1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt chi chè búp tươi

32 290 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt chi chè búp tươi tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đ...

Trang 1

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT CHO CHÈ BÚP TƯƠI

SỔ TAY

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN II: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH SẢN XUẤT

Chương 1: Đánh giá và lựa chọn vùng trồng chè 13

Chương 3: Quản lý đất và giá thể 18

Chương 4: Phân bón và chất phụ gia 20

Chương 6: Bảo vệ thực vật và sử dụng hóa chất 24

Chương 7: Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển 30

Chương 8: Quản lý và xử lý chất thải 34

Trang 3

Chương 10: Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc

Chương 12: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 43

PHẦN III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH YÊU CẦU CHỨNG

Phụ lục 1 Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại

Phụ lục 2 Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại

Phụ lục 3 Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi

sinh vật và hóa chất gây hại trong sản phẩm chè 48

Phụ lục 4 Mẫu giấy đăng ký chứng nhận VietGAP 49

Phụ lục 5 Mẫu báo cáo kết quả khắc phục sai lỗi 50

Phụ lục 6 Bảng chỉ tiêu kiểm tra và hướng dẫn đánh giá 51

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN (Tiêu chuẩn) Đông Nam ÁBVTV Bảo vệ thực vật

CODEX Bộ tiêu chuẩn thực phẩm do Tổ chức Nông lương và

Tổ chức Y tế Liên hợp quốc xây dựngICM Quản lý cây trồng tổng hợp

IPM Quản lý dịch hại tổng hợpISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tếNNPTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thônSNV Tổ chức Phát triển Hà Lan

TCVN Tiêu chuẩn Việt NamVietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Đến năm 2010, Việt Nam có 136 nghìn ha chè và ước tính có khoảng

600 nghìn hộ gia đình tham gia trồng chè Tỷ trọng xuất khẩu chè của Việt Nam luôn ở mức cao, năm 2010 đạt hơn 73%.1 Tuy nhiên, giá chè xuất khẩu còn thấp, chỉ bằng 60 - 70% giá chè trung bình của thế giới Việt Nam có lợi thế về sản lượng, nhưng do giá chè thấp nên đóng góp của ngành đối với cải thiện sinh kế của hộ gia đình trồng chè còn hạn chế, đặc biệt là những hộ ở vùng sâu, vùng xa

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sản xuất chè của Việt Nam còn thấp, song chủ yếu là do chất lượng sản phẩm chè của chúng

ta chưa cao, dư lượng hóa chất còn vượt mức cho phép do sử dụng thiếu kiểm soát thuốc BVTV và phân hóa học, vệ sinh trong chế biến chưa tốt v.v làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng

Tổ chức Phát triển Hà Lan SNV đã và đang hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị ngành chè của Việt Nam từ những năm 2007, tập trung ở 3 tỉnh Lai Châu, Hà Giang và Lào Cai với mục tiêu tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm cho những hộ gia đình trồng chè, ưu tiên những hộ gia đình nghèo Một trong những ưu tiên hỗ trợ của SNV đối với ngành chè là thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất chè, trong đó

có quy trình VietGAP và tiêu chuẩn hữu cơ Với mong muốn phổ biến

và thúc đẩy các hộ gia đình và doanh nghiệp sản xuất chè theo quy trình VietGAP để đảm bảo sức khỏe người lao động, người tiêu dùng

và nâng cao giá trị sản phẩm góp phần cải thiện sinh kế của người nghèo, SNV xây dựng cuốn Sổ tay “Hướng dẫn Thực hành Sản xuất Nông nghiệp tốt cho Chè Búp tươi” và cung cấp miễn phí cho các hộ gia đình và doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chè

Cuốn Sổ tay này được in thành quyển và cung cấp cho các hộ gia đình và doanh nghiệp tại 3 tỉnh Lai Châu, Hà Giang và Lào Cai, đồng thời bản mềm (bản điện tử) sẽ được cập nhật trên website của

Trang 5

thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và bổ sung hình ảnh, các

mẫu biểu để minh hoạ trong cuốn Sổ tay này Do những hạn chế về

phương pháp biên soạn, hiểu biết về kỹ thuật, cuốn Sổ tay “Hướng

dẫn Thực hành Sản xuất Nông nghiệp tốt cho Chè Búp tươi”sẽ không

tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của bạn

đọc để cuốn Sổ tay được hoàn thiện hơn

2 PHạM VI ĐIềU CHỉNH

Sổ tay này hướng dẫn áp dụng quy trình VietGAP cho sản xuất chè búp tươi an toàn từ khâu sản xuất giống đến trồng trọt, thu hoạch, vận chuyển và bảo quản chè búp tươi

3 ĐỐI TƯợNG ÁP DỤNG

Sổ tay này phục vụ cho tổ chức, cá nhân sản xuất, vận chuyển và kinh doanh chè búp tươi ở Việt Nam, là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, kỹ thuật, giảng viên nông dân, và các tổ chức chứng nhận VietGAP

Trang 6

4 GIẢI THíCH Từ NGỮ (ĐỐI VỚI SẢN PHẩM CHÈ

BÚP TƯƠI)

4.1 VietGAP

VietGAP là tên viết tắt của Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

ở Việt nam (Vietnamese Good Agricultural Practices) VietGAP là

những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản

xuất, thu hoạch, bảo quản và chứng nhận chè búp tươi đảm bảo vệ

sinh an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo

phúc lợi xã hội và sức khỏe người sản xuất, người tiêu dùng và bảo

vệ môi trường, làm cơ sở để truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

4.2 Ủ phân (Composting)

Là một quá trình lên men sinh học tự nhiên mà qua đó các chất hữu

cơ được phân huỷ Quá trình này sinh ra nhiều nhiệt lượng làm giảm

hoặc trừ các nguy cơ sinh học trong chất hữu cơ

4.3 Mối nguy an toàn thực phẩm (Food Safety Hazard)

Là bất cứ loại vật chất nào đó có thể làm cho chè búp tươi trở nên

có nguy cơ rủi ro cho sức khỏe của người tiêu dùng Có 3 nhóm

mối nguy gây mất an toàn thực phẩm: hóa học (như kim loại nặng,

thuốc BVTV,…), sinh học (như vi khuẩn, vi rút,…), và vật lý (như

mảnh kính, cành cây,…)

4.4 Mức dư lượng tối đa cho phép, ký hiệu là MRL

(Maximum Residue Limit)

Là nồng độ tối đa của hóa chất trong sản phẩm chè con người sử

dụng mà nó được sự cho phép của một cơ quan có thẩm quyền MRL

có đơn vị là ppm (mg/kg), nói một cách ngắn gọn là dư lượng hóa

chất tối đa cho phép trong sản phẩm chè

4.5 khoảng thời gian cách ly, ký hiệu là PHI

(Pre-Harvest Interval)

PHI là khoảng thời gian tối thiểu từ khi xử lý thuốc BVTV lần cuối

cùng cho đến khi thu hoạch sản phẩm chè búp tươi được xử lý

(nhằm đảm bảo sản phẩm chè búp tươi có dư lượng thuốc BVTV an

toàn) PHI có đơn vị là ngày và được ghi trên bao bì thuốc BVTV

4.6 Truy nguyên nguồn gốc (Traceability)

Là khả năng theo dõi sự di chuyển của sản phẩm chè búp tươi qua

các giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm

5 CẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN Sử DỤNG SỔ TAY

Cuốn Sổ tay bao gồm 3 phần Phần I – giới thiệu về mục đích, phạm

vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ của cuốn Sổ tay Phần II – là phần nội dung chính của Sổ tay, giới thiệu cụ thể, chi tiết các bước thực hiện để tuân thủ toàn bộ 12 quy trình thực hành VietGAP Ở mỗi bước (nếu cần), Sổ tay cung cấp các mẫu nhật

ký, ghi chép cụ thể để người đọc (tổ chức, cá nhân) có thể sử dụng trong quá trình thực hành quy trình VietGAP Phần cuối của mỗi quy trình, Sổ tay tóm tắt những loại hồ sơ mà tổ chức, cá nhân cần lưu trữ trong suốt quá trình thực hành VietGAP để sử dụng khi cần thiết (như đánh giá chứng nhận VietGAP, truy nguyên nguồn gốc,…)

Phần III – Sổ tay hướng dẫn tổ chức, cá nhân các bước tiến hành đăng ký chứng nhận VietGAP và những loại hồ sơ cần có khi đăng

ký chứng nhận VietGAP

Trang 8

1.3 Vùng trồng chè phải được khảo sát, đánh giá phù hợp với quy

định hiện hành của nhà nước và địa phương đối với các mối

nguy về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất chè và

vùng lân cận

1.4 Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện thì phải có đủ

cơ sở chứng minh có thể khắc phục được hoặc làm giảm các

nguy cơ tiềm ẩn

1.5 Vùng trồng chè có nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý

mà không thể khắc phục được thì không được sản xuất chè

theo VietGAP

Vườn chè ngay sát chuồng lợn thì không thể đảm bảo vệ sinh;

không thể áp dụng quy trình VietGAP

Nguồn: Báo www.giadinh.net.vn

Đánh giá kỳ sau

Đất Thuốc BVTV … … … … …

Vi sinh vật … … … Nước

tưới

Thuốc BVTV … … … … …

Nước rửa sản phẩm

Kim loại nặng … … … Thuốc BVTV … … … … …

Vi sinh vật … … … … …

Phân hữu cơ

Thuốc BVTV … … … … …

Vi sinh vật … … … … …

Không khí

Trang 9

CHƯƠNG 2: GIỐNG VÀ GỐC GHéP

2.1 Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất

2.2 Đối với trường hợp mua giống và gốc ghép, phải mua tại các cơ

sở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép kinh doanh giống

và gốc ghép và có hồ sơ ghi chép đầy đủ những thông tin liên quan như mẫu dưới đây

2.3 Đối với trường hợp tự sản xuất giống và gốc ghép, phải có hồ sơ ghi chép đầy đủ những thông tin liên quan như mẫu dưới đây

Mẫu ghi chép:

Mẫu 2.1: Mẫu ghi chép giống chè mua

Ngày

Tên hóa chất, phụ gia sử dụng

Số lượng

Cách

xử lý

Diện tích

Thời tiết khi

sử dụng

Người xử lý

… … … …

… … … …

… … … …

… … … …

Mẫu 1.2: Nhật ký ghi chép xử lý đất Hồ sơ cần lưu trữ - Sơ đồ quy hoạch của địa phương bao gồm vùng sản xuất chè búp tươi theo VietGAP - Hồ sơ và biên bản đánh giá nguy cơ ô nhiễm - Phương án khắc phục (nếu có) và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Hồ sơ cần lưu trữ - Hồ sơ ghi chép giống chè mua - Hồ sơ ghi chép giống chè tự sản xuất Tên giống Ngày sản xuất Nơi bán Ngày mua giống Số lượng (bầu) Chất lượng Biện pháp xử lý hóa chất Lý do áp dụng Người thực hiện … … … …

… … … …

… … … …

Tên giống/ mắt ghép Gốc ghép Ngày sản xuất Nơi cung cấp hom/ mắt ghép Số lượng (bầu) Chất lượng (tỷ lệ % xuất vườn Biện pháp xử lý hóa chất Tên hóa chất xử lý Mục đích xử lý Người thực hiện … … … …

… … … …

… … … …

Mẫu 2.2: Mẫu ghi chép giống chè tự sản xuất

Trang 10

CHƯƠNG 3: QUẢN Lý ĐẤT VÀ GIÁ THể

3.1 Trước khi thực hiện sản xuất và định kỳ hàng năm, nhà sản xuất

phải tiến hành phân tích, đánh giá các nguy cơ về hóa học, sinh

học và vật lý do sử dụng phân bón, chất phụ gia và các nguy cơ

khác tiềm ẩn trong đất và giá thể, tổ chức, cá nhân sản xuất phải

tiến hành lấy mẫu đất để phân tích, đánh giá các nguy cơ này

Việc lấy mẫu phải do người lấy mẫu được cấp chứng chỉ của Cục

Trồng trọt – Bộ NNPTNT cấp, mẫu phải được phân tích tại các

phòng thí nghiệm được chỉ định

3.2 Cần có biện pháp khắc phục các nguy cơ ô nhiễm, chống xói

mòn và thoái hóa đất Các biện pháp này phải được ghi chép

và lưu trong hồ sơ

3.3 Khi cần thiết, phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể Tổ

chức và cá nhân sản xuất phải được tư vấn của người có chuyên

môn Biện pháp xử lý này phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ

3.4 Tổ chức và cá nhân sản

xuất chè không được

chăn thả vật nuôi gây ô

nhiễm nguồn đất, nước

trong vùng trồng chè

Nếu bắt buộc phải chăn

nuôi thì phải có chuồng

Tên phân bón (chi tiết từng loại phân bón/chất kích thích sinh trưởng/chất xử lý

đất)

Số lượng (kg, lít)

Đơn giá (đồng/

kg, lít)

Tên người, cửa hàng/đại lý bán và địa chỉ

Ngày, tháng, năm

Giống

Diện tích

Loại phân/

chất sử dụng

Liều lượng

sử dụng

Lượng

sử dụng (kg, lít)

Cách sử dụng (bón, tưới, phun)

Hồ sơ cần lưu trữ

- Biên bản lấy mẫu và kết quả phân tích, bản đánh giá nguy cơ

ô nhiễm về hóa học, sinh học, vật lý mẫu đất trước khi tiến hành sản xuất và định kỳ hàng năm

- Biện pháp xử lý và kết quả phân tích mẫu sau xử lý (nếu có)

- Biện pháp khắc phục các nguy cơ ô nhiễm, chống xói mòn và thoái hóa đất

- Biện pháp xử lý để đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường trồng và sản phẩm trong trường hợp có chăn nuôi

Mẫu 3.3: Nhật ký mua phân bón/chất kích thích sinh trưởng/

chất xử lý đất

Mẫu 3.4: Nhật ký sử dụng phân bón/chất kích thích sinh trưởng/chất xử lý đất

Trang 11

CHƯƠNG 4: PHâN BóN VÀ CHẤT PHỤ GIA

4.1 Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy

cơ gây ô nhiễm lên chè do hóa chất và kim loại nặng gây ra;

chỉ sử dụng các loại phân bón và chất phụ gia được phép sử

dụng trên cây chè, còn thời gian sử dụng và các loại phân bón

này phải có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất,

kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam Ghi chép thông tin và lưu

giữ hồ sơ mua phân bón và chất phụ gia

4.2 Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (chưa ủ hoại mục)

Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại

thời gian và phương pháp xử lý Nếu mua phân hữu cơ, phải có

hồ sơ ghi chép các thông tin về loại phân hữu cơ đó

4.3 Phải có khu tồn trữ phân bón, chất phụ gia và các trang thiết bị,

dụng cụ phục vụ phối trộn, đóng gói và bón phân, chất phụ gia

Các trang thiết bị, dụng cụ sau khi sử dụng phải được vệ sinh

và bảo dưỡng thường xuyên nhằm giảm nguy cơ gây ô nhiễm

vùng sản xuất và nguồn nước

4.4 Ghi chép thông tin và lưu giữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và

Số lượng (kg, lít)

Đơn giá (đồng/

Nguồn phân

Phương pháp xử lý

Thời gian được

sử dụng

Tên người thực hiện

Ngày, tháng, năm

Giống chè thửa Lô,

Diện tích (ha)

Loại phân bón sử dụng

Tỷ lệ N-P-k

Số lượng (kg, lít,…)

Cách bón

Dự kiến thời gian thu hoạch

Người thực hiện

Hồ sơ cần lưu trữ

- Hồ sơ ghi chép mua phân bón và các chế phẩm dinh dưỡng

- Hồ sơ ghi chép phương pháp xử lý phân hữu cơ (đối với trường hợp tự sản xuất phân)

- Hồ sơ ghi chép mua phân hữu cơ

- Hồ sơ ghi chép sử dụng phân bón và chất phụ gia

- Bản đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh vật, vật lý từ việc

sử dụng phân bón và chất phụ gia có thể gây nhiễm bẩn lên sản phẩm, vùng sản xuất, nguồn nước

Mẫu 4.2: Nhật ký ghi chép xử lý phân hữu co

Mẫu 4.3: Nhật ký ghi chép sử dụng phân bón

Trang 12

CHƯƠNG 5: NƯỚC TƯỚI

5.1 Chất lượng nước tưới

cho sản xuất chè phải

đảm bảo theo tiêu

chuẩn hiện hành của

vật lý Việc lấy mẫu

phải do người lấy mẫu

được cấp chứng chỉ

của Cục Trồng trọt –

Bộ NNPTNT cấp, mẫu

phải được phân tích tại các phòng thí nghiệm được chỉ định

5.3 Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện,

các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết

mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước thải trong sản xuất

chè

5.4 Trong trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu

chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ

sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm tra Việc đánh giá nguy

cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ nguồn nước sử dụng cho:

tưới, phun thuốc BVTV và vệ sinh, và biện pháp xử lý, kết quả

kiểm tra phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ

Mẫu ghi chép:

Mẫu 5.1: Nhật ký ghi chép đánh giá nguồn nước

Mẫu 5.2: Nhật ký ghi chép biện pháp khắc phục mối nguy từ nguồn nước

Môi trường

Tác nhân gây ô nhiễm

Ô nhiễm đã xảy ra năm trước

Ô nhiễm có thể xảy ra trong năm Mức độ

Biện pháp xử

lý đã áp dụng

Nước tưới

Kim loại nặng … … … … Thuốc BVTV … … … …

Vi sinh vật … … … …

Nước vệ sinh sản phẩm

Kim loại nặng … … … … Thuốc BVTV … … … …

Vi sinh vật … … … …

Ngày, tháng, năm xử lý

Nguồn nước

Mối nguy

và nguyên nhân

Phương pháp xử lý

kết quả xử lý

Tên người thực hiện

Hồ sơ cần lưu trữ

- Biên bản lấy mẫu và kết quả phân tích, bản đánh giá nguy cơ

ô nhiễm về hóa học, sinh học, vật lý mẫu nước trước khi tiến hành sản xuất và định kỳ hàng năm

- Bản đánh giá nguồn nước

Trang 13

CHƯƠNG 6: BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ Sử DỤNG HóA CHẤT

6.1 Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải được

tập huấn về cách sử dụng thuốc BVTV an toàn phù hợp với

phạm vi công việc của họ

6.2 Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM) và

quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng

thuốc BVTV

6.3 Chỉ được phép mua thuốc BVTV tại các cửa hàng được phép

kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV có trong Danh mục thuốc

BVTV được phép sử dụng cho chè tại Việt Nam (theo Thông tư

số 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ

trưởng Bộ NNPTNT).

Nguồn: http://www.ppd.gov.vn/archive/files/DM%202011.doc

Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam

6.4 Phải sử dụng hóa chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn

hàng hóa hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm

đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm

6.5 Thời gian cách ly từ khi phun lần cuối đến lúc thu hoạch phải

đảm bảo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV ghi trên nhãn

hàng hóa

6.6 Thuốc BVTV dùng không hết, vỏ bao, vỏ lọ phải được xử lý

theo đúng trình tự, quy định hiện hành của nhà nước đảm bảo

không làm ô nhiễm môi trường

6.7 Sau mỗi lần phun thuốc, dụng

cụ phải được vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra Nước rửa dụng cụ cần được

xử lý tránh gây ô nhiễm

6.8 Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất chè vừa mới được phun thuốc

6.9 Kho chứa hóa chất phải được xây dựng ở nơi thoáng mát, an toàn, có nội quy và được khóa cẩn thận Phải có bảng hướng dẫn và thiết bị sơ cứu Chỉ những người có trách nhiệm mới được vào kho

Thuốc BVTV phải có nơi bảo quản riêng và được khóa cẩn thận Nguồn: Cục BVTV

Phải vệ sinh sạch sẽ dụng cụ sau mỗi lần phun thuốc

Nguồn: Cục BVTV

Trang 14

Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất chè vừa mới được phun thuốc đảm bảo

an toàn cho người lao động và sản phẩm.

Nguồn: Cục BVTV

6.10 Không để hóa chất dạng lỏng trên giá phía trên các hóa chất

dạng bột

6.11 Các hóa chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử dụng cần ghi

rõ trong sổ sách theo dõi và lưu giữ ở nơi an toàn cho đến khi

xử lý theo quy định của nhà nước

Thuốc BVTV phải được xử lý theo

đúng quy định của nhà nước

Nguồn: Cục BVTV

Luôn đọc kỹ các thông tin trên nhãn mác của mỗi loại thuốc/hóa chất trước khi sử dụng.

Nguồn: Cục BVTV

6.12 Ghi chép các hóa chất đã sử dụng cho từng vụ

6.13 Lưu giữ hồ sơ các hóa chất khi mua

6.14 Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hóa chất Phải cất giữ những bao bì, thùng chứa này ở nơi an toàn cho đến khi xử lý theo quy định của nhà nước

6.15 Hóa chất cần được giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng, có nhãn mác rõ ràng Nếu đổi hóa chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hóa chất, hướng dẫn

sử dụng như trên bao bì thùng chứa gốc

6.16 Nếu phát hiện dư lượng hóa chất quá mức tối đa cho phép, phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán sản phẩm chè và xác định nguyên nhân ô nhiễm cũng như triển khai biện pháp ngăn chặn

sự tái nhiễm, ghi chép rõ ràng trong hồ sơ lưu trữ

6.17 Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hóa chất khác nên được lưu trữ riêng và sử dụng đảm bảo không gây ô nhiễm lên chè

6.18 Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượng hóa chất có trong chè theo yêu cầu của khách hàng hoặc

cơ quan chức năng có thẩm quyền Các chỉ tiêu phân tích phải được tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế

Trang 15

Mẫu ghi chép:

Mẫu 6.1: Nhật ký ghi chép thời gian cách ly khi thu hoạch

Mẫu 6.2: Mẫu ghi thông báo tại nơi bảo quản hóa chất

Ngày,

tháng,

năm phun

thuốc

Ngày, tháng, năm thu hoạch

Thời gian cách

… … … … …

… … … … …

… … … … …

Nơi để điện thoại gần nhất:

Số điện thoại của chủ vườn:

Vị trí của tủ thuốc y tế:

Vị trí để dụng cụ chữa cháy;

Tên bác sỹ/số điện thoại:

1 Điều kiện về khoảng cách an toàn 2 Người được phép vào kho hóa chất BVTV 3 Yêu cầu kỹ thuật an toàn, biện pháp phòng ngừa (cấm lửa, không vào kho ngay sau khi mở cửa, cách xếp, lấy hóa chất, )

4 Các cảnh báo cần thiết đối với hóa chất BVTV nguy hiểm 5 Trang thiết bị, phương tiện, điện thoại ứng cứu sự cố xảy ra Tên thuốc Nhà cung cấp Ngày mua Ngày sản xuất Ngày hết hạn Số lượng Đề nghị … … … …

… … … …

… … … …

Mẫu 6.4: Nhật ký ghi chép hóa chất hết hạn sử dụng Ngày, tháng, năm Lô chè phun thuốc Diện tích (m 2 ) Tên dịch hại Tên thuốc Nồng độ thuốc (mg, ml/ lít) Lượng sử dụng (kg, lít/ ha) Dụng cụ phun rải Thời gian dự kiến thu hoạch Tên người phun … … … …

… … … …

… … … …

Hồ sơ cần lưu trữ

- Hồ sơ tập huấn hoặc chứng chỉ cho tổ chức, cá nhân, người lao động về hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật và hướng dẫn

sử dụng

- Hồ sơ áp dụng biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM) và quản lý cây trồng tổng hợp (ICM)

- Nhật ký, hồ sơ mua, sử dụng và xử lý thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất sử dụng trong quá trình canh tác

- Hồ sơ kiểm tra kho hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật để loại

bỏ các hóa chất đã hết hạn sử dụng, bị cấm sử dụng

- Kết quả phân tích mẫu chè búp tươi định kỳ để kiểm tra dư lượng hóa chất

Mẫu 6.5: Nhật ký ghi chép sử dụng hóa chất

Mẫu 6.3: Mẫu nội quy kho chứa hóa chất

Trang 16

CHƯƠNG 7: THU HOạCH, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYểN

7.1 Thu hoạch chè búp tươi:

7.1.1 Người lao động phải

được tập huấn kiến thức và cung cấp tài liệu cần thiết về thực hành vệ sinh cá nhân

và phải được ghi trong

hồ sơ

7.1.2 Thiết bị, dụng cụ thu

hái chè phải được vệ sinh hàng ngày đảm bảo không có mùi

lạ và làm từ vật liệu không gây ô nhiễm cho sản phẩm (giỏ đựng chè nên làm bằng tre, nứa, gỗ) Không dùng bao bì có nhiễm hóa chất để đựng chè búp

7.1.3 Các giỏ đựng chè sau khi thu hái không được để tiếp xúc trực

tiếp với đất để tránh các nguy cơ ô nhiễm vật lý

7.1.4 Chè chứa trong giỏ không được dùng tay, chân lèn chặt để

tránh bị dập, nát, quá trình ô xy hóa nhanh làm giảm chất lượng chè

7.1.5 Chè tươi sau khi thu hái phải được đưa về nơi sơ chế, chế biến

càng sớm càng tốt để chè không bị ôi ngốt làm giảm chất lượng chè Khoảng thời gian tốt nhất là hai (02) tiếng từ khi thu hái đến khi vận chuyển về nơi sơ chế, chế biến

Trên đồi chè, không được đặt chè búp tươi tiếp xúc trực tiếp với đất.

Nguồn: SNV

Tại nơi chế biến/sơ chế, không được đặt chè búp tươi tiếp xúc trực tiếp với đất.

Nguồn: SNV

7.2 Bảo quản chè búp tươi

7.2.1 Chè búp tươi phải được bảo quản tại những nơi thoáng mát,

không bị mưa nắng hắt vào

7.2.2 Nhà bảo quản sản phẩm chè búp tươi phải được vệ sinh

thường xuyên, thiết kế đúng quy cách, xa các khu chứa hóa chất, phân bón, khu chăn thả gia súc, gia cầm và phải có hệ thống xử lý nước thải, rác thải nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm cho sản phẩm

7.2.3 Chè búp tươi nên được đặt trên các nong, nia đặt trên giá

làm bằng tre, gỗ hoặc kim loại Không đặt chè tiếp xúc trực tiếp với đất

Ngày đăng: 23/11/2017, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Sổ Tay “Hướng Dẫn Quy trình Thực hành Sản xuất Nông nghiệp tốt (VietGAP) cho Chè búp tươi” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng Dẫn Quy trình Thực hành Sản xuất Nông nghiệp tốt (VietGAP) cho Chè búp tươi
6. Sổ tay “Hướng dẫn Thực hành VietGAP trên Rau”, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Thực hành VietGAP trên Rau
7. Tài liệu “Sử dụng an toàn và hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật” của Công ty Cổ phần Trà Than Uyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng an toàn và hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật
1. Quyết định số 1121/QĐ-BNN-KHCN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về Ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn Khác
2. Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
3. Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
4. Quyết định số 43/2007/QĐ-BNN, ngày 16/5/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Ban hành Quy định quản lý sản xuất, chế biến và chứng nhận chè an toàn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w