1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí tại công ty cổ phần cơ khí và xây lắp An Ngãi.

91 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 565,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành, trong việc kiểm tra

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM THỊ NGỌC TRINH

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP AN NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng, Năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM THỊ NGỌC TRINH

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP AN NGÃI

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG

Đà Nẵng, Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các s ố liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả

Phạm Thị Ngọc Trinh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT 9

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ 9

1.1.1 Quản trị chi phí sản xuất và yêu cầu thông tin chi phí sản xuất phục vụ quản trị chi phí sản xuất 9

1.1.2 Tính giá thành đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí sản xuất 10

1.1.3 Tổ chức thu thập thông tin chi phí phục vụ quản trị chi phí 11

1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT PHỤC VỤ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU QUẢN TRỊ CHI PHÍ 12

1.2.1 Phân loại chi phí theo công dụng 13

1.2.2 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định 14

1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ và đối tượng chịu chi phí 16

1.3 TẬP HỢP CHI PHÍ PHỤC VỤ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 17

1.3.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 17

1.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất theo yêu cầu tính giá thành 19

Trang 5

1.4 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 20

1.5 BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT 22

1.5.1 Báo cáo kiểm soát chi phí phục vụ việc đánh giá trách nhiệm quản lý 22

1.5.2 Phân tích biến động chi phí phục vụ quản trị chi phí 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẮN VỚI YÊU CẦU QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP AN NGÃI 25

2.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ 25

2.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 25

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý 27

2.2 ĐẶC ĐIỂM QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 30

2.2.1 Yêu cầu quản trị chi phí sản xuất tại Công ty 31

2.2.2 Quản trị chi phí theo đối tượng 32

2.2.3 Quản trị chi phí sản xuất theo chức năng chi phí 33

2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁP ỨNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 36

2.3.1 Tổ chức thu thập thông tin chi phí phục vụ quản trị chi phí 36

2.3.2 Phân loại chi phí 37

2.3.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 38

2.3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 50

Trang 6

2.4 NHẬN XÉT KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP AN NGÃI 56

2.4.1 Về thực trạng trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở công ty 56 2.4.2 Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP AN NGÃI 62

3.1 HOÀN THIỆN VIỆC PHÂN LOẠI CHI PHÍ PHỤC VỤ QUẢN TRỊ CHI PHÍ 62 3.2 HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ Ở CÔNG TY 66 3.3 XÁC ĐỊNH LẠI TỶ LỆ % HOÀN THÀNH ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH 67 3.4 HOÀN THIỆN BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH PHỤC VỤ CHO VIỆC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY 69

3.4.1 Báo cáo kiểm soát chi phí 69 3.4.2 Báo cáo phân tích, đánh giá việc thực hiện chi phí phục vụ quản trị chi phí 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MTC : Máy thi công

NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT : Nhân công trực tiếp

SXC : Sản xuất chung

VAS 15 : Chuẩn mực kế toán số 15 - Hợp đồng xây dựng

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.11 Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành đợt 1 53

Trang 9

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

3.11 Báo cáo tình hình thực hiện CP NVLTT 74 3.12 Báo cáo tình hình thực hiện CP NCTT 75 3.13 Báo cáo tình hình thực hiện CP SDMTC 76 3.14 Báo cáo tình hình thực hiện CP SXC 76 3.15 Báo cáo so sánh giá thành thực tế và giá thành dự toán 77

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Sơ đồ quản lý của công ty An Ngãi 27

2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ

ghi sổ

30

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đã gia nhập WTO, có nghĩa là nước ta đã hoàn toàn tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa Điều này đã đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội để mở rộng hoạt động kinh doanh ra những thị trường mới, đồng thời các doanh nghiệp cũng đứng trước những thách thức và sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt

Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ những thông tin liên quan đến những hoạt động kinh doanh của mình và những thông tin đó phải kịp thời, chính xác để có thể chớp lấy thời cơ và ra những quyết định đúng đắn Tuy nhiên, hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành ở các doanh nghiệp mặc dù rất được quan tâm nhưng chưa hoàn thiện và thực hiện một cách khoa học Dẫn đến các thông tin chi phí cung cấp cho nhà quản lí chưa hợp

lí, kịp thời và chính xác Vì vậy, việc nghiên cứu nhằm tổ chức tốt công tác

kế toán chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp là hết sức cần thiết

và cấp bách

Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính

đủ giá thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành, trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh

ở doanh nghiệp

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp hiện đang chịu áp lực cạnh tranh rất lớn từ các công ty xây dựng trong và ngoài nước Trong môi trường cạnh tranh, tìm cách giải bài toán để trúng thầu là vấn đề mà Ban giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp An Ngãi luôn quan tâm Vì vậy, đáp

án cho những đơn vị xây lắp trong ngành xây dựng là làm sao có những thông tin về chi phí chính xác và nhanh chóng nhất Đặc biệt là các thông tin giá thành phản ánh sát với thực tế của từng công trình để đưa ra các quyết định

Trang 12

phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của công ty, nhất là quyết định về giá

bỏ thầu hay quyết định có tham gia công trình đó hay không

Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp An Ngãi đã và đang thực hiện tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp truyền thống như cách phân loại chi phí theo chức năng chưa thực sự hướng tới nhu cầu quản trị chi phí tại doanh nghiệp, các nhà quản trị sẽ không thấy được kết cấu chi phí của công ty để nắm được ưu nhược điểm từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát

và cắt giảm chi phí một cách hợp lý; chưa xây dựng hệ thống chi phí sản xuất định mức riêng cho công tác xây lắp công trình thống nhất cho toàn công ty nhằm giúp nhà quản trị đánh giá chung mức chênh lệch giữa thực tế

và định mức để làm rõ mức tiết kiệm hay vượt chi của từng khoản mục chi phí phát sinh, là cơ sở của việc quản trị chi phí; chưa xác định được chi phí mục tiêu làm cơ sở cho các nhà quản trị đưa ra các biện pháp cắt giảm chi phí phù hợp; hệ thống báo cáo chưa phân tích được sự biến động của các khoản mục chi phí thực tế phát sinh so với định mức nên không giúp các nhà quản trị đưa ra biện pháp quản lý thích hợp Vì vậy, hệ thống kế toán chi phí hiện nay tại công ty vẫn chưa cung cấp các thông tin phù hợp, kịp thời và tin cậy cho việc ra các quyết định kinh doanh của các nhà quản trị Điều đó cho thấy, công ty An Ngãi cần phải hoàn thiện hơn nữa hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm để phục vụ cho việc quản trị chi phí của công ty nhằm giúp công ty hoàn thành nhiệm vụ và tạo thế đứng vững vàng trên thị trường Xuất phát từ nhận thức mang tính khách quan cả về lý luận và thực tiễn, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp An Ngãi”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và

Trang 13

thực tiễn liên quan đến công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp An Ngãi

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty có sản phẩm xây lắp, cơ khí và gạch, tuy nhiên doanh thu sản phẩm xây lắp chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của Công ty, phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp phức tạp hơn

và do giới hạn đề tài nên tác giả chỉ đi sâu vào sản phẩm xây lắp Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp An Ngãi trong năm

2012 dưới góc độ cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành cho quản trị nội bộ Minh hoạ hai công trình là thuỷ lợi Nghĩa Hành và chi cục thuế

Ba Tơ

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty để phục vụ quản trị chi phí tốt hơn

cụ thể:

- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, rút ra những ưu nhược điểm trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đối với việc cung cấp thông tin cho quản trị chi phí

- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty nhằm phục vụ cho quản trị chi phí

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp mô tả, giải thích và suy luận logic Dựa vào khảo sát thực tế một trường hợp, các số liệu được thu thập trực tiếp ở Công

ty nghiên cứu, sau đó được phân tích, đánh giá Phương pháp suy luận logic được vận dụng để đưa ra các ý kiến hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty

Trang 14

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và tổng quan tài liệu nghiên cứu thì luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gắn với yêu cầu quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp

An Ngãi

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí tại Cổ phần Cơ khí và Xây lắp An Ngãi

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Quản trị chi phí là phân tích các thông tin cần thiết cho công việc quản trị của một doanh nghiệp “Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp tập trung năng lực của mình vào các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong sản xuất kinh doanh, có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch

vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí Quản trị chi phí giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ” (Nguyễn Thị Phương Loan, 2009) Bên cạnh việc cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí thì giá thành sản phẩm luôn được coi là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Phấn đấu cải tiến mẫu mã, hạ giá thành

và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường và thông qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy hơn bao giờ hết, các doanh nghiệp phải nắm bắt được thông tin một cách chính xác về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Như vậy, chi phí và giá thành là các yếu tố quan trọng giúp các nhà quản trị có thể đưa ra được các quyết định hiệu quả cho doanh nghiệp

Trang 15

Chi phí là toàn bộ hao phí các nguồn lực của doanh nghiệp dưới hình thức tiền tệ, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh “Chi phí có các đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng; mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất Đối với người quản lý, chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi những chi phí đã chi ra, chi phí còn được xem là một trong những tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý” (Trịnh Thị Tuyết Nga, 2011)

“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định Như vậy, giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định, biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng; chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đạt được Bản chất của giá thành là giá thành thể hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được trong từng giai đoạn nhất định” (Võ Văn Nhị, 2009) Giá thành được xem là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, là một công cụ quan trọng để doanh nghiệp kiểm soát và đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, giá thành cùng với chất lượng sản phẩm luôn là hai vấn đề được quan tâm của các nhà sản xuất

Kế toán chi phí và tính giá thành là khâu trung tâm của công tác kế toán,

do đó đòi hỏi công tác kế toán phải tổ chức sao cho khoa học, kịp thời, đúng đối tượng theo chế độ quy định nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết đồng thời đưa ra các biện pháp, phương hướng hoàn thiện để nâng cao vai trò quản lý chi phí, thực hiện tốt chức năng là công cụ phục vụ đắc lực cho quản lý của kế toán Chi phí được tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hoá các quan

hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 16

Việc nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã được rất nhiều tác giả Việt Nam nghiên cứu Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đã công bố đều chưa nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm phục vụ quản trị chi phí cho các nhà quản trị về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà chủ yếu tập trung đi sâu vào nghiên cứu việc hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành để giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm

Do vậy, vấn đề mà luận văn nghiên cứu là hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm phục vụ quản trị chi phí ở công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp An Ngãi, với mục tiêu nhằm đề xuất một

số giải pháp sát với thực tế, thiết thực, thật sự mang lại hiệu quả cho bộ máy quản trị chi phí của công ty

Trên các diễn đàn đã có một số bài viết về việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, quản trị chi phí; tuy nhiên, hầu hết các bài viết phân tích một cách chung chung, chưa đưa ra được hướng giải quyết cụ thể và hợp lý Sau đây dẫn chứng một số bài viết

Nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thu Nga (2006) về “Hoàn thiện công tác

kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH TM và XNK DVD” đã trình bày được tầm quan trọng của việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, công ty đã tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, nghiêm túc Như vậy, việc hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành trong bài viết của tác giả nhằm mục đích chính là tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, còn mục đích phục vụ quản trị chi phí thì không được tác giả đề cập đến

Tác giả Trịnh Thị Tuyết Nga với nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán chi phí tại công ty cổ phần Tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía Nam (TEDI SOUTH” (2011) đã trình bày: “Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí là cần thiết bởi tính quan trọng của nó, nhưng làm sao để phát huy hiệu quả còn phụ

Trang 17

thuộc chính vào thái độ các cấp quản lý Giờ đây, với các giải pháp hoàn thiện mà tác giả đưa ra là cơ sở hết sức quan trọng cho Ban giám đốc Công

ty trong việc kiểm soát và cắt giảm chi phí trong điều kiện ngành tư vấn khảo sát - thiết kế hiện nay chịu áp lực cạnh tranh rất mạnh về giá” (Trịnh Thị Tuyết Nga, 2011) Tác giả cũng hướng tầm quan trọng của việc hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành nhằm phục vụ việc kiểm soát và cắt giảm chi phí nhưng chưa chú trọng đến việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị chi phí Tác giả Lê Thị Hồng Minh đã đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty nhưng chỉ phục vụ việc ra các quyết định trong ngắn hạn, tuy nhiên nội dung kế toán quản trị chi phí lại nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho nhà quản trị các cấp ra các quyết định ngắn hạn, dài hạn để huy động, khai thác, sử dụng có hiện quả các nguồn lực vào phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trong nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần thủy sản và thương mại Thuận Phước, TP Đà Nẵng” (2012)

Tác giả Lê Thị Thu Hiền (2010) nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty giày Thượng Đình” đã đưa ra được những giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí tại công ty nhằm “nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả chi phí phát sinh ở bộ phận mình và của toàn doanh nghiệp” và “cung cấp thông tin đúng đắn cho việc quản trị và kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty” Như vậy tác giả đã đi vào nghiên cứu vấn đề kiểm soát chi phí sản xuất phục vụ quản trị chi phí và đưa ra được các giải pháp phù hợp với thực trạng của công ty Tuy nhiên tác giả chỉ đi sâu vào chi phí sản xuất mà không đề cập đến việc tính giá thành sản phẩm, một bộ phận quan trọng liên quan mật thiết đến chi phí sản xuất; điều này sẽ dẫn đến việc các nhà quản trị không kiểm soát được toàn bộ những thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra được những quyết định hiệu quả cho doanh nghiệp

Trang 18

Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Tố Như (2012) về “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Xây lắp Điện cơ Thuận Phát” đã trình bày được tầm quan trọng của việc hạch toán đúng chi phí sản xuất, tính đúng giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng, khả năng của mình Trong hoạt động xây lắp, sẽ giúp doanh nghiệp xác định được giá thành thực tế từng công trình, hiệu quả sản xuất của từng đội thi công cũng như của toàn doanh nghiệp Tác giả đã nêu ra được một số ưu khuyết điểm, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp nhà quản trị tìm ra những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ sản xuất, phương thức tổ chức quản lý sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường với mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận

Các nghiên cứu hầu hết đã nêu ra được những ưu và nhược điểm của hệ thống chi phí sản xuất của các công ty, đồng thời đã đưa ra được các giải pháp hoàn thiện hệ thống chi phí sản xuất nhằm phục vụ cho nhà quản trị trong công tác kiểm soát chi phí và ra quyết định giúp các công ty có thể đứng vững trong nền kinh tế hiện nay Trong nghiên cứu của mình, tác giả cũng mạnh dạn đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm phục vụ quản trị chi phí tại công ty An Ngãi để các nhà quản

lý có thể tham khảo và hoàn thiện hơn trong công tác quản lý của mình

Trang 19

1.1.1 Quản trị chi phí sản xuất và yêu cầu thông tin chi phí sản xuất phục vụ quản trị chi phí sản xuất

Chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị

vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi những chi phí

đã chi ra, chi phí còn được xem là một trong những tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý

Quản trị chi phí là tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định ngắn hạn cũng như dài hạn của công ty [2] Nhiệm vụ quan trọng của quản trị chi phí là xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn và chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất; sử dụng các công cụ quản trị chi phí để nhận diện các cơ hội hay các phương án kinh doanh nhằm lựa chọn được phương án phù hợp nhất để ra quyết định thực hiện Hoạt động quản trị chi phí được tách rời với công tác kế toán thống kê [2] Quản trị chi phí trong doanh nghiệp bao gồm bốn chức năng [6]: Lập kế hoạch chi phí; Tổ chức thực hiện chi phí; Ghi chép và phản ánh vào sổ sách

kế toán các khoản chi phí phát sinh trong thực hiện; Phân tích đánh giá và ra quyết định

Yêu cầu thông tin chi phí phục vụ quản trị chi phí sản xuất

Ph ản ánh đúng thực tế: “Các thông tin chi phí chính xác sẽ bảo đảm kết

quả tính toán chi phí, từ đó sẽ có các quyết định phù hợp về chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Thông tin chi phí thường được lấy từ các

Trang 20

dữ liệu kế toán Như vậy, để đạt yêu cầu chính xác, doanh nghiệp cần một

hệ thống kiểm tra kế toán nội bộ chặt chẽ Hệ thống này là một tập hợp các chính sách và quy trình hoạt động xử lý các dữ liệu tài chính nhằm mục đích tránh những sai lầm” [6, tr.31]

K ịp thời: “Các thông tin quản trị chi phí phải được cung cấp đầy đủ và

đúng lúc cho yêu cầu sử dụng giúp nhà quản trị xây dựng được các quyết định chính xác Chậm trễ trong việc cung cấp các thông tin này có thể đưa đến sự lãng phí rất lớn trong sản xuất Cung cấp thông tin kịp thời giúp hạn chế được sự lãng phí nhằm giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động” [6, tr.32]

1.1.2 Tính giá thành đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí sản xuất

Yêu cầu quản trị chi phí đặt ra là phải kiểm soát, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và một công cụ quan trọng giúp các nhà quản trị chi phí làm được điều này chính là giá thành sản phẩm, giá thành được xem là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành

Như vậy, để cung cấp thông tin phục vụ quản trị chi phí sản xuất, giúp nhà quản trị thấy được toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến sản phẩm hoàn thành thì việc tính giá thành cần phải phản ánh hợp lý thực tế chi phí phát sinh

theo từng khoản mục chi phí, tính chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành

Cần tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo các cách sau:

- Theo từng khoản mục chi phí phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức dự toán chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất và

Trang 21

phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành là tài liệu tham khảo về định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau;

- Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí phục vụ việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúng đắn hợp lý;

- Theo chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được; đồng thời theo dõi chi tiết đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành để việc tính giá thành đáp ứng được yêu cầu trên

Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì phải xác định cho được chi phí phát sinh ở những nơi nào để ghi nhận vào nơi chịu chi phí,

tổ chức tính giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

1.1.3 Tổ chức thu thập thông tin chi phí phục vụ quản trị chi phí

Để nhà quản trị có cơ sở ra quyết định kinh doanh cần phải thu thập, xem xét từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Mỗi một nguồn thông tin sẽ giúp nhà quản trị có nhận thức, đánh giá khác nhau trong khi ra quyết định Chính vì vậy, sẽ luôn xuất hiện nhu cầu thông tin hữu ích trong các quyết định quản trị mà thông tin hữu ích phải chứa đựng hai đặc tính cơ bản đó là tin cậy và phù hợp

Việc thu thập thông tin chi phí phục vụ cho quản trị chi phí được dựa trên những thông tin đã thực hiện phản ánh trên chứng từ, sổ sách và báo cáo

kế toán chủ yếu trên kế toán chi tiết

Trên cơ sở các chứng từ, tài khoản, sổ kế toán theo chế độ đã ban hành

áp dụng để hạch toán chi phí trong các đơn vị Các nhà quản trị sẽ xây dựng

hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp theo yêu cầu quản lý phục

vụ cho việc quản trị chi phí

Ngoài việc mở các tài khoản chi tiết, kế toán phải mở các sổ tương ứng

Trang 22

để theo dõi chi phí Cuối kỳ, kế toán lập bảng phân tích chi phí theo cách ứng

xử chi phí làm cơ sở để lập các báo cáo phục vụ cho công tác quản trị chi phí Đồng thời kế toán phải thực hiện việc phân bổ chi phí sản xuất chung, tập hợp chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh

1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT PHỤC VỤ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU QUẢN TRỊ CHI PHÍ

Chi phí có thể được hiểu là giá trị của một nguồn lực bị tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả

Đối với các nhà quản lý, chi phí là mối quan tâm hàng đầu vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được chi phí Việc nhận diện và thấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí là điều mấu chốt để có thể quản lý chi phí, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của nhà quản trị

Để phục vụ cho yêu cầu của nhà quản trị trong việc phân tích, đánh giá chi phí, kiểm soát và quản trị chi phí một cách tốt nhất, cần thiết phải phân loại chi phí Tuỳ theo đặc điểm của chi phí, mục đích và yêu cầu quản trị, chi

phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

Mục tiêu quản trị chi phí là lập kế hoạch và tính chính xác giá thành, khống chế và thống nhất các loại chi phí, nhằm nghiên cứu các yếu tố phát sinh trong quá trình hình thành giá thành sản phẩm, yêu cầu khách quan đặt ra là: phải phân loại chi phí thành từng nhóm riêng theo từng tiêu thức nhất định Trên cơ sở đó, phân tích tình hình biến động của từng loại chi phí, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động đó để đưa ra những biện pháp quản lý hữu hiệu nhất

Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp những chi phí sản xuất vào

Trang 23

từng loại, từng nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Việc hạch toán chi phí theo từng tiêu thức sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, là cơ sở cho việc phấn đấu hạ chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường hạch toán kế toán trong các đơn vị xây lắp

1.2.1 Phân loại chi phí theo công dụng

Mục tiêu của việc phân loại chi phí theo khoản mục giúp tập hợp chi phí thực tế phát sinh, xác định giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính, qua

đó cũng thấy được chi phí gắn liền với chức năng chi phí của doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm Là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có thể xác định được một cách tách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: chi phí tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) và các khoản phải trả khác được tính vào chi phí theo quy định cho công nhân trực tiếp chế tạo ra sản phẩm

Chi phí sử dụng máy thi công: là các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máy thi công như chi phí tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển; chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy thi công; chi phí khấu hao; chi phí thuê sửa máy thi công và các chi phí khác bằng tiền phục vụ vận hành sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh ở các doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xưởng sản xuất, là những chi phí cần thiết khác để sản xuất ra

Trang 24

sản phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại, có nội dung kinh tế khác nhau, công dụng khác nhau mà yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau Xuất phát từ đặc điểm của sản xuất kinh doanh xây lắp và phương pháp lập dự toán trong kinh doanh xây lắp là lập dự toán cho từng đối tượng theo khoản mục giá thành nên phương pháp tập hợp chi phí theo chức năng (khoản mục chi phí) được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp

Phân lo ại chi phí như trên giúp cho việc lập kế hoạch, tổng hợp, phân

tích và đánh giá nhằm đưa ra các quyết định về chi phí theo từng khoản mục

chi phí trong chi phí sản xuất, cung cấp số liệu cho công tác xây dựng định

m ức chi phí, phân tích biến động chi phí nhằm mục đích kiểm soát phí, cung

c ấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực

hi ện giá thành từ đó làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí và kế

ho ạch giá thành cho kỳ sau Giúp cho việc quản trị chi phí được chặt chẽ và

tính giá thành ph ản ánh được chi phí thực tế phát sinh Tạo cơ sở cho việc tổ

ch ức theo dõi, kiểm tra, kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ hơn và dễ dàng đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận sản xuất kinh doanh trên cơ sở

so sánh chi phí b ỏ ra với kết quả thực hiện được của từng bộ phận

1.2.2 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định

Theo Nguyễn Nhật Thiện (2009) về “Chi phí và phân loại chi phí” để phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định trong quản lý, chi phí của doanh nghiệp còn được xem xét ở nhiều khía cạnh khác Nổi bật nhất là việc xem xét trách nhiệm của các cấp quản lý đối với các loại chi phí phát sinh, thêm nữa, các nhà quản lý nên nhìn nhận đúng đắn sự thích đáng của các loại chi

Trang 25

phí khác nhau phục vụ cho việc phân tích, so sánh để ra quyết định lựa chọn phương án tối ưu trong các tình huống

Chi phí ki ểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Chi phí kiểm soát được là khoản chi phí gắn liền với cấp quản trị có quyền ra quyết định chi phối nó Chi phí không kiểm soát được là khoản chi phí mà ở cấp quản trị đó không có quyền ra quyết định chi phối

Chi phí chìm và chi phí chênh lệch

Chi phí chìm là chi phí đã phát sinh trong quá khứ, do đó nó có mặt ở tất

cả các phương án hoặc hành động cần lựa chọn, không thích hợp cho quá trình lựa chọn phương án nên cần được loại bỏ trong quá trình ra quyết định Chi phí chênh lệch còn gọi là chi phí khác biệt xuất hiện khi so sánh nhiều phương án để lựa chọn Đó là phần chi phí có ở phương án này mà không có ở phương án khác hoặc là phần chênh lệch giá trị giữa các phương

án Chi phí chênh lệch là một trong các căn cứ quan trọng (dạng thông tin thích hợp) để lựa chọn phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh

Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là khoản lợi ích tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn phương

án (hoặc hành động) này thay cho phương án (hoặc hành động) khác Chi phí

cơ hội cần được tính đến khi quyết định chọn phương án Trong trường hợp

có nhiều phương án thì chi phí cơ hội được tính ở phương án tốt nhất sau phương án đã chọn

Cách phân lo ại này nhằm đánh giá tính trách nhiệm được phân quyền đối với các cấp độ quản trị Trong điều kiện các nhà quản trị thực hiện đầy

đủ trách nhiệm, thì khi so sánh chi phí thực tế với chi phí kế hoạch người ta

xác định được tính quy luật của các rủi ro trong kinh doanh vượt quá tầm kiểm

soát và trách nhi ệm của nhà quản trị

Trang 26

1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ và đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này chi phí được chia ra làm hai loại là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Các khoản chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng và do vậy có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm hay từng đơn đặt hàng thì được gọi là chi phí trực tiếp (direct costs)

Ngược lại, các khoản chi phí phát sinh cho mục đích phục vụ và quản lý chung , liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cần tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ được gọi là chi phí gián tiếp (indirect costs) Thông thường, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp là các khoản mục chi phí trực tiếp, còn các khoản mục chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp Cách phân loại chi phí này giúp ích cho việc xây dựng các phương pháp hạch toán

và phân bổ thích hợp cho từng loại chi phí [8]

Tóm lại, mỗi cách tập hợp chi phí sản xuất đều có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng đối tượng quản lý, từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng giữa các cách phân loại này luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi từng doanh nghiệp, trong từng thời kỳ nhất định Để phục vụ tốt cho hoạt động quản lý yêu cầu cần phải hiểu biết kỹ lưỡng về chi phí và được sử dụng một cách tích cực phổ biến nhất trong kế toán quản trị đó là cách phân loại chi phí theo cách ứng xử Xem xét chi phí theo cách ứng xử giúp thấy rõ mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận Báo cáo thu nhập của doanh nghiệp được lập theo cách nhìn nhận chi phí như vậy trở thành công cụ đắc lực cho người quản lý trong việc xem xét

và phân tích các vấn đề

Trang 27

1.3 TẬP HỢP CHI PHÍ PHỤC VỤ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.3.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản kế toán, sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp mới giúp cho việc tổ chức tốt công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là một phân xưởng, dây chuyền sản xuất, tổ đội sản xuất,…

Sản xuất xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc, thường phân chia thành nhiều khu vực, bộ phận thi công, mỗi hạng mục đều có thiết kế riêng, cấu tạo vật chất của chúng rất khác nhau, mỗi hạng mục lại có dự toán riêng Đơn vị tính giá thành có thể là hạng mục công trình hoàn thành Vì vậy, tuỳ theo công việc cụ thể, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp xây lắp mà đối tượng hạch toán chi phí khác nhau, có thể là: Công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, đội thi công, đội xây lắp, xí nghiệp xây lắp Trong thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình

T ập hợp chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng, hợp lý, gắn kết

v ới nguồn sinh phí sẽ giúp cho việc theo dõi, kiểm soát và đưa ra quyết định

chi phí h ợp lý gắn kết với từng đối tượng chi phí

Trang 28

b Ph ương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí là một phương pháp hay một hệ thống phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo đối tượng hạch toán chi phí Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, phương thức sản xuất mà phương pháp tập hợp chi phí có sự khác nhau

Trong doanh nghiệp xây lắp có những phương pháp tập hợp chi phí sau:

T ập hợp trực tiếp cho đối tượng chi phí: Phương pháp này áp dụng đối

với các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan

T ập hợp chi phí chung cho nhiều đối tượng, sau đó phân bổ cho các đối

t ượng chi phí: Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí liên quan đến

nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tập hợp cho từng đối tượng được Trường hợp này phải lựa chọn tiêu thực phân bổ thích hợp

Thông thường các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp trong các doanh nghiệp xây lắp được tập hợp trực tiếp cho đối tượng chi phí (công trình, hạng mục công trình) Các khoản mục chi phí còn lại như chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung thường liên quan đến nhiều công trình nên được tập hợp chung, sau đó phân bổ cho từng công trình theo chi phí trực tiếp

Để giúp quản trị chi phí hữu hiệu, doanh nghiệp nên hạn chế các

ph ương pháp tập hợp gián tiếp nếu có thể, nhằm tránh xác định không hợp lý

chi phí cho đối tượng chịu phí, vì việc tập hợp chung sau đó phân bổ sẽ làm

sai l ệch chi phí gắn cho đối tượng chịu chi phí Với những chi phí không thể

t ập hợp trực tiếp, cần chọn tiêu thức phân bổ hợp lý nhằm gán chi phí chung

cho đối tượng chi phí theo cách hợp lý, sát với thực tế

Trang 29

1.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất theo yêu cầu tính giá thành

Để giá thành phản ánh hợp lý chi phí, qua đó giúp cho công tác dự toán chi phí, phân tích, đánh giá chi phí và cơ cấu chi phí cũng như xây dựng giá bán, cần tập hợp chi phí sản xuất theo nguyên tắc trung thực, khách quan Với doanh nghiệp xây lắp, tính giá thành theo khoản mục (giá thành toàn bộ) là thích hợp Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp toàn bộ nhằm tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo trình tự các bước sau

Bước 1: Tập hợp các chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

nhân công trực tiếp) có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng Những chi phí trực tiếp nào cần phân bổ (như vật liệu trực tiếp dùng chung) thì cần phân bổ theo định mức chi phí

Bước 2: Tập hợp chi phí chung (chi phí máy thi công, chi phí sản xuất

chung) có liên quan đến nhiều đối tượng chi phí Cuối kỳ khi tính giá thành cần phân bổ chi phí chung cho các đối tượng chi phí theo tiêu thức chi phí trực tiếp Nếu chi phí máy thi công, sản xuất chung chỉ liên quan đến 01 đối tượng chi phí thì tính hết cho đối tượng đó

Các tài khoản thường sử dụng để tập hợp chi phí gồm:

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, lắp đặt (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lượng xây lắp có dự toán riêng)

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí và kết chuyển chi phí về tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này được dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt

Trang 30

Đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoàn thành bàn giao được thanh toán khối lượng

Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế, thi công riêng nên đối tượng tính giá thành có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng hay từng giai đoạn công việc Lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành chính xác

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được theo dõi theo bốn khoản mục chi phí đã đề cập ở trên Chi phí tính cho khối lượng dở dang cuối kỳ được xác định theo mức độ hoàn thành và dự toán chi phí của khối lượng dở dang cuối kỳ [4]

Trang 31

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 – VAS15, đối với công trình, hạng mục công trình mà hợp đồng quy định thanh toán khối lượng khi hoàn thành toàn bộ công trình (đối với nhũng công trình có quy mô nhỏ, thời gian thi công ngắn) Khi đó sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc thi công đến thời điểm kiểm kê kết thúc kỳ kế toán Lúc này, giá vốn của công trình chính là toàn bộ chi phí của công trình được chấp nhận theo nguyên tắc phù hợp

Đối với công trình, hạng mục công trình mà hợp đồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng hoặc theo khối lượng thực hiện: sản phẩm dở dang giá trị khối lượng thi công chưa hoàn thành (chưa tới điểm dừng kỹ thuật) hoặc khối lượng đã hoàn thành nhưng chưa nghiệm thu Chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng dở dang cuối kỳ là phần còn lại sau khi đã phân bổ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ có liên quan cho các giai đoạn hoàn thành

Việc phân bổ chi phí phát sinh cho các khối lượng sản phẩm hoàn thành và chưa hoàn thành được thực hiện theo tỷ lệ hoàn thành, theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 –VAS15 :

Hệ số chi phí phân bổ cho giai đoạn i

Giá trị dự toán khối

lượng dở dang cuối

kỳ của giai đoạn i

Giá dự toán của giai đoạn i

Tỷ lệ hoàn thành của giai đoạn i

Tổng giá thành dự toán của khối lượng được thanh toán

Tổng giá thành dự toán của khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

=

+

+

Trang 32

Vi ệc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là khâu cuối cùng góp

ph ần vào việc tính giá thành hợp lý, phản ánh chi phí hợp lý cho đối tượng

Báo cáo kiểm soát chi phí dùng để đánh giá trách nhiệm quản lý của bộ phận chỉ trình bày các chi phí có thể kiểm soát được ở bộ phận đó Chi phí

có thể kiểm soát được phân theo các yếu tố và theo chi tiết đủ để cung cấp thông tin hữu ích cho việc đánh giá trách nhiệm quản lý

Đặc trưng của báo cáo kiểm soát chi phí là phải liên quan đến trách nhiệm

cá nhân, kết quả thực tế phải được so sánh với chuẩn mực có sẵn tốt nhất, thông tin quan trọng phải được làm nổi bật

1.5.2 Phân tích biến động chi phí phục vụ quản trị chi phí

Quá trình nhận diện và phân tích chi phí cần phải gắn kết mục tiêu của doanh nghiệp như doanh thu, lợi nhuận hay thị phần, … cần giải thích những thay đổi của chi phí để có cách nhìn tốt hơn về sự biến động của chi phí từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị

Mỗi thời điểm khác nhau và tùy theo mục đích khác nhau mà cần nhận diện, phân tích thông tin phù hợp Do đó, khi phân tích chi phí trong mỗi tình huống cần có những trình tự nhất định:

Trang 33

- Xác định chỉ tiêu phân tích

- Xác định đối tượng phân tích: mức chênh lệch của chỉ tiêu phân tích giữa thực tế so với dự toán trong kỳ

- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

- Xác định nguyên nhân, xu hướng và giải pháp

Quá trình phân tích biến động là quá trình cung cấp thông tin phản hồi, nhằm giúp quản lý kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời chấn chỉnh những hoạt động chưa tốt hoặc kịp thời điều chỉnh những tiêu chuẩn xa rời thực tế Để quá trình nhận diện và phân tích chi phí chính xác, hiệu quả đơn vị cần sự xuất hiện trung tâm chi phí gắn liền với sự phân cấp về quản lý,

mà ở đó người quản lý có quyền và chịu trách nhiệm đối với kết quả của hoạt động thuộc phạm vi mình quản lý

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí tại các doanh nghiệp Cụ thể đã nghiên cứu khái quát về quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí; phân loại chi phí sản xuất phục vụ tính giá thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí; tập hợp chi phí phục vụ tính giá thành ; tính giá thành và báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí sản xuất Đây là những cơ sở lý luận

để làm tiền đề cho công tác phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phục vụ quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp

An Ngãi từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phục vụ quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp

An Ngãi

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẮN VỚI YÊU CẦU QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ

4300326176 do Sở kế hoạch và đầu tư Quảng Ngãi cấp ngày 01/09/2004, với tổng vốn điều lệ: 5.010.200.000 đồng, 420 cán bộ công nhân viên và lợi nhuận năm 2012 đạt 1.251.691.852 đồng Công ty hiện đóng tại số 06 đường

Nguyễn Thụy, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Sản xuất thi công

Sản xuất sản phẩm cơ khí ngành: điện, xây dựng, giao thông, thủy lợi… Sản xuất và lắp đặt các cấu kiện phi tiêu chuẩn, lắp ráp các thiết bị cơ điện (công nghệ mạ kẽm, sơn tĩnh điện, đúc gang hợp kim, thép hợp kim) Sản xuất sản phẩm gạch Tuynel; xây lắp đường dây tải điện, trạm biến áp đến 110KV, hệ thống điện chiếu sáng công cộng và các công trình công nghiệp; thi công các công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng dân dụng; xây dựng các công trình đường ống, cấp thoát nước, san lấp cải tạo mặt bằng; sửa chữa và đóng mới tàu thuyền Kinh doanh thiết bị phụ tùng cơ khí phục vụ giao thông,

Trang 36

thủy lợi, xây dựng và các ngành công nghiệp khác

Tư vấn thiết kế

Tư vấn đầu tư, thiết kế và giám sát đường dây tải điện đến 110KV, hệ thống điện chiếu sáng công cộng, cấu kiện công nghiệp, xây dựng dân dụng, tàu thuyền Tư vấn lập dự án đầu tư, lập hồ sơ thầu, thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán các công trình giao thông, thủy điện dân dụng và công nghiệp Quy hoạch khu dân cư, xử lý nước thải, hệ thống thoát nước

Trang 37

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quản lý của công ty An Ngãi

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN GIAM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

XƯỞNG SỬA CHỮA VÀ

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

TIẾP THỊ

VĂN PHÒNG CÔNG TY

Quan hệ chức năng

Trang 38

a Phân nhi ệm trong điều hành sản xuất kinh doanh

 Giám đốc

Điều hành toàn bộ công ty về chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh

và dịch vụ đồng thời trực tiếp phụ trách một số bộ phận quan trọng của công

ty như: Phòng Tài vụ, Phòng kinh doanh – Tiếp thị, Phòng tổ chức hành chính thông qua Phó Giám đốc, Giám đốc điều hành các chức năng khác

 Phòng kỹ thuật điện công trình

Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty

Có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến sản phẩm cũng như xem xét các hợp đồng đầu tư, xây dựng thuộc lĩnh vực điện và xây dựng

Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công trình lúc thi công cũng như lúc hoàn thành

 Các nhà máy

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, điều hành, kiểm tra, kiểm soát các phân xưởng thuộc nhà máy quản lý; lập kế hoạch hoạt động cho các phân xưởng

 Ban quản lý dự án

Lập phương án tham gia đấu thầu các công trình điện và xây dựng Có trách nhiệm quản lý kỹ thuật công trình, lập phương án tổ chức thi công, giải quyết các hồ sơ liên quan đến công trình, chịu trách nhiệm về mặt khối lượng,

Trang 39

chất lượng kỹ thuật công trình Đề xuất các phương án kỹ thuật tại các công trình và những vướng mắc phát sinh (nếu có) Hoàn tất hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán công trình

 Các trung tâm

Tư vấn, thiết kế và cung cấp dịch vụ cho khách hàng có nhu cầu xây lắp điện, xây dựng dân dụng và cầu đường, … dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc

b T ổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán phân tán Phòng kế toán Công

ty thực hiện toàn bộ các phần việc kế toán từ ghi chép ban đầu, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính toán chi phí, giá thành, lập báo cáo kế toán các hoạt động kinh tế do Công ty hoạt động Đồng thời cuối kỳ tổng hợp các báo cáo của các đơn vị thành một báo cáo chung cho toàn công ty

Kế toán trưởng: Trực tiếp tổ chức và điều hành bộ máy kế toán Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình hạch toán của Công ty và tham mưu cho giám đốc về quyết toán vật tư tiền vốn, lập kế hoạch thu chi tài chính, lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh Các phòng kế

KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN

Kế toán thanh toán,

kế toán công nợ, kế

toán giá thành

Kế toán tiền lương,

kế toán TSCĐ, kế toán tiêu thụ

Kế toán nguyên vật liệu kiêm thủ quỹ

Trang 40

toán theo dõi toàn bộ tình hình kế toán các phần hành thuộc lĩnh vực quản lý

của phòng

Hình thức sổ kế toán: Công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Chứng

từ ghi sổ” Hệ thống sổ gồm: Sổ cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết

Trình tự và phương pháp ghi sổ kế toán

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra đối chiếu

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 2.2 ĐẶC ĐIỂM QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY

Công ty có nhiều loại sản phẩm kinh doanh nên trong giới hạn nghiên cứu đề tài chỉ tập trung vào sản phẩm xây lắp vì trong năm 2012 sản phẩm

Sổ cái

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại

Ngày đăng: 23/11/2017, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phan Đức Dũng (2009), Kế toán quản trị, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế" toán qu"ả"n tr
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
[2] Nguyễn Minh Đức (2010), Quản trị chi phí sản xuất, Đại học Nông lâm TP HCM, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" chi phí s"ả"n xu"ấ"t
Tác giả: Nguyễn Minh Đức
Năm: 2010
[3] Nguyễn Thị Hà (2010), Nghiên cứu thực tế kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp xây lắp 33, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng [4] Lê Thị Kim Hoa, Phạm Hoài Hương, Lê Văn Nam, Trần Đình Khôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u th"ự"c t"ế" k"ế" toán chi phí và tính giá thành s"ả"n ph"ẩ"m t"ạ"i xí nghi"ệ"p xây l"ắ"p 33
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Năm: 2010
[5] Trần Thị Phương Linh (2012), Kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần vận tải biển Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế" toán qu"ả"n tr"ị" chi phí t"ạ"i công ty c"ổ" ph"ầ"n v"ậ"n t"ả"i bi"ể"n "Đ"à N"ẵ"ng
Tác giả: Trần Thị Phương Linh
Năm: 2012
[6] Nguyễn Thị Phương Loan (2009), Quản trị chi phí, Trường Đại học Mở TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" chi phí
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Loan
Năm: 2009
[7] Võ Văn Nhị (chủ biên), Trần Anh Khoa, Nguyễn Ngọc Dung, Nguyễn Xuân Hưng (2009), Kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế" toán tài chính
Tác giả: Võ Văn Nhị (chủ biên), Trần Anh Khoa, Nguyễn Ngọc Dung, Nguyễn Xuân Hưng
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
[8] Trần Nhật Thiện (2009), Chi phí và phân loại chi phí, Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí và phân lo"ạ"i chi phí
Tác giả: Trần Nhật Thiện
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w