1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghi dinh 102 2015 ND CP quan ly khai thac cang hang khong san bay

30 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 390,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghi dinh 102 2015 ND CP quan ly khai thac cang hang khong san bay tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ...

Trang 1

CHÍNH PHỦ

- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Số: 102/2015/NĐ-CP Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015 NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay. MỤC LỤC Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 3

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 3

Điều 2 Giải thích từ ngữ 3

Điều 3 Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay 4

Điều 4 Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay 5

Điều 5 Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam 5

Điều 6 Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không 6

Điều 7 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay7 Chương II QUY HOẠCH VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG 7

Điều 8 Quy định chung về quy hoạch cảng hàng không, sân bay 7

Điều 9 Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc8 Điều 10 Quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay 9

Điều 11 Quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng cảng hàng không, sân bay 10

Điều 12 Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay 10

Điều 13 Quản lý mốc giới, hàng rào cảng hàng không, sân bay 11

Trang 2

Chương III MỞ, ĐÓNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY

CHUYÊN DÙNG 11

Điều 14 Mở cảng hàng không, sân bay 11

Điều 15 Đóng cảng hàng không, sân bay 12

Điều 16 Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay 13

Chương IV QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG 13

Điều 17 Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay 13

Điều 18 Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, đưa vào khai thác thiết bị tại cảng hàng không, sân bay 15

Điều 19 Đưa vào khai thác, ngừng khai thác công trình tại cảng hàng không, sân bay 16

Điều 20 Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay 16

Điều 21 Kiểm soát hoạt động tại cảng hàng không, sân bay 16

Điều 22 Điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay 17

Chương V SÂN BAY DÙNG CHUNG DÂN DỤNG VÀ QUÂN SỰ 17

Điều 23 Xác định khu vực quản lý tại sân bay dùng chung dân dụng và quân sự 17

Điều 24 Quản lý sân bay dùng chung dân dụng và quân sự 17

Chương VI BÁN, THẾ CHẤP, CHO THUÊ, GÓP VỐN BẰNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG 18

Điều 25 Các trường hợp được bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại cảng hàng không, sân bay 18

Điều 26 Các trường hợp không được bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại cảng hàng không, sân bay 19

Điều 27 Nguyên tắc chung về việc bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại cảng hàng không, sân bay 19

Điều 28 Điều kiện lựa chọn tổ chức mua, thuê, nhận vốn góp bằng tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay 20

Điều 29 Phương án cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước 20

Điều 30 Thủ tục phê duyệt phương án cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước 21

Điều 31 Giá cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước 21

Trang 3

Điều 32 Thủ tục lựa chọn tổ chức thuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng

không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước 22

Điều 33 Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước 23

Điều 34 Thế chấp tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước 23

Điều 35 Bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn khác 24

Chương VII HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG 25

Điều 36 Danh mục dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay 25

Điều 37 Vốn tối thiểu đối với việc thành lập và duy trì điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay 26

Điều 38 Hoạt động của doanh nghiệp cảng hàng không 27

Điều 39 Cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay 27

Điều 40 Cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không 28

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 29

Điều 41 Hiệu lực thi hành 29

Điều 42 Tổ chức thực hiện 29

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Nghị định này quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay tại Việt Nam, bao gồm: Nguyên tắc và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan đến quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; quy hoạch và thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay; thủ tục mở, đóng cảng hàng không, sân bay; quản lý hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận; sân bay dùng chung dân dụng và quân sự; bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất cảng hàng không, sân bay; hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay

2 Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay tại Việt Nam

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trang 4

1 Người khai thác cảng hàng không, sân bay là tổ chức được cấp giấy chứng nhận khaithác cảng hàng không, sân bay.

2 Kết cấu hạ tầng cảng hàng không bao gồm:

a) Kết cấu hạ tầng sân bay;

b) Công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;

c) Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay;

d) Công trình hàng rào cảng hàng không; đường giao thông nội bộ trong cảng hàngkhông; công trình cấp điện; công trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng;

đ) Công trình nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa;

e) Công trình cung cấp dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa chữa,bảo dưỡng tàu bay, trang thiết bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ suất

ăn hàng không; dịch vụ xăng dầu hàng không, nhiên liệu tàu bay

3 Kết cấu hạ tầng sân bay bao gồm các công trình: Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ

và các công trình, khu phụ trợ của sân bay; phòng, chống cháy nổ; hàng rào sân bay;đường giao thông nội bộ trong sân bay; công trình bảo vệ môi trường và các công trìnhkhác thuộc khu bay

4 Tài sản gắn liền với đất tại cảng hàng không, sân bay là các công trình thuộc kết cấu hạtầng cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng trên đất tại cảng hàng không, sânbay

5 Cho thuê kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay là việc chủ sở hữu giao quyền quản

lý, khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay có thời hạn chongười thuê để cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không tương ứng, có thu tiền theoquy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật

6 Công trình được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước là công trình được đầu tưxây dựng trong đó nguồn vốn nhà nước chiếm từ 30% tổng mức đầu tư trở lên

7 Công trình được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn khác là công trình được đầu tư xâydựng không bằng nguồn vốn nhà nước

Điều 3 Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

1 Bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh, an toàn hàng không Bảođảm phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không,sân bay; giữa các cơ quan, đơn vị hàng không dân dụng và quân sự liên quan đến sân baydùng chung dân dụng và quân sự

Trang 5

2 Bảo đảm dây chuyền hoạt động cảng hàng không, sân bay thống nhất, đồng bộ, liên tục,hiệu quả Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, văn minh, lịch sự, tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay Bảo vệ trật tự và lợi íchcông cộng, lợi ích của khách hàng; bảo vệ môi trường.

3 Bảo đảm sự phát triển đồng bộ hệ thống cảng hàng không, sân bay phù hợp với chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch, kế hoạch phát triểncảng hàng không, sân bay, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, địaphương, xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế và đáp ứng nhu cầu phát triển vậntải hàng không của Việt Nam

4 Trong trường hợp cần thiết vì mục đích quốc phòng, an ninh, tìm kiếm, cứu nạn, ứngphó thảm họa, thiên tai, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tảiquyết định trưng dụng một phần hoặc toàn bộ kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay

có bồi thường theo quy định của pháp luật

Điều 4 Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay

1 Duy trì đủ điều kiện cấp giấy đăng ký, giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không,sân bay; chủ trì điều phối việc đảm bảo chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay

2 Quản lý, khai thác đồng bộ kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không, sânbay thuộc phạm vi được giao quản lý đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, tàiliệu khai thác cảng hàng không, sân bay; duy trì khai thác cảng hàng không, sân bay theotiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốcphòng, an ninh hoặc phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay

3 Ký hợp đồng giao kết khai thác theo quy định với doanh nghiệp được Cục Hàng khôngViệt Nam cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tương ứng tại cảng hàng không,sân bay

4 Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không,sân bay thuộc phạm vi được giao quản lý theo quy định

5 Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàngkhông

Điều 5 Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

1 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không đối với hoạt động tạicảng hàng không, sân bay theo quy định

2 Triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cấp cóthẩm quyền phê duyệt Tổ chức lập và trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệtquy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu

Trang 6

chức năng của cảng hàng không, sân bay Công bố cấp sân bay và thông số kỹ thuật củacảng hàng không, sân bay.

3 Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước trong việc thẩm định dự án, cấpgiấy phép xây dựng công trình cảng hàng không, sân bay Giám sát việc tuân thủ quyđịnh về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay

4 Giao nhiệm vụ sân bay dự bị cho cảng hàng không, sân bay Hướng dẫn, chỉ đạo việcquản lý, tổ chức khai thác, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường đốivới hoạt động hàng không chung tại sân bay chuyên dùng sau khi được Bộ Quốc phòngcho phép tổ chức khai thác Thông báo về hoạt động của sân bay chuyên dùng trên hệthống thông tin hàng không theo quy định

5 Chủ trì, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không,sân bay Công bố năng lực khai thác của cảng hàng không, sân bay; điều phối giờ hạ, cấtcánh tại cảng hàng không, sân bay

6 Chỉ đạo việc thiết lập, bảo vệ, duy trì chất lượng hệ thống thông tin bảo đảm hoạt độngkhai thác tại cảng hàng không, sân bay; việc nối mạng dữ liệu, phối hợp hoạt động củacác cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay Quản lý số liệu thống kê vềlưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng hóa thông qua cảng hàng không, sân bay

7 Chỉ đạo bố trí nơi làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước làm việc thường xuyêntại cảng hàng không, sân bay Chỉ đạo, hướng dẫn Cảng vụ hàng không thực hiện cácnhiệm vụ quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay

8 Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàngkhông, bảo vệ môi trường cảng hàng không, sân bay

9 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải

Điều 6 Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không

1 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Hàng không dân dụng ViệtNam

2 Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương xác định ranh giới, tổ chức cắm và bảo

vệ mốc giới, xác định ranh giới khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay

3 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, chính quyền địa phương thực hiệnviệc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không tại cảnghàng không, sân bay

4 Kiểm tra, giám sát trực tiếp việc cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không tạicảng hàng không, sân bay

Trang 7

5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo ủy quyền của Cục trưởng Cục Hàng không ViệtNam.

Điều 7 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay

1 Phối hợp thực hiện quy hoạch, xác định ranh giới, mốc giới, tổ chức cắm và bảo vệmốc giới cảng hàng không, sân bay; xác định ranh giới khu vực lân cận cảng hàng không,sân bay

2 Bảo đảm quỹ đất, giải phóng mặt bằng để phát triển hệ thống cảng hàng không, sânbay theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

3 Quy hoạch, quản lý sử dụng đất, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không tại khu vực lâncận của cảng hàng không, sân bay Phối hợp thực hiện công tác khẩn nguy sân bay, đốiphó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng theo quyđịnh của pháp luật

4 Xử lý vi phạm về an ninh, an toàn hàng không tại khu vực lân cận cảng hàng không,sân bay Chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng chếthực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo quy định

5 Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàngkhông

Chương II.

QUY HOẠCH VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY,

TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG Điều 8 Quy định chung về quy hoạch cảng hàng không, sân bay

1 Quy hoạch cảng hàng không, sân bay, bao gồm:

a) Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc;

b) Quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay;

c) Quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng cảng hàng không, sân bay

2 Yêu cầu về quy hoạch cảng hàng không, sân bay

a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực hoặc kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước, của vùng, địa phương;

b) Đáp ứng yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;

Trang 8

c) Đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành hàng không Việt Nam, phù hợp với xu thế pháttriển hàng không dân dụng quốc tế;

d) Bảo đảm các yếu tố về địa lý, dân số, phát triển vùng, miền; chính sách sử dụng đấtnông nghiệp; bảo vệ môi trường bền vững;

đ) Bảo đảm khai thác an toàn, hiệu quả cảng hàng không, sân bay

3 Kinh phí lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay được lấy từ nguồn ngân sách nhànước, nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn hợp phápkhác

4 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với việc lập,công bố quy hoạch cảng hàng không, sân bay

Điều 9 Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc

1 Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc, bao gồmcác nội dung chủ yếu sau:

a) Xác định nhu cầu và yêu cầu về vận chuyển hàng không dân dụng, bảo đảm quốcphòng, an ninh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phát triển kinh tế vùng,địa phương;

b) Xác định quy mô, mạng đường bay khai thác của hệ thống cảng hàng không, sân bay;c) Xác định quy hoạch phát triển đối với từng cảng hàng không, sân bay bao gồm: Loạihình, vai trò, vị trí, quy mô; dự báo các đường bay dự kiến khai thác; nhu cầu sử dụng đất;ước toán chi phí đầu tư, đề xuất các danh mục cảng hàng không, sân bay ưu tiên pháttriển và nguồn lực thực hiện;

d) Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định

2 Tỉ lệ bản đồ quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toànquốc là 1/1.000.000 hoặc lớn hơn

3 Hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sânbay toàn quốc, bao gồm các tài liệu sau:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch;

b) Đồ án quy hoạch;

c) Văn bản góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan;

d) Văn bản giải trình các ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan

Trang 9

4 Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phêduyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc.

Điều 10 Quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay

1 Quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay, gồm các nội dung sau:

a) Ranh giới chi tiết khu vực hoạt động của các cơ quan, đơn vị quốc phòng và khu vựchoạt động chung quân sự và dân dụng; khu vực hoạt động hàng không dân dụng; nhu cầu

sử dụng đất; diện tích đất công cộng không có mục đích kinh doanh và diện tích đất sửdụng vào mục đích kinh doanh;

b) Bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn;

c) Vị trí, mặt bằng các khu chức năng của cảng hàng không, sân bay;

d) Vị trí, hệ thống các hạng mục công trình khu bay; tọa độ đường cất, hạ cánh;

đ) Vị trí, hệ thống các hạng mục công trình bảo đảm hoạt động bay; cơ sở công nghiệphàng không, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay;

e) Vị trí khu vực xây dựng trụ sở các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sânbay; khu vực xây dựng các công trình cung cấp dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàngkhông; khu vực cách ly y tế đối với cảng hàng không quốc tế; các công trình quảng cáo;

g) Mạng lưới đường giao thông nội bộ trong sân bay, đường giao thông nội bộ trong cảng;tuyến đường kết nối với đường giao thông công cộng;

h) Hệ thống cấp nước chung; cấp nước chữa cháy; cấp nước cho tàu bay; hệ thống thoátnước thải; hệ thống công trình ngầm;

i) Vị trí, quy mô công trình cấp điện; nguồn điện;

k) Vị trí, quy mô hệ thống cung cấp nhiên liệu;

l) Vị trí, quy mô hệ thống khẩn nguy, cứu nạn;

m) Quy hoạch vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay;

n) Vị trí, quy mô nhà ga, khu phục vụ kỹ thuật, sân đỗ ô tô;

o) Vị trí, quy mô hạ tầng bảo đảm an ninh cảng hàng không, sân bay;

p) Khu tập trung, xử lý chất thải, hạn chế ô nhiễm môi trường;

q) Quy hoạch cây xanh;

Trang 10

r) Đánh giá môi trường chiến lược;

s) Tổng khái toán đầu tư và phân kỳ xây dựng

2 Tỉ lệ bản đồ quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay là 1/2.000 hoặc lớn hơn

3 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩmđịnh, phê duyệt và công bố quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay

Điều 11 Quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng cảng hàng không, sân bay

1 Quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng cảng hàng không, sân bay, bao gồm cácnội dung chủ yếu sau:

a) Hệ thống các công trình xây dựng, kỹ thuật: Diện tích xây dựng; mật độ, số lượng, cao

độ và độ cao công trình xây dựng; hệ số sử dụng đất;

b) Hệ thống giao thông: Quy mô, cấp đường; cao độ khống chế các đầu mối; các mặt cắtngang điển hình;

c) Tổng khái toán đầu tư và phân kỳ đầu tư xây dựng

2 Tỉ lệ bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng cảng hàng không, sân bay là1/500 hoặc lớn hơn

3 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩmđịnh và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng cảng hàng không, sânbay

Điều 12 Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay

1 Việc đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay được phê duyệt;

b) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành; phù hợp với tiêuchuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), tiêu chuẩn cơ sở áp dụngtrong ngành hàng không dân dụng;

c) Được Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ Quốc phòng thỏa thuận dự án xây dựngcảng hàng không, sân bay;

d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và bảo vệ môi trường

Trang 11

2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài không được phép góp vốn đầu tư xây dựng cảng hàngkhông, sân bay với tỷ lệ vượt quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án hoặc tổng vốnchủ sở hữu của các nhà đầu tư.

3 Chủ đầu tư được xây dựng công trình cảng hàng không, sân bay sau khi được giao đất,cho thuê đất theo quy định của pháp luật

Điều 13 Quản lý mốc giới, hàng rào cảng hàng không, sân bay

1 Cảng vụ hàng không phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không,sân bay để xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay, khu vựclân cận cảng hàng không, sân bay trên bản đồ địa chính, trên bản đồ ranh giới, mốc giới

và ngoài thực địa

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng không công bố,bảo vệ mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàngkhông, sân bay

3 Người khai thác cảng hàng không, sân bay và các đơn vị được giao đất, thuê đất cótrách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc giới, xây dựng và quản lý, bảo trì hàng rào nằm trongranh giới đất được giao, được thuê theo quy định

4 Chi phí xác định, đánh dấu, cắm mốc và quản lý mốc giới cảng hàng không, sân bayđược thực hiện từ ngân sách nhà nước

5 Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu chi phí xây dựng hệ thống hàng rào anninh, trừ trường hợp được ngân sách nhà nước cấp

Chương III.

MỞ, ĐÓNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG Điều 14 Mở cảng hàng không, sân bay

1 Điều kiện cho phép mở cảng hàng không, sân bay:

a) Cảng hàng không, sân bay đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12của Nghị định này;

b) Cảng hàng không, sân bay đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhậnkhai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định;

c) Cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùngtrời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay

Trang 12

2 Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 08 bộ hồ sơ đề nghị mở cảng hàngkhông, sân bay trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến

Bộ Giao thông vận tải Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị, bao gồm các nội dung: Tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, quy mô,loại hình cảng hàng không, sân bay; cấp sân bay;

b) Văn bản giải trình, chứng minh về việc đủ điều kiện mở cảng hàng không, sân bay quyđịnh tại Khoản 1 Điều này

3 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị mở cảng hàngkhông, sân bay, Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủquyết định mở cảng hàng không, sân bay Trường hợp không chấp thuận mở cảng hàngkhông, sân bay, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời người đề nghị, nêu rõ lý do

4 Bộ Giao thông vận tải tổ chức công bố mở cảng hàng không, sân bay theo quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ; quyết định công bố mở cảng hàng không nội địa thành cảnghàng không quốc tế theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sânbay toàn quốc được phê duyệt

Điều 15 Đóng cảng hàng không, sân bay

1 Việc đóng cảng hàng không, sân bay bao gồm các loại hình sau:

a) Chấm dứt hoạt động của cảng hàng không, sân bay;

b) Chấm dứt hoạt động phục vụ cho vận chuyển hàng không quốc tế đối với cảng hàngkhông quốc tế

2 Bộ Giao thông vận tải đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định đóng cảng hàng không,sân bay trong các trường hợp sau:

a) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Vì lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội

3 Hồ sơ đề nghị đóng cảng hàng không, sân bay bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị đóng cảng hàng không, sân bay, bao gồm các thông tin: Tên cảnghàng không, sân bay; vị trí, quy mô, loại hình cảng hàng không, sân bay; cấp sân bay; lý

do, thời điểm đóng cảng hàng không, sân bay;

b) Phương án tổng thể khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan đến việc đóng cảng hàngkhông, sân bay;

c) Các tài liệu liên quan đến đề nghị đóng cảng hàng không, sân bay

Trang 13

4 Bộ Giao thông vận tải tổ chức công bố việc đóng cảng hàng không, sân bay; phối hợpvới chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các biệnpháp khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan.

Điều 16 Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay

1 Toàn bộ hoặc một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay bị đóng tạm thờitrong các trường hợp sau:

a) Việc cải tạo, mở rộng, sửa chữa cần ngừng hoạt động của cảng hàng không, sân bay;b) Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi, đình chỉ;

c) Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huốngbất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không

2 Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải quyết định đóng tạm thời cảnghàng không, sân bay đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này

3 Theo đề nghị của người khai thác cảng hàng không, sân bay, Giám đốc Cảng vụ hàngkhông quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong thời gian không quá 24giờ vì sự cố đột xuất hoặc do điều kiện thời tiết để bảo đảm an toàn, an ninh hàng không;báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam

4 Cục Hàng không Việt Nam (đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này) vàCảng vụ hàng không (đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này) có trách nhiệmcông bố đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trên hệ thống thông tin hàng không theoquy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan; chỉ đạo

tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan

5 Cơ quan quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay quyết định cho phép cảnghàng không, sân bay hoạt động trở lại sau khi các lý do đóng tạm thời bị loại bỏ

6 Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đóng tạm thời cảng hàngkhông, sân bay

Chương IV.

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY,

TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG Điều 17 Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay

1 Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay,người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không vàcác tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khác tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm

Trang 14

phối hợp phục vụ, duy trì cung cấp dịch vụ cho chuyến bay hoạt động theo đúng tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môitrường.

2 Người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không

có trách nhiệm duy trì đủ điều kiện khai thác công trình, thiết bị cảng hàng không, sânbay, cung cấp dịch vụ hàng không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; trườnghợp xảy ra sự cố hoặc phát hiện hỏng hóc uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàngkhông, bảo vệ môi trường phải báo cáo ngay cho Cảng vụ hàng không và triển khai cácbiện pháp xử lý, khắc phục kịp thời

3 Người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảmhoạt động bay nộp phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay cho Cảng vụhàng không theo quy định của Bộ Tài chính

4 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, không phải

là dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hoặc dịch vụ vận chuyển hàng không, nộp phí nhượngquyền khai thác cho người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của Bộ Tàichính

5 Người khai thác cảng hàng không, sân bay, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chuyênngành hàng không có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về việc thực hiện quy hoạch,xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay, bảo đảm an ninh, antoàn hàng không, bảo vệ môi trường cho Cảng vụ hàng không khi có yêu cầu

6 Người khai thác tàu bay phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng không, người khai tháccảng hàng không, sân bay thông tin về việc thay đổi kế hoạch bay, các chuyến bay bịchậm, bị hủy so với kế hoạch bay để phối hợp điều hành hoạt động khai thác cảng hàngkhông, sân bay

7 Người khai thác tàu bay phải nộp bản cân bằng trọng tải, bản khai tổng hợp, danh sáchhành khách, bản kê khai hàng hóa của mỗi chuyến bay cho Cảng vụ hàng không trongvòng 5 (năm giờ sau khi tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh hoặc khi có yêu cầu đột xuất củaCảng vụ hàng không Tài liệu được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc các hìnhthức phù hợp khác Cảng vụ hàng không có trách nhiệm lưu giữ tài liệu chuyến bay trongthời hạn 2 (hai) năm kể từ ngày nhận

Người khai thác tàu bay có thể bị đình chỉ thực hiện chuyến bay trong trường hợp viphạm quy định về nộp tài liệu chuyến bay

8 Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiệncác quy định của pháp luật về giá Cảng vụ hàng không có quyền đình chỉ chuyến baytrong trường hợp người khai thác tàu bay cố tình không thực hiện nghĩa vụ trả tiền chodịch vụ hàng không đã được cung cấp

Trang 15

Điều 18 Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, đưa vào khai thác thiết bị tại cảng hàng không, sân bay

1 Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sânbay phải phù hợp với mục đích sử dụng, quy hoạch cảng hàng không, sân bay, phương án,

kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

2 Người quản lý, khai thác công trình, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay có tráchnhiệm thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị theo tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật, quy trình áp dụng và theo quy định của pháp luật

3 Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửachữa thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay trongcác trường hợp sau đây phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận:

a) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình;

b) Bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị làm ngừng hoạtđộng của công trình, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không trên 24 giờ, trừ trường hợp độtxuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không cần thực hiện ngay hoặc trườnghợp được thực hiện trong thời gian không phục vụ chuyến bay theo kế hoạch bay liên tục

từ 30 ngày trở lên

4 Việc bảo trì, sửa chữa công trình hoặc lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị của cảnghàng không, sân bay của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sânbay trong các trường hợp sau đây phải thông báo trước cho Cảng vụ hàng không về kếhoạch, phương án thi công, phương án bảo đảm an toàn cho hoạt động tại cảng hàngkhông, sân bay và hoạt động bay:

a) Ngừng hoạt động của công trình, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không chưa đến 24 giờ;

b) Ngừng hoạt động của công trình, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không trên 24 giờ trongtrường hợp đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không cần thực hiện ngayhoặc trường hợp được thực hiện trong thời gian không phục vụ chuyến bay theo kế hoạchbay liên tục dưới 30 ngày

5 Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửachữa thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay ảnhhưởng đến hoạt động bay phải được thông báo theo quy định về thông báo tin tức hàngkhông

6 Thiết bị hàng không sau đây phải có giấy phép khai thác do Cục Hàng không ViệtNam cấp trước khi đưa vào khai thác:

a) Thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay;

Ngày đăng: 23/11/2017, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w