1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔITRƯỜNG THỊ TRẤN Xuân Mai

20 585 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 99,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu : - Đánh giá và phân tích hiện trạng môi trường tại thị trấn Xuân Mai - Sử dụng các phương pháp mô hình đã học để nghiên cứu để đưa ra giải pháp quản lí môi trường tạ

Trang 1

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG THỊ TRẤN XUÂN MAI –

CHƯƠNG MỸ- HÀ NỘI

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài.

- Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam ngày càng xuất hiện nhiều các đô thị với quy mô và mức độ khác nhau Đặc điểm của các đô thị nói chung là nền kinh tế phát triển và dân cư tập trung đông Chính vì vậy, đi kèm với sự phát triển kinh tế- xã hội cũng nảy sinh nhiều vấn đề môi trường

- Xuân Mai là một thị trấn thuộc huyện Chương Mỹ, thủ đô Hà Nội, nước Việt Nam Thị trấn Xuân Mai nằm trên điểm giao nhau giữa Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21A nay là Đường Hồ Chí Minh, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 33 km về phía tây, là một trong 5 đô thị trong chuỗi đô thị vệ tinh của Hà Nội, bao gồm: Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai - Phú Xuyên - Sóc Sơn và Mê Linh trong tương lai Xuân Mai là nơi tập trung đông dân và nhiều khu công nghiệp của vùng Do vậy, nó là nơi phát sinh ra nhiều chất thải nhất, làm ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí đối với thị trấn, cũng như đối với cả vùng rộng lớn xung quanh nó

1.2. Giới thiệu về khu vực nghiên cứu

Vị trí địa lí :

Phía tây giáp Thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Phía bắc giáp với xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, Hà Nội

- Phía đông giáp với xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ

- Phía nam giáp với xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ

Trang 2

Các đơn vị hành chính.

Thị trấn Xuân Mai gồm các 9 khu dân cư: Khu Bùi Xá, Khu Phố Xuân

Hà, khu Xuân Mai, khu Tiên Trượng, khu Đồng Vai, khu Tân Xuân, khu Tân Bình, khu Chiến Thắng và khu Tân Mai

Các cơ quan đơn vị đóng trên thị trấn: Hội Đồng Nhân Dân, Ủy Ban Nhân Dân thị trấn và các đơn vị hành chính trực thuộc thị trấn

Dân số:

Dân số toàn thị trấn là 27000 người ( năm 2016)

Diện tích:

Với tổng diện tích là 833ha

Diện tích từng khu (đơn vị :km2):

Khu Chiến Thắng 156201

Khu Tiên Trượng 156208

Trang 3

Đặc điểm kinh tế xã hội.

Dân cư, lao động, việc làm :

- Theo số liệu thống kê, đến cuối tháng 12/2013, số dân của thị trấn là 16.529 người, số nhân khẩu hiện đang cư trú trên địa bàn thị trấn là 25.600 người (tính cả các cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn thị trấn)

- Cơ cấu dân cư đa dạng, phức tạp, tốc độ tăng dân số cơ học tương đối lớn (khoảng gần 1 vạn sinh viên và lao động ngoài thị trấn) Việc tập trung nhiều sinh viên đại học tạm trú, lao động ngoại tỉnh cư trú đã tạo ra sức ép lớn về nhu cầu nhà ở trên địa bàn thị trấn, gây khó khăn cho việc quản lý sử dụng đất của nhà nước

Cơ cấu và tăng trưởng kinh tế

- Nằm ở vị trí thuận lợi, thị trấn Xuân Mai có điều kiện phát triển kinh tế

đa dạng, đa thành phần Những năm gần đây, Đảng ủy thị trấn đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh phát triển toàn diện

- Về nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng là 417 mẫu bằng 105,6% kế hoạch và tăng 5,6 so với cùng kỳ năm 2012 Năng suất bình quân đạt 2350kg/mẫu Tổng sản lượng quy thóc đạt 987,6 tấn Tổng giá trị sản xuất ngành nông-lâm-ngư nghiệp 5 tháng đầu năm 2014 ước đạt 15,7 tỷ đồng tăng 9% so với cùng kỳ; giá trị tăng thêm ước đạt 7,9 tỷ đồng

- Về sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản: Ưu tiên phát triển nghề sửa chữa cơ khí lớn và nhỏ, nghề mộc dân dụng và sản xuất vật liệu, đặc biệt nghề chế biến lương thực, thực phẩm phục vụ cho chăn nuôi

- Về kinh doanh thương mại và dịch vụ: Trên địa bàn thị trấn, dịch vụ tập thể và quốc doanh ít phát triển, chủ yếu tham gia hoạt động ngành là các cá thể hộ kinh doanh, mặt hàng chủ yếu là thực phẩm, may mặc, xe máy, điện máy, điện tử Hiện nay, trên địa bàn thị trấn có 78 doanh nghiệp, công ty cổ phần và 1100 hộ kinh doanh vừa và nhỏ

Trang 4

Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai

Thị trấn Xuân Mai đã tiến hành xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2005 và năm 2010 theo đúng quy định của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Theo báo cáo thống kê đất đai trên địa bàn thị trấn tính đến ngày 01/01/2014, tổng diện tích tự nhiên của toàn thị trấn là 953,68ha,

Diện tích các loại đất chính của thị trấn Xuân Mai năm 2013

Loại đất Diện tích (ha) Tỉ lệ (%)

(Nguồn: UBND thị trấn Xuân Mai(2013)

Đánh giá về tình hình biến động sử dụng đất năm 2014 so với năm 2010:

Năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn là: 1.051,88ha Chiếm 100%

- Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 513.82ha, chiếm 48,84%

+ Đất phi nông nghiệp: 535.77ha, chiếm 50,93%

+ Đất chưa sử dụng: 2.29ha, chiếm 0,23%

Tuy nhiên, đến ngày 01/01/2014 tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn thị trấn còn 953,68 ha, giảm 98,2ha Có sự biến động diện tích là do điều chỉnh địa giới hành chính về huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình theo quyết định 1860/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 21/10/2011 Bên cạnh đó, trong những năm vừa qua trên địa bàn thị trấn thực hiện 05 dự án lớn nhỏ chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, đất chuyên dùng

Cơ sở hạ tầng.

- Thị trấn Xuân Mai là địa phương rất coi trọng nhân tố con người nên đã có những đầu tư xác đáng và hợp lí cho việc xây dựng, đổi mới hạ tầng và trang thiết bị cho ngành giáo dục - đào tạo Hiện nay, toàn khu vực có 100% trường THCS và 82% trường tiểu học được xây dựng kiên cố, cao tầng

Trang 5

- Thị trấn Xuân Mai còn được biết đến với thành tích xây dựng cơ sở hạ tầng khá ấn tượng: điện – đường – trường – trạm phát triển đồng bộ, 100% các xã, thị trấn được trang bị máy tính, nối mạng Internet, có điểm bưu điện – văn hóa, bình quân 11 điện thoại/100 dân

- Giao thông: Hai tuyến giao thông huyết mạch trên địa bàn huyện là quốc lộ 6 và quốc lộ 21A Ngoài ra còn có tuyến đường tỉnh 80 và đường thuỷ trên sông Bùi và sông Đáy

1.3. Mục tiêu nghiên cứu :

- Quản lí môi trường tại thí trấn Xuân Mai

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: vấn đề môi trường tại khu vực Xuân Mai

- Phạm vi nghiên cứu : khu vực thị trấn Xuân Mai

1.5. Phương pháp nghiên cứu :

Một số phương pháp sử dụng :

- Phương pháp kế thừa số liệu: dựa vào tài liệu có sẵn của UBND thị trấn, công

ty Môi trường Xuân Mai

- Sử dụng một số phương phám tiếp cận môi trương như PSR (áp lực – trạng thái – đáp ứng), Tiếp cận phân tích dòng chảy vật chất.(MFA)

- Quản lí rác thải tổng hợp (ISWM)

1.6. Nội dung nghiên cứu :

- Đánh giá và phân tích hiện trạng môi trường tại thị trấn Xuân Mai

- Sử dụng các phương pháp mô hình đã học để nghiên cứu để đưa ra giải pháp quản lí môi trường tại khu vực thị trấn Xuân Mai

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC

XUÂN MAI 2.1 Hiện trạng rác thải tại khu vực Xuân Mai

Những năm gần đây, Huyện Chương Mỹ đã có những bước phát triển đáng

kể về kinh tế xã hội, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Huyện khá cao (12%/năm) Trong đó có sự góp phần chủ yếu là Thị Trấn Xuân Mai, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể Như vậy, khi nền kinh tế phát triển, tiêu dùng tăng, kéo theo đó sẽ là những vấn đề xung quanh nó như an ninh, chính trị, môi trường… Một vấn đề đang nổi cộm lên ở thị trấn Xuân Mai hiện nay chính là vấn đề rác thải sinh hoạt Rác thải không những chỉ làm ảnh hưởng đến môi trường, đến

mĩ quan của huyện, mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân nơi đây Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con

Trang 6

Chính quyền địa phương

Rác thải

Nơi vui chơi, giải trí

Bệnh viện, cơ sở y tế

Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

Nhà dân, khu dân cư.

Chợ, bến xe, nhà ga

Giao thông, xây dựng

Cơ quan trường học

người, được thải vào môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm

Để đánh giá hiện trạng môi trương rác thải tại khu vực Xuân Mai ta sử dụng phương pháp Tiếp cận phân tích dòng chảy vật chất.(MFA)

- Xác định dòng chảy rác thải của thị trấn Xuân Mai:

- Xác định tiêu chí và chỉ thị đánh giá tương ứng với dòng chảy

 Nguồn phát sinh:

Trang 7

TT Tiêu chí Chỉ thị

1 Số lượng rác phát sinh Dân số (người)

Lượng rác bình quân phát sinh của từng người (kg/người/ngày)

2 Thành phần tính chất của rác Tỉ lệ rác thải sinh hoạt (%)

Tỉ lệ rác thải y tế (%)

Tỉ lệ rác thải khác (%)

 Lưi trữ:

1 Tổng lượng rác thải phát

sinh

Tổng lượng rác thải phát sinh của thị trấn trong ngày (tấn / ngày)

Tỉ lệ rác thải thu gom (%)

2 Ô nhiễm không khí do mùi

và khí thải phát sinh

Nồng độ khí gây ô nhiễm(CO, VOCs, CH4, H2S ) (ppm)

3 Loại rác thải phát sinh Tỉ lệ rác thải hữu cơ (%)

Tỉ lệ rác thải có thể tái chế(%)

Tỉ lệ loại rác thải khác (%)

4 Tình hình phát sinh rác thải

khu vực

Tổng lượng rác thải tăng hằng năm của khu vực (tân/ năm)

Tốc độ gia tăng rác thải hang năm (%)

 Lưu trữ rác thải:

1 Sự phân bố rác Số diểm tập kết rác trên bản đồ

(sơ đồ)

Số lượng thùng chứa rác ở cá điểm đân cư (số thùng/điểm)

Trang 8

2 Sự phân loại rác Tỉ lệ người dân cho rác vào túi

(%)

 Thu gom rác :

1 Lượng rác thải được thu gom Số lượng rác thải được thu gom

(tấn/ngày)

2 Tần suất thu gom Tần suất thu gom rác thải (lần

/ngày)

3 Phương thức thu gom Số công nhân thu gom rác (số

công nhân) Thời gian thu gom rác (giờ)

Số xe rác đẩy tay sử dung (số xe)

Số xe ô tô/ xe nén đi thu gom (số xe)

 Vận chuyển :

1 Sức khỏe người dân Thời gian vận chuyển rác (giờ)

Tỷ lệ dân bị ảnh hưởng(km2 /năm)

Kinh phí cho việc đổ xăng xe ô tô/ xe nén vận chuyển rác(VNĐ)

 Xử lí rác :

1 Hiệu suất xử lí Tổng lượng rác được xử lí (tấn

/năm) Tổng diện tích đất tiết kiệm đươc nhờ xử lí rác(km2/năm)

2 Lượng rác tái chế.tái sử dụng Tổng lượng rác tái chế (tấn/năm)

Tổng lượng rác thải được sử dụng làm phân hưu cơ (tấn/năm)

Trang 9

Áp lực

Trạng thái Đáp ứng

3 Kinh phí xử lí rác Kinh phí nhân công (VNĐ)

Từ việc đánh giá dựa trên ta sẽ đánh giá được hiện trạng rác thải tại khu vực xuân mai và đề ra các phương pháp xử lí ( thiêu đốt hay chôn lấp hoặc xay dựng bãi trung chuyển)

2.2 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực Xuân Mai

- Để xác định hiện trạng môi trường không khí tại khu vực Xuân mai ta tiến hành đánh giá bằng các tiếp cân PSR

Áp lực:

1 Công nghiệp Số lượng các khu công nghiệp (số khu)

2 Giao thông vận tải Tần suất hoạt động trung bình của xe

(chuyến/tháng)

Số lượng xe trung bình của mỗi hộ gia đình (xe/ hộ)

Số tuyến đường chính và phụ của khu vực

3 Dân số tăng nhanh Tổng số dân của thị trấn ( người)

Mật độ dân số( Người/ km2)

Tỉ lệ gia tăng dân số (%/năm)

Trang 10

4 Sinh hoạt Số hộ đun nấu bằng bếp than, củi (số hộ)

Số hộ đun nấu bằng bếp ga (số hộ)

Trạng thái:

1 Chất lượng môi trường không

khí ngày càng giảm

Tải lượng khí thải phát sinh tại các khu công nghiệp, khu dân cư ( m3/giờ)

Tỉ lệ gia tăng lượng khí thải phát sinh(%) Nồng độ các chất khí ô nhiễm phát sinh ra môi trường do như NOx, CO2, VOC, SO2,

….(ppm hoặc mg/m3)

2 ảnh hưởng tiếng ồn tới sức

khỏe

Cường độ âm thanh tại các điểm tập trung đông dân (dB)

3

Đáp ứng:

1 Luật pháp, chính sách Văn bản pháp luật về chất lượng môi

trường không khí ( số văn bản)

2 Sử dung nhiên liệu mới ít

ảnh hưởng tới môi trường

Số cây xăng áp dung/bán xăng sinh học trên địa bàn(số cây)

3 Xây dựng nhận thức của

người dân về sử dụng an toàn

khí gas, bếp than ,củi

Số chương trình GDMT có lồng ghép hướng dẫn sử dụng hợp lí- an toàn khí ga,than củi ( số lần)

4 Tăng diện tích cây xanh trông

khu vực

Số lượng cây xanh được trồng hằng năm (số cây)

2.3 Hiên trạng môi trường nước tại thị trấn Xuân Mai.

- Để đánh giá môi trường nước tại thị trấn Xuân Mai ta sử dụng phương pháp quản

lý môi trường nước tổng hợp(IUWM)

Gồm 5 hoạt động chính:

Trang 11

(1) Tập hợp các thành phần tham gia vào kế hoạch

(2) Thống nhất về mục tiêu, tiêu chí, phương pháp xây dựng IUWM

(3) Tìm hiểu về hiện trạng môi trường nước của khu vực:

- Hiện trạng môi trường nước ngầm

- Hiện trạng cấp và thoát nước khu vực Xuân Mai

- Hiện trạng và mục đích dử dụng nước mặt tại Xuân Mai

(4) Đánh giá hiên trạng hệ thống

(5) Thực hiện kế hoạch

 Ngoài ra có thể đánh giá hiện trạng môi trường tại thị trấn Xuân Mai theo phương pháp tiếp cận DPSIR

T i êu ch í :

- D(động lực):

 Quản lý tốt chất lượng môi trường thị trấn Đồng Văn

- P(áp lực):

 Dân số tăng nhanh

 Lượng rác thải lớn

 Kinh tế xã hội phát triển

 Nồng độ khí thải cao

 Nhu cầu sử dụng nước, đất tăng

 Nhiều khu công nghiệp hình thành

- S(ảnh hưởng):

 Ảnh hưởng đến việc quản lý

 Thay đổi hiện trạng môi trường đất, nước, không khí

- I(tác động):

 Sức khỏe con người

 Môi trường bị ô nhiễm

- R(đáp ứng):

 Đưa ra những giải pháp quản lý phù hợp

 Chỉnh sửa và bổ sung những văn bản pháp luật

 Nâng cao nhận thức của người dân

 Xây dựng bãi chôn lấp

 Xây dựng cơ sở hạ tầng

Chỉ t h ị :

- D(động lực):

 Số lần thanh tra kiểm

tra(số lần)

- P(áp lực):

Trang 12

 Tổng dân số của thị trấn Đồng Văn(người) Tổng lượng rác thải của thị trấn (tấn/năm) Trữ lượng nước ngầm(m3/năm)

 Trữ lượng nước mặt (m3/năm)

 Nồng độ các khí CO2, SO2, CO,

NOx. (ppm) Diện tích đất dành cho

xử lý rác(m2)

 Số khu công nghiệp hình thành( số khu công nghiệp)

- S(ảnh hưởng):

 Số lần thanh tra kiểm tra(số lần)

 Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước

mặt(mg/l) Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước ngầm(mg/l) Hàm lượng chất ô nhiễm trong đất(kg đất)

- I(tác động):

 Tỷ lệ người mắc bệnh hô hấp,da, mắt, tiêu hóa (%) Tuổi thọ trung bình(tuổi)

 Vi sinh vật chỉ thị trong đất :giun,

 Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước(mg/l)

- R(đáp ứng):

 Các vản bản pháp luật được ban hành(số văn bản) Số lượng bãi chôn lấp rác đạt tiêu chuẩn(số bãi) Nhà máy xử lý rác(số nhà máy

 Một số chương trình giáo dục nâng cao nhận thức(số lần)

 Số nhà máy cấp nước cho khu vực (số nhà máy )

Trang 13

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Để môi trường được đảm bảo, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân và thực hiện tốt công tác phòng chống ô nhiễm môi trường thì cần có những biện pháp quản lý phù hợp Dưới đây là một số giải pháp:

3.1 Giải pháp quản lí và xử lí chất thải rắn :

 Đối với rác thải phát sinh từ hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp:

- Khối lượng chất thải rắn từ mỗi nhà máy là quá nhỏ để xây dựng nhà máy xử lý cục bộ tại từng hộ sản xuất cũng như để xây dựng một nhà máy xử lý rác tập trung theo quan điểm kinh tế

- Vì vậy phải thường xuyên kiểm tra công tác ký kết, thực hiện thu gom xử lý chất thải rắn của từng hộ, nhà máy với công ty có trách nhiệm thu gom, vận chuyển, xử lý

- Hiện tại chất thải rắn trong các hộ tiểu thủ công nghiệp/làng nghề được phân loại và ký kết hợp đồng xử lý với Công ty Cổ phần môi trường Xuân Mai Phân loại là khâu quan trọng trong việc quản lý chất thải rắn, ảnh hưởng đến mức độ tái sử dụng và công nghệ xử lý

Vì vậy cần có các biện pháp thu gom, phân loại cụ thể và hiệu quả hơn như:

 Tại mỗi hộ cần phân loại chất thải rắn thành các loại: rác kim loại, rác thủy tinh, rác khó phân hủy, dễ phân hủy bởi các sinh vật, rác cháy được và không cháy được để có thể dễ dàng tái chế hoặc tái sử dụng

 Tái sử dụng chất thải rắn và các hóa chất độc hại làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp khác là phương pháp giảm thiểu chất thải và tận dụng nguyên liệu VD: vụn sắt, nhôm…cho các lò nấu sắt nhôm, nhựa cho các ngành nấu nhựa thứ cấp khác

Ngày đăng: 23/11/2017, 16:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w