1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

nghi dinh 41 2017 nd cp sua doi nghi dinh ve xu phat vi pham hanh chinh thuy san chan nuoi quan ly rung

30 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 531,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.. Biện pháp khắc phục hậu quả:a Buộc tổ

Trang 1

RỪNG, BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt

vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản (sau đây viết tắt là Nghị định số 103/2013/NĐ-CP):

1 Điểm a khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Vi phạm các quy định về bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản;”

2 Điểm đ khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“đ) Vi phạm các quy định về thu gom, sơ chế, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, chế biến,mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản;”

Trang 2

3 Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2 Chuyển giao số thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng bị thương cho cơ sở cứu

hộ để chữa trị, phục hồi và thả về môi trường sống khi đủ điều kiện hoặc chuyển giao các

cá thể bị chết hoặc dẫn xuất của chúng cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.”

4 Bổ sung khoản 10 vào Điều 4 như sau:

“10 Buộc tiếp tục nuôi thủy sản đến khi kết quả kiểm nghiệm dư lượng hóa chất, khángsinh dưới mức giới hạn tối đa cho phép.”

5 Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1 Mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai thác, hủyhoại trái phép rạn đá ngầm, rạn san hô, bãi thực vật ngầm, rừng ngập mặn, hệ sinh cảnhkhác.”

6 Tên khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2 Mức phạt tiền đối với hành vi khai thác, mua bán, vận chuyển, thu gom, lưu giữ san

hô trái phép được quy định như sau:”

7 Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.”

8 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6 Vi phạm quy định về bảo vệ các loài thủy sản

1 Mức phạt đối với hành vi khai thác, vận chuyển, thu gom, lưu giữ thủy sản nếu khốilượng các loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn kích thước cho phép khai thác vượt quámức cho phép khai thác lẫn hoặc khai thác ngoài tự nhiên giống, loài thủy sản có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức chophép khai thác lẫn hoặc khối lượng giống, loài thủy sản khai thác ngoài tự nhiên có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép đến dưới 30 kg;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức chophép khai thác lẫn hoặc khối lượng giống, loài thủy sản khai thác ngoài tự nhiên có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép từ 30 kg đến dưới 100 kg;

Trang 3

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức chophép khai thác lẫn hoặc khối lượng giống, loài thủy sản khai thác ngoài tự nhiên có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép từ 100 kg đến dưới 200 kg;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức chophép khai thác lẫn hoặc khối lượng giống, loài thủy sản khai thác ngoài tự nhiên có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép từ 200 kg đến dưới 300 kg;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức chophép khai thác lẫn hoặc khối lượng giống, loài thủy sản khai thác ngoài tự nhiên có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép từ 300 kg đến dưới 400 kg;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức chophép khai thác lẫn hoặc khối lượng giống, loài thủy sản khai thác ngoài tự nhiên có kíchthước nhỏ hơn kích thước cho phép từ 400 kg trở lên.”

2 Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm các quy định về thời gian cấm khai thác, vùngcấm, nghề cấm khai thác theo quy định của pháp luật như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tàu cá không lắp máy có chiềudài đường nước thiết kế dưới 15 mét hoặc tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chínhdưới 20 sức ngựa hoặc khai thác mà không sử dụng tàu cá;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài đườngnước thiết kế từ 15 mét trở lên mà không lắp máy hoặc tàu cá lắp máy có tổng công suấtmáy chính từ 20 sức ngựa trở lên đến dưới 50 sức ngựa;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 50 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 90 sức ngựa đến dưới 250 sức ngựa;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 250 sức ngựa đến dưới 400 sức ngựa;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 400 sức ngựa trở lên

3 Mức phạt đối với hành vi nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy các loài thủy sinhhoang dã có nguồn gốc hợp pháp nhưng không đăng ký trại nuôi như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký trạinuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo các loài thủy sinh hoang dã quý, hiếm

Trang 4

theo quy định của pháp luật Việt Nam nhưng không quy định tại các phụ lục của Côngước CITES;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký trạinuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo các loài thủy sinh hoang dã quy định tạiPhụ lục II và III của Công ước CITES;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký trạinuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo các loài thủy sinh hoang dã quy định tạiPhụ lục I của Công ước CITES

4 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu công cụ khai thác thủy sản (trừ tàu cá) đối với trường hợp vi phạm nghề cấmkhai thác quy định tại khoản 2 Điều này

5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thả số thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với hành vi quyđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Buộc tổ chức, cá nhân chuyển giao số thủy sản đã chết cho cơ quan có thẩm quyền để

xử lý đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

c) Buộc tổ chức, cá nhân vi phạm thực hiện đăng ký trại nuôi với cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.”

9 Tên Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7 Vi phạm quy định về quản lý các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng và danh mục loài thủy sản cấm khai thác”

10 Tên khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1 Mức phạt đối với một trong các hành vi khai thác, mua bán, thu gom, nuôi, lưu giữ,

sơ chế, chế biến, vận chuyển các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng lớn, cóthứ hạng sẽ nguy cấp (VU) như sau:”

“2 Mức phạt đối với một trong các hành vi khai thác, mua bán, thu gom, nuôi, lưu giữ,

sơ chế, chế biến, vận chuyển các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng rất lớn,

có thứ hạng nguy cấp (EN), các loài thủy sinh thuộc Phụ lục II Công ước CITES nhưsau:”

“3 Mức phạt đối với một trong các hành vi khai thác, mua bán, thu gom, nuôi, lưu giữ,

sơ chế, chế biến, vận chuyển các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng rất lớn,

Trang 5

có thứ hạng rất nguy cấp (CR), các loài thủy sinh quy định tại Phụ lục I Công ước CITEShoặc loài thủy sản thuộc danh mục cấm khai thác như sau:”

11 Điểm d khoản 1 Điều 10 được sửa đổi như sau:

“d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng giấyphép khai thác thủy sản quá hạn từ 60 ngày trở lên.”

12 Điểm d khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:

“d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng giấyphép khai thác thủy sản quá hạn từ 60 ngày trở lên.”

13 Tên khoản 5 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5 Mức phạt đối với hành vi hoạt động sai nội dung ghi trong giấy phép khai thác thủysản về nghề khai thác, về vùng khai thác như sau:”

14 Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi như sau:

“1 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ tàu cá hoặc thuyềntrưởng hoặc tổ chức, cá nhân có hành vi môi giới, đưa tàu cá, ngư dân Việt Nam đi khaithác thủy sản trái phép tại vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác.”

15 Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi như sau:

“1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vikhông đánh dấu ngư cụ đang được sử dụng tại ngư trường theo quy định của pháp luậthoặc vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên.”

16 Khoản 3 Điều 14 được sửa đổi như sau:

“3 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các loại ngư

cụ hoặc thiết bị khai thác thủy sản du nhập từ nước ngoài vào Việt Nam để khai thác thủysản mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.”

17 Khoản 3 Điều 15 được sửa đổi như sau:

“3 Mức phạt đối với hành vi sử dụng công cụ kích điện hoặc sử dụng trực tiếp điện từmáy phát điện trên tàu cá hoặc phương tiện nổi khác để khai thác thủy sản như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính dưới 20 sức ngựa hoặc tàu cá không lắp máy có chiều dài đường nướcthiết kế dưới 15 mét nước;

Trang 6

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài đườngnước thiết kế từ 15 m trở lên mà không lắp máy hoặc tàu cá có lắp máy có tổng công suấtmáy chính từ 20 sức ngựa trở lên đến dưới 50 sức ngựa;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 50 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 90 sức ngựa đến dưới 250 sức ngựa;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng côngsuất máy chính từ 250 sức ngựa đến dưới 400 sức ngựa;

e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổngcông suất máy chính từ 400 sức ngựa trở lên.”

18 Điểm a khoản 5 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Tịch thu tang vật để khai thác thủy sản và sản phẩm thủy sản khai thác đối với cáchành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này;”

19 Khoản 3, khoản 4 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành

vi quy định tại khoản 2 Điều này

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức, cá nhân tiêu hủy chất độc, thực vật có độc tố và sản phẩm thủy sản khaithác đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Buộc tổ chức, cá nhân thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm do chất độc,thực vật có độc tố gây ra đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.”

20 Điểm b khoản 1 Điều 19 được sửa đổi như sau:

“b) Tắt thiết bị giám sát tàu cá khi tàu cá thuộc diện bắt buộc phải lắp thiết bị giám sátđang hoạt động thủy sản trên biển.”

21 Tên khoản 2 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2 Mức phạt đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đã quá hạnhoặc không đăng kiểm lại tàu cá theo quy định khi hoạt động thủy sản như sau:”

22 Tên khoản 3 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Trang 7

“3 Mức phạt đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhậnđăng ký tàu cá tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc sử dụng biển số không đúngvới số đăng ký ghi trong giấy đăng ký, giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; biển số không do

cơ quan có thẩm quyền cấp như sau:”

23 Khoản 4 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4 Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá hoặc biển

số, số đăng ký tàu cá quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của tàu cá từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tạikhoản 3 Điều này.”

24 Khoản 3 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không có văn bằnghoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên theo quy định hoặc sử dụng vănbằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổinội dung.”

25 Khoản 6 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“6 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng thuyền viên đối với hành vi quyđịnh tại khoản 3 Điều này.”

26 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 26 Vi phạm các quy định về sử dụng mặt nước được giao để nuôi trồng thủy sản

1 Mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng vượt quá hạn mức diện tích mặt nước được giao

để nuôi trồng thủy sản như sau:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích vượt quá đến dưới 01 ha;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu diện tích vượt quá từ 01 ha đến dưới 02 ha;c) Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng nếu diện tích vượt quá từ 02 ha trở lên

2 Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mặt nước đểnuôi trồng thủy sản mà chưa được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc không đúng vị tríghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc mặt nước được giao để nuôi trồngthủy sản

Trang 8

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức, cá nhân vi phạm tháo dỡ hoặc di chuyển lồng bè nuôi thủy sản, các mốcphân định ranh giới để trả lại mặt nước sử dụng vượt quá hạn mức đối với hành vi quyđịnh tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tổ chức, cá nhân vi phạm tháo dỡ hoặc di chuyển lồng, bè nuôi thủy sản để trả lạimặt nước để nuôi trồng thủy sản đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.”

27 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 27 Vi phạm các quy định về sử dụng mặt nước được cho thuê để nuôi trồng thủy sản

1 Mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng vượt quá hạn mức mặt nước cho thuê để nuôitrồng thủy sản như sau:

a) Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng nếu diện tích vượt quá đến dưới 01 ha;

b) Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích vượt quá từ 01 ha đến dưới 02ha;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích vượt quá từ 02 ha trở lên

2 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối hành vi sử dụng mặt nước đểnuôi trồng thủy sản mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho thuê hoặc không đúng vịtrí ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức, cá nhân vi phạm tháo dỡ hoặc di chuyển lồng bè nuôi thủy sản, các mốcphân định ranh giới để trả lại mặt nước sử dụng vượt quá hạn mức đối với hành vi quyđịnh tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tổ chức, cá nhân vi phạm tháo dỡ hoặc di chuyển lồng, bè nuôi thủy sản để trả lạimặt nước đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.”

28 Khoản 4 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức, cá nhân tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy địnhtại khoản 1, khoản 2 Điều này trong trường hợp lấy mẫu lô hàng để xét nghiệm phát hiệnchỉ tiêu không đảm bảo an toàn thực phẩm;

Trang 9

b) Buộc tổ chức, cá nhân chuyển đổi mục đích sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, thủy sảnđối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong trường hợp lấy mẫu lô hàng

để xét nghiệm có các chỉ tiêu đảm bảo an toàn thực phẩm;

c) Buộc tổ chức, cá nhân thả số thủy sản còn sống khai thác trái quy định về môi trường

tự nhiên đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.”

29 Khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển tàu cá vàphương tiện khác gây hại đến công trình cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xả chất thải, nướcthải không đúng nơi quy định tại khu vực cảng cá, vùng nước cảng, vùng nước khu neođậu tránh trú bão cho tàu cá

3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sau:

a) Phá hủy, tháo dỡ, gây hư hại các công trình, trang thiết bị của cảng cá, khu neo đậutránh trú bão cho tàu;

b) Không có trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa theo quy định tại cảng cá, bến cá, khu neođậu tránh trú bão

4 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm phạm vibảo vệ công trình cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.”

30 Tên khoản 2 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2 Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cụcthủy sản, thú y, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản có quyền:”

31 Tên khoản 5 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5 Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước được giaothực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thủy sản có thẩm quyền xử phạt theo quyđịnh tại khoản 2 Điều này.”

32 Tên khoản 1 Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1 Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền:”

33 Điều 41 được sửa đổi như sau:

“Điều 41 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan khác

Trang 10

1 Người có thẩm quyền của Quản lý thị trường quy định tại Điều 45 Luật xử lý vi phạmhành chính theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình được quyền xửphạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi viphạm hành chính quy định tại các Điều 5, 7, 28, 30 và Điều 33 của Nghị định này.

2 Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải; Giám đốc cảng vụđường thủy nội địa và Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa thuộc Cục Đườngthủy nội địa Việt Nam quy định tại Điều 47 Luật xử lý vi phạm hành chính theo thẩmquyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình được quyền xử phạt vi phạm hànhchính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chínhquy định tại Điều 31 của Nghị định này

3 Người có thẩm quyền của lực lượng kiểm lâm quy định tại Điều 43 Luật xử lý vi phạmhành chính theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình trong các vườnquốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu bảo tồn biển được quyền xử phạt vi phạmhành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hànhchính quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 24, 25, 26, 27 và Điều

28 của Nghị định này.”

Điều 2 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi (sau đây viết tắt là Nghị định số 119/2013/NĐ-CP):

1 Điểm a khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Hành vi vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật;kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kinh doanh động vật thủy sản giống mắc bệnh;kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; hành nghềthú y;”

2 Điểm a khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Không thực hiện việc phòng bệnh bằng vắc xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắtbuộc khác cho động vật nuôi;”

3 Điểm c khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Không chấp hành biện pháp xử lý bắt buộc đối với động vật mắc bệnh, động vật códấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm của động vật mang mầm bệnh theo yêu cầu của cơ quan cóthẩm quyền;”

Trang 11

4 Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 5 như sau:

“d) Không chấp hành các biện pháp phòng bệnh, chống dịch bệnh động vật trong vùng códịch, vùng bị dịch uy hiếp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”

5 Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chủ vật nuôi có một trong cáchành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tạiViệt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép để phòng bệnh, chữa bệnhcho động vật;

b) Vứt động vật mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng, xả nước thải, chất thải mangmầm bệnh ra môi trường;

c) Không chấp hành việc tiêm phòng vắc xin Dại cho chó nuôi.”

6 Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi viphạm tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung; mua, bán, thuê, mượn giấy chứng nhậntiêm phòng cho gia súc, gia cầm, giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật"

7 Tên khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 5 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"5 Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cơ sở chăn nuôi tập trung,trang trại, cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống gia súc, giống gia cầm và bò sữa có mộttrong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành việc lấy mẫu xét nghiệm định kỳ các bệnh tại cơ sở sản xuất, kinhdoanh con giống gia súc, giống gia cầm và bò sữa;”

8 Khoản 6 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“6 Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với chủ vật nuôi có một trong cáchành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế để phòng, chữabệnh động vật;

b) Không thực hiện việc ngừng sử dụng thuốc đối với động vật trước khi giết mổ, khaithác trứng, sữa để làm thực phẩm theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lýchuyên ngành thú y có thẩm quyền;

c) Kinh doanh con giống mắc bệnh truyền nhiễm.”

Trang 12

9 Điểm a khoản 8 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Buộc tiêu hủy động vật mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng; khắc phục tình trạng

ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;”

10 Điểm b khoản 8 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Buộc thu hồi giấy chứng nhận tiêm phòng, giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnhđối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;”

11 Điểm d khoản 8 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“d) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế,sản phẩm động vật, con giống đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3,khoản 6, khoản 7 Điều này;”

12 Bổ sung điểm đ, điểm e vào khoản 8 Điều 5 như sau:

“đ) Buộc chấp hành việc lấy mẫu, xét nghiệm bệnh động vật đối với hành vi vi phạm quyđịnh tại điểm a khoản 5 Điều này;

e) Buộc chấp hành việc tiêm phòng vắc xin Dại cho chó đối với hành vi vi phạm quy địnhtại điểm c khoản 3 Điều này; trường hợp cố tình không chấp hành tiêm phòng vắc xin Dạithì buộc tiêu hủy chó chưa được tiêm phòng Dại.”

13 Điểm a khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Sử dụng thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tạiViệt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép để phòng, chữa bệnh chođộng vật thủy sản;”

14 Bổ sung khoản 4a vào Điều 7 như sau:

“4a Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ cơ sở nuôi có mộttrong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế để phòng, chữabệnh cho động vật thủy sản;

b) Không thực hiện việc ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch theo hướng dẫn củanhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý thú y;

c) Kinh doanh động vật thủy sản giống mắc bệnh.”

15 Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Trang 13

Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế, sảnphẩm động vật thủy sản, động vật thủy sản giống đối với hành vi vi phạm quy định tạiđiểm a khoản 3, khoản 4, khoản 4a Điều này.”

16 Bổ sung khoản 5a vào Điều 11 như sau:

“5a Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm tự ý tháo

dỡ niêm phong kiểm dịch phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật, sản phẩm độngvật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan,quá cảnh lãnh thổ Việt Nam”

17 Khoản 6 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“6 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nhập khẩu,tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổViệt Nam động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguyhiểm, tồn dư các chất độc hại, nhiễm vi sinh vật vượt quá mức giới hạn cho phép, chưalàm sạch lông, da, móng và các tạp chất khác để bảo đảm yêu cầu về cảm quan.”

18 Điểm c khoản 9 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Buộc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đốivới sản phẩm động vật bị nhiễm vi sinh vật vượt quá mức giới hạn cho phép; buộc xử lý

vệ sinh thú y sản phẩm động vật để bảo đảm yêu cầu về cảm quan đối với hành vi viphạm quy định tại khoản 6 Điều này;”

19 Tên Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13 Vi phạm về vận chuyển, kinh doanh, thu gom, lưu giữ, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh.”

20 Điểm c khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa nước hoặc cácloại chất khác vào động vật trước khi giết mổ và vào sản phẩm động vật làm mất vệ sinhthú y;”

21 Điểm e khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển, lưugiữ, giết mổ động vật để làm thực phẩm mà động vật đó bị sử dụng thuốc an thần khôngtheo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩmquyền;”

22 Điểm h khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Trang 14

“h) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển, kinhdoanh, thu gom, lưu giữ, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật chứa chấtcấm sử dụng trong chăn nuôi.”

23 Điểm a khoản 4 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại cácđiểm d, g và điểm h khoản 2 Điều này;

Tạm dừng giết mổ động vật bị sử dụng thuốc an thần cho đến khi có kết quả kiểm tra antoàn thực phẩm; buộc tiêu hủy sản phẩm động vật có dư lượng thuốc an thần vượt quágiới hạn do Bộ Y tế quy định đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;”

24 Điểm c khoản 4 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm động vật làm thức ăn cho động vật đốivới hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.”

25 Bổ sung khoản 6a vào Điều 16 như sau:

“6a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loạinguyên liệu làm thuốc thú y sai mục đích sản xuất thuốc thú y.”

26 Điểm b khoản 9 Điều 16 được sửa đổi như sau:

“b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y; vắc xin đối với hành vi vi phạm quy định tạikhoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 6a và khoản 7 Điều này.”

27 Bổ sung điểm c vào khoản 3 Điều 17 như sau:

“c) Bảo quản vắc xin không đúng quy định của nhà sản xuất.”

28 Bổ sung khoản 6a, 6b vào Điều 17 như sau:

“6a Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm kinhdoanh mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điềukiện nhập khẩu thuốc thú y

6b Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm bán mỗiloại nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc y tế, thuốc y tế cho cơ sở chănnuôi, nuôi trồng thủy sản”

29 Điểm b khoản 8 Điều 17 được sửa đổi như sau:

“b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y; vắc xin đối với hành vi vi phạm quy định tạikhoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này.”

Trang 15

30 Bổ sung điểm c vào khoản 8 Điều 17 như sau:

“c) Tiêu hủy nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi viphạm quy định tại khoản 6a và 6b Điều này.”

31 Bổ sung khoản 3a vào Điều 18 như sau:

“3a Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm bán mỗiloại nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu cho cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủđiều kiện nhập khẩu thuốc thú y hoặc cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiệnsản xuất thuốc thú y hoặc cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.”

32 Bổ sung khoản 3b vào Điều 18 như sau:

“3b Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y vi phạm trong thời hạn 12tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3a Điều này.”

33 Khoản 2, khoản 3 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất,kinh doanh giống vật nuôi mà không lưu giữ, cập nhật đầy đủ hồ sơ theo dõi giống

3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất,kinh doanh giống thuần chủng, cụ kỵ, ông bà, hạt nhân khô ng có nhân viên kỹthuật có bằng đại học chuyên ngành chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản.”

34 Khoản 1 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất,kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng mà không lưu giữ, cập nhật đầy đủ hồ sơtheo dõi giống.”

35 Khoản 1 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất,gia công thức ăn chăn nuôi, không có nhân viên kỹ thuật trong sản xuất và kiểm soát chấtlượng sản phẩm.”

36 Khoản 3 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khôngthực hiện phân tích kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi.”

37 Khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Ngày đăng: 23/11/2017, 17:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w