Vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập (Luận án tiến sĩ) 15Vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập (Luận án tiến sĩ) 15Vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập (Luận án tiến sĩ) 15Vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập (Luận án tiến sĩ) 15Vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập (Luận án tiến sĩ) 15Vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập (Luận án tiến sĩ) 15Vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập (Luận án tiến sĩ) 15Vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập (Luận án tiến sĩ) 15Vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập (Luận án tiến sĩ) 15Vai trò của Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập (Luận án tiến sĩ) 15
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-
NGUYỄN THỊ NHUNG
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN (KINH TẾ ĐẦU TƯ)
MÃ SỐ: 62 31 0105
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS TỪ QUANG PHƯƠNG
2 TS TRẦN ANH PHƯƠNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không
Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2017
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Từ Quang Phương
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Nhung
Trang 3Tôi xin trận trọng cảm ơn lãnh đạo, nhân viên Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch & Đầu tư đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận án Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ tận tình từ các đồng nghiệp, lãnh đạo đơn vị nơi tôi công tác, tôi xin trân trọng cảm ơn Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành Luận án
Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2017
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Nhung
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 14
1.2 Phương pháp nghiên cứu 22
1.2.1 Cách tiếp cận 22
1.2.2 Mô hình nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 23
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 25
Tiểu kết chương 1 31
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP 32
2.1 Một số vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và hội nhập kinh tế quốc tế 32
2.1.1 Khái niệm và tính tất yếu khách quan của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 32
2.1.2 Khái niệm, hình thức, cấp độ và tác dụng của hội nhập kinh tế quốc tế 41
2.1.3 Sự cần thiết khách quan của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài với các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế 44
2.2.Vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế 45
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản 45
2.2.2 Sự cần thiết của vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong quá trình hội nhập 46
2.2.3 Vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập 47
Trang 52.3 Kinh nghiệm phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 58
2.3.1 Kinh nghiệm phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài ở một số nước 58 2.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 64
Tiểu kết chương 2 67 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1989 -
2015 68 3.1 Vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1989 - 2015 68
3.1.1 Nhà nước tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 68 3.1.2 Nhà nước tạo lập, mở rộng quan hệ quốc tế về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 73 3.1.3 Nhà nước định hướng và điều tiết hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 78 3.1.4 Nhà nước thực hiện các giải pháp hỗ trợ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 84
3.2 Kết quả đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1989 - 2015 90
3.2.1 Khái quát tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn 1989 – 2015 90 3.2.2 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo các giai đoạn hội nhập 92
3.3 Vai trò nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thông qua nghiên cứu mẫu điều tra 112
3.3.1 Mô tả đặc điểm mẫu điều tra 112 3.3.2 Kết quả khảo sát ý kiến các doanh nghiệp về các rào cản, khó khăn 113 3.3.3 Phân tích ảnh hưởng của các vai trò nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 114 3.3.4 phân tích mức độ tác động của các vai trò nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 119 3.3.5 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 124
3.4 Đánh giá chung về vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 1989 - 2015 125
3.4.1 Một số thành công đã đạt được 125 3.4.2 Một số hạn chế về vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 127 3.4.3 Nguyên nhân hạn chế 128
Tiểu kết chương 3 132
Trang 6CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA
VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2025 133
4.1 Định hướng và quan điểm phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam 133
4.1.1 Căn cứ xây dựng định hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho Việt Nam 133 4.1.2 Định hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở Việt Nam 133
4.1.3 Quan điểm phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp 135
4.2 Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam từ nay đến năm 2025 138
4.2.1 Hoàn thiện hệ thống luật pháp về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 138
4.2.2 Nâng cao năng lực quản lý của nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 139
4.2.3 Nhà nước bổ sung, ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có định hướng 141
4.2.4 Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài 145 4.2.5 Tạo động lực, điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 146
4.2.6 Tiếp tục thay đổi nhận thức, tư duy về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 148
4.3 Một số kiến nghị 150
Tiểu kết chương 4 151
KẾT LUẬN 152
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 825 NHCP Ngân hàng cổ phần
B TIẾNG ANH
tắt
Viết đầy đủ
Agreement
Hiệp định Thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc
Trang 9STT Dạng viết
tắt
Viết đầy đủ
Âu
Agency
Tổ chức đảm bảo đầu tư đa biên
Trang 10STT Dạng viết
tắt
Viết đầy đủ
Trade and Development
Hội nghị Liên hệp quốc tế về thương mại và phát triển
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tóm lược các yếu tố củavai trò nhà nước với hoạt động ĐTTTTRNN 20
Bảng 1.2: Các khía cạnh của vai trò nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN 30
Bảng 3.1 Tình hình ký kết các hiệp định của Việt Nam giai đoạn 1989 đến 2000 74
Bảng 3.2 Tình hình ký kết các hiệp định chính của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2015 75
Bảng 3.3 Lộ trình thực hiện cam kết tự do hóa trong các FTA 77
Bảng 3.4 Đặc điểm cơ chế tỷ giá của Việt Nam 81
Bảng 3.5 Chi phí xúc tiến đầu tư ra nước ngoài 84
Bảng 3.6 Tình hình phát triển ra nước ngoài của một số ngân hàng 88
Bảng 3.7 Tình hình ĐTTTRNN của Việt Nam giai đoạn 1989 - 2015 91
Bảng 3.8 Tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1989 – 2000 93
Bảng 3.9 Tình hình ĐTTTRNN của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2006 94
Bảng 3.10 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân theo ngành 97
Bảng 3.11 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân theo đối tác 98
Bảng 3.12 Tổng hợp ĐTTTRNN của các Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015 99
Bảng 3.13 Tổng hợp ĐTTTRNN của Việt Nam theo số vốn cấp mới và tăng thêm 101 Bảng 3.15 Kết quả đầu tư kinh doanh của một số dự án ĐTTTRNN của Viettel Global trong 2 năm 2014, 2015 109
Bảng 3.16 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo từng giai đoạn 111
Bảng 3.17 Nhu cầu sử dụng các dịch vụ hỗ trợ 114
Bảng 3.18 Pattern Matrixa – thang đo vai trò nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN 115
Bảng 3.19 Phân tích mức độ ảnh hưởng của vai trò nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN qua giá trị trung bình 116
Bảng 3.20 Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô hình lý thuyết chính thức (chuẩn hóa) 118
Bảng 3.21 Pattern Matrixa – thang đo vai trò nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN 119
Bảng 3.22 Biến quan sát thang đo mức độ tác động của các vai trò nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN 120
Bảng 3.23 Phân tích mức độ tác động của vai trò nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN qua giá trị trung bình 121
Bảng 3.24 Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô hình lý thuyết chính thức (chuẩn hóa) 124
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình:
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu thể hiện vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài 23
Hình 1.2 Quy trình nghiên cứu 24
Hình 1.3: Quy trình các bước nghiên cứu định lượng 29
Hình 2.1 Hiệu quả kinh tế phúc lợi của ĐTNN (Trần Anh Phương, 2004) 35
Hình 2.2 Các giai đoạn của chu kỳ sản phẩm (Wei – Bin Zhang, 2008) 37
Hình 2.3 Lộ trình phát triển đầu tư (Dunning, J – Narula, R 1996) 38
Hình 3.1 Kết quả CFA thang đo các yếu tố về vai trò của nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN cho 15 biến (chuẩn hóa) 117
Hình 3.2 Kết quả SEM mô hình lý thuyết chính thức (chuẩn hóa) 118
Hình 3.3: Kết quả CFA thang đo các yếu tố về mức độ tác động vai trò của nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN cho 15 biến (chuẩn hóa) 122
Hình 3.4 Kết quả SEM mô hình lý thuyết chính thức (chuẩn hóa) 123
Đồ thị: Đồ thị 3.1 Xu hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giai đoạn 1989 – 2015 100
Đồ thị 3.2 Sự thay đổi về ngành nghề ĐTTTRNN trước và sau đề án thúc đẩy ĐTTTRNN của Chính phủ (Phụ lục 03) 103
Đồ thị 3.3 Sự thay đổi về địa bàn ĐTTTRNN trước và sau đề án thúc đẩy ĐTTTRNN của Chính phủ (Phụ lục 03) 103
Đồ thị 3.4 Các khó khăn khi doanh nghiệp ĐTTTRNN 113
Trang 131
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang lan tỏa mạnh mẽ đến tất
cả các nước, trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTTNN) là một kênh hội nhập hiệu quả nhất, nhanh nhất Quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã, đang tác động mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của nền kinh tế của các quốc gia Song song với việc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (ĐTTTRNN) là phương thức không thể thiếu được ở một quốc gia thực hiện chính sách kinh tế mở, hội nhập kinh tế quốc tế ĐTTTRNN thực chất là việc chuyển các nguồn lực có lợi thế so sánh hay sản xuất dư thừa ở trong nước như vốn, lao động, công nghệ, ra ngoài phạm vi quốc gia để tạo thế cạnh tranh, nâng cao năng lực sản xuất, tìm nguồn tài nguyên thay thế, hạn chế ô nhiễm môi trường ở trong nước và mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm thu được lợi ích cao nhất cho nền kinh tế Với doanh nghiệp, ĐTTTRNN không chỉ để phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, mà cũng là một cách để quốc tế hóa và xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp Đối với quốc gia, ĐTTTRNN có ý nghĩa cực kỳ quan trọng vì nó không chỉ được coi là “chiếc bánh thứ hai” cho nền kinh tế mà qua đó còn tạo điều kiện để các doanh nghiệp tự hoàn thiện mình nhằm nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, góp phần phát triển kinh
tế, hoàn thiện các chính sách kinh tế của đất nước
Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH đất nước Nội lực của nền kinh tế ngày càng được tăng cường Tiềm lực tài chính, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng gia tăng Nhiều doanh nhân, doanh nghiệp nhạy bén trong kinh doanh, nhanh chóng vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong nước và nước ngoài Hoạt động ĐTTTRNN là hoạt động phổ biến trong quan hệ kinh tế quốc tế nhưng vẫn là hoạt động khá mới ở Việt Nam Năm 1989, Việt Nam bắt đầu ĐTTTRNN với duy nhất một dự án là dự án giữa đối tác Việt Nam với một đối tác Nhật Bản với số vốn đăng ký là 563 380 USD Tuy số vốn đăng ký của dự
án không nhiều nhưng đây được coi là dự án có tính chất mở đường cho hoạt động ĐTTTRNN của nước ta Đến nay, hoạt động ĐTTTRNN đã có nhiều khởi sắc Tính đến cuối năm 2015, Việt Nam đã có 1042 dự án ĐTTTRNN được cấp phép với tổng vốn đầu tư cả cấp mới và tăng vốn khoảng 20,3 tỷ USD Gần đây, làn sóng ĐTTTRNN đang gia tăng đáng kể Một số dự án đã mang lại những kết quả đáng khích lệ Đây là một hướng đi mới, mang tính hấp dẫn cao đối với các DNVN Tuy nhiên, trên thực tế hiện đang có nhiều quan điểm khác nhau khi đánh giá về hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam Có quan điểm cho rằng, trong quá trình hội nhập kinh tế
Trang 142
quốc tế, ĐTTTRNN là cơ hội cho các doanh nghiệp và nhà nước cần khuyến khích Song lại có quan điểm cho rằng, là quốc gia đang phát triển, nền kinh tế vẫn đang cần rất nhiều vốn để đầu tư thì ĐTTTRNN sẽ làm suy giảm vốn đầu tư trong nước, ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và cơ hội tạo việc làm, thu nhập cho xã hội Do vậy, việc xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ của nhà nước cho các doanh nghiệp ĐTTTRNN chưa cấp bách nên chưa được quan tâm đúng mức
Trước khi Việt Nam có cơ chế mang tính pháp lý đầu tiên cho hoạt động ĐTTTRNN, đã có hàng chục doanh nghiệp mạnh dạn ĐTTTRNNở nhiều nước khác nhau.Hầu hết các hoạt động đó mang tính tự phát của các NĐT tư song điều này cũng chứng tỏ sức sống, sức hấp dẫn của hoạt động đầu tư này Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là hoạt động tương đối phức tạp Ngoài những khó khăn của bản thân doanh nghiệp và những rủi ro khi đầu tư ở môi trường mới lạ, hoạt động này đang gặp không
ít khó khăn, vướng mắc mà bản thân doanh nghiệp không tự vượt qua được Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong giai đoạn 2010 – 2015, tốc độ chuyển vốn ĐTTTRNN của các DNVN năm sau luôn cao hơn năm trước nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp, có thể gây mất cân đối ngoại tệ Một số dự án đầu tư vốn tư nhân không triển khai được hoặc chấm dứt trước hạn, một số dự án sử dụng vốn nhà nước chậm tiến
độ do những biến động của môi trường đầu tư, thời điểm đầu tư, do kinh doanh thua lỗ, không hiệu quả; một số dự án phát sinh các khó khăn nội tại trong việc huy động vốn đầu tư, thu xếp các nguồn lực để thực hiện dự án đầu tư; công tác quản lý không thể nắm bắt, theo dõi tình hình hoạt động thực chất của dự ánvà có khá nhiều
dự án ĐTTTRNN vượt khỏi tầm kiểm soát khỏi cơ quan quản lý (Cục Đầu tư nước ngoài, 2015) Những khó khăn, bất cập trên nếu không được khắc phục sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến thời cơ kinh doanh, lợi ích, hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp nói riêng và lợi ích lâu dài của đất nước nói chung Tuy vậy, nhà nước vẫn chưa có những biện pháp hỗ trợ cụ thể, thiết thực; việc thu thập thông tin về môi trường đầu tư ở nước ngoài chưa được coi trọng; đặc biệt công tác xúc tiến ĐTRNN chưa được quan tâm đúng mức
Trong lịch sử đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu về vai trò của nhà nước tác động đến nền kinh tế, tuy nhiên mức độ và hình thức can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế mỗi nước là khác nhau, không có hình mẫu chung Điều này khẳng định: Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở mọi quốc gia Đặc biệt, trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, mô hình nhà nước kiến tạo trong phát triển kinh tế, mô hình quản lý, trong đó, nhà nước đề ra các chính sách mang tính định hướng phát triển, tạo môi trường và điều kiện cho các thành phần kinh tế phát huy mọi
Trang 153
tiềm năng đang ngày càng tạo các dấu ấn tích cực trong nền kinh tế thế giới Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về vai trò của nhà nước, đặc biệt là nhà nước kiến tạo với nền kinh tế nói chung và trong lĩnh vực đầu tư nói riêng cũng chưa nhiều
Trước thực tế trên, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải có công trình nghiên cứu tổng thể, sâu sắc nghiên cứu về vai trò của nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN để xác định những luận điểm khoa học, phù hợp với điều kiện đất nước và các DNVN trong thời kì hội nhập, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN, nhằm đảm bảo lợi ích quốc gia cũng như lợi ích của các NĐT Do đó, việc nghiên cứu vai trò của nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN thực sự cần thiết cả về lý luận lẫn
thực tiễn Vì vậy, tôi chọn vấn đề: “Vai trò của nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng vai trò của nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam, từ đó đề xuất quan điểm và một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy vai trò của nhà nước trong việc khuyến khích các NĐT Việt Nam ĐTTTRNN đúng hướng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là vai trò của nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN
Trang 164
3.2 Phạm vi nghiên cứu
nước đến hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệp bao gồm: (i) nhà nước tạo hành lang pháp lý cho hoạt động ĐTTTRNN; (ii) nhà nước tạo lập, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về hoạt động ĐTTTRNN; (iii) nhà nước định hướng và điều tiết các chính sách vĩ mô liên quan đến hoạt động ĐTTTRNN; (iv) nhà nước hỗ trợ hoạt động ĐTTTRNN
- Phạm vi về không gian: Luận án nghiên cứu vai trò của nhà nước với hoạt
động ĐTTTRNN của các DNVN
- Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng vai trò của nhà nước
đến hoạt động ĐTTTRNN từ năm 1989 đến 2015 từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động này từ nay đến năm 2025
Để thấy rõ hơn tác động của vai trò của nhà nước đến hoạt động ĐTTTRNN trong thời kỳ hội nhập, luận án chia thời kỳ nghiên cứu thành 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn đầu hội nhập: từ năm 1989 đến năm 2000
+ Giai đoạn bắt đầu chủ động hội nhập: từ năm 2001 đến tháng 4/2006
+ Giai đoạn tích cực hội nhập sâu, rộng: từ tháng 4/2006 đến năm 2015
4 Những đóng góp mới của luận án
* Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
để giải thích hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam trong thời gian qua
ĐTTTRNN của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập gồm: (i) nhà nước tạo hành lang pháp lý cho hoạt động ĐTTTRNN; (ii) nhà nước tạo lập, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về hoạt động ĐTTTRNN; (iii) nhà nước định hướng và điều tiết các chính sách
vĩ mô liên quan đến hoạt động ĐTTTRNN; (iv) nhà nước hỗ trợ hoạt động ĐTTTRNN
* Những phát hiện, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
các DNVN mạnh dạn đầu tư trong những lĩnh vực có thế mạnh, gắn với xu hướng phát triển của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 Mặc dù hoạt động ĐTTTRNN chưa có được các hiệu quả rõ nét, nhưng đã chuyển dịch theo hướng tích cực hơn
Trang 175
luận án đã chỉ ra: (i) có sự tác động thuận chiều của nhà nước trong các vai trò tạo lập,
mở rộng quan hệ quốc tế, vai trò điều tiết chính sách vĩ mô và nhà nước thực hiện các chính sách hỗ trợ đến hoạt động ĐTTTRNN Trong đó, vai trò nhà nước hỗ trợ hoạt động ĐTTTRNN có ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động ĐTTTRNN của các DNVN
và (ii) các doanh nghiệp đánh giá chưa cao vai trò định hướng của nhà nước, vai trò cung cấp thông tin về môi trường đầu tư cũng như vai trò hỗ trợ của các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài đối với ĐTTTRNN của DNVN trong thời gian qua
linh hoạt theo lộ trình, hạn chế sử dụng các biện pháp hành chính để can thiệp vào công tác quản lý nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN
tại những khu vực biên giới có ảnh hưởng đến vấn đề quốc phòng an ninh của quốc gia
5 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án gồm 4 chương với các nội dung chính như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về vai trò của nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN trong thời kỳ hội nhập
Chương 3: Thực trạng vai trò của nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam giai đoạn (1989-2015)
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam từ nay đến năm 2025
Trang 186
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Từ khi đổi mới, mở cửa hội nhập, nước ta chủ yếu tập trung thực hiện những giải pháp để thu hút mọi nguồn vốn để phát triển nền kinh tế, trong đó, thu hút các nguồn vốn ĐTTTNN (FDI) vào trong nước rất được coi trọng Do vậy, hầu hết các công trình nghiên cứu về ĐTTTNN mới chỉ tập trung một chiều tức nghiên cứu dòng vốn đầu tư vào Các công trình nghiên cứu về dòng vốn ĐTTTRNN (OFDI) chưa có nhiều Hiện nay, hoạt động ĐTTTNN ở các nước trên thế giới đã phổ biến và đã có khá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu đến hoạt động ĐTTTRNN, trong đó, có một số tác giả nghiên cứu các khía cạnh liên quan tới vai trò nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1 Các nghiên cứu về vai trò và nguyên nhân của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Hoạt động ĐTNN nói chung và hoạt động ĐTTTNN nói riêng đã được các công ty Anh quốc thực hiện đầu tiên vào đầu thế kỷ 17 ở Ấn Độ (Dunning, J – Narula,
1996, tr122) Tuy nhiên đến tận cuộc cách mạng công nghiệp nửa cuối thế kỷ XIX người ta mới chú ý nghiên cứu về hoạt động đầu tư quốc tế này Có thể nói một trong những người đi tiên phong trong việc nghiên cứu hoạt động này là Lê Nin Song, hoạt động ĐTNN ở thời điểm đó ít được thực hiện đầu tư trực tiếp mà chủ yếu là đầu tư gián tiếp Do đó, những nghiên cứu của Lê Nin chỉ có ý nghĩa gợi mở cho các nhà nghiên cứu kinh tế đi sau trong việc nghiên cứu ĐTNN chứ chưa trực tiếp lý giải được vấn đề này
Hầu hết các hoạt động ĐTNN cũng như các nghiên cứu về hoạt động này đã bị gián đoạn do cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất Những số liệu về ĐTNN và các công trình nghiên cứu về ĐTNN trong thời gian trước 1945 còn sót lại không đáng kể nên mặc dù ĐTNN đã xuất hiện tương đối lâu nhưng đến lúc này hầu như vẫn chưa có một lý thuyết hoàn chỉnh nào về hoạt động đầu tư này
Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, các công ty lớn trên thế giới không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động ra khỏi biên giới quốc gia bằng việc xây dựng các
Trang 197
chi nhánh, cơ sở sản xuất mới hoặc mua lại và sát nhập với công ty nước ngoài đang tồn tại Nhờ đó, hoạt động ĐTTTRNN tăng lên nhanh chóng nên đã bắt đầu được các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu và từ đó xuất hiện các lý thuyết về ĐTNN Cho đến nay, có khá nhiều học giả nổi tiếng nghiên cứu về hoạt động ĐTNN theo các khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, có thể nhóm các nghiên cứu này thành các nhóm nghiên cứu lý giải nguyên nhân dẫn đến hoạt động ĐTTTRNN; lý giải vai trò, lợi ích, tác động của hoạt động ĐTTTRNN với các bên tham gia đầu tư;…
Giải thích sự xuất hiện của ĐTNN đã được nhiều nhà kinh tế học tập trung nghiên cứu Các lý thuyết này tập trung trả lời cho các câu hỏi như tại sao phải hoặc nên ĐTTTRNN, những đối tượng nào có thể và nên ĐTTTRNN, đầu tư ở đâu, khi nào và bằng cách gì…
Ngay từ đầu thập kỷ 30 của thế kỷ trước, Akamasu đã xây dựng nên mô hình
“Đàn nhạn bay” (Flying – geese / Akamatsu Kaname, 1962) Theo Akamatsu, hoạt
động ĐTTTNN cũng diễn ra tương tự như lộ trình phát triển của một ngành sản xuất Lúc đầu hoạt động nước ngoài đầu tư vào quá trình sản xuất được hình thành, phát triển cùng với sự tăng lên của FDI Đến một giai đoạn nhất định, FDI vào giảm dần, bắt đầu xuất hiện hoạt động FDI ra nước ngoài (OFDI) Các quá trình đó xuất hiện, phát triển, suy thoái và cứ thế tạo ra mô hình
Để giải thích sâu hơn các nguyên nhân hoạt động ĐTTTRNN, có bốn lý thuyết
chính liên là: Mô hình lý thuyết thương mại quốc tế của Heckcher và Ohlin – HO (1993); Học thuyết MacDougall – Kemp (Học thuyết sản phẩm cận biên của vốn - Marginal Product of Capital Theory); Lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm (International product life cycle – IPLC) của Raymond Vernon và lý thuyết Chiết
production) Bên cạnh những lý thuyết này, ở mỗi giai đoạn lại có những học giả có cùng quan điểm lý giải cụ thể, chi tiết hơn
Các lý thuyết kinh tế vĩ mô về ĐTNN tập trung nghiên cứu về lưu chuyển dòng vốn đầu tư Để giải thích hoạt động ĐTTTRNN, hai nhà kinh tế Eli Heckscher (1919)
và Bertil Ohlin (1933) đã giải thích hiện tượng dựa trên nguyên tắc lợi thế so sánh của các yếu tố đầu tư (vốn, lao động, công nghệ,…) giữa các nước Qua đó, các tác giả tập trung giải thích dựa trên ba nhóm nguyên nhân chính Song, A.MacDougall (1960) – Kemp (1964); Krugman (1983); Dunning và Narula (1996) và lý thuyết của Richard S Eckauus (1987) lại giải thích sự xuất hiện của ĐTTTRNN dựa trên sự chênh lệnh về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Trong khi đó, K.Kojima (1987) lại giải thích sự xuất hiện
Trang 20sự thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô như tài chính, ngoại hối, của các nước tham gia đầu tư Tiếp đó, một trong các nghiên cứu về ĐTTTRNN điển hình là công trình
nghiên cứu của A.Kamatsu, Kaname, “A historical partern of economic growth in
của một quốc gia gắn liền với con đường hình thành và phát triển của dòng vốn ĐTTTRNN của quốc gia đó
Về các nghiên cứu lý giải vai trò của ĐTNN với nền kinh tế thế giới và với nước
thác hiệu quả các yếu tố đầu tư ở các nước Đầu tư nước ngoài làm gia tăng sản lượng thế giới; mang lại các yếu tố cần thiết như vốn, công nghệ, mạng lưới marketing với các nước đi đầu tư
Các nghiên cứu về sự tác động của ĐTTTRNN đến thay đổi cơ cấu kinh tế có lý
thuyết kết cấu (Structural theories) nhấn mạnh, ĐTNN tác động đến chuyển dịch cơ cầu kinh tế các nước đang phát triển theo chiều hướng tăng tỷ trọng của các ngành
công nghiệp, giảm tỷ trọng các ngành kinh tế truyền thống Còn Hymer (1976),
Kindleberger (1969) và Hirschman (1971) lại cho rằng ĐTTTNN làm thay đổi cơ cấu
kinh tế thông qua việc chuyển giao công nghệ, vốn, mạng lưới phân phối,…
Bên cạnh đó, các lý thuyết vi mô nghiên cứu về hoạt động ĐTNN đều xoay quanh trả lời câu hỏi tại sao các công ty lại ĐTTTRNN Nhóm nghiên cứu đầu tiên
phải kể đến là các lý thuyết xuất khẩu tư bản của V Lê Nin, Mácxít như Baran (1957),
khẩu giá trị tư bản để thu được giá trị thặng dư ở nước ngoài là đặc trưng kinh tế của
Trang 21Luận án đầy đủ ở file: Luận án full