ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ VIỆT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ Đ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ VIỆT
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hòa Nhân
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Việt
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của luận văn 2
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG NHTM 7
1.1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng NHTM 7
1.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp 17
1.2 CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 22
1.2.1 Công tác xếp hạng tín dụng nội bộ của NHTM 22
1.2.2 Đặc trưng của công tác XHTDNB khách hàng doanh nghiệp 33
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 37
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37
Trang 42.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi
nhánh TP Đà Nẵng 40
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 42
2.2.1 Tình hình và đặc điểm khách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh TP Đà Nẵng 42
2.2.2 Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh TP Đà Nẵng 44
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 68
2.3.1 Những kết quả đạt được……….……… 68
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân .70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 76
3.1 CƠ SỞ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 76
3.1.1 Định hướng phát triển tín dụng của ngân hàng 76
3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác XHTDNB khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh 78
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH TP ĐÀ NẴNG 79
Trang 53.2.3 Thường xuyên giám sát, đánh giá công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ khách hàng doanh nghiệp 82
3.2.4 Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin 84
3.2.5 Xây dựng chính sách khách hàng trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ 84
3.2.6 Nâng cao trình độ của cán bộ làm công tác xếp hạng tín dụng nội bộ cả về chuyên môn lẫn đạo đức nghề nghiệp 86
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88
3.3.1 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 88
3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
Trang 6Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BC KQHDKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BC LCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC Báo cáo tài chính
CBTD Cán bộ tín dụng
CN Chi nhánh
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
Trang 7Số hiệu Tên bảng Trang1.1 Giá trị chuẩn của nhân tố doanh thu 26 1.2 Thang điểm xếp hạng DN ngành bán lẻ của Moody’s 26 1.3 Ví dụ về phương pháp chấm điểm của Moody’s 27 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 40 2.2 Nguồn vốn huy động giai đoạn 2010-2012 41 2.3 Dư nợ cho vay giai đoạn 2010-2012 42 2.4 Số lượng khách hàng DN theo ngành kinh tế giai
2.5 Số lượng khách hàng DN theo thành phần kinh tế
giai đoạn 2010-2012
43 2.6 Kết quả XHTDNB khách hàng doanh nghiệp giai
đoạn 2010 - 2012 (thời điểm 30/11) 62 2.7 Kết quả phân loai nợ khách hàng doanh nghiệp giai
đoạn 2010-2012 (thời điểm 30/11) 63 2.8 Kết quả trích lập dự phòng khách hàng doanh nghiệp
giai đoạn 2010-2012 theo loại khách hàng (thời điểm
30/11)
64
2.9 Kết quả dư nợ khách hàng doanh nghiệp đã xử lý rủi
Trang 8Số hiệu Tên sơ đồ Trang1.1 Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh
2.1 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Đà Nẵng 39
Trang 9
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói rủi ro được xem như một yếu tố không thể tách rời quá trình hoạt động của ngân hàng thương mại trên thị trường Trong đó, rủi ro tín dụng được quan tâm hàng đầu bởi hoạt động này không những phải hứng chịu các rủi ro do những nguyên nhân chủ quan của mình mà còn gánh chịu những rủi
ro từ khách hàng và những nguyên nhân khách quan bên ngoài Vì vậy, việc
thực hiện quản trị rủi ro nhất là rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng là một yêu cầu khách quan, là điều kiện sống còn để
ổn định và phát triển ngân hàng thương mại Trong xu hướng đó, xếp hạng tín dụng là một trong những công cụ quản lý rủi ro tín dụng một cách khoa học
và hiệu quả mà các ngân hàng thương mại hiện nay đang triển khai áp dụng
Là một ngân hàng thương mại lớn của Việt Nam, trong những năm qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã không ngừng
mở rộng mạng lưới, cải tiến công nghệ và hoàn thiện các quy trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ đồng thời giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Theo đó, hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đã ra đời và được sửa đổi, bổ sung để tiến bộ hơn, hỗ trợ đắc lực cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động và tình hình thực tế Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực tế, công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp theo hệ thống xếp hạng tín dụng này tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Đà Nẵng còn một số nhược điểm cần được điều chỉnh, bổ sung để áp dụng hiệu
quả hơn Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín
dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Đà Nẵng”
Trang 10
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về lý luận liên quan đến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng Qua đó, đánh giá những mặt còn hạn chế và nguyên nhân Trên cơ sở đó, luận văn kiến nghị các giải pháp để hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác xếp hạng tín dụng nội bộ các khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Các khách hàng vay vốn là doanh nghiệp tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố
Đà Nẵng, khảo sát thực tế giai đoạn 2010-2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Qua khảo sát thực tế quá trình xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp, luận văn kết hợp các phương pháp trong suốt quá trình thực hiện bao gồm: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, trên cơ sở đó so sánh, đối chiếu để đưa ra những nhận định cụ thể
và các giải pháp mang tính thực tiễn cao nhằm hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Đà Nẵng
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác xếp hạng tín dụng nội bộ trong Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -
Trang 11
Chi nhánh thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Việt Nam - Chi nhánh thành phố Đà Nẵng, tác giả đã tham khảo một số công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận cũng như ứng dụng thực tế sau:
- Luận văn: “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bình Định”, tác giả Thái Vĩnh Chí, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, năm 2012
+ Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác XHTDNB khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Luận văn phân tích thực tế quá trình thực hiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bình Định Từ đó đưa ra những mặt tốt, những hạn chế và nguyên nhân Trên cơ sở
lý luận và thực tế, luận văn đưa ra những giải pháp thiết thực và kiến nghị: đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức nhân sự cho công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ khách hàng doanh nghiệp, hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín dụng nội
bộ, giám sát việc triển khai và ứng dụng; Đối với Ngân hàng Nhà nước, tác giả có ý kiến đề xuất trung tâm thông tin tín dụng nên cung cấp thông tin cập nhật và cảnh báo hơn so với thông tin thống kê, nâng cao chất lượng thông tin tín dụng của trung tâm thông tin tín dụng
+ Tuy nhiên, hạn chế của bài viết là chỉ mang tính chung chung, chưa cụ thể vào từng bước của quá trình thực hiện có những ưu khuyết điểm nào để
Trang 12
đưa ra những giải pháp cụ thể hơn
- Luận văn: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum”, tác giả Phan Văn Thiết, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, năm 2012
+ Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống, phân tích, lý giải về bản chất, vai trò của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Luận văn đi sâu phân tích hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum Qua đó, luận văn đề xuất ngân hàng Ngoại thương hoàn thiện một số chỉ tiêu, tăng cường đào tạo nhân sự, thanh tra giám sát Đồng thời luận văn kiến nghị lên Chính phủ và
Bộ tài chính từng bước thực hiện kiểm toán, hoàn thiện khung pháp lý cho việc xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng, xây dựng các chỉ tiêu trung bình ngành
Tuy nhiên, luận văn trên đây mới chỉ nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam, chưa đi sâu vào các nội dung cụ thể từng bước của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ một cách toàn diện
- Luận văn: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum”, tác giả Lê Minh Vương, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, năm 2012
+ Luận văn khái quát về tín dụng ngân hàng, cơ sở lý luận về hệ thống thống xếp hạng tín dụng nội bộ, các yêu cầu cần thiết đối với một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Luận văn trình bày một số mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của tổ chức xếp hạng quốc tế, các ngân hàng thương mại trong nước làm cơ sở để so sánh với mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đang áp dụng tại ngân Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon
Trang 13
Tum Qua đó, luận văn xây dựng một mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp dựa trên mô hình đang áp dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum, đồng thời luận văn kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước về việc hướng các ngân hàng hoạt động theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế, kiến nghị với cơ quan Nhà nước về việc tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tài chính
Tuy nhiên, tác giả chỉ nghiên cứu trên phiến diện là mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ, chưa đề cập đến thao tác cụ thể cho từng bước thực hiện cũng như những giải pháp cho những hạn chế của quá trình thực hiện chấm điểm, xếp hạng
Nhận xét chung:
Nhìn chung các tác giả hệ thống tương đối đầy đủ cơ sở lý luận về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu chấm điểm và cách tính của hệ thống Đối với phân tích, đánh giá thực tế: Khái quát được cơ bản tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện khá hợp lý và mang tính thực tiễn cao Tuy nhiên, các tác giả chủ yếu nghiên cứu sâu về mô hình hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, những giải pháp cho mô hình, công tác xếp hạng tín dụng nội bộ chỉ nói chung chung, không nêu rõ những ưu điểm, nhược điểm cũng như giải pháp cụ thể cho từng bước công việc
Qua thực tế tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh TP Đà Nẵng cho thấy, tổng dư nợ đến thời điểm 31/12/2012 là 5.617 tỷ đồng, trong đó dư nợ khách hàng doanh nghiệp 3.520 tỷ đồng Từ đây đặt ra yêu cầu cho công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp phải hoàn thiện hơn để đảm bảo kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp luôn chính xác, phục vụ tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng Vì vậy, luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu thực trạng công tác này tại
Trang 14
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh TP Đà Nẵng và kế thừa những nghiên cứu có tính thực tiễn cao của các tác giả đi trước để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh
Trang 15
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG
NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đối với ngân hàng hoạt động tín dụng là vấn đề sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trên thị trường Nếu xem xét tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì có thể hiểu: “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa ngân hàng và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán” [2]
Tín dụng ngân hàng còn được hiểu “là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định” [4]
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
Trang 16- Sự chuyển nhượng này là có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro
* Những hình thức của tín dụng
- Cho vay:
Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định
- Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác:
Đây là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhận của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ) Về mặt pháp lý, ngân hàng không phải đã cho chủ thương phiếu vay Đây chỉ là hình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiên, đối với ngân hàng, việc bỏ tiền ra hiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong tương lai với lãi suất xác định trước được coi như là hoạt động tín dụng Ngân hàng tuy ứng trước tiền cho người bán, song thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán
- Bảo lãnh:
Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nào đó
- Cho thuê tài chính:
Cho thuê tài chính là việc ngân hàng dùng tiền mua tài sản để cho khách
Trang 17- Theo A Saunder và H.Lange, rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn
- “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng” [3]
- Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD “là khả năng xảy
ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [7]Các định nghĩa khá đa dạng nhưng tựu chung lại chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
+ Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm gốc hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không
Trang 18
thanh toán
+ Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
+ Đối với các nước đang phát triển, các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
+ Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn)
+ Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra
Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng được chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra
* Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau
Trang 19* Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả
để ra quyết định cho vay
* Rủi ro đảm bảo: Là rủi ro phát sinh từ tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo
* Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
+ Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được
Rủi ro tín dụng
Rủi ro nghiệp
vụ
Rủi ro đảm bảo
Rủi ro
lựa
chọn
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Trang 20
phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
* Rủi ro nội tại: Là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng
có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
* Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng loại hình cho vay có rủi ro cao
- Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan
+ Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
+ Rủi ro chủ quan: Là rủi ro do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
* Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng NHTM
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng đối với ngân hàng Tuy nhiên, tựu chung lại, có thể phân làm 03 nhóm sau:
- Nhóm nguyên nhân khách quan
- Nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía người đi vay
- Nhóm nguyên nhân thuộc về chủ quan của ngân hàng
Ø Những nguyên nhân khách quan, bất khả kháng:
Đây là những tác động ngoài ý chí của ngân hàng và khách hàng, đó là
Trang 21
biến cố từ môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ tác động đến khả năng trả nợ người đi vay Những nhân tố như thiên tai, động đất, bão lụt, khủng hoảng kinh tế vĩ mô, hoặc thay đổi chính sách vĩ mô có tác động lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng vay, vượt quá tầm kiểm soát của cả ngân hàng lẫn khách hàng
Ø Những nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay:
+ Sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng phương án, mục đích xin vay, hiệu quả kinh doanh không được phát huy triệt để nên khi đến hạn không trả được nợ cho ngân hàng
+ Khách hàng vay vốn không có thiện chí trả nợ, chây ỳ không trả nợ hoặc cố tình lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng
+ Do sự yếu kém trong kinh doanh Tính toán các phương án kinh doanh, hoạch định ngân quỹ không chính xác, không dự tính hết các khoản chi tiêu dẫn đến xác định sai thu nhập trả nợ ngân hàng
+ Sản xuất kinh doanh của khách hàng không thuận lợi do những thay đổi bất ngờ ngoài ý muốn tác động xấu đến kinh doanh, mang lại rủi ro cho
họ, làm xấu đi tình hình tài chính của các chủ thể vay vốn Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng
Ø Những nguyên nhân thuộc về chủ quan của ngân hàng:
Trước hết phải nói đến các ngân hàng còn thiếu một chính sách tín dụng nhất quán, chính sách tín dụng ở đây phải bao gồm định hướng chung cho việc cho vay, chế độ tín dụng ngắn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay, danh mục lựa chọn khách hàng trong từng giai đoạn,… Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng có thể kể đến các nguyên nhân cơ bản dưới đây:
+ Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để
Trang 22
phân tích và đánh giá khách hàng,…dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng
+ Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên không phát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích
+ Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay
+ Chạy theo số lượng (hoặc theo kế hoạch) mà chưa chú trọng đến chất lượng khoản vay, quá lạc quan và tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh của khách hàng
+ Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ
+ Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng chưa đủ tầm và vấn đề quản lý sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay
* Hậu quả rủi ro tín dụng NHTM
- Đối với ngân hàng:
+ Giảm lợi nhuận: Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ khó thu hồi Ảnh hưởng trước mắt của nó đến hoạt động ngân hàng là sự ứ đọng vốn dẫn đến làm giảm vòng quay vốn của ngân hàng Mặt khác, khi có quá nhiều các khoản nợ khó đòi hoặc không thu hồi được sẽ lại phát sinh các khoản chi phí quản lý, giám sát, thu nợ Bên cạnh đó, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động được trong khi một bộ phận tài sản của ngân
Trang 23
hàng không thu được lãi cũng như không chuyển được thành tiền để cho người khác vay và thu lãi Kết quả là lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút + Giảm khả năng thanh toán: Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền ra và dòng tiền vào tại các thời điểm trong tương lai Khi các món vay không được thanh toán đầy đủ và đúng hẹn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại không được hoàn trả đúng hẹn Nếu ngân hàng không có được nguồn tiền khác bù đắp thì khả năng chi trả của mình sẽ bị suy yếu và hạn chế, ngân hàng
sẽ rất khó khăn trong khâu thanh toán
+ Giảm uy tín: Nếu tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần hay những thông tin về rủi ro tín dụng của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân hàng trên thị trường sẽ bị giảm sút Đây là những tổn thất còn lớn hơn rất nhiều so với những tổn thất về mặt tài chính
+ Phá sản ngân hàng: Nếu doanh nghiệp vay vốn ngân hàng gặp khó khăn trong việc hoàn trả, nhất là những món vay lớn thì có thể dẫn đến khủng hoảng trong hoạt động của chính ngân hàng Ngân hàng nếu không chuẩn bị kịp thời những tình huống như vậy, thậm chí có chuẩn bị nhưng vẫn không đủ đáp ứng được nhu cầu rút tiền quá lớn sẽ nhanh chóng mất khả năng thanh toán dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng nếu Ngân hàng Trung ương không can thiệp kịp thời hoặc không thể can thiệp
- Đối với nền kinh tế: Ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền hoang mang lo sợ và ồ ạt kéo nhau rút tiền tại ngân hàng đó
và tại các ngân hàng khác làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Điều này có thể làm giá cả hàng hóa tăng, thất nghiệp tràn lan,
xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái Rủi ro tín dụng có thể
Trang 24
châm ngoài cho một cuộc khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến cả khu vực
và thế giới
* Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng
Mỗi ngân hàng hình thành và đưa vào sử dụng một mô hình đánh giá rủi
ro cụ thể để có thể đánh giá rủi ro tín dụng một cách thống nhất và hiệu quả
Mô hình này phải phù hợp với tính chất, quy mô và độ phức tạp của các hoạt động thuộc ngân hàng đó
- Mô hình định tính: Phương pháp này đi sâu vào nghiên cứu nhóm 5 chỉ tiêu (còn gọi là phương pháp 5C) sau để phân tích khách hàng:
+ Character (Tư cách khách hàng vay): Ngân hàng căn cứ vào tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích vay rõ ràng và thiện chí trả nợ của khách hàng vay để đánh giá
+ Capacity - Cash flow (Năng lực - Luồng tiền dự tính trả nợ): Yếu tố được coi là quan trọng nhất trong số năm yếu tố Năng lực đề cập đến khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng Ngân hàng muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào Đánh giá năng lực được dựa trên việc đánh giá các yếu tố: kinh nghiệm điều hành, báo cáo tài chính quá khứ, sản phẩm, tình hình hoạt động trên thị trường và khả năng cạnh tranh Từ đó, ngân hàng dự tính được luồng tiền sẽ được sử dụng để trả nợ, thời gian trả nợ và xác suất trả nợ thành công của khách hàng Việc đánh giá lịch sử các khoản vay và thanh toán các khoản vay, dù là của cá nhân hay các khoản vay thương mại cũng được coi là chỉ báo cho khả năng chi trả trong tương lai
+ Capital (Cấu trúc vốn): Là số vốn khách hàng đầu tư vào doanh nghiệp Ngân hàng sẽ yên tâm hơn nếu khách hàng có vốn chủ sở hữu đủ lớn Vốn chủ sử hữu có thể được huy động trong quá trình hoạt động, giúp đảm bảo cho trạng thái khoản vay của ngân hàng Ngân hàng cũng nhìn nhận vốn
Trang 25
chủ sở hữu như là chỉ báo của mức độ cam kết cũng như mức rủi ro của khách hàng đối với kinh doanh của mình Sẽ tốt hơn nếu nguồn vốn này được lấy từ chính tài sản của cổ đông
+ Collateral (Tài sản thế chấp): Ngân hàng quy định khách hàng phải có tài sản bảo đảm khi nhận tín dụng đối với các khoản cho vay nhất định Vì khách hàng luôn gặp rủi ro trong kinh doanh nên khả năng mất nợ của ngân hàng là khó tránh khỏi, nếu rủi ro xảy ra thì tài sản đảm bảo sẽ là nguồn trả nợ thứ hai khi không có nguồn trả nợ thứ nhất từ hoạt động kinh doanh mang lại + Conditions (Các điều kiện): Cán bộ tín dụng phải đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng đến khoản cho vay như: Xu hướng công việc, ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh tế…
1.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
a Doanh nghiệp và đặc điểm tín dụng doanh nghiệp
* Định nghĩa doanh nghiệp:
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” [7]
* Phân loại doanh nghiệp:
Ÿ Nếu xét về dấu hiệu sở hữu, tức là căn cứ vào chủ sở hữu phần vốn
Trang 26
thành lập nên doanh nghiệp ta có những loại doanh nghiệp sau:
- Doanh nghiệp Nhà nước: là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, từ đó Nhà nước giữ quyền chi phối nhất định đối với hoạt động của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tập thể: Là doanh nghiệp được hình thành do các thành viên cùng góp tài sản, công sức, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm
- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị xã hội: Là doanh nghiệp được thành lập từ nguồn kinh phí của các tổ chức chính trị xã hội
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Là doanh nghiệp mà nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ toàn bộ hay một phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Có thể nói dấu hiệu sở hữu là một trong những dấu hiệu quan trọng nhất
để quyết định về cấu trúc tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
Ÿ Nếu xét về số lượng chủ sở hữu đầu tư vốn ta có:
- Doanh nghiệp một chủ: Là doanh nghiệp chỉ do một chủ duy nhất đầu
tư vốn thành lập Theo nghĩa này những công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp tư nhân hay công ty Nhà nước là những loại hình doanh nghiệp một chủ
- Doanh nghiệp nhiều chủ: Là doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở liên kết của các thành viên, thể hiện qua việc cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp, như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên hay công ty hợp danh theo Luật Việt Nam
Trang 27
Ÿ Nếu căn cứ vào tính chất của chế độ trách nhiệm về mặt tài sản của các chủ thể kinh doanh ta có thể chia thành:
- Loại doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn: Là loại doanh nghiệp mà chủ
sở hữu đầu tư vốn chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã đầu tư thành lập doanh nghiệp (vốn điều lệ)
- Loại doanh nghiệp trách nhiệm vô hạn: Là loại doanh nghiệp mà chủ
sở hữu đầu tư vốn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
* Đặc điểm hoạt động tín dụng doanh nghiệp:
Tín dụng doanh nghiệp là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng cá nhân Với phạm vi nghiên cứu của luận văn này, xin đưa ra một số đặc điểm khác biệt sau:
- Tín dụng doanh nghiệp là một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và doanh nghiệp Khách hàng doanh nghiệp vay vốn để bổ sung vốn kinh doanh
- Quy mô mỗi khoản tín dụng doanh nghiệp lớn, số lượng các khoản vay không lớn: Năng lực pháp luật của doanh nghiệp được pháp luật thừa nhận và năng lực kinh tế của doanh nghiệp thường lớn hơn so với hộ cá nhân Vì vậy, tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ ít bị hạn chế, quy mô các khoản đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp thường lớn và vì vậy quy mô các khoản vay cũng thường lớn tương ứng Tuy nhiên, do điều kiện thành lập doanh nghiệp có nhiều ràng buộc pháp lý và hoạt động của doanh nghiệp chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước nên số lượng doanh nghiệp vay vốn cũng không nhiều bằng số lượng cá nhân, hộ kinh doanh vay vốn
- Tín dụng doanh nghiệp luôn chứa đựng nhiều rủi ro: Khi khả năng cạnh tranh và quản lý của các doanh nghiệp thấp sẽ dẫn đến ứ đọng vốn hoặc mất vốn và cuối cùng là không có khả năng trả nợ ngân hàng Ngoài ra, cán
Trang 28
bộ tín dụng ngân hàng khó khăn trong việc xác định khả năng thanh toán nợ vay của khách hàng, cũng như mức độ khả thi của dự án, dẫn đến sai lầm trong việc đưa ra quyết định tín dụng Điều này làm cho các khoản cấp tín dụng doanh nghiệp luôn chứa đựng nhiều rủi ro
- Tín dụng doanh nghiệp gây tốn kém nhiều chi phí: Hồ sơ tín dụng doanh nghiệp tương đối phức tạp, hoạt động của doanh nghiệp đa dạng đòi hỏi sự theo dõi, quản lý chặt chẽ của bộ phận tín dụng Vì vậy, bộ hồ sơ tín dụng doanh nghiệp sẽ làm tiêu tốn nhiều thời gian của người là công tác tín dụng hơn so với bộ hồ sơ tín dụng cá nhân Chi phí quản lý, theo dõi cũng tốn kém nhiều Và đặc biệt, chi phí tổn thất sẽ phát sinh cao nếu ngân hàng gặp rủi ro trong cho vay doanh nghiệp bởi quy mô tín dụng doanh nghiệp lớn như
đã nói ở trên
b Đặc điểm rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
Rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp là rủi ro
về sự tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất phát từ việc doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc do doanh nghiệp mất khả năng thanh toán Rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp thường gặp là:
+ Rủi ro lựa chọn: Rủi ro này thường xảy ra do thông tin bất cân xứng Khi thẩm định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và hợp pháp về nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo thì thông tin của khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng quyết định cho vay
Tuy nhiên, thông tin được lấy từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp không qua kiểm toán thì thiếu minh bạch, rõ ràng
và rất khó có thể chính xác làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp Thông tin về người quản lý doanh nghiệp thường khó đầy đủ và rõ ràng Nguồn trả nợ của doanh nghiệp là thu nhập
Trang 29
trong tương lai, nhưng nếu xảy ra những sự cố bất ngờ làm ảnh hưởng kinh doanh thì doanh nghiệp rất khó có thể hoàn trả được nợ cho ngân hàng
+ Rủi ro nghiệp vụ: Do đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp là quy
mô khoản vay thường lớn nên quá trình thẩm định đòi hỏi sự chuyên nghiệp cũng như sự thận trọng của người làm công tác tín dụng Tuy nhiên trên thực
tế, người làm công tác tín dụng còn thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức chuyên môn hoặc vì lợi ích cá nhân thông đồng với khách hàng đã thẩm định không chính xác thực tế tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai gây ra những tổn thất cho ngân hàng Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng trên cơ sở thẩm định uy tín là tốt hay xấu mà không có tài sản đảm bảo Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực sự không có khả năng trả nợ hoặc
có khả năng nhưng không có thiện chí trả nợ
+ Rủi ro tập trung: Trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một doanh nghiệp, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế
+ Rủi ro nội tại: Rủi ro này xảy ra khi một số doanh nghiệp biểu hiện đặc điểm quy mô nhỏ, phân tán đi kèm với thủ công lạc hậu; Khả năng lập dự án, thuyết minh phương án kinh doanh chưa tốt; Khả năng tài chính và quản lý kinh doanh còn thấp
+ Rủi ro của các khoản vay dài hạn: Hoạt động của doanh nghiệp thường lâu dài, các khoản vay dài hạn của doanh nghiệp sẽ phát sinh rủi ro do sự tác động của nhiều yếu tố như sự thay đổi xu hướng kinh doanh ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động, sự thay đổi người quản lý công ty, môi trường kinh doanh,
Trang 30và khả năng có thể thanh toán gốc và lãi khoản vay đúng hạn”
Theo Standard&Poor’s “xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá hiện tại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện chí của chủ thể đi vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn”
Theo John A Paulson “Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng là
sự đánh giá về khả năng một nhà phát hành có thể thanh toán đúng hạn cả gốc
và lãi đối với một loại chứng khoán nợ trong suốt thời gian tồn tại của nó”
Từ những khái niệm trên có thể đưa ra khái niệm chung về XHTDNB
như sau: Xếp hạng tín dụng nội bộ là việc đưa ra nhận định về mức độ tín
nhiệm đối với trách nhiệm tài chính hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng
dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi; ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay
* Ý nghĩa:
Việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng được thực hiện có ý nghĩa hỗ trợ ngân hàng cho vay trong việc:
- Xếp hạng tín dụng phục vụ công tác quản trị rủi ro
+ Xếp hạng tín dụng khách hàng trước khi cấp tín dụng: Kết quả XHTD khi khách hàng đề nghị vay vốn là một trong những căn cứ quan trọng để
Trang 31
quyết định cho vay, từ chối cho vay hay định giá khoản vay, áp dụng chính sách tín dụng thích hợp khác để giảm thiểu rủi ro tín dụng trong quá trình cho vay sau này
+ Tái xét đánh giá và XHTD khách hàng theo định kỳ: Để xem xét sự thay đổi rủi ro so với ban đầu, nhằm có biện pháp thích hợp có hiệu quả giảm thiểu nguy cơ gây rủi ro tín dụng
+ XHTD khách hàng khi không hoàn trả nợ đúng hạn: Việc XHTD khách hàng không hoàn trả nợ đúng hạn là cơ sở để xác định mức tổn thất tín dụng hoặc đưa ra các biện pháp giảm tổn thất
- Xếp hạng tín dụng là cơ sở để xây dựng chính sách khách hàng
Chính sách khách hàng của ngân hàng sẽ được áp dụng cho từng nhóm khách hàng dựa trên kết quả XHTD Chính sách khách hàng bao gồm: Chính sách tín dụng, chính sách lãi suất, chính sách tài sản đảm bảo, chính sách các loại phí Theo đó, ngân hàng sẽ marketing hướng tới khách hàng được xếp hạng tốt hay ít rủi ro hơn
- Xếp hạng tín dụng giúp ngân hàng xây dựng chính sách phân loại nợ
và trích lập dự phòng rủi ro theo phương pháp định tính
Căn cứ theo điều 7, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN “Tổ chức tín dụng
có đủ khả năng và điều kiện thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính thì xây dựng chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro và được
sự đồng ý của NHNN”
Việc phân loại nợ theo phương pháp định tính khác với việc phân loại nợ vẫn được sử dụng trước đây, dựa vào tuổi nợ của khoản vay Việc phân loại các khoản nợ này dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng về khách hàng vay vốn
* Nguyên tắc xếp hạng tín dụng:
Trong quá trình xếp hạng tín dụng, người chấm điểm sẽ thu được điểm
Trang 32
ban đầu và điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng
- Điểm ban đầu là điểm của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng người chấm điểm xác định sau khi phân tích tiêu chí đó
- Điểm tổng hợp để XHTD khách hàng bằng điểm ban đầu nhân với trọng số
- Trọng số là mức độ quan trọng của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng (chỉ số tài chính hoặc tiêu chí phi tài chính) xét trên góc độ tác động rủi ro tín dụng
Trong quy trình chấm điểm tín dụng, người chấm điểm sử dụng các bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí tín dụng theo nguyên tắc:
+ Đối với mỗi tiêu chí trên bảng đánh giá các tiêu chí, chỉ số thực tế gần với trị số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó, nếu nằm giữa hai trị số thì ưu tiên nghiên về phía loại tốt hơn
+ Trong trường hợp khách hàng có bảo lãnh toàn phần (lớn hơn hoặc bằng 100% giá trị khoản tín dụng) của một số tổ chức có năng lực tài chính mạnh hơn, thì khách hàng có thể được xếp hạng tín dụng tương đương hạng tín dụng của bên bảo lãnh (nếu bên bảo lãnh cũng được ngân hàng cho vay chấm điểm)
Quy trình chấm điểm của bên bảo lãnh cũng giống như quy trình áp dụng cho khách hàng Trường hợp có bảo lãnh một phần thì chỉ tiến hành chấm điểm và xếp hạng tín dụng cho chính khách hàng
Người chấm điểm sử dụng các bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí chấm điểm tín dụng theo nguyên tắc đối với mỗi tiêu chí trên bảng tiêu chuẩn
và trường hợp khách hàng có bảo lãnh
b Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp
* Mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Moody’s
- Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào các yếu tố
Trang 33
cơ bản (fundamental) và các yếu tố kinh doanh trọng yếu ảnh hưởng đến độ rủi ro của người đi vay Cốt lõi trong phương pháp luận của Moody’s nằm ở hai câu hỏi:
(1) Rủi ro gì khiến cho bên cho vay không nhận lại được khoản tiền gốc
và lãi đúng hạn cho một khoản vay cụ thể?
(2) Mức độ rủi ro này so với rủi ro của tất cả các khoản nợ vay khác là như thế nào (cao hay thấp hơn)?
Moody's đánh giá khả năng tạo tiền trong tương lai của bên đi vay, dựa trên phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các yếu tố từ bên ngoài như xu hướng ngành/nền kinh tế có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, hay là khả năng của ban lãnh đạo trong việc duy trì dòng tiền trong trường hợp môi trường kinh doanh có thay đổi lớn
Việc xếp hạng tín nhiệm này thường tập trung vào các yếu tố dài hạn, và các yếu tố quyết định thường khác nhau tùy theo ngành nghề kinh doanh (của doanh nghiệp)
- Quy trình đánh giá của Moody’s
+ Thu thập thông tin cho đến khi đầy đủ để đánh giá rủi ro của bên nắm giữ nợ hay mua chứng khoán, bao gồm cả việc thảo luận với bên đi vay + Đưa ra kết luận trước hội đồng xếp hạng
+ Theo dõi liên tục để quyết định xem có cần thay đổi mức xếp hạng hay không + Thông báo quan điểm xếp hạng ra thị trường
- Phương pháp tính điểm của Moody's qua 5 bước như sau:
B1: Từng nhân tố phụ sẽ được đánh giá theo các hạng mức từ Aaa đến Caa bằng cách so sánh giá trị từng nhân tố phụ của công ty với giá trị chuẩn
mà Moody's đưa ra Nhân tố đó nằm ở hạng mức nào thì sẽ ghi số 1 vào ô tương ứng với nó
Trang 34
Ví dụ, giá trị chuẩn mà Moody's đưa ra cho nhân tố phụ Doanh thu như sau:
Bảng 1.1 Giá trị chuẩn của nhân tố doanh thu Nhân tố phụ Aaa Aa A Baa Ba B Caa Doanh thu > 200 75 – 200 25 – 75 7.5 – 25 1 – 7.5 0.375 – 1 < 0.375
Nguồn: Global Retail Industry Moody’s
B2: Sau khi đã điền số 1 vào đầy đủ các nhân tố, chúng ta nhân các ô chứa số 1 này với tỷ trọng nhân tố phụ và tính tổng theo từng mức xếp hạng Aaa - Caa
B3: Điều chỉnh theo trọng số ứng với từng hạng mức Tổng điểm của các nhân tố phụ ở B1 nằm trong mức từ Ba trở xuống thì trọng số của hạng mức
sẽ càng cao Sự điều chỉnh mang tính thận trọng này làm cho sự sụt giảm trong nhân tố này không thể bù đắp được bởi sự gia tăng của nhân tố khác, nhằm phân biệt tốt hơn nhóm đầu tư và không đầu tư
B4: Trong bước này ta điều chỉnh điểm số ở B3 thành tỷ lệ phần trăm trên tổng điểm của các hạng mức
B5: Nhân % điểm số ở B4 với giá trị điều chỉnh thang đo để điều chỉnh sang thang đo của Moody's
Bảng 1.2 Thang điểm xếp hạng DN ngành bán lẻ của Moody’s
4.5- 7.49
7.5- 10.49
10.5- 13.49
13.5- 16.49
16.5-
18
Nguồn: Global Retail Industry Moody’s
Trang 35Nguồn: Global Retail Industry Moody’s
Tổng điểm là 4.11 so với bảng 1.2 thì doanh nghiệp này được xếp hạng
Aa Đánh giá: Chất lượng cao, rủi ro thấp
* Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Standard&Poor’s (S&P)
- S&P tập trung nhiều vào phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán trong quá khứ S&P nhấn mạnh khả năng sinh lợi như một phần của bước đánh giá rủi ro kinh doanh và năng lực cạnh tranh Tại S&P, xếp hạng tín
Trang 36+ Rủi ro tài chính gồm phân tích chính sách tài chính, chính sách và thông tin kế toán, khả năng đáp ứng của dòng tiền, cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán ngắn hạn S&P đưa ra một số tỷ số chính để phân tích sau:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + khấu hao
Tỷ suất lợi nhuận
trước khấu hao = Doanh thu thuần
EBIT
Tỷ suất đảm bảo lãi vay
theo EBIT = Lãi vay
EBITDA
Tỷ suất đảm bảo lãi vay theo EBITDA = Lãi vay
FFO + Lãi vay phả trả + cổ tức cổ phần ưu đãi
Tỷ suất đảm bảo lãi
vay theo FFO = Lãi vay phả trả + cổ tức cổ phần ưu đãi
EBIT
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn =
Vốn trung bình FFO
Tỷ suất dòng tiền (Funds from
Operating – FFO) so với nợ = Tổng nợ
CFO - CAPEX - cổ tức (CĐ thường, ưu đãi,
CĐ thiểu số)
Dòng tiền tự do so
với tổng nợ =
Tổng nợ
Trang 37Tổng nợ Tổng nợ + Vốn cổ phần thường + lợi ích cổ đông thiểu số
Trong đó: Khấu hao = Depreciation (D) + Amorisation (A)
EBITDA : Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao CAPEX : Capital Expenditures (Chi phí vốn)
- Một quy trình xếp hạng chuẩn được S&P áp dụng cho xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp gồm các bước:
+ Bước 1: Đánh giá ban đầu
+ Bước 2: Họp với ban quản trị của khách hàng
+ Bước 3: Phân tích
+ Bước 4: Đánh giá và bỏ phiếu của hội đồng đánh giá (của S&P)
+ Bước 6: Thông báo tới khách hàng
+ Bước 7: Công bố kết quả xếp hạng ra công chúng
* Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch:
Fitch xếp hạng DN dựa trên phân tích định tính và định lượng Phương pháp phân tích của Fitch bao gồm phân tích dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh của DN trong khoảng thời gian ít nhất là 5 năm Fitch dựa trên phương pháp phân tích so sánh để đánh giá sức mạnh của mỗi DN và rủi ro kinh doanh trong mối quan hệ với các doanh nghiệp tương đồng Sau đó sẽ tiến hành phân tích độ nhạy được thực hiện để đánh giá khả năng của DN khi đương đầu với những thay đổi trong môi trường kinh doanh Một nhân tố xếp
Trang 38- Rủi ro ngành: Fitch xếp hạng doanh nghiệp trong bối cảnh chung của ngành mà nó hoạt động
- Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường phụ thuộc vào sự đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa đối tượng khách hàng, người cung ứng, quản lý tốt các chi phí sản xuất và một vài nhân tố khác tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Về năng lực của ban quản trị: Fitch đánh giá ban quản trị thông qua khả năng tạo ra sự hài hòa về mọi mặt trong doanh nghiệp, duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh và củng cố vị thế công ty trên thị trường Mặt khác, các chỉ tiêu tài chính cũng được sử dụng làm thước đo năng lực ban quản trị
- Về chính sách kế toán: Sử dụng phân tích, nghiên cứu để điều chỉnh
và trình bày lại báo cáo tài chính của doanh nghiệp làm cơ sở để so sánh với các công ty khác
· Phân tích định lượng
Trong phân tích định lượng, Fitch quan tâm đến phân tích xu hướng của một nhóm các tỷ số lớn hơn là việc phân tích bất kỳ một tỷ số riêng lẻ nào Fitch sử dụng một cách đa dạng thước đo định lượng về dòng tiền, thu nhập, đòn bẩy và các khoản đảm bảo nợ để đánh giá rủi ro tín dụng Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cung cấp cho DN sự đảm bảo rủi ro tín dụng nhiều hơn
là từ nguồn tài trợ bên ngoài Fitch cũng nhấn mạnh vai trò của EBITDA (lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao) - một thước đo quan trọng về khả năng
Trang 39
tạo ra thu nhập chưa tính đến đòn bẩy tài chính và được sử dụng phổ biến trong quá trình định giá Các thước đo chính mà Fitch dùng để phân tích gồm:
- Các thước đo dòng tiền:
+ Dòng tiền trước thay đổi vốn lưu động (Funds From Operations – FFO) + Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (Operating Cash Flow - CFO) + Dòng tiền tự do (Free Cash Flow – FCF)
+ EBITDA (Lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao) và EBITDAR (EBITDA + Chi phí thuê ngoài)
- Các tỷ số đảm bảo: (Ccoverage ratio)
+ Nợ thuần = Nợ - Tiền mặt và các khoản tương đương tiền
FFO + Lãi vay phải trả + Cổ tức cổ phần ưu đãi + Tỷ suất đảm
bảo lãi vay theo
phí thuê ngoài FFO + Lãi vay phải trả + Cổ tức cổ phần ưu đãi + Tỷ suất đảm
bảo chi phí nợ theo
FFO
= Lãi vay phải trả + Cổ tức cổ phần ưu đãi+ Nợ
ngắn hạn + Nợ dài hạn đến hạn trả
- Các thước đo đòn bẩy:
Tổng nợ + Tài sản thuê ngoài+ Cổ phần ưu đãi + Đòn bẩy tài
chính đã điều
chỉnh theo FFO
= FFO +Lãi vay phải trả + Cổ tức cổ phần ưu đãi
+ Chi phí thuê ngoài + (Tổng nợ + Tài sản thuê ngoài)/ EBITDAR
+ Tổng nợ/ Tổng mức vốn hóa thị trường
- Các thước đo khả năng sinh lợi:
Trang 40
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần
+ EBITDA/ Doanh thu thuần
¬ Nhận xét các phương pháp trên:
Trên đây là các phương pháp xếp hạng tín dụng khác nhau Tuy nhiên,
giữa chúng có những điểm chung cơ bản sau:
- Về mục đích: Đo lường mức độ rủi ro tín dụng của đối tượng xếp hạng
- Về mô hình đo lường rủi ro tín dụng: Áp dụng mô hình định lượng, cụ
thể đều áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng
- Về nội dung: Gồm 3 nội dung sau:
+ Đánh giá môi trường ngành
+ Đánh giá tình hình tài chính + Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
- Về quy trình:
Ø Bước 1: Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn
+ Các thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính
+ Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác:
• Nguồn thông tin chính thức: Từ khảo sát thực tế, từ cơ quan kiểm toán,
từ cơ quan quản lý
• Nguồn thông tin không chính thức: Từ đối thủ cạnh tranh, các nhà cung
cấp các yếu tố đầu vào, khách hàng, các đại lý tiêu thụ của doanh nghiệp
Ø Bước 2: Phân tích và tính điểm hệ thống chỉ tiêu
Ø Bước 3: Tổng hợp điểm và đưa ra kết quả xếp hạng và xác định
mức độ rủi ro tín dụng
Ø Bước 4: Phê chuẩn và sử dụng kết quả xếp hạng
Trên cơ sở cho điểm các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu và trọng số của
từng chỉ tiêu, ta xác định được điểm số của khách hàng Tương ứng với số
điểm, xác định thứ hạng của khách hàng cũng như mức độ rủi ro tín dụng