mua một khối lượng lớn để có được giá cả hợp lý Trong trường hợp có nhiều nhà cung ứng họ có quyền lựa chọn nhà cung ứng nào tốt hơn, do vậy các nhà cung ứng phải cạnh tranh với nhau
Trang 28Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng Đặc điểm cơ bản của nó thường có các ưu thế sản phẩm bị thay thế ở các đặc trưng riêng biệt Ngày nay, sản phẩm của các DN cạnh tranh với nhau thông qua việc sáng tạo ra các giá trị mới, giá trị tăng thêm, giá trị cảm nhận hơn là giá trị hữu dụng vốn có của nó và người mua, khách hàng cũng bỏ tiền ra để mua những giá trị đó
1.3 Xây dựng các ma trận
1.3.1 Ma trận SWOT
Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy cơ (SWOT) là công cụ kết hợp
quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược
Để xây dựng ma trận SWOT, điều quan trọng và trước hết là cần xác định được những cơ hội, mối đe dọa chủ yếu từ môi trường, những điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi Các yếu tố liệt kê cần đầy đủ, chính xác, thể hiện được những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như những nguy cơ mà công ty gặp phải trong quá trình thực hiện chiến
lược Đây là cơ sở quan trọng trong việc lựa chọn chiến lược
1.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng
Thực tế không một doanh nghiệp nào có đủ khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và sẽ bất lợi ở mặt khác Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như giá cả sản phẩm
và dịch vụ; chất lượng sản phẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển; thương hiệu
và uy tín của doanh nghiệp; trình độ lao động; thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc
độ tăng trưởng thị phần; vị thế tài chính; năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp
Trang 29Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình đánh giá ma trận hình ảnh cạnh tranh
Bảng 1.1 Hình ảnh ma trận cạnh tranh
Công ty cạnh tranh mẫu Công ty cạnh
tranh 1
Công ty cạnh tranh 2 Các yếu tố
Mức độ quan trọng
Phân loại
Điểm quan trọng
Phân loại
Điểm quan trọng
Phân loại
Điểm quan trọng
Liệt kê các yếu tố
Tổng số điểm:
Ma trận hình ảnh cạnh tranh cho ta nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và nhược điểm của họ Các bước cụ thể để xây dựng công cụ ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp, gồm:
Bước 1: lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh (thông thường là khoảng từ 10 đến 20 yếu tố)
ĐẶT VẤN ĐỀ
(Xác định đối tượng, mục tiêu đánh giá)
XÂY DỰNG CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ
(Thông thường khoảng từ 10 đến 20 yếu tố)
Trang 30Bước 2: ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng)
đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Cần lưu ý, tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với thành công của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Như thế, đối với các doanh nghiệp trong ngành thì tầm quan trọng của các yếu tố được liệt kê trong bước 1 là giống nhau
Bước 3: phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện (có thể định khoảng điểm
rộng hơn) Cho điểm yếu lớn nhất khi phân loại bằng 1, điểm trung bình khi phân loại bằng 2, điểm mạnh nhỏ nhất khi phân loại bằng 3 và điểm mạnh lớn nhất khi phân loại bằng 4 Như vậy, đây là điểm số phản ánh năng lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Bước 4: tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu tố
đó với điểm số phân loại tương ứng
Bước 5: tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận bằng
cách cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi doanh nghiệp Sử dụng phương pháp chuyên gia tổng số điểm này cho thấy, đây là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, theo đó:
- Nếu tổng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố được đưa vào ma trận từ 3,0 trở lên, thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trên mức trung bình
- Nếu tổng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố được đưa vào ma trận nhỏ hơn 3,0 thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thấp hơn mức trung bình
Tóm tắt chương 1
Chương này tác giả đã tập trung vào các nội dung chính như sau:
- Tổng quan về cạnh tranh: khái quát cơ sở lý luận về canh tranh năng lực cạnh tranh đến lợi thế cạnh tranh và cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh
- Đề ra các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như: các yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp
- Từ đó xây dựng các ma trận như: ma trận Swot, ma trận hình ảnh cạnh tranh để đánh giá được khả năng cạnh tranh của Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KHU DU
LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ NHA TRANG
2.1 Ngành du lịch và dịch vụ du lịch bùn khoáng ở Khánh Hòa
2.1.1 Thực trạng phát triển du lịch ở Khánh Hòa trong thời gian qua
Khánh Hòa là tỉnh có tài nguyên du lịch biển đảo phong phú, ưu thế hơn hẳn các tỉnh thành khác có biển ở nước ta Với những cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, Khánh Hòa đã và đang khai thác để phát triển thành các điểm du lịch hấp dẫn
-Lượng khách du lịch đến Khánh Hòa
Lượng khách du lịch đến Khánh Hòa giai đoạn 2013 - 2016 có tốc độ tăng trưởng nhanh Nếu như năm 2013 lượng khách du lịch đến Khánh Hòa 3.000.112 lượt khách thì đến cuối năm 2015 đã đạt hơn 4.1 triệu lượt khách, đạt tốc độ tăng trưởng 63% Khách quốc tế đến Khánh Hòa trong giai đoạn này cũng tăng lên đáng kể, đây thực sự
là một tín hiệu đáng mừng đối với du lịch Khánh Hòa (xem bảng 2.1)
Bảng 2.1 Số lượng khách du lịch đến Khánh Hòa giai đoạn 2010 - 2015
Tổng số khách do các CSLT phục vụ Khách Quốc Tế Khách trong nước Năm
Lượt khách
Tốc độ tăng trưởng,%
Lượt khách
Tốc độ tăng trưởng,%
Lượt khách
Tốc độ tăng trưởng,%
Nguồn: Thống kê Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa năm 2016
Khách du lịch quốc tế đến Khánh Hòa tăng nhanh, tốc độ tăng trung bình 22% năm Tăng 12% so với năm 2014, lượng khách Nga có giảm 4% so với năm 2014,
Trang 32nguyên nhân chính là do sự rớt giá của đồng Rub và giá dầu Nhưng năm 2015 lượng khách Trung Quốc tăng 450% và tăng 180.000 lượt so với năm 2014
Khánh Hòa hiện nay vẫn là điểm du lịch được du khách nhiều nước lựa chọn Số ngày nghỉ của du khách quốc tế cũng tăng đáng kể, đạt mức trung bình trên 2,2 ngày/lượt khách
Khách du lịch nội địa liên tục tăng trong 6 năm trở lại, năm 2015 đạt 3,153 triệu lượt khách, tăng gần 23,16% so với năm 2014 Khách chủ yếu đến từ TP Hồ Chí Minh (50,5%), Đông Nam Bộ (9,0%), các tỉnh Vùng đồng bằng sông Cửu Long (5,5%), Hà Nội, Hải Phòng (27,8%), các tỉnh miền Bắc (12,5%)…
Năm 2015, trên 4,1 triệu lượt du khách trong và ngoài nước đến lưu trú, tham quan, nghỉ dưỡng tại thành phố biển Nha Trang và các điểm du lịch khác trong tỉnh, tăng trên 14% so với năm 2014 Trong đó, khách quốc tế đạt gần 947 nghìn lượt, tăng hơn 12,74%
và khách nội địa đạt gần 3,2 triệu lượt, tăng 23,16% so với năm 2014 Ngoài ra, Khánh Hòa còn đón trên 11 triệu lượt khách đến tham quan, du lịch trong ngày
Khánh Hòa đã đề ra chương trình hành động cho ngành du lịch năm 2016, trong
đó tiếp tục chú trọng đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng đáp ứng các tiêu chuẩn cao cấp, hiện đại và đa dạng; phát triển các sản phẩm du lịch, tạo môi trường du lịch thân thiện,
an toàn và lành mạnh; tăng cường liên kết, hợp tác du lịch với các địa phương như: TP
Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Đăk Lăk, Ninh Thuận nhằm phát huy tối đa thế mạnh về
du lịch biển đảo, sinh thái của địa phương Do đó lượng khách du lịch đến Khánh Hòa
trong 8 tháng đầu năm 2016 có mức tăng trưởng ổn định (xem hình 2.1.)
Trong 8 tháng đầu năm 2016, du lịch Khánh Hòa đã đón gần 2.500 nghìn lượt khách với gần 790 nghìn khách quốc tế Nhìn chung, số lượng khách quốc tế có xu hướng tăng Nếu như tháng 1, tháng 2, đến tháng 6 lượng khách quốc tế đạt trên 90 nghìn lượt khách thì sang tháng 7 tăng lên 112 nghìn lượt, các tháng tiếp theo tăng hơn
144 nghìn lượt khách quốc tế đến với Khánh Hòa
Trang 33Nguồn: Thống kê Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa năm 2016
Hình 2.1 Lượng khách đến với Khánh Hòa trong năm 2016
- Doanh thu du lịch
Có thể nói trong những năm qua, ngành du lịch Khánh Hòa đã đạt được những thành tựu nhất định, doanh thu luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao và vượt chỉ tiêu so với
kế hoạch năm, hàng năm đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh
Tổng doanh thu năm 2011 là 2.252.374 triệu đồng đạt 120,08% cùng kỳ và đạt 109,87% chỉ tiêu kế hoạch; năm 2012 là 2.569.456 triệu đồng đạt 114,08 % cùng kỳ và đạt 102,78 % chỉ tiêu kế hoạch; năm 2013 là 3.950.072 triệu đồng đạt 135,79% cùng
kỳ và đạt 131,67 % chỉ tiêu kế hoạch; năm 2014 doanh thu du lịch đã đạt trên 6.000.000 triệu đồng Tính riêng giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch trung bình của Khánh Hòa đạt 20%/năm Con số này đạt mức hơn 7.000.000 triệu đồng vào năm 2015, tăng 16% so với cùng kỳ năm ngoái
Nguồn: Thống kê Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa năm 2016
Hình 2.2 Doanh thu du lịch Tỉnh Khánh hòa từ năm 2010 – 2015
Trang 34đó có 12 khách sạn 5 sao với 3.828 phòng; 16 khách sạn 4 sao với 1026 phòng; 24 khách sạn 3 sao với 1753 phòng, 184 khách sạn xếp từ 1-2 sao cơ sở với 4027 phòng;
số khách sạn đạt tiêu chuẩn tối thiểu là 268 cơ sở với 3567 phòng (xem bảng 2.2)
Bảng 2.2 Hiện trạng cơ sở lưu trú của Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2015
Năm Stt Chỉ tiêu
Nguồn: Thống kê Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa năm 2016
Đến nay toàn tỉnh Khánh Hòa đã có trên 17.973 doanh nghiệp và có trên 625 cơ
sở lưu trú du lịch với gần 20.619 phòng, trong đó có 48 khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 3-5 sao có khoảng 90 cơ sở với hơn 11.639 phòng, bên cạnh đó trên địa bàn tỉnh ngày càng
có nhiều cơ sở mua sắm, giải trí hiện đại, các sản phẩm du lịch độc đáo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách
2.1.2 Dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng tắm bùn khoáng ở Khánh Hòa
Với nhiều sản phẩm du lịch đặc trưng Nha Trang – Khánh Hòa đã trở thành một điểm đến được nhiều du khách lựa chọn cho kỳ nghỉ của mình, bên cạnh thế mạnh về
du lịch biển đảo thì ngâm bùn tắm khoáng là sản phẩm đặc trưng của Nha Trang
2.1.2.1 Vai trò của bùn khoáng nóng
Bùn khoáng là loại bùn thiên nhiên được hình thành do những biến đổi địa chất,
có nguồn gốc từ thực vật hoặc đất đai, là một nhóm của sản phẩm tự nhiên, của môi trường đất đai do thảo mộc, cây cỏ, hoa bị chôn vùi tạo nên Bùn khoáng được phân bố
Trang 35ở khắp mọi nơi, gồm các chất hữu cơ, vô cơ, các chất có chứa carbon, bùn khoáng có màu đen huyền, đa số có mùi thơm, có tính acid, có thể hút nước Liệu pháp tắm bùn khoáng được chỉ định để điều trị một số bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh thần kinh ngoại biên và một số bệnh ngoài da
Nước khoáng nóng có tác dụng chống viêm, chống rối loạn chức năng do lão hóa; tăng tái tạo tế bào cơ, xương, thần kinh; phục hồi chức năng đối với các bệnh nội, ngoại khoa, các bệnh xương khớp, đau thần kinh tọa, các bệnh tai mũi họng như viêm mũi, viêm họng, các bệnh tiêu hóa, các bệnh lý về da
Nước khoáng nóng cũng như bùn khoáng Silic ngoài tác dụng thư giãn, kích thích sự hoạt động của hệ thần kinh ngoại biên còn có tác dụng tích cực đối với làn da, chữa được một số bệnh ngoài da thông thường và làm cho da mịn màng, sáng đẹp hơn Hiệu quả của bùn khoáng trong việc chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp và chữa bệnh đã được thế giới công nhận, là loại hình du lịch độc đáo được du khách trong nước cũng như quốc tế yêu thích
2.1.2.2 Các khu du lịch bùn khoáng nóng ở Khánh Hòa
Theo các nhà khoa học, ở Nha Trang - Khánh Hòa có trữ lượng bùn khoáng, nước khoáng nóng rất lớn, chứa nhiều khoáng chất có tác dụng tốt đối với sức khỏe Chính sức hút mạnh ở dòng sản phẩm tắm bùn khoáng đã thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp ở Khánh Hòa đầu tư vào lĩnh vực này Vì vậy dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng tắm bùn khoáng ở Khánh Hòa phát triển rất mạnh mẽ như: khu du lịch suối khoáng nóng Trường Xuân (thị xã Ninh Hòa), suối khoáng nóng Cam Thịnh Đông (Thành Phố Cam Ranh), mỏ khoáng nóng Khánh Bình (huyện Khánh Vĩnh), khu du lịch suối khoáng nóng Cam Ranh (Thành Phố Cam ranh) Riêng Thành Phố Nha Trang xuất hiện ba khu du lịch tắm bùn, tắm khoáng nóng khá nổi tiếng như: khu du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà, khu nghĩ dưỡng suối khoáng nóng I-resort Nha Trang, khu du lịch tắm bùn Trăm Trứng
2.2 Tổng quan về Khu Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên chính thức: Công ty TNHH Sao Mai thế kỹ 21
- Tên giao dịch: Sao Mai 21ST Century CO.LTD
Trang 36- Địa chỉ: Tổ 15, phường Ngọc Hiệp, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
- Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ bùn khoáng chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp
- Vốn điều lệ Công ty từ ngày 10/12/2008 là 21.600.000.000VNĐ
Năm 1999, nắm bắt được chủ trương, chính sách của Tỉnh Khánh Hòa về phát triển tiềm năng du lịch của tỉnh Khánh Hòa nói chung và Thành phố Nha Trang nói riêng và được sự ủng hộ của lãnh đạo Tỉnh, Thành phố trong việc mở rộng, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, dịch vụ trên địa bàn; Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 đã đầu tư xây dựng Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang với mức đầu tư ban đầu là 2,8 tỷ đồng, tạo ra một sản phẩm du lịch chữa bệnh và nghỉ dưỡng độc đáo bằng Bùn khoáng, nước khoáng nóng thiên nhiên, mang tính cạnh tranh cao
Qua 16 năm xây dựng và phát triển thương hiệu, Tắm Bùn Tháp Bà không còn
xa lạ với du khách trong và ngoài nước, tuy nhiên, để tiếp tục giữ vững và phát triển thương hiệu Tắm Bùn Tháp Bà là một thách thức lớn khi các đối thủ cạnh tranh ra đời sau với các kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại hơn
Trang 372.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
Nguồn: Bộ phận nhân sự của Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
* Cơ cấu tổ chức
Hệ thống cơ cấu tổ chức của công ty rất đầy đủ, chi tiết, có tính liên hoàn, hỗ trợ chặt chẽ với nhau trong quản lý và thực hiện nhiệm vụ
* Trình độ năng lực của bộ máy quản lý
- Đối với vị trí lãnh đạo chủ chốt của công ty: 100% vị trí lãnh đạo đều có trình
độ đại học chuyên ngành; CEO, trình độ ngoại ngữ và tin học
Trang 38- Cụ thể trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và trình độ tin học của từng vị trí lãnh đạo chủ chốt của Công ty:
+ Trình độ đại học: 35%
+ Trình độ cao đẳng, trung cấp: 41%
* Trình độ của cán bộ quản lý và lực lượng kỹ thuật
- Cán bộ quản lý của Công ty đều có trình độ đại học và được đào tạo qua các chuyên ngành du lịch, kinh tế, luật, quản trị kinh doanh và ngoại ngữ
- Cán bộ kỹ thuật đều được đào tạo qua các chuyên ngành kỹ thuật và có đủ trình
độ chuyên môn để đảm bảo phục vụ công tác
- Các cán bộ quản lý có kinh nghiệm lâu năm trong công tác quản lý, khá nhạy bén trong công tác điều hành kinh doanh, thích ứng kịp thời với những thay đổi của chính sách Nhà nước và thị trường
Hiện nay, công ty đang thực hiện quản lý theo hệ thống ISO 9001:2008, xây dựng các hoạt động của công ty thành các quy trình rõ ràng, dễ thực hiện nhằm đảm bảo mọi hoạt động diễn ra trôi chảy
* Trình độ của nhân viên
Hầu hết nhân viên có trình độ đại học và cao đẳng, trung cấp du lịch hoặc đã được qua các lớp đào tạo về nghiệp vụ du lịch, dịch vụ nhà hàng, nghiệp vụ massage, bấm huyệt… đảm bảo phục vụ đạt hiệu quả cao nhất đối với khách
2.2.3 Các dịch vụ của khu du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang
Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của dịch vụ năm 2016, Khu du lịch Suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang thông báo điều chỉnh giá dịch vụ áp dụng từ ngày 01/09/2016 như sau:
- Thư giãn trong phòng riêng biệt (9h - 20h)
- Ngâm bùn khoáng nóng trong bồn gỗ & ngâm nước khoáng nóng với thảo dược thiên nhiên
- Tắm sauna và steambath
Trang 39- Liệu pháp massage toàn thân (65 phút) và ấn huyệt bằng thảo dược (30 phút)
- Tắm hồ bơi nước khoáng ấm, ngâm Jacuzzi & tắm ôn tuyền thủy liệu pháp
* Phục vụ miễn phí:
- Quần áo tắm, khăn tắm
- Ăn nhẹ, nước khoáng, trà – cafe, trái cây và mức gừng
- Dịch vụ barbershop
- Quà tặng lưu niệm
- Đưa đón khách trong trung tâm thành phố Nha Trang
- Thư giãn trong không gian riêng biệt
- Tắm shower bằng nước khoáng ấm
- Ngâm bùn khoáng nóng trong bồn gỗ riêng biệt (20 phút)
- Phơi nắng và tắm xả sạch bùn khoáng với nước khoáng ấm
- Ngâm nước khoáng nóng với thảo dược thiên nhiên giúp thư giãn và giảm mệt mỏi (35 phút)
- Quà tặng lưu niệm
BÙN KHOÁNG NÓNG RIÊNG BIỆT
* Ngâm bùn khoáng nóng và ngâm nước nóng với thảo dược thiên nhiên
- Bồn gỗ 01 người : 550.000 vnd
- Bồn gỗ 02 người : 900.000 vnd
Bao gồm:
Trang 40- Ngâm bùn khoáng nóng trong bồn gỗ riêng biệt (20 phút)
- Ngâm nước khoáng nóng với thảo dược thiên nhiên (30 phút) & tắm ôn tuyền thủy liệu pháp
- Tắm hồ bơi thác nước ấm và mát, Jacuzzi
- Phục vụ miễn phí quần áo tắm, khăn tắm, nước khoáng và ghế nằm tại khu vực
- Ngâm bùn khoáng nóng riêng biệt (20 phút)
- Ngâm nước khoáng nóng với thảo dược thiên nhiên (30 phút) & tắm ôn tuyền thủy liệu pháp
- Tắm hồ bơi thác nước ấm và mát, Jacuzzi
- Phục vụ miễn phí quần áo tắm, khăn tắm, nước khoáng và ghế nằm tại khu vực
- Ngâm bùn khoáng mát trong hồ tập thể (15 phút)
- Ngâm nước khoáng nóng thiên nhiên (30 phút) & tắm ôn tuyền thủy liệu pháp
- Phục vụ miễn phí một chai nước khoáng 350 ml/người
- Tắm hồ bơi – thác nước khoáng ấm và mát, ngâm Jacuzzi
- Quý khách vui lòng mang theo quần áo tắm, khăn tắm (hoặc thuê tại quầy)
HỒ BƠI THÁC NƯỚC KHOÁNG ẤM & MÁT
- Người lớn : 100.000 vnd
- Trẻ em : 50.000 vnd
(Lưu ý: trẻ em cao từ 1m – 1.4m và đi cùng người lớn)