1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BAO CAO CHINH TRI DAI HOI XII

109 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 35,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BAO CAO CHINH TRI DAI HOI XII tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...

Trang 1

1

Trang 3

3

Trang 4

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng

và Nghị quyết Đại hội lần thứ XXI Đảng bộ thành phố

4

Trang 5

5

Trang 8

Toàn cảnh phiên Khai mạc Đại hội XII

Trang 9

9

Trang 10

10 Chủ tịch nước Trương Tấn Sang đọc diễn văn Khai mạc

Đại hội XII của Đảng

Trang 11

I CHỦ ĐỀ ĐẠI HỘI

11

Trang 12

CHỦ ĐỀ ĐẠI HỘI

01 Vê Đảng: Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh

.

Vê sức mạnh chính trị: Phát huy sức

mạnh toàn dân tộc, dân chủ xã hội

02 mạnh toàn dân tộc, dân chủ xã hội

chủ nghĩa

Vê thành tô" đổi mới: Đẩy mạnh toàn

diện, đồng bộ công cuộc đổi mới

.

12

02

03

Trang 13

CHỦ ĐỀ ĐẠI HỘI 04

Vê thành tô" bảo vê) tô* quốc: Bảo

vệ vững chắc tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định

.

05

Vê mục tiêu phát triển đất nước:

Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

13

Trang 14

"Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; bảo

vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi

14

vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; phấn đấu sớm

đưa nước ta cơ bản trở thành nước công

nghiệp theo hướng hiện đại"

Trang 15

 Gồm 15 mục, được đánh theo số thứ tự La Mã

Vấn đề I: Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện Nghị quyết

Đại hội XI và nhìn lại 30 năm đổi mới

Vấn đề II: Mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát phát triển đất nước 5

năm 2016 - 2020

15

năm 2016 - 2020

Vấn đề III đến vấn đề XV: Đánh giá tình hình và xác định mục

tiêu, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế, giáo dục và đào

tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá, xã hội; bảo vệ tài nguyên,

môi trường; tăng cường quốc phòng, an ninh, đối ngoại; phát huy

sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây

dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; xây dựng Đảng

Trang 16

Toàn cảnh phiên Khai mạc Đại hội XII

Trang 17

17

Trang 18

“Nhìn tổng quát toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đã nỗ lực phấn đấu thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của

2011 2012

2013

2014

2015

Trang 19

1.1 Những thành quả quan trọng

Nền kinh tế vượt qua

nhiều khó khăn, thách

thức, quy mô và tiềm lực

được nâng lên; kinh tế vĩ

mô cơ bản được ổn định,

19

mô cơ bản được ổn định,

lạm phát được kiểm soát,

kinh tế dần được phục hồi,

tăng trưởng ở mức hợp lý,

từ 2013 năm sau cao hơn

năm trước

Trang 20

Giáo dục và đào tạo,

Quan hệ đốingoại hội nhậpquốc tê% càng sâu

1.1 Những thành quả quan trọng

thể thao có bước

phát triển; an sinh xã

hội được quan tâm,

đời sống nhân dân

được cải thiện; bảo

vệ môi trường

chuyển biến tốt

được tăng cường;

độc lập chủquyền, thống nhấttoàn vẹn lãnh thổcủa Tổ quốc, hòabình, ổn địnhđược giữ vững

quốc tê% càng sâurộng, vị thế uytín quốc tế củanước ta tiếp tụcđược nâng cao

20

Trang 21

Dân chủ XHCN

và sức mạnh đại

Công tác xây dựng Đảng và hệ

Quan điểm và thể chế về Nhà nước

và đạt một số kết quả quan trọng

XHCN tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện, hiệu lực và hiệu quả được nâng lên

21

Trang 22

Đổi mới chưa đồng bộ, toàn diện; một số chỉ tiêu kinh tế - xã

hội chưa đạt kế hoạch; kinh tê% vĩ mô cơ bản ổn định nhưng

chưa vững chắc; tăng trưởng kinh tê% thấp hơn 5 năm trước

22

Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN chậm được

hoàn thiện; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; kết cấu

hạ tầng thiếu đồng bộ; cơ cấu nền kinh tê% gắn với đổi mới

mô hình tăng trưởng còn chậm

Trang 23

Hạn chế trong giáo dục và đào tạo, KH - CN, văn hóa, xã

hội, y tế chưa được khắc phục; quản lý sử dụng tài nguyên

bảo vê9 môi trường còn bất cập; đời sống một bô9 phận nhân

dân còn nhiều khó khăn

23Hội nhập quốc tế có mặt chưa chủ động, hiệu quả chưa cao

Trang 24

Chưa phát huy đầy đủ dân chủ XHCN và sức mạnh đại

đoàn kết toàn dân tộc; tình trạng suy thoái và tư tưởng

chính trị, đạo đức, tham những chưa được ngăn chặn; tội

phạm và tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp

Trang 25

Nhìn tổng thể, qua 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt

được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử; đồng thời cũng còn nhiều vấn đề lớn, phức tạp, nhiều hạn chế,

đất nước phát triển nhanh và bền vững hơn

25

Trang 26

02

Đổi mới phải luôn luôn quán triệt quan

điểm "dân là gốc", vì lợi ích của nhân

Đổi mới phải chủ động, không ngừng

sáng tạo, kế thừa và phát huy truyền

thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá

nhân loại, vận dụng kinh nghiệm quốc tế

phù hợp với Việt Nam

05 bài học kinh nghiệm

02

03

Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có

bước đi phù hợp; tôn trọng quy luật

khách quan, xuất phát, bám sát, coi

trọng thực tiễn

điểm "dân là gốc", vì lợi ích của nhân

dân, dựa vào nhân dân phát huy sức

mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

26

Trang 27

Tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao

năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của

Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ đủ năng

lực, phẩm chất; nâng cao hiệu lực, hiệu

quả hoạt động của Nhà nước, Mặt trận

Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội

27

Trang 29

1 Dự báo tình hình thế giới và đất nước

01 Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển vẫn là

xu thế lớn; toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, cách mạng KH - CN được đẩy mạnh Xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn; các nước lớn điều chỉnh chiến lược phát triển.

1.1 Dự báo tình hình thế giới

29

Trang 30

02

Kinh tế thế giới phục hồi chậm, nhiều khó khăn, thách thức,

biến động khó lường Cạnh tranh kinh tế, thương mại ngày

càng gay gắt Chủ nghĩa dân tộc cực đoan, xung đột sắc tộc, tôn

giáo, hoạt động khủng bố có biểu hiện gia tăng.

Trang 31

02

Thế và lực, sức mạnh tổng hợp của đất nước tăng lên, uytín đất nước được nâng cao Là thời kỳ Việt Nam thựchiện đầy đủ các cam kết trong Cộng đồng ASEAN vàWTO, tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệmới, hội nhập quốc tế sâu rộng hơn

1.2 Dự báo tình hình trong nước

02

Kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức Kinh tế vĩ

mô ổn định chưa vững chắc; nợ công tăng nhanh, nợ

xấu còn ở mức cao, sức cạnh tranh kinh tế thấp

02

Trang 32

03 Bốn nguy cơ mà Đảng ta đã chỉ ra vẫn tồn tại Bảo vệ chủ

quyền biển, đảo đứng trước nhiều khó khăn, thách thứclớn Tình hình chính trị - xã hội ở một số địa bàn còntiềm ẩn nguy cơ mất ổn định

1.2 Dự báo tình hình trong nước

32

Trang 33

 Phát triển đất nước toàn diện, đồng

bộ hơn về chính trị, kinh tế, văn

hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh,

 Tăng cường quốc phòng, an

ninh là trọng yếu, thường xuyên

33

Trang 34

 Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy;

vận dụng sáng tạo, phát triển chủ

nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ

Chí Minh; kiên định mục tiêu độc

lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

 Tăng cường tổng kết thực tiễn,

nghiên cứu lý luận, dự báo chính

2 Tư tưởng chỉ đạo và động lực phát triển

nghiên cứu lý luận, dự báo chính

xác và kịp thời có chủ trương,

chính sách xử lý hiệu quả những

vấn đề nảy sinh trong thực tiễn;

giải quyết tốt các mối quan hệ lớn

phản ánh quy luật đổi mới và phát

triển ở nước ta

34

Trang 35

2 Tư tưởng chỉ đạo và động lực phát triển

35

Trang 36

Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở

3 Mục tiêu tổng quát 5 năm 2016 - 2020

kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; giữ gìn hòa bình, ổn định, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam.

36

Trang 37

6,5 7%/năm

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm

4.1 Về kinh tế

4 Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020

37

3.200 3.500 USD

-GDP bình quân

đầu người

năm 2020

Trang 38

Công nghiệp – Dịch vụ/ GDP 85%

4.1 Về kinh tế

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội/ GDP

Bội chi ngân sách nhà nước/ GDP

32 - 34%

4%

38

38

Trang 39

Năng suất các nhân

Năng suất lao động xã hội

Tỉ lệ đô thị hóa năm 2020 Tiêu hao năng lượng/ GDP

4.1 Về kinh tế

5%/năm

Tăng 5%/năm

Giảm

1 1,5%/năm

-Giảm

1 1,5%/năm

-Năng suất các nhân

Trang 40

Lao động nông nghiệp /Tổng lao

động

Tỉ lệ lao

động qua đào tạo

Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế /Tổng dân số

Tỉ lệ

hộ nghèo

sĩ và > 26,5 giường bệnh/ 1 vạn dân

Trang 41

4.3 Về môi trường

Tỉ lệ sử dụng nước sạch:

- 95% dân cư thành thị

- 90% dân cư nông thôn

- 85% chất thải nguy hại

- 9 5- 100% chất thải y tế

Xử lý

41

- Tỉ lệ che phủ rừng = 42%

Trang 42

42

Trang 43

1 Kết hợp có

Đổi mới

Mô hình tăng trưởng

2 Giải quyết hài hòa giữa mục tiêu trước

1.1 Đổi mới mô hình tăng trưởng:

1 Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế

triển chiều sâu

giữa mục tiêu trước mắt và lâu dài, giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển văn hóa , xã hội, môi trường…

43

Trang 44

1 Chuyển mạnh từ

chủ yếu dựa vào

xuất khẩu và vốn

2 Phát huy vai tròquyết định của nộilực, thu hút, sử dụng

có hiệu quả các nguồn

Đổi mới

Mô hình tăng trưởng

b Nguồn lực đổi mới mô hình tăng trưởng:

xuất khẩu và vốn

đầu tư sang phát

triển đồng thời dựa

cả vào vốn đầu tư,

xuất khẩu và thị

trường trong nước

có hiệu quả các nguồnlực bên ngoài; pháthuy đầy đủ, đúng đắnvai trò của doanhnghiệp nhà nước, tưnhân, FDI và khu vựcsản xuất nông nghiệp

44

Trang 45

c Động lực và điều kiện đổi mới mô hình tăng trưởng

1 Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KH - CN vàđổi mới sáng tạo, thúc đẩy nghiên cứu và triển khai(R&D), nhập khẩu công nghệ mới; thực hiện phươngthức quản lý, quản trị hiện đại

Trang 46

Cơ cấu lại đầu tư

Cơ cấu lại thị trường tài chính

Cơ cấu lại nông nghiệp

1.2 Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng

Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

46

Trang 47

 Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả Đề án tổng thể cơ cấu lại nềnkinh tế và cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực:

 Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới

 Đẩy mạnh cơ cấu lại công nghiệp; đẩy mạnh phát triển các ngànhdịch vụ

47

Trang 48

Xác định Hệ tiêu chí nước công nghiệp theo hướng hiện đại, chú trọng những tiêu chí phản ánh:

Trang 49

Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện mô hình CNH - HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

49

Xây dựng cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động hợp lý, phát huy lợi thế so sánh, có năng suất lao động và năng lực cạnh tranh cao, tham gia sâu rộng vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu

Trang 50

Có văn minh

Xây dựng nềncông nghiệp và

Phát triển nôngnghiệp và kinh tếnông thôn gắn vớixây dựng nông thôn

lộ trình cho từnggiai đoạn

xây dựng nông thônmới; đẩy mạnh pháttriển khu vực dịch

vụ theo hướng hiệnđại; phát triển mạnhkinh tế biển

Trang 51

51

Trang 52

3 Một kiểu kinh tê% thi9 trường trong đó định hướng XHCN

là thuộc tích của nền kinh tê%

52

2 Bảo đảm định XHCN

phù hợp với từng giai đoạn

phát triển của đất nước

52

Trang 53

3 Có nhiều hình thức sởhữu, nhiều thành phần kinhtế: kinh tế nhà nước giữ vaitrò chủ đạo, kinh tế tư nhân

1 Là nền kinh tế thị trường

hiện đại và hội nhập

2 Điều chỉnh và làm rõ hơn những đặc trưng của nền kinh tế

thị trường định hướng XHCN Việt Nam

Hoàn thiện cơ chế, chính sách

khuyến khích, tạo thuận lợi phát

triển mạnh kinh tế tư nhân

trò chủ đạo, kinh tế tư nhân

là một động lực quan trọngcủa nền kinh tế

2 Có quan hệ sản xuất tiến

bộ phù hợp với trình độ phát

triển của lực lượng sản xuất

53

Trang 54

Định hướng, xây dựng và hoànthiện thể chế kinh tế

Định hướng, điều tiết nền kinh tế

Vai trò của thị trường

Đóng vai trò chủ yếu trong

huy động và phân bổ có hiệu

quả các nguồn lực phát triển

Vai trò của Nhà nước

54

Định hướng, điều tiết nền kinh tế

Phân bổ các nguồn lực của nhànước theo chiến lược, quy hoạch

Thực hiện tiến bộ, công bằng xãhội; phát huy vai trò làm chủ củanhân dân

Là động lực chủ yếu để giải

phóng sức sản xuất

Các chiến lược, quy hoạch, kế

hoạch phải phù hợp với cơ

chế thị trường

Trang 55

2 Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

5 Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội

Trang 56

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, trong đó

doanh nghiệp nhà nước phải hoạt động theo cơ

chế thị trường, bình đẳng cạnh tranh theo pháp

luật; các nguồn lực nhà nước được sử dụng để

56

luật; các nguồn lực nhà nước được sử dụng để

định hướng, điều tiết nền kinh tế, thực hiện tiến

bộ công bằng xã hội

Trang 57

“Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà

nước theo hướng: Doanh nghiệp nhà nước tập

trung vào những lĩnh vực then chốt, thiết yếu;

57

trung vào những lĩnh vực then chốt, thiết yếu;

những địa bàn quan trọng và quốc phòng, an ninh;

những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc các thành

phần kinh tế khác không đầu tư”

Trang 58

58

Trang 59

Phát triển toàn diện năng lực

1 Tư tưởng chỉ đạo, mục tiêu

 Xác định rõ: Giáo dục là quốc sách hàng đầu

Trang 60

1 Tư tưởng chỉ đạo, mục tiêu

Phát triển kinh tế - xã hội,

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Tiến bộ KH - CN, phát triển nguồn nhân lực và thị trường

lao độngown text.

60

Trang 61

 Tạo chuyển biến căn bản,

mạnh mẽ về chất lượng, hiệu

quả giáo dục, đào tạo; đáp

ứng công cuộc xây dựng, bảo

vệ Tổ quốc và nhu cầu học

tập của nhân dân

1 Tư tưởng chỉ đạo, mục tiêu

61

 Giáo dục con người Việt Nam

phát triển toàn diện; phấn đấu

đến năm 2030, nền giáo dục

Việt Nam đạt trình độ tiên tiến

trong khu vực

Trang 62

 Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

2 Nhiệm vụ và giải pháp lớn

 Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

62

Trang 63

 Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

2 Nhiệm vụ và giải pháp lớn

 Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng KH - CN

63

Trang 64

triển của nhóm các nước dẫn

đầu ASEAN Năm 2030, có

một số lĩnh vực đạt trình độ

tiên tiến thế giới

.

64

Trang 65

1 Ưu tiên đầu tư trước một

bước trong hoạt động của các

-2 Nhiệm vụ và giải pháp

KH CN

-65

Trang 66

3 Tăng cường hợp tác, liên

kết trong KH - CN; tạo điều

kiện các doanh nghiệp tham

gia nghiên cứu, chuyển giao,

ứng dụng KH - CN

4 Xây dựng và thực hiệnchính sách đào tạo, bồidưỡng, trọng dụng, đãingộ, tôn vinh đội ngũ cán

bộ KH - CN

2 Nhiệm vụ và giải pháp

KH CN

-66

Trang 68

1 Xây dựng nền văn hoá và conngười Việt Nam phát triển toàndiện, hướng đến chân - thiện - mỹ,thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhânvăn, dân chủ và khoa học

1 Mục tiêu

Văn hóa, con người

2 Văn hóa - nền tảngtinh thần vững chắc của

xã hội, là sức mạnh nộisinh quan trọng

3 Xây dựng con người

Việt Nam phát triển

toàn diện phải trở thành

một mục tiêu của chiến

lược phát triển

68

Trang 69

Văn hoá,

4 Phát triển công nghiệp

văn hoá; chủ động hội

1 Đúc kết và xây dựng hệ giá trị văn hoá và hệ giá trị chuẩn mực của con người Việt Nam thời kỳ CNH - HĐH, hội nhập quốc tế

2 Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, phù hợp với phát triển kinh

2 Nhiệm vụ và giải pháp lớn

Văn hoá, con người

văn hoá; chủ động hội

nhập quốc tế về văn hoá,

tiếp thu tinh hoa văn hoá

nhân loại

hợp với phát triển kinh

tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập quốc tế

3 Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; làm tốt công tác lãnh đạo, quản lý báo chí, xuất bản

69

Trang 70

 Khắc phục xu hướng gia tăng phân hoá

giàu - nghèo, bảo đảm sự ổn định và phát

triển xã hội bền vững

70

Trang 71

 Gắn kết chặt chẽ chính sách kinh

tế với chính sách xã hội, phát

triển kinh tế với nâng cao chất

lượng cuộc sống của nhân dân

 Thực hiện tốt chính sách chăm

sóc người có công

2 Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

sóc người có công

 Giải quyết tốt lao động, việc làm,

thu nhập cho người lao động; bảo

đảm đủ điều kiện sống và tái sản

xuất sức lao động

71

Ngày đăng: 23/11/2017, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w