1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG KINH tế CHÍNH TRỊ CHUYÊN đề SAU đại học, TĂNG TRƯỞNG PHÁT TRIỂN KINH tế và CÔNG BẰNG xã hội

26 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là chuyên đề mở đầu của môn học, nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về tăng trưởng, phát triển kinh tế và công bằng xã hội.Trang bị kiến thức về đối tượng môn học và mối quan hệ với các môn học khác, phương pháp nghiên cứu môn học. Những vấn đề lý luận cơ bản về tăng trưởng, phát triển kinh tế và công bằng xã hội. Nội dung một số mô hình tăng trưởng kinh tế.

Trang 1

Chuyên đề 1 TĂNG TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN KINH TẾ

VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

MỞ ĐẦU Mục đích

Đây là chuyên đề mở đầu của môn học, nghiên cứu những vấn đề lý luận chung

về tăng trưởng, phát triển kinh tế và công bằng xã hội

Trang bị kiến thức về đối tượng môn học và mối quan hệ với các môn họckhác, phương pháp nghiên cứu môn học Những vấn đề lý luận cơ bản về tăngtrưởng, phát triển kinh tế và công bằng xã hội Nội dung một số mô hình tăngtrưởng kinh tế

Yêu cầu

- Nắm được đối tượng, phương pháp nghiên cứu của môn kinh tế phát triển

- Nắm vững những nội dung lý luận về tăng trưởng, phát triển kinh tế vàcông bằng xã hội

- Nắm được những đặc trưng cơ bản của một số mô hình tăng trưởng kinh tếTrên cơ sở kiến thức đã lĩnh hội, liên hệ, phân tích, đánh giá mô hình phát triểnnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

Kết cấu chuyên đề:

1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn kinh tế phát triển

2 Tổng quan về tăng trưởng, phát triển kinh tế

3 Lý luận về công bằng xã hội-tiến bộ xã hội và mối quan hệ giữa tăngtrưởng và công bằng xã hội

4 Một số mô hình phát triển kinh tế

Thời gian: 4 tiết

Phương pháp: Thuyết trình kết hợp với nêu vấn đề, gợi mở, đối thoại, sử

dụng trình chiếu

Trang 2

NỘI DUNG

1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn kinh tế phát triển

1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học kinh tế phát triển

* Kinh tế phát triển là phân hệ của khoa học xã hội

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng càng cao, càng xuất hiệnnhiều ngành nghề và sự phân công lao động xã hội càng sâu rộng Sự phát triểnngày càng cao của nền kinh tế, nhất là sự phát triển nhanh chóng của lực lượngsản xuất, đặt ra rất nhiều vấn đề mà bản thân kinh tế học không giải quyết được

Kinh tế phát triển ra đời trong bối cảnh như trên và nó cũng có đối tượng

và phương pháp nghiên cứu riêng

Kinh tế phát triển là môn khoa học kinh tế có tính chất tổng hợp và ứngdụng rất cao, được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nó thông qua cácphương pháp so sánh về lý luận phát triển và chiến lược, thể chế kinh tế và cácđối sách khả thi để nghiên cứu quá trình và qui luật phát triển kinh tế - xã hội

Kinh tế phát triển chủ yếu chú trọng nghiên cứu các đặc điểm và tính chấttạo nên nền kinh tế, lấy đó làm cơ sở để phân tích cụ thể các yếu tố trong nước

và điều kiện quốc tế của sự phát triển kinh tế; nghiên cứu sự tăng trưởng, chiếnlược phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế và sự tác động của các yếu tố chínhtrị - xã hội đến quá trình phát triển và phát triển bền vững

Với sự phân tích như trên, đối tượng nghiên cứu của kinh tế phát triển được

khái quát như sau: Kinh tế phát triển nghiên cứu các phạm trù, qui luật vận động và

phương thức chuyển nền kinh tế từ trình độ phát triển thấp lên trình độ phát triển cao hơn

* Nhiệm vụ nghiên cứu của Kinh tế phát triển.

Nghiên cứu sự vận động của bản thân nền kinh tế

Nghiên cứu sự phát triển của các ngành, lĩnh vực kinh tế và mối quan hệcủa chúng trong chiến lược cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất, nhằm khai thác

có hiệu quả năng lực sản xuất, tạo cho nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, ổnđịnh và bền vững

* Mối quan hệ giữa kinh tế phát triển với các bộ môn khoa học khác

Giải quyết 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế trong điều kiện các nguồn lựcngày càng khan hiếm sẽ rất khó nếu không có sự kết hợp các bộ môn khoa học kinh

tế, chính trị, văn hóa, xã hội Tuy nhiên, thấy rằng mỗi bộ môn khoa học có tínhđộc lập tương đối, có đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu riêng

Trang 3

1.2 Phương pháp nghiên cứu

*Sử dụng phương pháp biện chứng duy vật

*Phương pháp lịch sử lôgíc

*Phương pháp hệ thống

*Phương pháp thống kê, mô hình hóa

2 Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế

2.1.Tăng trưởng kinh tế

- Bản chất và vai trò của tăng trưởng trong phát triển:

+Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về thu nhập của nền kinh tế trongkhoảng một thời gian nhất định (thường là một năm)

> Gia tăng: thể hiện ở qui mô và tốc độ Qui mô phản ánh sự gia tăngnhiều hay ít (mức) Tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tươngđối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ (tỷ lệ)

> Thu nhập: biểu hiện dưới dạng hiện vật và giá trị

> Mặt giá trị: phản ánh các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổngthu nhập quốc dân (GNI) tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính thu nhập bìnhquân đầu người

+ Bản chất: phản ánh sự thay đổi về số lượng và chất lượng của nền kinh

tế Ngày nay yêu cầu tăng trưởng được nhấn mạnh ở sự gia tăng liên tục, có hiệu

quả khi các nhân tố đóng vai trò quyết định tăng trưởng là KHCN và vốn nhânlực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý

+ Vai trò: là điều kiện cần của phát triển kinh tế.

- Phát triển lĩnh vực kinh tế: Tăng trưởng kinh tế và ch.dịch cơ cấu kinh tế

- Phát triển lĩnh vực xã hội: Sự tiến bộ xã hội cho con người

Theo đó: Sự biến đổi về lượng của nền kinh tế là sự gia tăng tổng mức thunhập và mức gia tăng thu nhập đầu người

Sự biến đổi về chất kinh tế là sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế

Sự biến đổi về chất xã hội của quá trình phát triển là xoá bỏ nghèo đói,suy dinh dưỡng, sự tăng lên của tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận các dịch

vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần chúng nhân dân

Trang 4

* Khái quát công thức phát triển kinh tế:

+ Giai đoạn trưởng thành

+ Giai đoạn tiêu dùng cao

- Sự vận dụng:

+ Quá trình phát triển là tuần tự

+ Thời gian của mỗi giai đoạn

+ Hoàn thiện thêm các tiêu chí của mỗi giai đoạn

2.3 Phát triển bền vững

* Lý do xuất hiện:

Những hậu quả của quá trình phát triển kinh tế (từ thập niên 1970): Do

chạy theo mục tiêu tăng trưởng nhanh:

- Sử dụng quá mức nguồn tài nguyên, môi trường sinh thái và môitrường sống

- Sự bất bình đẳng giữa các nước và trong từng nước tăng trưởng nhanh

- Vi phạm các khía cạnh về quyền con người, và truyền thống văn hoá

* Quá trình hoàn thiện quan niệm

- Từ thập niên 1970: hội nghị quốc tế về môi trường: thành lập chương

trình môi trường của UN

- Năm 1983: thành lập Hội đồng thế giới về môi trường

- Năm 1987: đưa ra khái niệm về PTBV

“Sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không

gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”

- Năm 1992: Hội nghị thượng đỉnh về môi trường và trái đất (Brazil): rađời Chương trình nghị sự 21 của thế giới

- Năm 2002: Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về trái đất (Nam Phi) hoàn

chỉnh khái niệm PTBV:

Bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định trong mối quan hệ với thực hiện

Trang 5

tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên,bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống

* Nội dung phát triển bền vững

- Bền vững kinh tế: là lựa chọn một tốc độ tăng trưởng hợp lý trên cơ sở

một cơ cấu kinh tế phù hợp và có hiệu quả nhất

- Bền vững về xã hội: tập trung vào việc thực hiện từng bước các nội dung

về tiến bộ xã hội và phát triển con người

- Bền vững về môi trường: bao gồm khai thác hợp lý tài nguyên; bảo vệ và

chống ô nhiễm môi trường; thực hiện tốt quá trình tái sinh tài nguyên môi trường

2.4 Sự lựa chọn con đường phát triển theo quan điểm tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, các quốc gia đều phải tìm kiếm đểchọn cho mình con đường phát triển phù hợp Nhìn một cách tổng thể, có thể lựachọn theo 3 con đường:

Nhấn mạnh bình đẳng và công bằng xã hội (các nước xã hội chủ nghĩatrước đây) Nguồn lực phát triển, phân phối thu nhập cùng chăm sóc sức khoẻ,giáo dục, văn hoá được quan tâm theo phương thức dàn đều, bình quân cho mọingành,vùng,tầng lớp dân cư.thiếu động lực cho sự tăng trưởng nhanhTNBQthấpnền kinh tế lâu khởi sắc ngày càng tụt hậu

Nhấn mạnh tăng trưởng nhanh (các nước phát triển theo khuynh hướngTBCN như Braxin, Mêhico, các nước OPEC và Philipin, Malayxia, Indonexia)chính sách đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng; bình đẳng và công bằng xã hội chỉ đặt

ra khi tăng trưởng đạt trình độ khá caokinh tế khởi sắcTốc độ tăng trưởngTNBQ rất cao.Bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội gay gắtgiá trịvănhoá, lịch sử truyền thống dân tộc, đạo đức, thuần phong mỹ tục bị phá huỷcạnkiệt tài nguyên, huỷ hoại môi trường sinh thái

XÃ HỘI

KINH TẾ

MỤC TIÊU KINH TẾ

MỤC TIÊU

XÃ HỘI

MÔI TRƯỜNG

MỤC TIÊU MÔI TRƯỜNG

PTB V

PT BV

Trang 6

Con đường phát triển toàn diện (Hàn Quốc, Đài Loan, Việt Nam) Chínhsách thúc đẩy tăng trưởng nhanh, khuyến khích làm giàu, phát triển kinh tế tưnhân, thực hiện phân phối theo sự đóng góp nguồn lực Bình đẳng, công bằng xãhội và nâng cao chất lượng cuộc sống được đặt ra đồng thời.

2.5 Đánh giá phát triển kinh tế

2.5.1 Đánh giá tăng trưởng kinh tế

- Tổng giá trị sản xuất (GO-gross output)

Tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnhthổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Tính theo hai cách: Tổng doanh thu bán hàng thu được từ các đơn vị, cácngành trong toàn bộ nền kinh tế Tính trực tiếp từ sản xuất và dịch vụ gồm chiphí trung gian (IC) và giá trị gia tăng sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA)

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP-gross domestic product)

Tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt độngkinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia được tạo nên trong một thời kỳnhất định (thường là một năm)

Tính theo 3 cách:

Theo cách tiếp cận từ sản xuất: là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nềnkinh tế Nó được đo bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sản xuấtthường trú trong nền kinh tế.VAnền kinh tế = tổng VA ngành

Tiếp cận từ chi tiêu: là tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng các hộ gia đình,chính phủ, đầu tư tích luỹ tài sản và chi tiêu qua thương mại quốc tế

GDP= C+G+I+NX(EX-IM)

Tiếp cận từ thu nhập: là các khoản thu nhập của người lao động dưới hìnhthức tiền công và tiền lương; thu nhập của người có đất cho thuê; thu nhập củangười có tiền cho vay; thu nhập của người có vốn đầu tư sản xuất kinh doanh;khấu hao vốn cố định; thuế kinh doanh GDP= W+R+In+Pr+Dp+TI

- Tổng thu nhập quốc dân (GNI-gross national income) [Theo SNA 1993]

Về nội dung giống với GNP, tuy vậy GNI muốn nói theo cách tiếp cận từthu nhập chứ không theo góc độ sản phẩm sản xuất như GNP

Là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dâncủa một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định

GNI=GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài

thu nhập nhân tố với nước ngoài

=

Thu nhập lợi tức nhân tố từ nước ngoài - Chi trả lợi tức nhân tố ra

nước ngoài

Trang 7

- Thu nhập quốc dân (NI-national income)

Là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong mộtthời gian nhất định NI = GNI - Dp(khấu hao vốn cố định)

- Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI-national disposable income)

Phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng và tích luỹthuần trong một thời kỳ nhất định.[chỉ tiêu này được hình thành sau khi thựchiện phân phối thu nhập lần thứ 2- là NI sau khi điều chỉnh các khoản thu, chi vềchuyển nhượng hiện hành giữa các đơn vị thường trú (thương triệt tiêu nhau) vàkhông thường trú]

NDI=NI+chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài

- GDP bình quân đầu người, GNI bình quân đầu người

Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân số.Qui mô, tốc độ tăng TNBQ đầu người là sự phản ánh và tiền đề để nângcao mức sống dân cư nói chung Nếu gia tăng liên tục với tốc độ cao là dấu hiệutăng trưởng bền vững Sử dụng chỉ tiêu này đẻ so sánh mức sống dân cư giữacác quốc gia với nhau

Muốn xác định khoảng thời gian cần thiết để nâng mức thu nhập lên gấp 2lần, ta tính như sau: 70 : tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người hàngnăm theo dự báo Ví dụ : 70 : 5% kết quả xấp xỉ 14 năm

Ý nghĩa : nghiên cứu xu hướng chuyển biến thu nhập của các quốc gia từnhóm này sang nhóm khác so với mức bq toàn thế giới

- Giá sử dụng để tính chỉ tiêu tăng trưởng

+ Giá thực tế (hiện hành): GDPr – sử dụng xác định chỉ tiêu có liên quanđến vốn đầu tư, cơ cấu kinh tế, NS, TM

+ Giá so sánh (cố định):GDPn – sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh

tế giữa các thời kỳ và có ý nghĩa so sánh theo thời gian

+ Giá sức mua tương đương: GDPppp

- Những khía cạnh cần chú ý trong đánh giá số lượng tăng trưởng ở cácnước đang phát triển:

> Chỉ tiêu thường sử dụng và đánh giá chính xác nhất: GDP và GDP/ng

> Các nước đang phát triển: có nhu cầu và khả năng đạt tốc độ tăng

Chênh lệch về chuyển

nhượng hiện hành với

nước ngoài =Thu chuyển nhượng hiện hành

từ nước ngoài - Chi chuyển nhượng hiện hành ra nước ngoài

Trang 8

trưởng GDP cao hơn các nước phát triển.

2.5.2 Đánh giá cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là gì? (đã được nghiên cứu)

* Cơ cấu ngành kinh tế

Nước đang phát triển: tỷ trọng nông nghiệp chiếm 20-30%GDP

Nước phát triển: tỷ trọng nông nghiệp chiếm 1-7%GDP

Xu hướng chuyển dịch ở mỗi quốc gia: tỷ trọng nông nghiệp giảm đi, tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên

* Cơ cấu vùng kinh tế (theo góc độ thành thị và nông thôn)

Nước đang phát triển: tỷ trọng dân số nông thôn chiếm >70%

Xu hướng chuyển dịch: di dân từ nông thôn ra thành thị Do sống nôngthôn khổ; do tỷ trọng kinh tế thành thị ngày càng tăng lên kết quả của CNH,ĐTH, phát triển CNDV NT; tốc độ tăng dân số thành thị cao hơn so với tốc độtăng dân số chung (gấp 1,5-2 lần so với tốc độ tăng dân số tự nhiên)

Nước phát triển: hai tỷ lệ này tương đương nhau

* Cơ cấu thành phần kinh tế

Phản ánh tính chất XHH về TLSX và tài sản của nền kinh tế Xét nguồngốc có 2 loại hình sở hữu: SHCC&SHTN

Các nước phát triển, xu hướng các nước đang phát triển, khu vực kinh tế

tư nhân thường chiếm tỷ trọng cao

* Cơ cấu khu vực thể chế

Các đơn vị thể chế thường trú trong nền kinh tế được chia thành 5 khu vực:Khu vực chính phủ bao gồm tất cả các hoạt động được thực hiện bằngngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động công cộng, tạo điều kiện bình đẳng chocác khu vực thể chế và thực hiện công bằng xã hội

Các đơn vị thuộc khu vực phi tài chính thực hiện chức năng sản xuất hànghóa và dịch vụ bán trên thị trường với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Khu vực tài chính cũng thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưngtrên thị trường tài chính

Các hộ gia đình là hộ tiêu dùng, đồng thời tham gia vào hoạt động sản

Trang 9

xuất dưới hình thức cung cấp sức lao động hoặc tự sản xuất dưới dạng các dịch

vụ sản xuất cá thể

Các tổ chức không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình với nguồn tài chínhquyên góp tự nguyện như các tổ chức từ thiện, cứu trợ, tổ chức giúp đỡ ngườitàn tật cung cấp hàng hóa dịch vụ thẳng cho hộ gia đình không lấy tiền hoặclấy với giá không có ý nghĩa kinh tế

* Cơ cấu tái sản xuất

Góc độ đánh giá sự phân chia tổng thu nhập của nền kinh tế theo tích lũy,tiêu dùng: phần thu nhập cho tích lũy tăng lên và chiếm tỷ trọng cao là điều kiệncung cấp vốn lớn cho tái sản xuất mở rộng Đây là xu thế phù hợp trong quátrình phát triển, song phải dẫn đến gia tăng thu nhập dành cho tiêu dùng cuốicùng trong tương lai Tỷ lệ tích lũy của Việt Nam trong GDP tăng liên tục, nămsau cao hơn năm trước, trong khi ở các nước ASEAN và cả Trung Quốc, HànQuốc, Nhật Bản không tăng đều như vậy, có những năm tỷ lệ này bị giảm(chẳng hạn, tỷ lệ này của Trung Quốc năm 2003: 44,3%, năm 2004: 45%, năm2005: 43,36%)

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ tích lũy so với GDP của ViệtNam như sau:

là cần thiết trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, và cho đến năm

2005, nước ta vẫn thuộc nhóm 60 nước có nền kinh tế thu nhập thấp như phânloại của Liên hiệp quốc

* Cơ cấu thương mại quốc tế.

Bất kể nước nào cũng đều tham gia đáng kể vào hoạt động thương mại.Theo đó phải đánh giá độ mở nền kinh tế là bao nhiêu ? hoạt động xuất nhậpkhẩu như thế nào? xuất khẩu sản phẩm thô hay chế biến tinh? giá trị cao haythấp? nhập khẩu mức độ nào? loại sản phẩm nào? luồng vốn nào? sự đóng gópcủa xuất khẩu vào tăng trưởng kinh tế là bao nhiêu?

Các nước đang phát triển thường cải thiện theo hướng giảm tỷ trọng xuấtkhẩu sản phẩm thô, có dung lượng lao động cao và tăng dần hàng hóa có giá trịkinh tế lớn như các nước phát triển vẫn đang tiến hành

Trang 10

2.5.3 Đánh giá sự phát triển xã hội (trình bày ở điểm 3)

2.6 Các nhân tố ảnh hưởng, điều kiện bảo đảm tăng trưởng, phát triển kinh tế và vai trò chính phủ trong phát triển kinh tế

2.6.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

Tăng trưởng và phát triển kinh tế do nhiều nhân tố quy định.Các nhân tốnày tác động lẫn nhau và lồng vào nhau Do yêu cầu phát triển, giới hạn và đặcđiểm của chúng mà vị trí, tác động của từng nhân tố đến tăng trưởng và pháttriển sẽ khác nhau giữa các nước và các thời kỳ

+ Các nhân tố kinh tế: là những nhân tố biểu hiện bằng vật chất hoặc cóthể chuyển hóa thành của cải vật chất, tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh tế ,tạo ra của cải và có thể xác định được mức đóng góp của chúng trong quá trìnhhoạt động kinh tế

Các nhân tố kinh tế chủ yếu là: vốn, kỹ thuật - công nghệ, nhân lực, đấtđai, tài nguyên thiên nhiên

+ Các nhân tố phi kinh tế: là những nhân tố không biểu hiện bằng vật thể,hoặc thông qua, lồng vào các nhân tố khác để phát huy tác dụng, hoặc là “dungmôi”, “điều kiện” để cho các nhân tố kinh tế hoạt động và tăng hiệu quả Người

ta không thể trực tiếp xác định tác động và đóng góp của chúng trong quá trìnhhoạt động kinh tế

Các nhân tố phi kinh tế chủ yếu là: diễn biến của thời, các truyền thốngtập quán, các thể chế của Chính phủ và các cộng đồng, các hình thái ý thức xãhội, môi trường văn hóa- xã hội

+ Các nhân tố có tính hỗn hợp: là những nhân tố mà bản thân chúng có sựlồng ghép của cả nhân tố kinh tế và phi kinh tế Chẳng hạn nhu cầu tiêu dùngcuối cùng, hợp tác kinh tế quốc tế

2.6.2 Những điều kiện bảo đảm phát triển kinh tế

Một là, sự ổn định chính trị - xã hội.

Hai là, đầu tư phát triển khoa học công nghệ và có khả năng ứng dụng

công nghệ tiên tiến của thế giới

Ba là, tăng trưởng kinh tế phải trở thành mục tiêu phấn đấu của mọi người.

Bốn là, trình độ văn hóa của nhân dân và chất lượng đội ngũ lao động.

2.6.3 Vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế

- Lý thuyết tăng trưởng hiện đại cho rằng thị trường là nhân tố, là lựclượng cơ bản điều tiết các hoạt động của nền kinh tế Sự tác động qua lại giữatổng mức cung và tổng mức cầu tạo ra mức thu nhập thực tế, công ăn việc làm -

Trang 11

tỷ lệ thất nghiệp, mức giá - tỷ lệ lạm phát, đây là những cơ sở để giải quyết bavấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế.

Một trong những đặc điểm nổi bật của nền kinh tế hiện đại là Chính phủtrở thành trung tâm để đinh hướng, phối hợp các hoạt động của toàn xã hội; ổnđịnh và cân bằng tổng thể; kích thích, tạo nhân tố mới cho sự phát triển

Vai trò chính phủ tăng lên không chỉ vì những thất bại của thị trường màcòn do xã hội đặt ra những yêu cầu mới cao hơn

+ Điều tiết, phân phối lại thu nhập

+ Thực hiện các chương trình phúc lợi công cộng và phúc lợi xã hội

3 Lý luận về công bằng xã hội, tiến bộ xã hội và quan hệ tăng trưởng với công bằng xã hội.

3.1.Công bằng xã hội-Tiến bộ xã hội và quan hệ tăng trưởng với công bằng xã hội.

* Công bằng xã hội - Tiến bộ xã hội

- Khái niệm công bằng xã hội

+ Theo nghĩa rộng:

> Công bằng XH đó là quyền ngang nhau giữa người với người về mọiphương diện xã hội như kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá (đồng nghĩa với bìnhđẳng xã hội)

> Công bằng - tiến bộ xã hội: mọi người (cả những người có khác biệt bẩmsinh hoặc có các ĐKXH khác nhau) được bình đẳng về CT,PL, hưởng thụ lợi íchkinh tế - văn hóa, cơ hội làm ăn - tự do đua tài trên thương trường theo PL

+ Theo nghĩa hẹp:

Là sự ngang bằng nhau giữa người với người về một phương diện hoàntoàn xác định, đó là phương diện quan hệ giữa nghĩa vụ với quyền lợi, giữa cốnghiến với hưởng thụ theo nguyên tắc công hiến lao động ngang nhau thì được

Trang 12

hưởng ngang nhau

Công bằng xã hội bao gồm sự công bằng trong phân phối thu nhập và sựcông bằng trong các cơ hội phát triển như nguồn lực sở hữu, điều kiện sống, đặcđiểm gia đình, xã hội v.v

Trong điều kiện khi chưa có công bằng trong cơ hội phát triển, thì côngbằng trong phân phối tức là:i)Thực hiện sự đối xử ngang nhau đối với các chủthể có cơ hội phát triển như nhau.ii)Thực hiện đối xử khác nhau đối với các chủthể có cơ hội phát triển khác nhau

Hẹp hơn nữa: CBXH là sự công bằng trong lĩnh vực kinh tế

- Bản chất của bình đẳng xã hội chỉ sự công bằng trên nhiều lĩnh vựcgắn với phát triển toàn diện con người và kết quả của sự phát triển đó

* Quan hệ tăng trưởng với công bằng xã hội

- Quan hệ thuận chiều: Tăng trưởng với nâng cao mức sống quảng đạiquần chúng

Mức sống quảng đại quần chúng phụ thuộc vào tổng thu nhập nền kinh tế

→ tăng trưởng là điều kiện cần để cải thiện mức sống dân cư

Tuy vậy nhiều nước thu nhập nền kinh tế khá cao nhưng mức sống dân cưkhông được cải thiện→Tăng trưởng không phải là điều kiện đủ cho nâng caomức sống dân cư

- Quan hệ ngược chiều: Tăng trưởng không dẫn đến nâng cao mức sống dân cư:

+ Kết quả của tăng trưởng phục vụ cho tích luỹ tái đầu tư

+ Phần dành cho tiêu dùng lại chủ yếu không dành cho tiêu dùng cá nhân.+ Phần dành cho tiêu dùng cá nhân lại chủ yếu thuộc về một nhóm ngườitrong xã hội (phân phối thu nhập tiêu dùng)

3.2 Đánh giá sự phát triển xã hội

* Một số chỉ tiêu phản ánh nhu cầu cơ bản của con người

- Các chỉ tiêu phản ánh mức sống: Nhu cầu mức sống vật chất thể hiện ởnhu cầu hấp thụ calori tối thiểu/ngày đêm của con người (tính đến nam, nữ,trọng lượng cơ thể, môi trường, khí hậu ) Theo đó, con người cần một khoảnthu nhập nhất định - đó là chỉ tiêu GNI/người Nếu GNI/người càng cao chứng

tỏ khả năng lớn để nâng cao mức sống Ngoài ra còn: mức lương thực bq đầungười, tỷ lệ nhập khẩu lương thực

- Chỉ tiêu phản ánh giáo dục và trình độ dân trí như: Tỷ lệ người lớn biếtchữ, tỷ lệ học sinh tiểu học, trung học, số năm đi học trung bình, tỷ lệ NS chicho giáo dục

Trang 13

- Các chỉ tiêu về tuổi thọ bình quân và chăm sóc sức khoẻ: Tuổi thọ bqtính từ thời điểm mới sinh, tỷ lệ trẻ em chết yểu (1-5năm), tỷ lệ trẻ em suy dinhdưỡng, tỷ lệ các bà mẹ tử vong vì lý do sinh sản (tính = số bà mẹ chết trong thờigian mang thai hoặc sau khi sinh so với 1000 trẻ em sinh ra còn sống), tỷ lệ tiêmphòng dịch, tỷ lệ chi NS cho y tế.

- Các chỉ tiêu về dân số và việc làm: Tốc độ tăng dan số tự nhiên, tỷ lệthất nghiệp thành thị, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn Cácnước đang phát triển thì tỷ lệ dân số thường cao hơn mức trung bình của thếgiới theo WB hàng năm dân số thế giới tăng khoảng 92 triệu người, trong đó 82triệu người là từ các nước đang phát triển Tăng dân số cao hơn khả năng tăngtrưởng việc làm thất nghiệp Bởi vậy duy trì mức tăng dân số hợp lý, ngàycàng giảm thì xu thế sẽ phát triển và giảm tỷ lệ thất nghiệp

* Chỉ tiêu nghèo đói (nghèo khổ) và bất bình đẳng (trình bày ở chuyên đề sau)

- Là một trong các tiêu thức đánh giá sự phát triển xã hội Nó phụ thuộcvào tổng khả năng thu nhập của nền kinh tế, vào chính sách phân phối và phânphối lại theo hướng bảo vệ, giúp đỡ người nghèo, giải quyết công bằng xã hội.Chỉ tiêu đánh giá nghèo đói được gồm: tỷ lệ hộ nghèo trong xã hội; chỉ tiêu mứcchênh lệch giàu nghèo

- Nguyên nhân nghèo khổ: có 5 yếu tố dẫn đến nghèo khổ ở các nướcđang phát triển

+ Hiện tượng bế quan toả cảng

+ Độ rủi ro trong cuộc sống

+ Thiếu thốn các điều kiện cần thiết để tự vươn lên xoá đói giảm nghèo+ Sự hỗ trợ không đầy đủ của chính phủ

+ Sự tham gia không đầy đủ của người nghèo đến hoạch định chính sách

- Nghèo khổ vật chất

+ Quan niệm nghèo khổ vật chất

Thập niên 1970: nghèo khổ là sự “thiếu hụt” so với một mức sống nhấtđịnh Tháng 9/1993, ESCAP (Uỷ ban kinh tế - xã hội khu vực châu Á- TháiBình Dương) đã cụ thể hoá sự “thiếu hụt” đó là: không có khả năng thoả mãnnhu cầu vật chất cơ bản của con người (được xã hội thừa nhận)

+ Những điểm cần nhấn mạnh khi xem xét nghèo khổ vật chất:

> Dấu hiệu nghèo: thu nhập hạn chế, thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài

sản để bảo đảm tiêu dùng ở mức độ tối thiểu

Ngày đăng: 23/11/2017, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w