T ngày thành lập ngành thuếnăm 1990 đến nay hệ thống chính sách thuế ở nước ta đ t ng ước được cải cách; máy ngành thuế cũng được tổ chức lại thống nhất the hệ thống ọc t t ung ương đến
Trang 1TRẦN VĂN LONG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN
Đ A ÀN TH GIA NGHĨA, TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TR KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG Á THANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Văn Long
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN V QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 6
1.1 G V Đ C G V T Đ I V I Ộ KI DO
CÁ T 6
1.1.1 Khái niệm ản chất chức năng vai t của thuế 6
1.1.2 Khái niệm đ c đi m vai t của h inh anh cá th 13
1.1.3 Các sắc thuế chủ yếu áp ụng đối với h inh anh cá th 16
1.2 ỘI D G Q Ả LÝ T Đ I V I Ộ KI DO CÁ T 24
1.2.1 Quản l các thủ tục hành chính về thuế 24
1.2.2 Giám sát việc tu n thủ pháp luật thuế 27
1.2.3 Quản l quy t nh thu thuế 29
1.2.4 Các ch tiêu đánh giá ết quả quản l thu thuế 33
1.3 CÁC Â T Ả ƯỞ G Đ Q Ả LÝ T Đ I V I Ộ KI DO CÁ T 36
1.3.1 h n tố thu c về cơ quản l nhà nước 36
1.3.2 h n tố thu c về cơ quan thuế 40
1.3.3 h n tố t phía inh anh cá th 41
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI
VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN Đ A ÀN TH GIA
NGHĨA – TỈNH ĐAK NÔNG 44
2.2.2 Th c t ạng giám sát việc tu n thủ pháp luật thuế 58
2.2.3 Th c t ạng quản l quy t nh thu thuế 62
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI TH GIA NGHĨA 81
3.1 C C T I T L P GIẢI P ÁP OÀ T I CÔ G TÁC Q Ả
LÝ T Đ I V I Ộ KI DO CÁ T TẠI T Ị XÃ GI
G Ĩ 81
Trang 53.1.1 Mục tiêu phát t i n inh tế- h i th Gia ghĩa đến năm 2015
81
3.1.2 Chiến lược cải cách ệ thống thuế 82
3.1.3 Đ nh hướng mục tiêu c n đạt được về quản l thuế đối với h inh anh cá th t ên đ a àn th Gia ghĩa 83
3.2 GIẢI P ÁP OÀ T I CÔ G TÁC Q Ả LÝ T Đ I V I Ộ KI DO CÁ T TẠI T Ị XÃ GI G Ĩ 87
3.2.1 Giải pháp h àn thiện quản l các thủ tục hành chính thuế 88
3.2.2 Giải pháp h àn thiện quản l qui t nh quản l thuế 92
3.2.3 Giải pháp tăng cư ng giám sát việc tu n thủ pháp luật thuế 98
3.3 MỘT S KI G Ị 102
3.3.1 Đối với nhà nước 102
3.3.2 Đối với Chính quyền đ a phương cơ quan an ngành liên quan 105
3.3.3 Đối với cơ quan Thuế 105
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
QUYẾT Đ NH GIAO Đ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC ẢNG
Số hiệu
2.2 D anh thu mức thuế của h inh anh cá th t ên đ a àn
2.3 Lượt h kinh doanh tạm ngh kinh doanh hàng tháng t năm
2.5 Kết quả i m t a h inh anh cá th giai đ ạn 2011-2014 của
2.6 Kết quả nhận DT thu thuế 2011-2014CCT Th Gia ghĩa 63
2.7 Kết quả th c hiện DT thu thuế 2011-2014 CCT Th Gia
Trang 82.3 Kết quả quản l thuế h inh anh cá th tại CCT th
2.5 Cơ cấu t nh đ cán công chức của CCT th Gia
2.6 ợ thuế và tỷ lệ nợ thuế h inh anh cá th giai đ ạn
2.7 Mức đ hài l ng của KD t ên đ a àn th Gia ghĩa về
chất lượng cung cấp các ch vụ công của CCT và thái đ
phục vụ của CBT năm 2014
76
Trang 9
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu l u ài là phận quan t ọng nhất của ng n sách nhà nước góp ph n t lớn và s nghiệp y ng và ả vệ tổ quốc Mục tiêu quan t ọng của nước ta là y ng được m t hệ thống thuế có hiệu
l c và hiệu quả ca Điều này hông ch phụ thu c và chính sách thuế hợp l
mà c n phụ thu c ất lớn và công tác quản l thuế của nhà nước
Thuế là m t công cụ tài chính quan t ọng của quốc gia uất phát t vai
t của thuế t ng việc điều tiết inh tế vĩ mô nhằm đảm ả s công ằng về nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức cá nh n t ng nền inh tế Đồng th i thuế là nguồn thu chủ yếu của S đảm ả ch máy nhà nước tồn tại
và phát t i n T ngày thành lập ngành thuế(năm 1990) đến nay hệ thống chính sách thuế ở nước ta đ t ng ước được cải cách; máy ngành thuế cũng được tổ chức lại thống nhất the hệ thống ọc t t ung ương đến quận huyện th ; công tác quản l thuế thư ng uyên được h àn thiện đổi mới
t ng ước hiện đại h á nhằm quản l hai thác p th i hiệu quả các nguồn thu phát sinh về nghĩa vụ thuế của các hu v c inh tế
ền inh tế nước ta đang ngày càng phát t i n mạnh mẽ với nhiều thành
ph n inh tế đ c iệt là tăng t ưởng nhanh của hu v c inh tế g ài quốc doanh T ng th i gian qua công tác quản l thuế đối với h inh anh cá
th t ên đ a àn Th Gia ghĩa t nh Đa ông đ có nhiều chuy n iến tích c c góp ph n tăng thu ch ng n sách hà nước với tỷ lệ tăng năm sau
ca hơn năm t ước Tuy nhiên thức t giác chấp hành nghĩa vụ n p thuế của các h inh anh cá th v n c n thấp t nh t ạng vi phạm pháp luật thuế
v n luôn ảy a ở nhiều h nh thức với mức đ hác nhau nợ thuế ngày càng tăng Đối với nguồn thu này c n nhiều tiềm năng hai thác ởi th c t ang
Trang 10quản l thuế c n sót h anh thu tính thuế c n chưa tương ứng với anh thu th c tế inh anh của h … D đó vấn đề cấp thiết đ t a là phải h àn thiện chính sách và công cụ quản l đ n ng ca hiệu l c của công tác quản l đối với các inh anh cá th t ên đ a àn Th Gia ghĩa nhằm th c
hiện đúng tuyên ngôn ngành thuế “Minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính và đổi mới”
Th Gia ghĩa t nh Đa ông là đ a àn có điều iện inh tế - h i
đ c iệt hó hăn có số thu t thuế hông nhiều chưa đủ đáp ứng nhu c u chi tiêu hằng năm của đ a phương nhưng nguồn thu thuế chủ yếu t hu v c inh
tế ng ài quốc anh tỷ t ọng số thuế t hu v c này chiếm t 80% đến 90%
t ng đó t h inh anh cá th cá th chiếm t hơn 40% đến 45% trong tổng thu t hu v c inh tế ng ài quốc anh t ên đ a àn Xuất phát t
những l t ên việc chọn đề tài:
Trang 11Đề uất các giải pháp nhằm h àn thiện công tác quản l thuế đối với inh anh cá th t ên đ a àn Th Gia ghĩa t nh Đa ông t ng th i gian đến
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ ượ ứ : Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác
quản l thuế đối với inh anh cá th t ên đ a àn Th Gia ghĩa t nh
Đa ông
P ạm ứ : Đề tài đi s u ph n tích th c t ạng quản l thuế h
inh cá th t ên đ a àn a gồm: h n p thuế the phương pháp hai thuế và
h n p thuế the phương pháp ổn đ nh thuế ( h án thuế) a và số liệu t năm 2011 đến 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử ụng phương pháp thu thập thông tin phương pháp Thống
ê Tổng hợp S sánh và Ph n tích số liệu
- Luận văn ế th a có chọn lọc những ết quả nghiên cứu của m t số tác giả có công t nh nghiên cứu liên quan đến công tác quản l thuế inh doanh cá th đ được công ố
5 Kết cấu luận văn
g ài ph n mở đ u ết luận iến ngh và anh mục tài liệu tham
hả các ảng i u n i ung chính của luận văn được ết cấu the 3 chương: Chương 1: Cơ sở l luận về quản l thuế đối với h inh anh cá th Chương 2: Th c t ạng công tác quản l thuế đối với h inh anh cá th Chương 3: Giải pháp h àn thiện công tác quản l thuế đối với h inh anh cá th
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Th i gian qua vấn đề quản l thuế nói chung và quản l thuế đối h inh anh cá th nói iêng được nhiều nhà h a học và các nhà quản l quan tâm
Trang 12nghiên cứu M t số đề tài đ đi và nghiên cứu ung quanh vấn đề quản l thuế đối với KVKT QD ưới đ y là m t số công t nh tiêu i u:
- guyễn àng guyên (2001): Quản lý thu thuế ngoài quốc doanh
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi-Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ Kinh
tế và quản l ọc viện Chính t Quốc gia à i
Luận văn ph n tích th c t ạng quản l thu thuế ng ài quốc anh t ên đ a
àn t nh Qu ng g i; đề uất quan đi m giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục h àn thiện và tăng cư ng quản l thu thuế ng ài quốc anh tại t nh Quảng g i
- Lê Doãn Danh (2005): Quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An - Thực trạng và giải pháp đổi mới Luận văn thạc sĩ
Kinh anh và quản l ọc viện Chính t Quốc gia ồ Chí Minh à i
Luận văn đi s u ph n tích th c t ạng quản l thu thuế ng ài quốc anh t ên
đ a àn t nh ghệ n; đề uất m t số giải pháp cơ ản đổi mới công tác quản l thu thuế ng ài quốc anh tại t nh ghệ n
- Nguyễn Tùng Khánh (2011), Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với KVKTTN trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sỹ Kinh tế
phát t i n Đại học Đà ẵng
Luận văn đi s u nghiên cứu công tác quản l thu thuế đối với hu v c inh tế
tư nh n tập t ung chủ yếu các anh nghiệp ng ài quốc anh thu c Cục Thuế
t nh Gia Lai quản l thu thuế
- guyễn Công Thạch (2012), hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai,
Luận văn đi s u nghiên cứu công tác quản l thu thuế đối với hu v c ng ài quốc anh tập t ung chủ yếu các h inh anh cá th thu c Chi cục Thuế huyện Phú Thiện quản l thu thuế
Các công t nh nghiên cứu t ên có mục đích đối tượng phạm vi nghiên cứu cách tiếp cận hác nhau công t nh nghiên cứu quản l thuế đối với KVKT QD
Trang 13ở phạm vi m t t nh Tuy nhiên chưa có m t tác giả nà nghiên cứu n i ung quản l thuế đối với h inh anh cá th t ên đ a àn th Gia ghĩa Vì vậy đề tài nghiên cứu là c n thiết qua ph n tích th c t ạng quản l thuế ch
a những nguyên nh n những hạn chế t ng quản l thuế đối với h inh anh cá th của Chi cục Thuế Chi cục thuế th Gia ghĩa t nh Đa ông
t năm 2011-2014 t ên cơ sở đó đề uất những giải pháp h àn thiện công tác quản l thuế đối với h inh anh cá th t ên đ a àn Th Gia ghĩa t nh
Đa ông t ng th i gian tới
Trang 14Thuế được c i là m t t ng những đ c tính phổ iến nhất của h i có
tổ chức và cơ cấu Benjamin F an lin m t chính t gia ngư i Mỹ viết
“T ên thế giới này ch có hai điều hông t ánh hỏi là cái chết và thuế hóa” Dưới góc đ t nguyện việc đóng thuế được c i là m t hành vi th hiện nghĩa
vụ cá nh n t ng h i hiện đại Ở góc đ đối lập thuế lại được c i là m t
h ản sung công phi l đối với các tài sản cá nh n h n chung thái đ của ngư i đóng thuế luôn nằm giữa hai quan đi m này Tuy nhiên ch ù ngư i đóng thuế có ất cứ quan đi m nà th hông th phủ nhận ằng các chính sách thuế đóng vai t hết sức quan t ọng đối với nền inh tế h i Rất nhiều chính iến chính t t ng l ch sử đều liên quan m t ph n đến chính sách thuế
iện nay Thuế được hi u the nhiều nghĩa hác nhau tùy thu c và quan đi m của mỗi nhà inh tế:
- Thuế là m t h ản đóng góp ằng tiền tệ ắt u c ởi hà nước đ đảm ả ch h ạt đ ng của m nh và được đánh giá t ên thu nhập tài sản mua sắm hàng hóa v.v… (Macqua ie nive sity 1991)
- Thuế là ất ỳ m t h ản nà t v ng quay thu nhập và hu
v c công t các gia ch vay và các h ản chi t ả t c tiếp ch việc sản uất hàng hóa ch vụ công tính và chi phí sản uất a những hàng hóa đó (Allan, 1971)
Trang 15- Thuế là m t đ i hỏi về tiền m t cách ắt u c ởi m t cơ quan công quyền ch mục đích công c ng và th c thi ằng pháp luật (Matthews 1938)
- Thuế là m t h ản thu ắt u c của hà nước chủ yếu là tăng thu nhập Thông thư ng hông có s liên ết õ àng và t c tiếp giữa ngư i n p thuế và cung cấp hàng hóa ch vụ của hà nước ( ust alia Bu eau f Statistics (ABS), 1993 - 94)
T những quan đi m về thuế nêu t ên có th hi u thuế the 2 nghĩa: nghĩa ng và nghĩa hẹp
ghĩa ng: Thuế là nguồn l c chuy n gia t hu v c tư sang hu v c công
ghĩa hẹp: Thuế là m t h ản thu ắt u c ằng tiền của Chính phủ hông có s h àn t ả thông qua hàng hóa ch vụ công c ng và được th c thi ằng pháp luật
b B ấ ủ
Thuế là m t công cụ tài chính của nhà nước được sử ụng đ h nh thành nên quỹ tiền tệ tập t ung nhằm sử ụng ch mục đích công c ng Các h ản thu thuế được tập t ung và g n sách nhà nước là những h ản thu nhập của nhà nước được h nh thành t ng quá t nh nhà nước tham gia ph n phối của cải h i ưới h nh thức giá t
Bản chất của thuế được th hiện ởi các thu c tính ên t ng vốn có của thuế thông qua những đ c đi m đ ph n iệt thuế với các công cụ tài chính khác cụ th :
- Một là, thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong
xã hội cho nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự:
Thuế là tiền đề c n thiết đ uy t quyền l c chính t và th c hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước Thuế là m t h ản đóng góp ắt u c gắn với quyền l c của nhà nước hành đ ng đóng thuế ch nhà nước là hành đ ng
Trang 16th c hiện nghĩa vụ của ngư i công n Tính ắt u c là thu c tính cơ ản vốn có của thuế giúp ph n iệt thuế với các h nh thức đ ng viên tài chính khác của S như phí lệ phí hay h nh thức phạt ằng tiền
Tuy nhiên tính ắt u c của thuế hông mang n i ung h nh s nghĩa là việc đóng thuế ch nhà nước hông phải là ết quả nảy sinh t hành vi vi phạm pháp luật mà là nghĩa vụ đóng góp được pháp luật th a nhận và h i tôn vinh
- Hai là, thuế dựa vào thực trạng của nền kinh tế ( GDP , chỉ số giá tiêu dùng , chỉ số giá sản xuất , thu nhập , lãi suất , các yếu tố chính trị, xã hội…) trong thời kỳ nhất định:
Các yếu tố tác đ ng đến thuế thư ng là mức đ tăng t ưởng của nền inh
tế quốc n thu nhập nh qu n đ u ngư i giá cả th t ư ng s iến đ ng của S …Thông qua công cụ thuế của nhà nước sẽ góp ph n ích thích sản uất phát t i n thu hút s đ u tư của các nhà sản uất g ài a nhà nước
c n ùng S đ u tư và cơ sở hạ t ng tạ điều iện và môi t ư ng thuận lợi ch các nhà đ u tư h ạt đ ng
Các yếu tố chính t h i tác đ ng đến thuế thư ng là th chế chính t của nhà nước; t m l tập quán của các t ng lớp n cư t uyền thống văn hóa
h i của n t c…
- Ba là, thuế được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu:
Tính hông h àn t ả t c tiếp của thuế được i u hiện t ên các m t;
Thứ nhất, s chuy n gia thu nhập thông qua thuế hông mang tính chất
đối giá nghĩa là mức thuế mà các t ng lớp h i chuy n gia ch nhà nước không h àn t àn a t ên mức đ T thụ hưởng những ch vụ và hàng hóa công c ng nhà nước cung cấp T cũng hông có quyền đ i hỏi nhà
Trang 17nước phải cung cấp hàng hóa ch vụ công c ng t c tiếp ch m nh mới phát sinh h ản chuy n gia thu nhập ch nhà nước;
Thứ hai, h ản chuy n gia thu nhập ưới h nh thức thuế h àn t ả hông
t c tiếp có nghĩa là T suy ch cùng sẽ nhận được m t ph n các hàng hóa
ch vụ công c ng mà nhà nước cung cấp chung ch cả c ng đồng giá t
ph n hàng hóa ch vụ đó hông nhất thiết tương đồng với h ản thuế mà họ
n p ch nhà nước ( hác nhau giữa thuế và các h ản phí lệ phí)
hà nước thu thuế cũng là nhằm tạ a m t nguồn l c tập t ung đ uy
t quyền l c chính t và th c hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước và chi phát t i n cơ sở hạ t ng chi phúc lợi công c ng chi văn hóa giá ục y
tế h i an ninh quốc ph ng…S hông h àn t ả t c tiếp được th hiện cả
t ước và sau hi thu được thuế và S
- Bốn là, thuế mang tính pháp lý cao:
iến pháp nước ta đ ghi õ: “Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo qui định pháp luật” Quốc h i ác lập quyền thu thuế của
Chính phủ ằng hệ thống Luật hững tiêu thức thư ng được ác đ nh t ước
t ng các Luật thuế là: đối tượng ch u thuế đối tượng n p thuế mức thuế phải
n p th i hạn n p và các chế tài hác mang tính cưỡng chế
- Năm là, các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chỉ được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của nhà nước đối với con người và tài sản
Trang 18Thuế th c hiện hai chức năng: chức năng huy đ ng nguồn l c tài chính
ch nhà nước và chức năng điều tiết nền inh tế
d V ò ủ
- Thuế là công cụ chủ yếu huy động tập trung nguồn lực cho nhà nước:
Bất ỳ m t chế đ nhà nước nà muốn tồn tại và phát t i n đều phải tạ
ch m nh m t nền tài chính quốc gia vững chắc mà t ng đó nguồn tài chính chủ yếu được đ ng viên t thuế và phí t n i nền inh tế quốc n
“Thuế là nguồn thu chủ yếu của S ” Ở nước ta t hi Luật thuế a
đ i nguồn thu t thuế ngày m t tăng lên và chiếm tỷ t ọng ca t ng tổng thu
S iện nay ở h u hết các quốc gia t ên thế giới thuế là nguồn thu chủ yếu và quan t ọng nhất tỷ t ọng các h ản thu t thuế thư ng chiếm t ên 80% tổng thu của ng n sách Ở nước ta hiện nay nếu hông tính các h ản thu t
u thô nguồn thu t thuế thư ng chiếm t ên 90% tổng các h ản thu của
S Đ y là nguồn thu ổn đ nh nhất được ế h ạch hóa t ên cơ sở tiềm năng và ế h ạch phát t i n inh tế của đất nước Vai t của thuế th c s được n ng lên và th hiện õ t ng quản l điều tiết vĩ mô nền inh tế
T ng nền inh tế hàng hóa nhiều thành ph n có s quản l và điều tiết của nhà nước thuế được áp ụng thống nhất đối với các thành ph n inh tế hông ph n iệt inh tế nhà nước hay KVKT QD nó a quát và điều tiết các h ạt đ ng inh anh mọi nguồn thu nhập mọi tài nguyên thiên nhiên cũng như mọi h ạt đ ng tiêu ùng t ng h i
Thuế tạ nguồn thu ch S nhưng nguồn thu đó được h nh thành t ên
cơ sở nền inh tế tăng t ưởng và đạt hiệu quả ca Đ y là vấn đề luôn được quan t m đúng mức t ng quá t nh h ạch đ nh chính sách và tổ chức quản l thu thuế
- Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Trang 19Thuế là công cụ chủ yếu của nhà nước ùng đ quản l điều tiết vĩ mô nền inh tế thúc đẩy sản uất phát t i n mở ng lưu thông hàng hóa n ng
ca hiệu quả sản uất inh anh M t chính sách thuế đ t a hông ch đơn thu n tại nguồn thu ch S mà quan t ọng hơn là th c hiện chức năng quản l điều tiết vĩ mô nền inh tế
S điều tiết của nhà nước thông qua thuế th hiện hai m t đó là:
+ Khuyến hích và hạn chế Điều này được th hiện t ng việc y ng
cơ cấu các l ại thuế và mối quan hệ giữa chúng cả việc y ng thuế suất chế đ miễn giảm thuế phù hợp với điều iện th c tế T thuế huyến hích
m t số ngành nghề h ạt đ ng SXKD c n thiết ch nền inh tế quốc n h c
m t số ngành nghề tạ a sản phẩm uất hẩu sản phẩm thay thế hàng nhập hẩu sản phẩm phục vụ đại đa số qu n chúng nh n n (áp ụng mức thuế suất thấp); ưu đ i về thuế và lĩnh v c đ a àn có điều iện inh tế- h i
hó hăn đ c iệt hó hăn
+ ạn chế h c thu hẹp m t số ngành nghề hông có lợi ch s phát t i n của nền inh tế ch nhu c u tiêu ùng h c ảnh hưởng đến thu n ph ng mỹ tục đến sức hỏe của c ng đồng (áp ụng mức thuế ca ) cả thuế nhập hẩu
hà nước ùng công cụ thuế đ điều ch nh và hướng các h ạt đ ng sản uất inh anh phát t i n có hiệu quả và mang lại lợi ích n sinh
- Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối:
Với học thuyết “Bàn tay vô h nh” của am Smith nền inh tế th
t ư ng hông có s điều ch nh can thiệp của nhà nước th t ư ng t điều
ch nh nền inh tế D vậy m t t ng những hiếm huyết của nền inh tế th
t ư ng là ph n hóa giàu nghè tức là có s chênh lệch lớn về mức sống về thu nhập giữa các t ng lớp n cư t ng h i Kinh tế th t ư ng càng phát
t i n th s ph n hóa giàu nghè giữa các t ng lớp n cư ngày càng có u
Trang 20hướng gia tăng T nh t ạng t ên hông ch liên quan đến vấn đề đạ đức công ằng h i mà c n tạ a lũng đ ạn và đ c quyền về l u ài hông th ổn
đ nh ch nền inh tế tăng t i n
S phát t i n mọi m t của m t đất nước là thành quả t s nỗ l c của cả
c ng đồng mỗi thành viên t ng h i đều có những đóng góp nhất đ nh
ếu hông chia sẻ thành quả phát t i n inh tế ch mọi thành viên sẽ thiếu công ằng sẽ tạ nên s đối lập về quyền lợi và của cải giữa các t ng lớp n
cư g y a ất ổn h i Chính v vậy nhà nước c n phải can thiệp và quá trình phân phối thu nhập của cải của h i Thuế là công cụ quan t ọng mà nhà nước sử ụng đ tác đ ng t c tiếp và quá t nh này
Thông qua hệ thống các sắc thuế nhà nước điều ch nh mức thu nhập giữa các cá nh n có t ng h i ngư i có thu nhập ca phải đóng thuế ca và ngược lại (th hiện qua h ạt đ ng tiêu ùng ch u s điều tiết của các sắc thuế gián thu và thuế T C ) Tổ chức inh anh có lợi nhuận ca phải đóng thuế nhiều hơn tổ chức có lợi nhuận thấp (th hiện ở sắc thuế T D )
- Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Vai t này được th hiện t ng quá t nh tổ chức th c hiện các luật thuế
t ng th c tế Đ đảm ả thu được thuế và th c hiện đúng các luật thuế đ được an hành cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải ằng mọi iện pháp nắm vững số lượng quy mô các cơ sở SXKD ngành nghề và lĩnh v c inh anh m t hàng họ được phép inh anh cũng như các đ nh mức chi tiêu đ c thù và các phương thức hạch t án T công tác thu thuế, cơ quan thuế phát hiện cập nhật, iến ngh h c đề uất chính sách thuế h àn thiện sa
ch Thuế là công cụ i m s át t àn iện các m t h ạt đ ng của cả nền inh
tế đảm ả chức năng của Thuế đối với mọi m t đ i sống inh tế - h i
Trang 211.1.2 Khái niệm đ c đi m vai t của h inh anh cá th
bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh” (điều 36)
T ng th c tế KD h ạt đ ng đa ạng đôi khi không hoàn toàn là cá
nh n inh anh mà c n có s hùn vốn giữa các cá nh n; đ c thù ngành nghề nhiều KD sử ụng hơn 10 la đ ng như inh anh ăn uống sản uất thủ công mỹ nghệ thu hút ất nhiều la đ ng… nhưng th c chất đ c đi m và qui mô kinh d anh v n mang tính chất của KD; các KD uôn chuyến inh anh th i vụ hông có đ a đi m inh anh cố đ nh
The Chế đ ế t án KD an hành èm the Quyết đ nh số
169 2000 QĐ-BTC ngày 25 10 2000 của B Tài chính:
“HKD là tất cả các hộ SXKD chưa đủ điều kiện thành lập DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, phục vụ sửa chữa và các dịch vụ khác có doanh số bán hàng theo qui định của BTC đối với từng ngành nghề cụ thể” [13]
T ng đề tài sử ụng hái niệm này v có tính tổng quát và phù hợp với các qui đ nh về QLT hiện hành
Trang 22- T nh đ quản l inh anh và chuyên môn nghiệp vụ c n hạn chế:
Ph n lớn chủ h inh anh chưa được đà tạ về các nghiệp vụ quản l chuyên môn nghiệp vụ chủ yếu inh nghiệm gia đ nh inh nghiệm cá
nh n.T nh đ công nghệ thấp t nh đ quản l hông ca đó năng suất
la đ ng đạt thấp chất lượng hàng hóa ch vụ hông ca hiệu quả inh anh thấp h c hông tính được hiệu quả inh anh
- ạt đ ng ở quy mô nhỏ ễ thay đổi: u hết các h gia đ nh cá nh n inh anh ch ở mức quy mô nhỏ phát t i n inh tế gia đ nh iếm thêm thu nhập; ph n lớn h ạt đ ng ở lĩnh v c thương mại và ch vụ mục đích chính
là mua đi án lại iếm t ênh lệch giá h c sản uất thủ công quy mô nhỏ; Dễ thay đổi ngành nghề đ a đi m inh anh
- Ý thức tu n thủ pháp luật thấp: Số đông hông th c hiện lưu giữ sổ sách giấy t hóa đơn; hông hai á đăng h ạt đ ng và ng ng ngh inh anh với cơ quan quản l ; ạt đ ng inh anh thư ng được tiến hành
t ước hi t m hi u các quy đ nh của pháp luật về inh anh
- Thư ng gia ch tiền m t t ng h ạt đ ng inh anh
-Về n cư và số lượng: Chủ h inh anh thu c thành ph n n cư đa ạng số lượng lớn h ạt đ ng t ng mọi lĩnh v c của nên inh tế và t ải ng
t ên hắp các đ a àn t ên cả nước
đ ng nông nhàn t nh đ thấp đ i sống nh n n c n hó hăn Ở thành th
KD t ng lĩnh v c thương mại ch vụ ti u thủ công nghiệp cũng tạ há
Trang 23nhiều việc làm The thống ê đến hết năm 2014 cả nước có 4,658 t iệu
KD tạ việc làm ch hơn 11 t iệu la đ ng và đóng góp 13% GDP cả nước Mức thu nhập nh qu n 3.100.000 đồng ngư i tháng có nghĩa lớn t ng việc cải thiện đ i sống á đói giảm nghè
- HKD huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng, sức sáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển Tuy qui mô nhỏ nhưng số
lượng nhiều KD có hả năng huy đ ng nguồn vốn nằm ải ác t ng n
KD c n đưa và SXKD m t hối lượng lớn tài sản: đất đai nhà cửa phương tiện vận tải máy móc thiết í quyết nghề nghiệp tận ụng mọi
th i gian và hông gian đ phát t i n SXKD Đ y c n là môi t ư ng phát huy
hả năng sáng tạ tính năng đ ng nhạy én t ng SXKD của ngư i la đ ng
- HKD góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn KD phát t i n nhanh tạ nên s thay đổi t lớn m t của nhiều
vùng nông thôn góp ph n tạ a s phát t i n c n ằng giữa nông thôn và thành th S phát t i n của KD ở hu v c nông thôn đóng vai t chuy n
ch cơ cấu inh tế đảm ả mục tiêu ổn đ nh inh tế thay đổi m t nông thôn the hướng văn minh
- HKD tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hoá đa dạng, rộng khắp về tận những vùng sâu, vùng xa: KD là m t phận inh tế quan
t ọng đáp ứng đ y đủ và p th i các sản phẩm hàng h á và ch vụ thiết yếu
ch h i Lượng sản uất của t ng KD hông nhiều nhưng với số lượng lớn KD tạ a được m t hối lượng hàng h á lớn đa ạng ph ng phú
KD nắm ắt nhanh nhu c u th t ư ng đáp ứng mọi nhu c u tiêu ùng của
n cư mang h àng hóa đến tận những vùng a ôi hẻ lánh góp ph n nh
ổn giá cả c n đối phát t i n inh tế giữa các vùng
- Sự phát triển của HKD góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng cho NSNN Số thu t KD chiếm
Trang 24h ảng 2% tổng thu g ài a KD c n tích c c tham gia y ng các công t nh văn h á t ư ng học gia thông nông thôn nhà t nh nghĩa và nhiều đóng góp phúc lợi h i hác
1.1.3 Các sắc thuế chủ yếu áp ụng đối với h inh anh cá th
Thuế đối với h inh anh cá th là thuế đánh và các th nh n inh doanh, t ng đó có 6 sắc thuế chủ yếu áp ụng đối với h inh anh cụ th :
- Thuế môn bài (MB):
Thuế môn ài là m t sắc thuế gián thu và thư ng là đ nh ngạch đánh
vào giấy phép inh anh (môn bài) của các anh nghiệp và h inh anh
Thuế môn ài được thu hàng năm Mức thu ph n the ậc a và số vốn đăng h c doanh thu của năm inh anh ế t ước h c giá t gia tăng của năm inh anh ế t ước tùy t ng nước và t ng đ a phương
T ng hệ thống thuế nước ta thuế môn ài đ ng viên s đóng góp của
h inh anh tạ nguồn thu quan t ng ch nhu c u chi tiêu của S S
đ ng viên t thuế môn ài được tính the năm mức thuế được áp ụng the
số tuyệt đối căn cứ và quy mô inh anh của h Mức thuế môn ài được hiện nay áp ụng đối với h inh anh cá th gồm 6 mức t 50.000 đồng năm đến 1.000.000 đồng năm căn cứ và mức thu nhập tháng của h inh anh cả h có thu nhập thấp được miễn thuế.[3]
Tuy số thu hàng năm của thuế môn ài hông nhiều s với số thu của các l ại thuế hác nhưng đ y lại là nguồn thu tương đối ổn đ nh và thư ng tăng thu ch ng n sách nhà nước đáp ứng p th i nhu c u chi tiêu của nhà nước ngay t đ u mỗi năm hi các nguồn thu hác chưa nhiều h a inh anh mỗi năm m t tăng Về chính sách thuế MB h a inh anh và th i gian 6 tháng đ u năm th n p thuế môn ài cả năm của 6 tháng cuối năm th
n p 50% mức thuế môn ài cả năm h mới a inh anh th n p thuế môn
Trang 25bài ngay trong tháng được cấp phép inh anh và cấp m số thuế h đang inh anh th n p thuế môn ài ngay tháng đ u của năm ương l ch
M t ưu đi m quan t ọng nhất của thuế môn ài là nó có giá t ch n
ch việc áp ụng các sắc thuế hác như: thuế GTGT thuế T C thuế TTĐB thuế T Mọi cá nh n có h ạt đ ng inh anh đều phải n p thuế môn ài ( cả có giấy phép inh anh hay chưa có giấy phép inh anh)
D đó thuế môn ài có tác ụng thống ê i m s át các h inh anh nhằm
hỗ t ợ ch việc hành thu các l ại thuế có số thu ca hơn và v thế thuế môn
ài hông quy đ nh chế đ miễn giảm thuế
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Thuế GTGT là l ại thuế gián thu đánh và ph n giá t tăng thêm của các sản phẩm hàng hóa ch vụ phát sinh t ng quá t nh t sản uất lưu thông đến tiêu ùng Thuế GTGT được h àn thuế đối với hàng hóa uất hẩu (h c hàng hóa được c i là uất hẩu) có tác ụng huyến hích hàng uất hẩu
tạ điều iện đ hàng hóa t ng nước có th cạnh t anh t ên th t ư ng nước
ng ài; thuế GTGT ết hợp với thuế nhập hẩu làm tăng giá vốn hàng nhập hẩu có tác ụng ả vệ hàng sản uất t ng nước
+ Đối tượng đánh thuế GTGT là hàng hóa ch vụ tiêu ùng tại Việt
am cả hàng sản uất t ng nước hay hàng nhập hẩu hàng tiêu ùng n i
h c làm quà iếu quà t ng (t hàng hóa ch vụ hông ch u thuế quy
đ nh tại Luật thuế GTGT)
+ Đối tượng n p thuế GTGT là tất cả các h có h ạt đ ng sản uất inh anh hàng hóa ch vụ thu c đối tượng ch u thuế
+ Các h inh anh có th l a chọn và đăng với CCT đ được áp ụng phương pháp tính thuế GTGT phù hợp với quy mô điều iện inh doanh th c tế của m nh phương pháp tính thuế GTGT gồm: phương pháp hấu t thuế phương pháp tính thuế t c tiếp cụ th :
Trang 26Theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT phải n p (=) Số thuế
GTGT đ u a (-) Số thuế GTGT đ u và được hấu t
Số thuế GTGT đ u a được ác đ nh ằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa ch vụ án a ghi t ên hóa đơn GTGT
Số thuế GTGT đ u và được hấu t được ác đ nh ằng tổng số thuế GTGT ghi t ên hóa đơn GTGT mua hàng hóa ch vụ chứng t n p thuế GTGT của hàng hóa nhập hẩu
Phương pháp hấu t thuế áp ụng đối với các h inh anh lớn chấp hành đ y đủ chế đ ế t án hóa đơn chứng t mua án hàng hóa hạch t án được cả đ u và đ u a
Theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT có a h nh thức hác nhau:
* Đối với h inh anh đ th c hiện đ y đủ chế đ hóa đơn chứng t the quy đ nh: àng hóa ch vụ mua và và án a đều có hóa đơn chứng t hợp lệ th : Số thuế GTGT phải n p (=) GTGT của hàng hóa ch vụ án a ( ) Thuế suất thuế GTGT T ng đó GTGT (=) Giá thanh t án của hàng hóa
ch vụ án a (-) giá thanh t án của hàng hóa ch vụ mua
* Đối với h inh anh đ th c hiện chế đ lập hóa đơn chứng t hi
án hàng hóa ch vụ nhưng hông có đủ hóa đơn chứng t đối với hàng hóa ch vụ mua và th :
T ng đó: tỷ lệ GTGT được B Tài chính quy đ nh ch t ng ngành nghề
t ng hu v c và được Cục Thuế các t nh thành phố t c thu c t ung ương cụ
th hóa ch t ng t ư ng hợp cụ th
* Đối với h inh anh hông th c hiện chế đ ế t án lập hóa đơn chứng t hi mua án hàng hóa ch vụ: Về nguyên tắc những h l ại này thư ng là những h inh anh nhỏ án lẻ hàng hóa và inh anh nhiều m t
Trang 27hàng hàng án hông lập hóa đơn chứng t mua án hững h này n p thuế GTGT như sau:
Ở Việt am thuế GTGT được áp ụng t 01 01 1999 thay ch thuế anh thu t ước đ y (sắc thuế này hiện đ có t ên 120 quốc gia áp ụng) The đó thuế suất thuế GTGT có 03 mức thuế: 0% (áp ụng ch hàng hóa
ch vụ th c tế uất hẩu ); 5% áp ụng ch những hàng hóa ch vụ c n thiết ch nhu c u đ i sống và sản uất; 10% đối với đại phận các hàng hóa
ch vụ c n lại hông thu c iện áp ụng các thuế suất (0%,5%);
Thuế GTGT tạ được nguồn thu lớn và tương đối ổn đ nh ch S iện nay số thu về thuế GTGT ở nước ta chiếm tỷ t ọng h ảng 25-27%
t ng tổng thu ng n sách n i đ a (Nguồn Tổng cục Thuế)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Thuế T D là l ại thuế t c thu tính t ên ph n thu nhập của anh nghiệp sau hi đ t đi các chi phí hợp l hợp lệ
Đối tượng n p thuế T D là tất cả T có h ạt đ ng sản uất inh anh hàng hóa ch vụ
+ Đối tượng n p thuế T D là tất cả T có h ạt đ ng sản uất inh anh hàng hóa ch vụ
+ Đối tượng đánh thuế T D : là T CT phát sinh t ng năm của anh nghiệp h inh anh cá th có h ạt đ ng inh anh hàng hóa ch vụ và các h ản thu nhập hác cả thu nhập t h ạt đ ng SXKD DV ở nước
ng ài Việc đánh thuế và l ại thu nhập nà đánh n ng hay nhẹ là tùy thu c
và quan đi m của mỗi nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập hả năng quản l thuế chi phí quản l thuế cũng như mục tiêu mà thuế thu nhập
Trang 28phải đạt là góp ph n th c hiện các chính sách inh tế chính t h i của mỗi quốc gia t ng t ng th i ỳ nhất đ nh
ch u thuế
-
Chi phí hợp lý, hợp lệ
khác inh anh cá th hông th c hiện h c th c hiện hông đ y đủ chế
đ ế t án hóa đơn chứng t cơ quan thuế sẽ ấn đ nh thu nhập ch u thuế đ tính thuế T D
Thuế suất thuế thu nhập anh nghiệp áp ụng t ngày 01 01 2014 thuế suất T D phổ thông là 22% và t ngày 01 01 2016 là 20% t t ư ng hợp quy đ nh khác và các t ư ng hợp được áp ụng thuế suất ưu đ i
Ở nước ta số thu thuế T D là m t t ng những sắc thuế chiếm tỷ t ọng lớn
t ng tổng số thu ng n sách n i đ a h ảng 23% (Nguồn Tổng cục Thuế)
Đối với h inh anh cá th thu nhập ch u thuế t h ạt đ ng sản uất inh anh hàng hóa ch vụ t năm tính thuế 2008 t ở về t ước được điều
ch nh ởi Luật thuế T D ; t ỳ tính thuế năm 2009 đến nay thu nhập ch u thuế t h ạt đ ng sản uất inh anh hàng hóa ch vụ được điều ch nh ởi luật thuế T C
- Thuế TNCN:
Thuế T C là thuế t c thu đánh và thu nhập của cá nh n inh anh thu nhập t tiền lương tiền công ch u thuế và các h ản thu nhập ch u thuế TNCN khác Thuế T C được đưa và áp ụng l n đ u tiên và năm 1799 ở Vương quốc nh được h àn thiện và chính thức an hành và năm 1842 Sau đó các nước tư ản phát t i n hác t ên thế giới cũng áp ụng l ại thuế này: hật (1887) Mỹ (1913) Pháp (1914) Ở Việt am thuế T C l n đ u
Trang 29tiên được an hành ưới ạng thuế thu nhập đối với ngư i có thu nhập ca KVKTT hông ch u s điều ch nh ởi sắc thuế này T năm 2009 với việc
áp ụng Luật Thuế T C được thông qua tại ỳ họp thứ 2 Quốc h i nước
C ng h a h i chủ nghĩa Việt am hóa XII ngày 21 11 2007 h inh anh cá th chuy n t n p thuế T D sang n p thuế T C đối với các
h ản thu nhập t SXKD của m nh
Đối tượng n p thuế T C là tất cả các cá nh n nhóm cá nh n có h ạt
đ ng sản uất inh anh hàng hóa ch vụ và cá nh n có thu nhập ch u thuế
T C quy đ nh lại Luật thuế T C áp ụng t ngày 01 01 2009 t ở đi
Đối tượng đánh thuế T C : là thu nhập của th nh n phát sinh t ng năm tính thuế Đối với h inh anh cá th th việc chuy n thu nhập tính thuế t Luật thuế T D sang áp ụng Luật thuế T C có nghĩa hết sức quan t ọng Th hiện qua các đi m sau:
* Thuế T D (thuế công ty): điều ch nh thu nhập ch u thuế của các pháp
nh n thu nhập của h inh anh cá th là thu nhập của th nh n là phù hợp;
* Mức thuế suất áp ụng ch thu nhập t inh anh của h inh anh
cá th được áp ụng the i u thuế lũy tuyến t ng ph n ( hông áp ụng mức thuế suất cố đ nh như Luật thuế T D ) th hiện õ tính ưu việt là cá nh n có thu nhập ca th mức đóng thuế nhiều hơn cá nh n có thu nhập thấp hơn M t hác Luật thuế T C quy đ nh m t số chi phí được giảm t hi ác đ nh thu nhập ch u thuế đó là: chi phí hỗ t ợ chi phí cố đ nh được giảm t ch
ản th n th nh n ( trên 9t iệu đồng tháng) và mỗi ngư i phụ thu c (3.6 t iệu đồng tháng); ngư i phụ thu c đăng giảm t gia cảnh đảm ả the quy
đ nh của Luật thuế T C và hông hạn chế về số lượng
Phương pháp tính thuế:
Số thuế T C = Thu nhập Thuế suất T C
phải n p thuế the Bi u thuế lũy tuyến
Trang 30Thu nhập
ch u thuế =
D anh thu đ tính thu nhập
đ tính thuế T C
- Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB):
Là sắc thuế đánh và m t số hàng hóa ch vụ đ c iệt nằm t ng anh mục nhà nước quy đ nh
Thuế TTĐB được sử ụng phổ iến t ên thế giới với các tên gọi hác nhau (ở Pháp thuế - tiêu ùng đ c iệt ở Thụy Đi n - thuế đ c iệt hay thuế hàng hóa ở các nước Đông am Á) Ở Việt am Luật Thuế TTĐB được Quốc h i hóa VIII ỳ họp thứ 6 thông qua nhằm thay thế thuế hàng hóa t ước đ y có hiệu l c
t ngày 01 01 1990 áp ụng thống nhất đối với các cơ sở SXKD thu c tất cả các thành ph n inh tế
Thuế TTĐB là m t l ại thuế tiêu ùng có hả năng tạ nguồn thu ất lớn
ch S Thuế TTĐB được c i là công cụ quan t ọng đ nh hướng sản uất
và tiêu ùng sản phẩm hàng hóa ch vụ được c i là đ c iệt T ng việc th c hiện mục tiêu này tư tưởn chung là hạn chế những hàng hóa ch vụ mà sản uất tiêu ùng hông có lợi ch nền inh tế quốc n ét t ên cả phương iện inh tế chính t h i
Căn cứ tính thuế TTĐB: là giá tính thuế của hàng hóa ch vụ ch u thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB
Thuế TTĐB phải n p (=) Giá tính thuế TTĐB ( ) Thuế suất thuế TTĐB Đối tượng n p thuế TTĐB: là cơ sở inh anh có sản uất hàng hóa inh anh ch vụ m t hàng thu c iện ch u thuế TTĐB
+ Phương pháp tính thuế:
Trang 31x
Lượng sản phẩm tiêu thụ
x
Thuế suất thuế TTĐB
-
Thuế TTĐB
đ u và (nếu có) Đối với các h hông th c hiện h c th c hiện hông đ y đủ đúng chế đ
ế t án hóa đơn chứng t th cơ quan thuế sẽ ấn đ nh thuế TTĐB phải n p iện nay m t số hàng hóa ch vụ hiện đang ch u thuế GTGT ở mức
ca và m t số hàng hóa ch vụ c n thiết đ hướng n tiêu ùng sẽ được ổ sung và iện thuế TTĐB Các mức thuế suất sẽ được thu gọn lại đồng th i điều ch nh giảm mức thuế suất thuế TTĐB phù hợp với việc đánh giá GTGT
và hàng hóa ch vụ ch u thuế TTĐB
Cùng với thuế môn ài thuế GTGT thuế T D và thuế T C ; thuế TTĐB đóng góp số thu quan t ọng ch S T ng những năm g n đ y số thu t thuế TTĐB ở nước ta luôn tăng qua các năm và thư ng chiếm tỷ t ọng
h ảng 8-11% t ng tổng số thu t thuế và phí (Nguồn Tổng cục Thuế 2013).
- Thuế tài nguyên:
Thuế TN là sắc thuế đánh và tài nguyên thiên nhiên hai thác Số thuế tài nguyên phải n p (=) Số lượng tài nguyên th c tế hai thác (tài nguyên
nguyên khai) (x) Giá tính thuế đơn v tài nguyên ( ) Thuế suất thuế TN
Thuế TN hông ch tạ lập nguồn thu ch ng n sách mà c n là công cụ quản l nhà nước nhằm ả vệ hai thác sử ụng tiết iệm hợp l các nguồn
TN thiên nhiên Thuế TN là m t h ản thu của S đối với ngư i hai thác
TN thiên nhiên nhà nước quản l Thuế TN đánh t ên sản lượng và giá t thương phẩm của TN hai thác mà hông phụ thu c và mục đích sử ụng TN Thuế TN được cấu thành t ng giá án tài nguyên ét đến cùng ngư i tiêu ùng
TN h c sản phẩm được tạ a t TN thiên nhiên phải t ả tiền thuế TN
Trang 32g ài các sắc thuế nêu t ên m t số sắc thuế hác điều ch nh đối với h inh anh cá th như thuế nhà đất Tuy nhiên các h ản thu này chiếm tỷ
t ọng hông lớn t ng tổng số thu t h inh anh cá th
1.2 NỘI DUNG U N LÝ THU ĐỐI ỚI HỘ KINH DOANH C
TH
Quản l thuế là việc tổ chức điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm ả T chấp hành đ y đủ nghĩa vụ n p thuế và S the quy
đ nh của pháp luật Quản l thuế được quy đ nh ằng pháp luật có mục tiêu
và đảm ả ch chính sách thuế được th c thi t ng th c tiễn
hà nước là chủ th quản l thuế mà t c tiếp là cơ quan thuế các cấp Đối tượng quản l thuế là T Quản l thuế đối với h inh anh cá th là
h ạt đ ng quản l của nhà nước mà cơ quan thuế là đại iện đ tổ chức hướng
n điều hành giám sát việc th c thi pháp luật thuế đối với h inh anh nhằm huy đ ng nguồn thu và S the quy đ nh của pháp luật
Quản l thu thuế là m t t ng những n i ung cơ ản của quản l thuế gồm các n i ung cơ ản sau:
1.2.1 u n l các thủ tục hành chính về thuế
Quản l các thủ tục hành chính thuế là h ạt đ ng của cơ quan thuế nhằm
tạ điều iện ch ngư i n p thuế đăng thuế ê hai thuế và th c hiện n p the đúng qui đ nh Các thủ tục hành chính thuế gồm: Đăng thuế ê hai thuế ấn đ nh thuế n p thuế giải quyết h àn thuế miễn thuế giảm thuế và
óa nợ thuế ử phạt về thuế
(1) Đăng ký thuế: Là việc KD th c hiện hai á nghĩa vụ phải n p
thuế của m nh với cơ quan thuế Cơ quan thuế sẽ quản l đăng thuế thông qua việc cấp m số thuế ch KD Quản l đăng thuế a gồm việc tiếp nhận và ử l hồ sơ đăng thuế của KD mới cấp m số thuế; tiếp nhận hồ
sơ và ử l thông tin về thay đổi đ a đi m inh anh l ại h nh vốn ngành
Trang 33nghề inh anh và ử l vi phạm về đăng thuế
(2) Kê khai thuế, ấn định thuế:
- Kê khai thuế: Được th c hiện t ên cơ sở các cơ chế quản l thu thuế và
phương thức ê hai thuế Đ y là cơ chế quản l thuế t ng đó T t ác
đ nh nghĩa vụ thuế the quy đ nh tại các luật thuế t ê hai thuế và t n p đ y
đủ đúng hạn số thuế phát sinh và S Cơ quan thuế chủ yếu tập t ung và công tác tuyên t uyền hỗ t ợ hướng n T nhằm tạ điều iện ch T hi u
và th c hiện đúng nghĩa vụ thuế của m nh đồng th i tiến hành công tác thanh
t a i m t a và cưỡng chế thuế có hiệu quả hơn đối với các t ư ng hợp có hả năng ủi ca về th c hiện nghĩa vụ thuế ( hả năng gian lận thuế lớn) Cơ chế
t ê hai t n p thuế thư ng gắn với mô h nh tổ chức the chức năng Hình thức hai thuế với T là h inh anh được th c hiện kê khai thuế t ên giấy; đ y là phương thức ê hai t ng đó T ê hai thuế và các m u t hai ằng giấy (viết tay h c đánh t ên máy tính và in lên giấy) và gửi đến cơ quan thuế t c tiếp h c qua đư ng ưu điện
- n định thuế: ếu ngư i n p thuế là h cá th n p thuế the phương
pháp ê hai nhưng không đăng thuế; hông n p hồ sơ hai thuế; n p hồ
sơ hai thuế sau mư i ngày t ngày hết th i hạn n p hồ sơ hai thuế h c ngày hết th i hạn gia hạn n p hồ sơ hai thuế; hông hai thuế hông n p ổ sung hồ sơ thuế the yêu c u của cơ quan thuế h c hai thuế hông chính
ác t ung th c đ y đủ về căn cứ tính thuế; hông phản ánh h c phản ánh hông đ y đủ t ung th c chính ác số liệu t ên sổ ế t án đ ác đ nh nghĩa
vụ thuế; hông uất t nh sổ ế t án h á đơn chứng t và các tài liệu c n thiết liên quan đến việc ác đ nh số thuế phải n p t ng th i hạn quy đ nh; mua án t a đổi và hạch t án giá t hàng h á ch vụ hông the giá t gia ch thông thư ng t ên th t ư ng; có ấu hiệu ỏ t ốn h c phát tán tài sản đ hông th c hiện nghĩa vụ thuế.[16]
Trang 34Cơ quan Thuế căn cứ và cơ sở ữ liệu của cơ quan Thuế; s sánh số thuế phải n p của cơ sở inh anh cùng m t hàng ngành nghề quy mô; tài liệu và ết quả i m t a thanh t a c n hiệu l c đ ấn đ nh thuế
(3) Thu, nộp thuế: Thu n p thuế là h u quan t ọng t ng công tác QLT
và được quy đ nh tại các Luật thuế Luật QLT
Đối với T nói chung và h inh anh cá th nói iêng việc n p thuế được th c hiện t ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
T ư ng hợp T t hai t n p thuế th th i hạn n p thuế là th i hạn cuối cùng n p t hai thuế hàng tháng (ngày 20 tháng sau) Đối với h inh anh
ổn đ nh thuế th th i hạn n p thuế là th i hạn ghi t ên thông á thuế của cơ quan thuế
Thông qua công tác thu n p thuế đánh giá mức đ h àn thành công tác QLT của cơ quan thuế; đồng th i đánh giá thức chấp hành nghĩa vụ thuế của T
+ Đối với cơ quan thuế: Việc thu đủ tiền thuế t ng th i hạn quy đ nh
n p tiền thuế p th i vào NSNN, nhập chứng t n p thuế hạch t án số thuế đ
n p của T the õi thanh t án thuế thanh t án nợ hông những đánh giá hiệu quả QLT mà c n đảm ả tính đúng số nợ thuế của T the t ng h ản thuế
+ Đối với NNT: Việc n p thuế đ y đủ đúng th i hạn th hiện thức chấp hành
nghĩa vụ thuế của T với S T th hiện tính tu n thủ pháp luật thuế và công tác QLT giảm thi u được ủi
(4) Giải quyết mi n thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xóa nợ thuế, xử phạt thuế: Đó là các h ạt đ ng tiếp nhận hồ sơ i m t a thủ tục và giải quyết hồ sơ
the qui đ nh; the õi số thuế được miễn, giảm h àn thuế óa nợ T ư ng hợp óa nợ tiền thuế tiền phạt đối với KD cá th t ng t ư ng hợp: Cá nh n được pháp luật c i là đ chết mất tích mất năng l c hành vi n s mà hông
có tài sản đ n p tiền thuế tiền phạt c n nợ
Trang 351.2.2 Giám sát việc tu n thủ pháp luật thuế
( ) Quản lý thông tin về đối tượng nộp thuế:
- Quản l ĐT T: Là nhiệm vụ hết sức quan t ọng của cơ quan thuế t ng việc quản l thu thuế Quản l ĐT T th hiện việc quản l số lượng anh nghiệp h inh anh đăng inh anh đăng thuế được cấp m số thuế Đó là quá t nh cơ quan thuế th c hiện các ước công việc t h u quản
l đăng thuế nhập và ử l ữ liệu hai an đ u của T thông tin về
T phục vụ ch công tác quản l thu thuế the quy đ nh của Luật thuế t ên
cơ sở đó cung cấp các thông tin về T ch các phận chức năng hai thác
và quản l ê hai n p thuế
Cơ quan thuế muốn thu đúng thu đủ tiền thuế t ước hết phải quản l hết
ĐT T tại đ a àn nắm ắt đ y đủ thông tin về T đ tạ cơ sở ch việc ác
đ nh ngành nghề inh anh quy mô inh anh làm căn cứ ác đ nh anh thu tính thuế và số thuế phải n p Quản l ĐT T hông đ y đủ về số lượng, cập nhập không chính xác các thông tin hai an đ u và hai ổ sung của
T sẽ làm giảm tính pháp l t ng QLT và thất thu thuế g y ất nh đẳng giữa T với nhau
Quản l ĐT T mang nghĩa quản l nguồn thu chống sót h và tạ công ằng t ng việc th c hiện nghĩa vụ thuế của T Quản l ĐT T là
h u đ u tiên và quan t ọng t ng quá t nh quản l thu thuế
- Quản l anh thu tính thuế: Xác đ nh anh thu tính thuế của h inh anh sát với anh thu th c tế inh anh của h có nghĩa quan t ng ch việc tính đ y đủ số thuế phải n p chống thất thu thuế đảm ả s công ằng
nh đẳng t ng inh anh tạ môi t ư ng cạnh t anh lành mạnh
D anh thu tính thuế là cơ sở quan t ọng đ ác đ nh số thuế phải n p của mọi tổ chức cá nh n tham gia h ạt đ ng SXKD Yêu c u ác đ nh đúng anh thu tính thuế v a đảm ả s công ằng nh đẳng t ng việc th c
Trang 36hiện nghĩa vụ thuế của T v a tạ môi t ư ng cạnh t anh lành mạnh t ng
h ạt đ ng SXKD tạ s đồng thuận n ng ca thức tu n thủ Luật thuế của
c ng đồng h i
(2) Kiểm tra thuế:
Ki m t a thuế là h ạt đ ng của cơ quan thuế nhằm đ lư ng phát hiện những sai sót t m a nguyên nh n và iện pháp điều ch nh p th i h ạt đ ng của T nhằm đảm ả th c hiện đúng quy đ nh của Luật thuế
Ki m t a thuế là m t t ng những n i ung quan t ọng của quản l thuế hiện đại đ c iệt t ng điều iện th c hiện cơ chế T t tính thuế t hai
t n p thuế và t ch u t ách nhiệm về việc th c hiện nghĩa vụ thuế th i m
t a thuế là h ạt đ ng giám sát của cơ quan QLT đối với các h ạt đ ng gia
ch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và t nh h nh th c hiện các thủ tục hành chính thuế chấp hành nghĩa vụ n p thuế của T đảm ả pháp luật thuế được th c thi nghiêm ch nh t ng đ i sống
Ki m t a thuế c n được tiến hành thư ng uyên linh h ạt và the ế
h ạch ưới hai h nh thức sau:
+ Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan QLT: Ki m t a thuế tại t ụ sở cơ quan
quản l thuế được th c hiện thư ng uyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đ y đủ chính ác của các thông tin chứng t t ng hồ sơ thuế s
tu n thủ pháp luật về thuế của ngư i n p thuế Khi i m t a hồ sơ thuế công chức quản l thuế th c hiện việc đối chiếu s sánh n i ung t ng hồ sơ thuế với các thông tin tài liệu có liên quan các quy đ nh của pháp luật về thuế ết quả i m t a th c tế hàng h á t ng t ư ng hợp c n thiết đối với hàng h á uất hẩu nhập hẩu
+ Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT: T ư ng hợp hết th i hạn the thông á
của cơ quan quản l thuế mà ngư i n p thuế hông giải t nh ổ sung thông
Trang 37tin tài liệu h c hông hai ổ sung hồ sơ thuế h c giải t nh hai ổ sung
hồ sơ thuế hông đúng th thủ t ưởng cơ quan quản l thuế quản l t c tiếp
ấn đ nh số tiền thuế phải n p h c a quyết đ nh i m t a thuế tại t ụ sở của ngư i n p thuế
Các t ư ng hợp i m t a sau thông quan a gồm i m t a the ế
h ạch i m t a chọn m u đ đánh giá việc tu n thủ pháp luật về thuế và i m
t a đối với hàng h á uất hẩu nhập hẩu đ được thông quan có ấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.[46]
Khả năng phát hiện t ốn thuế cưỡng chế th c hiện nghĩa vụ thuế và mức ử phạt đối với các vi phạm về thuế là những yếu tố tác đ ng mạnh đến thức tu n thủ thuế của T nhất là h inh anh
1.2.3 u n l quy t ình thu thuế
( ) Lập dự toán thu thuế
D t án thu thuế là ảng tổng hợp số thu iến về thuế t ng m t th i
ỳ nhất đ nh hông tách i t án S D t án thu S là ch tiêu pháp lệnh được B Tài chính B D t nh Đ D B D huyện gia hàng năm là cơ sở đ ph n ổ nguồn l c tài chính ch h ạt đ ng của các cơ quan quản l nhà nước các cấp t ng ỳ ế h ạch
Lập t án thu thuế là h ạt đ ng cơ ản nhất của cơ quan thuế D t án thu thuế nhằm ác đ nh mục tiêu thu thuế ằng những c n số cụ th ở t ng nguồn thu t ng lĩnh v c D t án thu thuế là đ ng l c ch việc huy đ ng các nguồn l c của cơ quan thuế đ đảm ả h àn thành nhiệm vụ được gia là
m t t ng những cơ sở đ đánh giá ết quả QLT
Lập t án thu thuế a gồm các công việc sau: Tổng hợp đánh giá t nh
h nh th c hiện t án năm t ước; Ph n tích iến đ ng inh tế h i s thay đổi các chính sách thuế t nh h nh h ạt SXKD của các KD cá th ; Ph n tích
hả năng nguồn l c có th huy đ ng ch h ạt đ ng thu thuế; Ph n tích hành
Trang 38vi tu n thủ thuế của KD; Xác đ nh hả năng thu th c tế; T đó ác đ nh mục tiêu thu thuế và h nh thành các phương án thu thuế
( ) Tuyên truyền, h trợ về thuế
Tuyên t uyền hỗ t ợ về thuế là các h ạt đ ng của cơ quan thuế nhằm
t i n hai phổ iến chính sách thuế thông tin hướng n đ KD hi u iết
đ y đủ các qui đ nh về chính sách thuế và các thủ tục hành chính thuế; tác
đ ng và những hành vi t m l h i của KD nhằm n ng ca nhận thức
đạ đức inh anh huyến hích KD chấp hành tốt chính sách thuế giảm sai sót thiếu hi u iết t đó giảm chi phí hành chính thuế chi phí thanh t a cưỡng chế thuế
- Hoạt động tuyên truyền gồm các nội dung:
Phát t i n các chương t nh tuyên t uyền phổ iến chính sách thuế qua các phương tiện thông tin đại chúng Các h nh thức cổ đ ng t c quan nâng
ca nhận thức về nghĩa vụ thuế cải cách thủ tục hành chính thuế ph ng cách phục vụ cải thiện h nh ảnh của cơ quan thuế tạ mối quan hệ tốt đẹp giữa cơ quan thuế và KD
Tôn vinh hen thưởng KD chấp hành tốt nghĩa vụ thuế qua đó n ng ca thức t giác chấp hành nghĩa vụ thuế tạ tác đ ng lan t ả với các HKD khác + Thu thập thông tin t KD về nhu c u hỗ t ợ về thuế vướng mắc
t ng th c hiện chính sách thuế tạ điều iện cải thiện thức chấp hành
- Hoạt động h trợ gồm các nội dung:
Cung cấp đ y đủ các thông tin về chính sách thuế thủ tục hành chính thuế và các quy t nh tu n thủ thuế
ướng n tư vấn ch KD th c hiện các thủ tục đăng thuế hai thuế th c hiện đúng các qui đ nh về sổ sách ế t án các á cá thuế các thủ tục miễn giảm h àn thuế
Trang 39Giải đáp các thắc mắc của KD t ng quá t nh th c hiện các chính sách thuế
Tuyên t uyền hỗ t ợ về thuế là h ạt đ ng có v t í hết sức quan t ọng
t ng t àn quá t nh QLT Kh u này làm tốt hiệu quả sẽ giảm đáng hối lượng công việc và chi phí QLT Cơ quan thuế ết hợp nhiều h nh thức tuyên t uyền hỗ t ợ về thuế như t a đổi t c tiếp tại t ụ sở cơ quan thuế giải đáp vướng mắc qua điện th ại t ả l i ằng văn ản tuyên t uyền hỗ t ợ gián tiếp qua các ấn phẩm qua hệ thống mạng thông tin thuế tổ chức các i ngh tuyên ương hen thưởng i ngh đối th ại
(3) Tổ chức bộ máy thu thuế
Đ y là h u quan t ọng t ng quản l thuế a gồm việc ác đ nh cơ cấu
tổ chức máy cơ quan thuế các cấp và ph n ổ đ i ngũ cán công chức
m t cách hợp l đảm ả tính thống nhất th c hiện đ y đủ có hiệu quả các chức năng quản l thuế
Cùng với tổ chức máy h a học phương pháp làm việc tiến tiến c n phát t i n nguồn nh n l c thu thuế và quản l thu thuế có t nh đ chuyên môn nắm vững các qui đ nh pháp luật về thuế có phẩm chất đạ đức tốt ết hợp với các t ang thiết phương tiện làm việc hiện đại sẽ ch ết quả QLT
có hiệu quả ca .
(4) Quản lý nợ thuế
i ung của công tác quản l nợ thuế a gồm:
- The õi ph n tích số thuế nợ của T the t ng l ại thuế mức nợ tuổi
nợ Ph n the nhóm nợ: (1) ợ hó thu: là các h ản tiền nợ thuế của T
g p hó hăn hông có hả năng th c hiện nghĩa vụ với S (2) ợ ch
ử l : là các h ản nợ thuế của ngư i n p thuế phải n p S nhưng đ có văn ản gửi đến cơ quan thuế đề ngh ử l miễn giảm á nợ gia hạn n p thuế ử l ù t các h ản n p S (3) ợ có hả năng thu: là số tiền nợ
Trang 40thuế của ngư i nợ thuế được ác đ nh phải n p và g n sách hà nước nhưng đ hết hạn n p the quy đ nh của pháp luật về thuế mà chưa n p và
g n sách hà nước và hông thu c các t ư ng hợp nợ thu c hai nhóm nợ
hó thu nợ ch ử l nêu t ên
- Kết hợp ph n tích nợ với ph n tích thông tin về SXKD tình hình tài chính của T đ y ng ế h ạch iện pháp tổ chức thu nợ áp ụng các iện pháp cưỡng chế nợ thuế phù hợp
- Giám sát ch t chẽ việc th c hiện nghĩa vụ n p tiền nợ thuế của T
có iện pháp p th i đ đôn đốc ử phạt nợ thuế the quy đ nh của luật thuế
- Cưỡng chế nợ thuế: Việc cưỡng chế nợ thuế uất phát t việc T có
nợ thuế thu c iện phải cưỡng chế thuế nhưng chưa n p tiền thuế và S
T nợ thuế t ên 90 ngày cơ quan thuế đ phát hành thông á nợ thuế lập các thủ tục về quản l nợ thuế nhưng nợ thuế t ên 90 chưa được n p và
S cơ quan thuế an hành Quyết đ nh cưỡng chế nợ thuế the quy đ nh của Luật QLT làm cơ sở tổ chức cưỡng chế nợ thuế
Các iện pháp cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế (Điều Luật QLT) bao gồm:
T ích tiền t tài h ản của đối tượng cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế tại Kh ạc hà nước ng n hàng thương mại tổ chức tín ụng hác; yêu c u ph ng t ả tài h ản;
Khấu t m t ph n tiền lương h c thu nhập;
Kê iên tài sản án đấu giá tài sản ê iên the quy đ nh của pháp luật
đ thu đủ tiền thuế tiền phạt;
Thu tiền tài sản hác của đối tượng cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế tổ chức cá nh n hác đang nắm giữ;
D ng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập hẩu;
Thu hồi m số thuế; đ nh ch việc sử ụng hóa đơn;