1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội Huyện Kroong Năng, chi nhánh Đăk lăk

116 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhân quan trọng đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã xác định tín dụng Ngân hàng là mộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HÒA NHÂN

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

NGUYỄN DÂN HÙNG

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ SỰ CẦN THIẾT VỀ CHO VAY ĐỂ GIẢM NGHÈO 7

1.1.1 Khái niệm, chỉ tiêu đánh giá nghèo đói của thế giới 7

1.1.2 Khái niệm, chỉ tiêu đánh giá nghèo đói ở Việt Nam 9

1.1.3 Nguyên nhân và đặc tính nghèo đói 12

1.1.4 Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo 14

1.1.5 Các kênh chính phủ cho vay hộ nghèo 15

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH 19

1.2.1 Đặc điểm NHCSXH 19

1.2.2 Những vấn đề cơ bản về cho vay hộ nghèo của NHCSXH 20

1.2.3 Nội dung của hoạt động cho vay hộ nghèo 24

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả cho vay đối với hộ nghèo 27

1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay hộ nghèo 33

1.3 KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM37 1.3.1 Kinh nghiệm cho vay ở một số quốc gia 37

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 39

Trang 4

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN KRÔNG NĂNG - ĐĂK LĂK 42

2.1 KHÁI QUÁT VỀ PGD NHCSXH HUYỆN KRÔNG NĂNG - ĐĂK LĂK 42

2.1.1 Tổng quan về NHCSXH Việt Nam 42

2.1.2 Tổng quan về PGD NHCSXH huyện Krông Năng - Đăk Lăk 43

2.2 TÌNH HÌNH ĐÓI NGHÈO TẠI HUYỆN KRÔNG NĂNG 47

2.2.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội huyện Krông Năng 47

2.2.2 Thực trạng đói nghèo tại huyện Krông Năng 50

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN KRÔNG NĂNG - ĐĂK LĂK 52

2.3.1 Những vấn đề chính khi cho vay hộ nghèo tại NHCSXH 52

2.3.2 Nguồn vốn cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện KrôngNăng 55

2.3.3 Công tác triển khai cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Krông Năng 63

2.3.4 Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Krông Năng 69

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN KRÔNG NĂNG - ĐĂK LĂK 82

2.4.1 Những kết quả đạt được 82

2.4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 84

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN KRÔNG NĂNG -

ĐĂK LĂK 88

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 88

Trang 5

3.1.1 Mục tiêu chương trình xoá đói giảm nghèo tại huyện Krông Năng

giai đoạn 2015 - 2020 88

3.1.2 Phương hướng, mục tiêu hoạt động của PGD NHCSXH huyện Krông Năng giai đoạn 2015 - 2020 90

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN KRÔNG NĂNG - ĐĂK LĂK 91

3.2.1 Hoàn thiện và củng cố mạng lưới hoạt động và xây dựng điểm giao dịch xã kiểu mẫu 91

3.2.2 Tăng trưởng và phân bổ nguồn vốn đảm bảo đủ vốn cho hộ nghèo, tổ chức tập huấn 92

3.2.3 Xác định đúng đối tượng, suất đầu tư, thời hạn cho vay 94

3.2.4 Tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội 96

3.2.5 Giải pháp đôn đốc, cũng cố và kiện toàn tổ TK&VV 98

3.2.6 Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát có hiệu quả 98

3.2.7 Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ, tâm huyết với công cuộc xoá đói giảm nghèo 99

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 100

3.3.1 Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam 100

3.3.2 Kiến nghị đối với NHCSXH Đắk Lắk 100

3.3.3 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương các cấp 101

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103

KẾT LUẬN 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

Trang 7

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn qua các năm 2010 - 2014 57

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn về các đối tượng qua các năm 61

Bảng 2.5 Hoạt động cho vay hộ nghèo ở PGD NHCSXH

Bảng 2.6 Dư nợ cho vay hộ nghèo phân theo ngành nghề 74

Bảng 2.7 Kết quả cho vay hộ nghèo thông qua các tổ chức

Bảng 2.10 Tổng hợp nợ quá hạn cho vay hộ nghèo ở

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức và hoạt động của NHCSXH 45

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của PGD NHCSXH huyện

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyết cho vay 66

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khi gia nhập vào các tổ chức thương mại trong khu vực và trên thế

giới, mỗi quốc gia đều muốn hướng tới một nền kinh tế phát triển, một xã hội

văn minh, hiện đại, đời sống nhân dân được cải thiện Nhưng hội nhập cũng

mang lại những thách thức không nhỏ cho nền kinh tế, nền kinh tế vận hành

theo cơ chế thị trường luôn tồn tại hai thái cực: một bên là tích cực đã thúc

đẩy kinh tế xã hội phát triển, một bên là tiêu cực sẽ kìm hãm phát triển kinh tế

xã hội và phân hoá đời sống các tâng lớp dân cư Để thúc đẩy mặt tích cực,

đồng thời hạn chế mặt tiêu cực thì đòi hỏi phải có vai trò điều tiết của Nhà nước

Nghèo đói là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Những năm gần đây,

nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh; đại bộ phận

đời sống nhân dân đã được tăng lên một cách rõ rệt Song, một bộ phận không

nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao, vùng sâu vùng xa đang chịu cảnh nghèo

đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống Sự phân hóa

giầu nghèo đang diễn ra mạnh, là vấn đề xã hội cần được quan tâm Chính vì lẽ

đó chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng

hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhân

quan trọng đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhà

nước ta đã xác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong

hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội xoá đói giảm nghèo của Việt

Nam Huyện Krông năng, một trong những huyện nghèo của tỉnh Đắk Lắk do

điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo luôn ở mức cao so với

bình quân chung của cả tỉnh, chính vì vậy, công tác xóa đói giảm nghèo luôn

được các cấp uỷ Đảng, chính quyền nơi đây đặc biệt quan tâm Xuất phát từ

Trang 10

2

những yêu cầu trên, ngày 04 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo trước đây Cùng với cả nước Phòng giao dịch ngân hàng Chính sách xã hội huyện Krông Năng được thành lập theo quyết định số 175/QĐ-HĐQT ngày 10 tháng 5 năm 2003 của Hội đồng quản trị ngân hàng Chính sách xã hội về việc thành lập PGD NHCSXH để thực hiện nhiệm vụ cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính

sách khác

Vì vậy, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quả vốn vay, nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nguồn vốn tín dụng chính sách, đồng thời người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói là một vấn đề được

cả xã hội quan tâm Nhận thức được vấn đề đó tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện hoạt

động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Krông Năng - Đắk Lắk" Nhằm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giải quyết

vấn đề trong hoạt động cho vay người nghèo

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với hộ nghèo

- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Krông Năng - Đắk Lắk, để từ đó rút ra những hạn chế trong hoạt động cho vay hộ nghèo

- Nghiên cứu đề xuất các pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Krông Năng - Đắk Lắk

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ các vấn đề liên quan lý luận cho vay hộ nghèo và thực tiễn về cho vay đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Krông Năng - Đắk Lắk

Trang 11

3

- Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung : Đề tài nghiên cứu về cho vay hộ nghèo tại phòng giao

dịch NHCSXH huyện Krông Năng - Đắk Lắk, không nghiên cứu các chương trình cho vay khác

Về không gian :

Địa điểm: Tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Krông Năng - Đắk Lắk Địa chỉ: Khối 2, thị trấn Krông Năng, huyện Krông Năng, Tỉnh Đắk Lắk

Về thời gian : Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở dữ liệu giai đoạn

2010-2014 và những đề xuất cho các năm tiếp theo hướng đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chung, phương pháp chuyên gia, phương pháp thu thập và diễn giải thông tin số liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp so sánh số tương đối số tuyệt đối, phương pháp chứng minh, phương pháp thống kê kinh tế

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm ba chương như sau :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH

Chương 2 : Thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Krông Năng - Đắk Lắk

Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Krông Năng - Đắk Lắk

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để có được kiến thức nền tảng, cũng như cơ sở hình thành nên cơ sở lý luận chung cho đề tài của mình, tác giả đã tham khảo, tổng hợp, đúc kết và kế thừa một số tài liệu của một số tác giả sau:

Trang 12

4

- Luận án tiến sỹ: “ Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội” của tác giả Hà Thị Hạnh đã nhìn nhận rõ hơn về mô hình tổ chức cũng như cơ chế hoạt động của NHCSXH bảo vệ tại Đại học kinh tế quốc dân năm 2003

Tác giả đã tập trung nghiên cứu mô hình tổ chức hoạt động phù hợp tại Việt Nam, trên cơ sở tác giả đã tham khảo học hỏi kinh nghiệm của một số nước có mô hình ngân hàng giống nước ta Nhưng vì đặc thù chính trị và bộ máy quản lý nhà nước khác nhau nên tác giả đã nghiên cứu hoàn thiện từ mô hình Ngân hàng người nghèo trước kia để mở rộng hơn nữa để đáp ứng và phục vụ nhân dân được tốt hơn

- Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam” của tác giả Lê Anh Trà, bảo vệ tại Đại học

Đà Nẵng năm 2013

Đề tài của tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHCSXH và hoạt động cho vay của NHCSXH Luận văn cũng đã nêu một số mô hình tổ chức của hoạt động cho vay hộ nghèo trên thế giới Đề tài đã khảo sát, đánh giá và phân tích các hoạt động cho vay hộ nghèo theo từng chương trình tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam Trên cơ sở đó, đề tài đã nêu các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam Nhiều nội dung lý luận đã được tác giả làm rõ các giải pháp có tính khả thi cao

- Luận văn thạc sỹ: “ Mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam” của tác giả Lê Đỗ Tuấn Khương, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng năm 2013

Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo, sự cần thiết phải xóa đói giảm nghèo, các chỉ tiêu tính toán hiệu quả tín dụng và rút ra sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả cho vay

Trang 13

5

đối với hộ nghèo Và đã đi sâu phân tích thực trạng hạn chế cho vay hộ nghèo của NHCSXH tỉnh Quảng Nam, qua đó tìm hiểu được những kết quả và hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế trong việc cho vay hộ nghèo tại chi nhánh Nghiên cứu các đối tượng hộ nghèo cụ thể tại địa phương, đồng thời đề xuất những kiến nghị về mở rộng hoạt động cho vay hộ nghèo theo nhiều phương thức trên địa bàn Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn đó, luận văn đã

đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Quảng Nam

- Luận văn thạc sỹ: “ Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Đắk Nông ” của tác giả Trần Văn Thường, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng năm 2014

Đề tài nghiên cứu của tác giả đã nêu lên cơ sở lý luận về đói nghèo, tiêu chí về hộ nghèo, quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH, hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH chi nhánh tỉnh Đắk Nông Phần lý thuyết tác giả cũng đã nêu lên tính cấp thiết đối với nhu cầu vay vốn của người nghèo và một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo Phần đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Đắk Nông, qua số liệu thực tế thu thập được tác giả đã rút ra những thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân tác động đến hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo Từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ưu đãi hộ nghèo, các giải pháp này khá chi tiết, cụ thể, dễ dàng áp dụng vào thực tiễn Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích sâu vào quy trình nghiệp vụ, đơn giản các thủ tục và ngăn chặn tình trạng nợ xấu tăng cao

Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình” của tác giả Đổ Ngọc Tân, bảo

vệ tại trường Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội

Trang 14

6

Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo, sự cần thiết phải giảm nghèo bền vững, các chỉ tiêu tính toán hiệu quả tín dụng và rút ra sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Tiến hàng phân tích, đánh giá trên cả hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, rút ra những mặt được và chưa được đối với công tác cho vay hộ nghèo tại tỉnh Ninh Bình trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2011, nhất là đã chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế cần khắc phục Trên cơ sở đó đề xuất các nhóm giải pháp và một số kiến nghị với Chính phủ, NHCSXH Việt Nam, với ấp ủy Đảng và chính quyền địa phương các cấp tại tỉnh Ninh Bình, NHCSXH tỉnh Ninh Bình, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

Trang 15

1.1.1 Khái niệm, chỉ tiêu đánh giá nghèo đói của thế giới

a Khái niệm đói nghèo của thế giới

Thế giới thường dùng khái niệm nghèo khổ mà không dùng khái niệm đói nghèo như ở Việt Nam và nhận định nghèo khổ theo 4 khía cạnh là thời gian, không gian, giới và môi trường

Về thời gian: Phần lớn người nghèo khổ có mức sống dưới mức

"chuẩn" trong một thời gian dài Cũng có người nghèo khổ "tình thế" chẳng hạn như những người thất nghiệp, những người mới nghèo do suy thoái kinh

tế hoặc do thiên tai, tệ nạn xã hội, rủi ro

Về không gian: Nghèo đói diễn ra chủ yếu ở nông thôn nơi có 3/4 dân

số sinh sống Tuy nhiên tình trạng đói nghèo ở thành thị, trước hết là ở các nước đang phát triển cũng có xu hướng gia tăng

Về giới: Người nghèo là phụ nữ đông hơn nam giới Nhiều hộ gia đình nghèo nhất do phụ nữ là chủ hộ Trong các hộ nghèo đói do đàn ông làm chủ thì phụ nữ khổ hơn nam giới

Về môi trường: Phần lớn người thuộc diện đói nghèo đều sống ở những vùng sinh thái khắc nghiệt mà ở đó tình trạng đói nghèo và sự xuống cấp về môi trường đều đang ngày càng trầm trọng thêm Đã có rất nhiều những định nghĩa về đói nghèo được đưa ra Tuy nhiên tùy theo từng vùng, từng quốc gia

mà quan niệm về nghèo đói có một vài sự khác biệt nhưng nhìn chung tiêu chí chủ yếu được dùng để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để

Trang 16

8

thoả mãn những nhu cầu cơ bản nhất của con người như: ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục và giao tiếp xã hội

Vào tháng 09 năm 1993, tại Hội nghị chống nghèo đói do Ủy ban kinh

tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok - Thái Lan, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất với nhau rằng: Nghèo đói

là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu

cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được

xã hội thừa nhận

Năm 1995 tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen Đan Mạch đã đưa ra định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói như sau: Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại

Từ nhận dạng trên, Liên Hiệp Quốc đưa ra hai khái niệm chính về đói nghèo như sau:

Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng

những nhu cầu cơ bản tối thiểu để duy trì cuộc sống

Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng

đầy đủ những nhu cầu cơ bản tối thiểu Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là những đảm bảo ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục Ngoài những đảm bảo trên, cũng có ý kiến cho rằng, nhu cầu tối thiểu bao gồm có quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng

b Chỉ tiêu đánh giá đói nghèo của thế giới

Chỉ tiêu đánh giá sự đói nghèo của một quốc gia bắt đầu từ việc vạch ra giới hạn đói nghèo Khi đánh giá nước giàu, nước nghèo, giới hạn đói nghèo được biểu hiện bằng chỉ tiêu chính là thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GDP)

Trang 17

9

Một số nhà nghiên cứu cho rằng, chỉ căn cứ và chỉ tiêu thu nhập thì chưa đủ để đánh giá Vì vậy bên cạnh chỉ tiêu này, tổ chức hội đồng phát triển hải ngoại (ODC) đưa ra chỉ số chất lượng vật chất của cuộc sống (PQLI) Căn

cứ để đánh giá chỉ số PQLI bao gồm 3 chỉ tiêu cơ bản đó là: tuổi thọ, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh, tỷ lệ xoá mù chữ

Gần đây tổ chức UNDP đưa ra thêm chỉ số phát triển con người (HDI) bao gồm 3 chỉ tiêu sau: Tuổi thọ, tình trạng biết chữ của người lớn, thu nhập

Vào năm 2011 chỉ số phát triển con người của Việt Nam xếp hạng 128 trên 187 nước, chỉ số phát triển giới (tiếng Anh: Gender Development Index-GDI) xếp 87 trên 144 nước và chỉ số nghèo tổng hợp (tiếng Anh: Human Poverty Index-HPI) xếp hạng 41 trên 95 nước Cũng theo số liệu của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, vào năm 2009 tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc gia của Việt Nam là 11%, theo chuẩn thế giới là 14,5% và tỷ lệ nghèo lương thực (%số hộ nghèo ước lượng năm 2008) là 6.87% Như vậy chỉ tiêu đánh giá nước giàu, nước nghèo của các quốc gia vẫn căn cứ vào chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình quân đầu người là chính Khi kết hợp với các chỉ số PQLI hay HDI chỉ bổ sung cho việc nhìn nhận các nước giàu nghèo chính xác hơn, khách quan hơn

Về hộ nghèo: Giới hạn đói nghèo biểu hiện dưới hai dạng chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người nằm dưới giới hạn nghèo được coi là hộ nghèo Quy mô nghèo từng vùng của một quốc gia được xác định bằng tỷ lệ số hộ nghèo đói trên tổng số hộ dân cư thuộc vùng hoặc quốc gia đó

1.1.2 Khái niệm, chỉ tiêu đánh giá nghèo đói ở Việt Nam

a Khái niệm đói nghèo của Việt Nam

Cũng dựa trên định nghĩa được đưa ra do Ủy ban kinh tế xã hội khu

vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok - Thái Lan năm

Trang 18

10

1993 thì Việt Nam tách riêng đói và nghèo không khái niệm chung như thế giới

Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn

một phần các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp

hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện Nghèo

gồm 2 dạng:

+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả

năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Nhu cầu tối

thiểu là những đảm bảo ở mức tối thiểu, những nhu cầu thiết yếu về ăn,

mặc và nhu cầu sinh hoạt hàng này gồm văn hoá, y tế, giáo dục, đi lại,

giao tiếp

+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống

dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương đang xét

Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức

tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì

cuộc sống Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ 1 đến 2

tháng, thường vay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả

b Chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo của Việt Nam

Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân 1 người một tháng (hoặc năm)

được đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực

(gạo) tương ứng một giá trị nhất định về giá cả

Ở Việt Nam, tiêu chí xác định hộ nghèo để được hưởng các chính

sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước dành cho người nghèo phải căn cứ vào

chuẩn nghèo mà Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành trong từng

giai đoạn

* Giai đoạn 2001-2005

Giai đoạn này chuẩn hộ nghèo được xác định theo Quyết

Trang 19

11

định số 143/2000/QĐ - BLĐTBXH ngày 1/11/2000 như sau:

+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, tương đương 960.000 đồng/năm

+ Vùng nông thôn cho đồng bằng: 100.000 đồng/tháng hay 1.200.000 đồng/năm

+ Vùng thành thị: 150.000 đồng/tháng hay 1.800.000 đồng/năm Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới mức quy định trên được xác định là hộ nghèo

* Giai đoạn từ năm 2011-2015: chuẩn nghèo được áp dụng theo

quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 1/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ:

+ Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo;

hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng - 520.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo

+ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/tháng (6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo;

hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng - 650.000 đồng/người/ tháng là hộ cận nghèo

Chỉ tiêu phụ: Là dinh dưỡng bữa ăn, nhà ở, mặc và các điều kiện học

tập chữa bệnh đi lại

Trang 20

12

1.1.3 Nguyên nhân và đặc tính nghèo đói

a Nguyên nhân nghèo đói

Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chung quy lại thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:

* Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo

- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày Có thể nói thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân nghèo đói của các hộ nông dân ở nước ta năm 2012 cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng

số hộ được điều tra

- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức người nông dân, sản xuất tự cung tự cấp, thủ công là chính, họ thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến năng xuất thấp, không hiệu quả

- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng

- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên

- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng Mặt khác

do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe

Trang 21

13

có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc

- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơi hẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụt dịch bệnh… cũng chính do thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán với giá

rẻ (do chi phí giao thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hóa giảm sút

do lưu thông không kịp thời

* Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: Thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có là những vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất

b Đặc tính của người nghèo

Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với những khách hàng khác thể hiện:

- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp

- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết

mở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường Do đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi

- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng

- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại, người nghèo thường sinh sống ở những mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém

Trang 22

14

- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ Do vậy, mà nhu cầu vốn

mang tính thời vụ

1.1.4 Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo

Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển ; đặc biệt đối với nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát điểm nghèo nàn lạc hậu tình trạng đói nghèo càng không tránh khỏi, thậm chí trầm trọng và gay gắt Như vậy, hỗ trợ người nghèo trước hết là mục tiêu của xã hội Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Người nghèo được

hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng

xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan Xuất phát từ

lý do của sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nước

có thể tăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về XĐGN thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo Tất nhiên Chính phủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lên bằng những chính sách và giải pháp Cụ thể là:

- Điều tra, nắm bắt được tình trạng hộ nghèo và thực hiện nhiều chính sách đồng bộ: tạo việc làm, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng với quy mô nhỏ ở những vùng nghèo, cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất ưu

Trang 23

- Kết hợp chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN với các chương trình kinh tế xã hội khác như: Chương trình khuyến nông, chương trình phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chương trình hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn, chương trình nước sạch nông thôn, dân số kế hoạch hóa gia đình, xóa mù chữ

- Thực hiện một số chính sách khuyến khích và giúp đỡ hộ nghèo như: miễn giảm thuế, viện phí, học phí… đối với hộ nghèo không còn khả năng lao động tạo ra nguồn thu nhập, Nhà nước trợ cấp hàng tháng và vận động các tổ chức đoàn thể, quần chúng, các nhà hảo tâm giúp đỡ dưới nhiều hình thức khác nhau

- Mở rộng sự hợp tác quốc tế với các tổ chức Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ để giúp đỡ lẫn nhau về nguồn lực và trao đổi kinh nghiệm

Thực tế cho thấy có rất nhiều hình thức hỗ trợ để thực hiện chương trình XĐGN nhưng hình thức tín dụng có hoàn trả là có hiệu quả hơn cả

Để thấy được tính ưu việt của nó chúng ta hãy đi tìm hiểu vai trò của kênh tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân nghèo

1.1.5 Các kênh chính phủ cho vay hộ nghèo

Hiện nay, ở Việt Nam có hàng trăm tổ chức cung cấp tín dụng cho người nghèo thuộc hai khu vực chính: khu vực chính thức, khu vực bán chính thức

a Khu vực chính thức

Khu vực chính thức có 3 tổ chức chính đang thực hiện cung cấp đó

Trang 24

16

là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội và Qũy tín dụng nhân dân

* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Từ năm 2003, NHNNPTNT đã chuyển giao việc cho vay hộ nghèo cho Ngân hàng chính sách xã hội, mặc dù họ vẫn đang thực hiện tín dụng cho các tổ chức quốc tế tài trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cùng các chương trình tín dụng khác do Chính phủ chỉ đạo Vốn vay của NHNNPTNT chủ yếu cung cấp cho những người nông dân ở khu vực nông thôn Mức vốn cho vay dưới 10 triệu đồng không đòi hỏi thế chấp nếu được các đoàn thể như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân,…bảo lãnh Mức vốn trên 10 triệu đồng cần phải thế chấp Thời hạn vay thường là 6 tháng và có thể gia hạn thêm 6 tháng nữa Lãi suất từ 0,8% - 1,5%/tháng, phụ thuộc lãi suất thị trường Việc hoàn trả theo nhiều phương thức như trả hết một lần hoặc trả dần từng phần Việc đảo nợ là phổ biến, nhưng phải trả lãi phạt cao hơn cho những phần nợ trả chậm

* Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXHVN) được thành lập 2003, tiếp nhận các chương trình cho vay món nhỏ cho đối tượng chính sách và các chương trình cho vay trực tiếp của giai đoạn trước được quản lý bởi các ngân hàng thương mại thuộc sở hữu Nhà Nước và các tổ chức khác, trong đó có ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây Ngân hàng đã thiết lập 61 chi nhánh và 600 phòng giao dịch ở 64 tỉnh thành trong cả nước Mục đích chủ yếu của NHCSXH là cung cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo và những đối tượng xã hội, chính sách theo quy định Mức vay tối đa không cần tài sản thế chấp đối với hộ nghèo là 7 triệu đồng, và 10 triệu đồng nếu có tài sản thế chấp Lãi suất 0,5%/tháng và

ở những vùng khó khăn, vùng núi là 0,45%/tháng Thời hạn dựa trên kế

Trang 25

17

hoạch đầu tư của người vay nhưng thông thường không quá 60 tháng Việc hoàn trả lãi theo tháng, quý tùy theo thỏa thuận giữa hai bên, với món vay nhỏ, gốc trả một lần cuối kỳ Tính đến hết năm 2014, tổng nguồn vốn NHCSXH đạt 91.897 tỷ đồng Trong đó, chủ yếu đang tập trung cho vay

6 chương trình lớn, trước hết là cho vay hộ nghèo chiếm tỷ trọng 40% tổng dư nợ; tương tự, học sinh sinh viên 29%; hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 12%; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 8%; giải quyết việc làm 5%; hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở 2%; tổng nguồn vốn dành cho 6 chương trình tín dụng trên chiếm tới 96% tổng dư nợ, còn

12 chương trình tín dụng khác chỉ chiếm 4% Về số tuyệt đối, tổng dư nợ các chương trình tín dụng của toàn hệ thống đạt 89.461 tỷ đồng, tăng 16.785 tỷ đồng so với năm 2013, đạt 92% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao Từ khi thành lập đến nay, nguồn vốn tín dụng hỗ trợ lãi suất của NHCSXH đã giúp gần 2 triệu hộ thoát nghèo, 2,1 triệu lao động có việc làm, gần 2 triệu HSSV hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập, xây dựng mới 2,3 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, gần 200 nghìn ngôi nhà cho các hộ nghèo, gia đình chính sách từ trước đến nay chưa có nhà ở, 74 nghìn ngôi nhà cho các gia đình vượt lũ Đồng bằng Sông Cửu Long, 80 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài NHCSXH cũng tập trung đầu tư vốn tín dụng ưu đãi cho vùng nghèo, 61 huyện nghèo nhất, tỉnh bị thiên tai, dịch bệnh nên đến nay dư nợ bình quân đạt 64 tỷ đồng/huyện Các địa phương bị dịch bệnh, bão lụt gây thiệt hại lớn đã được NHCSXH cho gia hạn nợ, khoanh nợ và cho vay khôi phục sản xuất trên 500 tỷ đồng (Nguồn: Website NHCSXH Việt Nam)

* Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) được thành lập đầu tiên vào năm

Trang 26

b Khu vực bán chính thức

Các nhà cung cấp tài chính bán chính thức bao gồm các chương trình do các tổ chức phi Chính phủ (quốc tế và địa phương) tài trợ và các chương trình được thành lập bởi các tổ chức chính trị - xã hội Những tổ chức tài chính vi mô này được coi là khuyến khích người nghèo hơn và hướng tới việc cung cấp dịch vụ tài chính sâu rộng hơn và thích hợp hơn so với khu vực tài chính chính thức

Từ năm 2001, khu vực này đã được khảo sát nhưng không đầy đủ Báo cáo phát triển của Ngân hàng thế giới (NHTG) năm 2012 cho biết: có khoảng 57 tổ chức phi Chính phủ quốc tế đang hỗ trợ hoạt động tài chính vi

mô ở Việt Nam Thêm vào đó, có 2 tổ chức tài chính vi mô lớn là Quỹ

Trang 27

19

tình thương (TYM) được thành lập bởi Hội Liên hiệp Phụ nữ (HLHPN) vào năm 1992 và Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm (CEP) do Liên đoàn Lao động thành phố Hồ Chí Minh thành lập năm 1992

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH

1.2.1 Đặc điểm NHCSXH

Khái niệm: NHCSXH cũng là một NHTM có đầy đủ các đặc điểm của

NHTM nhưng NHCSXH là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; được Nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả năng thanh toán; huy động vốn có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp dạy nghề; các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm; các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các đối tượng chính sách khác NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên Ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng

và điều kiện thực tế NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trên phạm vi cả nước, có mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch ở các địa

phương

Đặc điểm: Ngân hàng NHCSXH thực hiện chính sách tín dụng đối với

người nghèo và các đối tượng chính sách khác như: Cho vay hộ nghèo; cho vay vốn để giải quyết việc làm; cho vay đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh thuộc Hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh

tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa; các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; và các đối tượng

Trang 28

20

khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ Đối tượng phục vụ là người nghèo, mục tiêu là nhằm xóa đói giảm nghèo Chính vì vậy hộ nghèo được hưởng nhiều ưu đãi trong khi cho vay hơn là các đối tượng khác như:

ưu đãi về lãi suất, ưu đãi về thời hạn, ưu đãi về thủ tục, về mức vốn tự có

tham gia, về tín chấp

1.2.2 Những vấn đề cơ bản về cho vay hộ nghèo của NHCSXH

a Cho vay đối với người nghèo

Cho vay đối với người nghèo là những khoản cho vay chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng Cho vay đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình cho vay của các Ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:

Mục tiêu: Cho vay đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận

Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận

Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản

Trang 29

21

b Vai trò của cho vay của ngân hàng đối với hộ nghèo

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và

cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là

“chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo.Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực

* Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói

Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như: Già, yếu, ốm dau, không có sức lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là

do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đói với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn

để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống

* Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao

Trang 30

22

Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động

* Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp

* Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội

Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới váo sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi và đưa các loại giống mới

có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu

tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu

tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các

Trang 31

23

ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội

* Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới

Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các

tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng:

- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh

tế ở địa phương

- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản

lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn

- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đồi với Đảng, Nhà nước

Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực

c Các hình thức cho vay hộ nghèo

Cơ bản hiện nay vận dụng cho vay theo hai phương thức: cho vay trực tiếp và cho vay ủy thác thông qua các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức đoàn thể Mỗi loại phương thức cho vay có những ưu điểm riêng nhưng cũng có tồn tại nhất định

Trang 32

24

* Dựa vào thời hạn cho vay:

Theo tiêu thức này cho vay ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đích của

loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 dến 5 năm Mục

đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của

loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

* Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

Theo tiêu thức này, cho vay có thể được phân chia thành các loại sau:

Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: Là loại cho vay không có tài sản

thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

Cho vay bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm

cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ 3 nào khác

* Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:

Theo tiêu thức này, cho vay có thể phân chia thành các loại sau:

Cho vay chỉ có 1 kỳ hạn trả nợ: hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần

khi đáo hạn

Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ: hay còn gọi là cho vay trả góp

Cho vay trả nợ nhiều lần: nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy

khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

1.2.3 Nội dung của hoạt động cho vay hộ nghèo

a Mục tiêu cho vay hộ nghèo

- Mục tiêu đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Cho vay đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì

Trang 33

25

mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận Trên cơ sở đó làm sao để mở rộng cho vay đồng thời hoàn thiện hoạt động cho vay, kiểm soát vốn vay hộ nghèo có hiệu quả

- Mục tiêu đối với PGD NHCSXH huyện Krông Năng

Việc xây dựng chương trình mục tiêu giảm nghèo là rất cần thiết nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các thôn, buôn và các xã khó khăn; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các dân tộc và các nhóm dân cư

Tiếp tục thực hiện tốt chương trình cho vay hộ nghèo và các chương trình cho vay khác theo kế hoạch tỉnh giao, tập trung cho vay những xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo chung toàn huyện 3%/năm

b Tổ chức hoạt động cho vay hộ nghèo

Về tổ chức: công tác tổ chức, quản trị có vai trò quan trọng, quyết định

và điều hành mọi hoạt động của đơn vị, vì vậy việc phân công nhiệm vụ đối với hoạt động cho vay hộ nghèo được NHCSXH rất coi trọng để năng cao hiệu quả cho vay, do đó các ngân hàng luôn đặt ra yêu cầu nâng cao trình độ, phẩm chất đạo đức của cán bộ nhân viên Ngoài bộ máy tổ chức của NHCSXH thực hiện hoạt động cho vay hộ nghèo còn có thêm Ban đại Hội đồng quản trị cấp tỉnh, huyện, xã và đơn vị nhận ủy thác là các tổ chức Hội, đoàn thể

Về qui trình, quy định: Là trình tự những bước công việc cần phải tuân thủ, thực hiện một cách thống nhất trong hoạt động cho vay, thu nợ trên toàn

hệ thống Quy trình đơn giản, chặt chẽ sẽ giúp ngân hàng và hộ nghèo hoàn thiện hồ sơ cho vay một cách rõ ràng, chính xác Tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng tiếp cận vốn vay của ngân hàng

Trang 34

26

Về cơ sở vật chất và công nghệ của ngân hàng: Công nghệ và máy móc

hiện nay đã được NHCSXH đầu tư xây dựng hiện đại, cơ sở vật chất tương

đối khang trang, và đặc điểm riêng biệt đối với các ngân hàng thương mại đó

là có địa điểm giao dịch tại hội trường lớn ở ủy ban nhân dân các xã, phường,

thị trấn do Tổ giao dịch lưu động từ phòng giao dịch xuống các xã, phường,

thị trấn thực hiện ngày cố định mỗi hàng tháng Đó là phương án mở rộng

mạng lưới giúp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo trong cả nước

c Các hoạt động triển khai cho vay hộ nghèo

- Công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn: để nâng cao hiệu quả cho

vay đồng thời giúp hộ nghèo tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi một cách nhanh

chóng, thuận tiện thì yếu tố cần thiết là quy trình, thủ tục và nội dung cho vay

hộ nghèo phải được phổ biến cho nhiều hộ nghèo biết đến và hoạt động tuyên

truyền phổ biến và tập huấn là cách thức để mang ngân hàng đến với

hộ nghèo

- Xây dựng kế hoạch: qua danh sách hộ nghèo được Bộ lao động,

thương binh và xã hội rà soát hàng năm và nguồn vốn được bộ tài chính, ngân

sách các tổ chức từ Trung ương đến địa phương, ngân hàng tiến hành xây

dựng kế hoạch và phương án triển khai hoạt động cho vay từng năm nhằm tối

đa hiệu quả đối với cả nguồn vốn lẫn đối tượng hộ nghèo được thụ hưởng

- Tiến hành phân bổ nguồn vốn: sau khi xác định được đối tượng,

nguồn vốn chính xác, ngân hàng tiến hành phân bổ vốn từ Trung ương xuống

địa phương đến cấp thôn sẽ tiến hành họp bình xét công khai để chọn đối

tượng vay vốn, sau đó là công tác triển khai cho vay

- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Một ngân hàng thương mại muốn chiếm

lĩnh thị phần cho vay lớn và tạo được lòng tin của khách hàng thì nâng cao

chất lượng dịch vụ là yếu tố không thể thiếu Việc nâng cao chất lượng dịch

vụ không chỉ nhằm thu hút khách hàng, quảng bá hình ảnh của ngân hàng ra

Trang 35

27

bên ngoài Đồng thời, thông qua việc đo lường sự hài lòng của khách hàng vay vốn đối với sản phẩm cho vay của mình thì ngân hàng biết được mức độ cung ứng và khả năng đáp ứng các dịch vụ của mình đối với thị trường như thế nào Để từ đó có biện pháp cải tiến sản phẩm, tăng chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng vay vốn Đối với ngân hàng chính sách xã hội việc nâng cao chất lượng dịch vụ đó là phổ biến rộng rãi thông tin , quy trình cho vay, đối tượng cho vay cho các hộ gia đình nghèo, xã hội biết đến và hiểu rõ chương trình cho vay ưu đãi, biện pháp cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay, đáp ứng ngày càng tốt và kịp thời nhu cầu vay vốn của hộ nghèo

- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát: đây là định hướng cũng như chiến lược của tất cả các ngân hàng thương mại kể cả NHCSXH khi mở rộng cho vay Ngay cả đối với NHCSXH có quy mô cho vay lớn nhưng tỷ lệ nợ xấu cao thể hiện hoạt động cho vay không thuận lợi, việc sử dụng vốn của hộ nghèo không hiệu quả, và công tác XĐGN không đạt như kế hoạch đề ra Do

đó, phương hướng phát triển cho vay phải luôn đi đôi với kiểm soát rủi ro

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả cho vay đối với hộ nghèo

a Quan niệm về kết quả cho vay đối với hộ nghèo

Kết quả cho vay là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế và chính trị xã hội

* Về phía ngân hàng: NHCSXH là tổ chức tín dụng của nhà nước, hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổn định xã hội, không vì mục đích lợi nhuận Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo được thể hiện ở:

- Quy mô tín dụng

- Chất lượng dịch vụ cho vay

- Kiểm soát rủi ro, hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn trong hệ thống NHCSXH

Trang 36

28

* Về phía xã hội:

- Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của hộ nghèo, hỗ trợ hộ nghèo phát triển kinh tế, vượt lên thoát nghèo

- Mức độ đóng góp và sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương;

- Xã hội hóa hoạt động cho vay hộ nghèo

- Nâng cao năng lực quản lý, nâng cao dân trí, tạo thêm thu nhập cho một bộ phận nhỏ ban quản lý tổ TK&VV

- Tạo nguồn thu đáng kể đối với tổ chức hội nhận ủy thác qua việc trả phí dịch vụ nhận ủy thác

- Thông qua vay vốn hộ nghèo, nội dung hoạt động của các tổ chức hội càng thêm phong phú, số lượng hội viên tham gia sinh hoạt ngày càng đông

* Về phía hộ nghèo:

- Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo được thể hiện ở dư

nợ, trả (gốc, lãi) đúng hạn, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, rủi ro trong sử dụng vốn thấp Thu nhập và mức sống của hộ nghèo

- Thông qua việc người nghèo có điều kiện tiếp cận được với kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi tiên tiến, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật mới, để

từ đó trình độ quản lý kinh tế của người vay được nâng lên

- Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ giàu

- Hạn chế, dần đến xóa bỏ được tình trạng hộ nghèo phải vay nặng lãi

và bán nông sản non, góp phần thay đổi bộ mặt đời sống nhân dân nông thôn Tạo niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước Thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với hộ nghèo

b Các tiêu chí đánh giá kết quả cho vay đối với hộ nghèo

b.1 Các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay của bản thân ngân hàng

- Quy mô: Quy mô cho vay đối với hộ nghèo được thể hiện ở số tuyệt

đối dư nợ cho vay đối với hộ nghèo, số hộ nghèo vay vốn và mức dư nợ bình

Trang 37

29

quân một hộ nghèo vay vốn tỷ trọng dư nợ tín dụng hộ nghèo trong tổng số

dư nợ của NHCSXH Số tuyệt đối lớn và tỷ trọng dư nợ cao, thể hiện hoạt động tín dụng ngân hàng đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn của hộ nghèo

Tỷ trọng dư nợ Dư nợ cho vay hộ nghèo

*) cho vay đối với = - x 100

hộ nghèo (%) Tổng dư nợ

Dư nợ cho vay hộ nghèo năm sau - Dư

Tăng trưởng nợ cho vay hộ nghèo năm trước

*) dư nợ cho vay = - x 100

hộ nghèo (%) Dư nợ cho vay hộ nghèo năm trước

+ Mức dư nợ bình quân một hộ nghèo vay vốn: Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một hộ ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không

Số tiền cho vay Dư nợ cho vay hộ nghèo đến thời điểm báo cáo

bình quân một hộ = - x100 nghèo vay vốn Tổng số hộ nghèo còn dư nợ đến thời điểm báo cáo

- Cơ cấu dư nợ cho vay: theo thời hạn, ngành nghề, địa bàn

- Chất lượng dịch vụ cho vay: Về thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiện,

thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng, giao tiếp với khách hàng đúng mực, niền

nở, tận tình, giảm bớt chi phí trong hoạt động cho vay nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

- Bảo toàn vốn: Chất lương cho vay đối với hộ nghèo thể hiện ở mức

độ an toàn tín dụng, khả năng hoàn trả và hiệu quả sử dụng vốn của người vay Nếu tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nó cho vay hộ nghèo thấp, cho thấy các khoản tín dụng đối với hộ nghèo an toàn và lành mạnh, tỷ lệ nợ quá hạn cao phản ánh sự ruỉ ro

+Tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ:

Trang 38

Để phân tích rủi ro cho vay, xây dựng kế hoạch thu hồi vốn trong từng trường hợp cụ thể người ta thường chia nợ quá hạn theo nhiều tiêu chí khác nhau:

- Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi bao gồm:

+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi

+ Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn theo thời gian: Phân loại nợ quá hạn theo thời gian tính từ khi chuyển nợ quá hạn Hiện nay người ta phân thành 5 nhóm nợ khác nhau, trong đó nhóm 3,4,5 được gọi là nợ xấu và tùy thuộc theo từng nhóm nợ

mà ngân hàng trích lập dự phòng theo quy định cụ thể

+ Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ Chỉ tiêu về nợ xấu trên tổng dư nợ:

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu (%) = - x 100

Tổng dư nợ

Trang 39

31

Đây là tiêu chí ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt đọng cho vay nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Hệ số này càng lớn thì khả năng thu hôi vốn của ngân hàng càng thấp, ngân hàng sẽ gặp nhiều rủi ro trong trường hợp này vài cả vốn và lãi cho vay đều khó có khả năng thu hồi được trong khi vốn

và lãi ngân hàng huy động vẫn phải trả

- Nợ quá hạn theo nguyên nhân:

+ Nợ quán hạn theo nguyên nhân chủ quan

+ Nợ quá hạn theo nguyên nhân khách quan

Nợ quá hạn là nhân tố trực tiếp biểu hiện rủi ro tín dụng, do đó ngân hàng nào kiểm soát được rủi ro tín dụng thì ngân hàng đó sẽ gặp ít rủi ro trong quá trình cấp tín dụng,

*) Dư nợ xóa nợ ròng = khoản vay đã - khoản thu bù

xóa nợ vì rủi ro đắp thiệt hại

Đây là tiêu chí đánh giá khả năng thu nợ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp mạnh để đòi nợ Khoản xóa nợ ròng là mức tổn thất thật sự phản ánh mức rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ tổn thất của ngân hàng lớn, danh mục cho vay chất lượng thấp, hoạt động cho vay không có hiệu quả Tuy nhiên, xét về mặt nào đó thì theo nguyên nhân khách quan đây cũng là biện pháp để giúp hoạt động cho vay của ngân hàng được lành mạnh hơn

b.2 Các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay của mục tiêu xã hội

Trang 40

32

Chất lượng cho vay và hiệu quả cho vay là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêu phản ánh lợi ích do do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và Ngân hàng về mặt kinh tế Nhưng hiệu quả cho vay mang tính cụ thể và tính toán được giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư tín dụng thông qua các chỉ tiêu:

- Luỹ kế số lượt hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng: Chỉ tiêu này cho

biết số hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ hộ nghèo của toàn quốc, đây là chỉ tiêu đánh giá vế số lượng Chỉ tiêu này được tính luỹ kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả

Tổng số hộ Luỹ kế số lượt Luỹ kế số lượt hộ

lượt hộ nghèo = hộ được vay đến + được vay trong

được vay vốn(hộ) cuối kỳ trước kỳ báo cáo

- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng

đối với công tác tín dụng; bằng tổng số hộ nghèo được vay vốn trên tổng số

hộ nghèo đói theo chuẩn mực được công bố

Tỷ lệ hộ Tổng số hộ nghèo được vay vốn

nghèo được = - x 100 vay vốn (%) Tổng số hộ nghèo đói trong danh sách

- Số tiền vay bình quân 1 hộ: Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một

hộ ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không

Số tiền cho vay Dư nợ cho vay đến thời điểm báo cáo

bình quân = - một hộ (đv) Tổng số hộ còn dư nợ đến thời điểm báo cáo

- Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói: Là chỉ tiêu quan trọng nhất

đánh giá hiệu quả của công tác cho vay đối với hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi

Ngày đăng: 23/11/2017, 20:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Hà Thị Hạnh (2003), Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Luận văn tiến sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Tác giả: Hà Thị Hạnh
Năm: 2003
[5] Lê Đỗ Tuấn Khương (2013), Mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Lê Đỗ Tuấn Khương
Năm: 2013
[7] Ngân hàng thế giới (2000), Báo cáo về tình hình phát triển thế giới tấn công đới nghèo, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình phát triển thế giới tấn công đới nghèo
Tác giả: Ngân hàng thế giới
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
[15] Lê Anh Trà (2013), Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Lê Anh Trà
Năm: 2013
[16] Trần Văn Thường (2014), Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Đắk Nông, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Đắk Nông
Tác giả: Trần Văn Thường
Năm: 2014
[17] UBND huyện Krông Năng (2014), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2013 và kế hoạch phát triển năm 2014 (Tài liệu báo cáo tại kỳ họp) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2013 và kế hoạch phát triển năm 2014
Tác giả: UBND huyện Krông Năng
Năm: 2014
[1] Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013, 2014 PGD NHCSXH huyện Krông Năng Khác
[2] Các văn bản quy định về lãi suất cho vay hộ nghèo của NHCSXH, qua các thời gian Khác
[3] Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành theo Quyết định 16/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ Khác
[6] Jonathan Morduch, Vai trò của cấp bù tín dụng vi mô: Thực trạng được rút từ Ngân hàng Grameen - tín dụng vi mô ở các nước Phòng Hợp tác quốc tế - NHCSXH Việt Nam Khác
[8] Ngân hàng thế giới (2014), Báo cáo phát triển Việt Nam 2014 Khác
[9] Nghị định 78/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác
[10] NHCSXH huyện Krông Năng (2003-2012), Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động Khác
[11] Phòng LĐ-TB&XH huyện Krông Năng (2010), Báo cáo tổng kết chương trình mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 và phương hướng nhiệm vụ giảm nghèo giai đoạn 2011-2015 Khác
[12] Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội Khác
[13] Rajesh Chakrrabarti, Kinh nghiệm của Ấn Độ về tài chính vi mô - thành tự và thách thức tín dụng vi mô ở các nước - Phòng hợp tác quốc tế - NHCSXH Việt Nam Khác
[14] Thủ tướng chính phủ - Quyết định về việc phê duyệt chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011-2020, số 852/QĐ- TTg ngày 10/7/2012 Khác
[18] Văn bản số 316/NHCS-KHNV, ngày 02/05/2003 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn nghiệp vụ đối với cho vay hộ nghèo Khác
[19] Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI. Các trang web Khác
[20] Báo Vietnamnet http//:www.vietnamnet.com.vn [21] Đoàn Thanh niên http://doanthanhnien.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w