NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CHUYỂN VỊ CỦA KHUNG PHẲNG XÉT BIẾN DẠNG TRƯỢT THEO... 64 CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CHUYỂN VỊ CỦA CẤU KIỆN CHỊU UỐN XÉT BIẾN DẠNG TRƯỢT BẰN
Trang 2NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CHUYỂN VỊ CỦA KHUNG PHẲNG XÉT BIẾN DẠNG TRƯỢT THEO
Trang 3
LỜI CẢM ƠN Sau thời gian hai năm học tập và nghiên cứu tại lớp CH2015X3, Khoa sau đại học trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, dưới sự giảng dạy của các thầy
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2017
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của bản thân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu, tính toán dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Thanh Thủy.
Các số liệu trong luận văn có nguồn trích dẫn rõ ràng, kết quả trong luận văn là trung thực.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thế Mai
Trang 5
MỤC LỤC Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt.
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
NỘI DUNG LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG PHẲNG . 4 1.1 Ứng dụng của kết cấu khung trong xây dựng 4
1.2. Các bước thiết kế khung phẳng 7
1.2.1 Lập sơ đồ tính 7
1.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cho các cấu kiện khung. 8
1.2.3 Xác định tải trọng, nội lực và tổ hợp nội lực. 8
1.2.4 Tính toán các cấu kiện khung. 10
1.3 Các phương pháp tính toán khung phẳng.[17] 10
1.3.1 Phương pháp lực 11
1.3.2 Phương pháp chuyển vị 11
1.3.3 Phương pháp hỗn hợp và phương pháp liên hợp 11
1.3.4 Phương pháp phần tử hữu hạn 12
1.3.5 Phương pháp sai phân hữu hạn 12
1.3.6 Phương pháp hỗn hợp sai phân - biến phân 12
Trang 6
1.4 Giới thiệu phương pháp phần tử hữu hạn. 13
1.4.1 Trình tự phân tích bài toán theo phương pháp PTHH [14] 14
1.4.2 Hàm xấp xỉ - đa thức xấp xỉ - phép nội suy. 16
1.4.3 Các phương trình cơ bản. 21
1.4.4 Ghép nối các phần tử - ma trận cứng và véc tơ tổng thể. 23
1.4.5 Phép chuyển trục tọa độ. 23
1.4.6 Ghép nối phần tử hay sử dụng ma trận chỉ số để xây dựng ma trận cứng và véc tơ tải tổng thể. 26
1.4.7 Áp đặt điều kiện biên. 26
1.4.8 Ma trận độ cứng của một số phần tử thanh. 27
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BÀI TOÁN 40
KẾT CẤU KHUNG XÉT BIẾN DẠNG TRƯỢT 40
2.1 Lý thuyết dầm xét biến dạng trượt. 40
2.1.1 Dầm không xét biến dạng trượt (dầm Euler-Bernoulli) 40
2.1.2 Dầm xét biến dạng trượt [20] 47
2.1.3 Bảng so sánh công thức kết quả nội lực và chuyển vị của dầm không xét biến dạng trượt và dầm có xét biến dạng trượt. 51
2.2 Xây dựng bài toán khung xét biến dạng trượt theo phương pháp PTHH 59 2.2.1 Chọn phần tử thanh chịu uốn và dạng hàm nội suy trong phương pháp phần tử hữu hạn. 59
2.2.2 Xây dựng ma trận hỗn hợp phần tử 61
2.2.3 Xây dựng ma trận tải trọng và ghép các phần tử. 64
CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CHUYỂN VỊ CỦA CẤU KIỆN CHỊU UỐN XÉT BIẾN DẠNG TRƯỢT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PTHH 66
3.1 Sơ đồ khối của phần mềm. 66
Trang 7
3.2 Lập trình tính toán nội lực và chuyển vị của cấu kiện dầm và khung phẳng. 68 3.2.1 Bài toán 1: Lập trình tính toán nội lực và chuyển vị cho dầm hai đầu khớp có xét biến dạng trượt chịu tải trọng phân bố đều. 68 3.2.2 Bài toán 2: Lập trình tính toán nội lực và chuyển vị của khung 3 tầng 1 nhịp có xét biến sạng trượt bằng phương pháp PTHH 69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Ứng suất tiếp
2 Ứng suất pháp
3 Độ cao so với trục dầm
4 u Chuyển vị ngang của điểm nằm ở độ cao
5 Góc xoay của mặt cắt ngang sau biến dạng
6 Biến dạng
7 E Mô đun đàn hồi của vật liệu
8 J Momen quán tính của tiết diện dầm
9 EJ Độ cứng uốn của tiết diện dầm
10 Q Lực cắt tác dụng lên trục dầm
11 M Mô men uốn
12 q Tải trọng phân bố đều
13 Góc trượt tại trục dầm
14 Biến dạng uốn của tiết diện do momen M gây ra
15 [K] Ma trận độ cứng
16 {q} Véc tơ tập hợp các giá trị cần tìm tại các nút
17 {P} Véc tơ các số hạng tự do tổng thể (véc tơ tải tổng thể)
Trang 9
26 Biến dạng ban đầu của phần tử
27 Ứng suất ban đầu của phần tử
Phương trình đường đàn hồi, chuyển vị và nội lực tại một
số tiết diện của dầm đơn giản có tiết diện chữ nhật chịu tải trọng phân bố đều
Phương trình đường đàn hồi, chuyển vị và nội lực tại một
số điểm của dầm 2 đầu ngàm có tiết diện chữ nhật chịu tải trọng phân bố đều
55
5 Bảng
2.5
Phương trình đường đàn hồi, chuyển vị và nội lực tại một
số điểm của dầm coson có tiết diện chữ nhật chịu tải trọng phân bố đều
56
6 Bảng
2.6
Phương trình đường đàn hồi, chuyển vị và nội lực tại một
số điểm của dầm 2 đầu ngàm có tiết diện chữ nhật chịu tải trọng tập trung đặt ở giữa
57
Trang 10
7 Bảng
2.7
Phương trình đường đàn hồi, chuyển vị và nội lực tại một
số điểm của dầm conson có tiết diện chữ nhật chịu tải trọng tập trung cách gối tựa một đoạn l
5 Hình 2.1 Trạng thái ứng suất của dầm chịu uốn ngang phẳng 42
6 Hình 2.2 Mặt cắt ngang của dầm trước và sau khi biến dạng 42
11 Hình 3.1 Sơ đồ khối của chương trình PTHH 67
12 Hình 3.2 Phân chia phần tử khung 70
Trang 111
MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, do kinh tế phát triển, dân số tăng và quỹ đất ngày càng thu hẹp, đặc biệt là trong các thành phố lớn. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng hết sức đa dạng của người dân, các giải pháp kết cấu cho nhà cao tầng
đã được các kỹ sư thiết kế sử dụng trong đó có giải pháp kết cấu nhà cao tầng kết hợp theo phương đứng, tầng một làm siêu thị, nhà hàng với dầm, khung nhịp lớn, diện tích sàn lớn, các tầng trên là nhà ở, khách sạn và văn phòng cho thuê có nhịp, diện tích nhỏ hơn được sử dụng tương đối phổ biến. Trong những công trình đó người ta thường dùng các kết cấu dầm chuyển, sàn chuyển hoặc dàn chuyển làm nhiệm vụ tiếp nhận tải trọng từ các tầng bên trên truyền xuống cột và xuống móng. Kết cấu dầm chuyển có đặc điểm là chiều cao tiết diện rất lớn so với chiều dài của chúng (dầm cao), do đó việc nghiên cứu nội lực và chuyển vị của các bài toán cơ học kết cấu nói chung và các bài toán cơ học kết cấu có dạng cột ngắn và dầm cao nói riêng có tầm quan trọng đặc biệt, đòi hỏi phải nghiên cứu đầy đủ cả về mặt lý thuyết và thực nghiệm.
Việc phân tích kết cấu với kết quả chính xác hơn luôn là mục đích của các nhà nghiên cứu khoa học, với các kết cấu chịu uốn việc xét đầy đủ của biến dạng trượt và biến dạng uốn sẽ làm tăng tính chính xác của kết quả, đặc biệt là đối với các cấu kiện có chiều cao lớn của khung, để làm được các tòa nhà có các kiến trúc không gian nhịp lớn phù hợp với sự phát triển tất yếu của
xã hội, do vậy bài toán phân tích tính toán nội lực và chuyển vị khung chịu uốn xét biến dạng trượt theo phương pháp Phần tử hữu hạn” là một đề tài có tính cấp thiết.
Phương pháp PTHH là phương pháp xấp xỉ giải phương trình vi phân bằng cách chia miền nghiên cứu thành các vùng nhỏ hơn gọi là phần tử và
Trang 122
liên kết với nhau tại các nút. Phương pháp này đang được áp dụng rộng rãi để xây dựng bài toán cơ học kết cấu dưới dạng tổng quát. Từ đó tìm được kết quả chính xác của các bài toán dù đó là bài toán tĩnh hay bài toán động, bài toán tuyến tính hay bài toán phi tuyến.
Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trong luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp PTHH để xây dựng và giải bài toán khung BTCT chịu uốn có xét đến biến dạng trượt ngang do lực cắt gây
ra, chịu tác dụng của tải trọng tĩnh.
Do sự cần thiết của việc nghiên cứu nội lực và chuyển vị của kết cấu chịu uốn
có xét đến biến dạng trượt, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài này là: Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu tính toán nội lực và chuyển vị của hệ khung bê tông cốt thép có xét đến biến dạng trượt ngang theo phương pháp phần tử hữu hạn
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu và giới thiệu các phương pháp xây dựng và các phương pháp giải bài toán cơ học kết cấu hiện nay.
- Trình bày Phương pháp PTHH, với các ứng dụng trong cơ học môi trường liên tục nói chung và cơ học vật rắn biến dạng nói riêng.
- Giới thiệu lý thuyết xét biến dạng trượt đối với bài toán kết cấu dầm chịu uốn với việc dùng hai hàm chưa biết là hàm độ võng y và hàm lực cắt Q.
- Xây dựng và giải bài toán khung có xét đến biến dạng trượt theo phương pháp PTHH, chịu tác dụng của tải trọng tĩnh.
- Xây dựng phần mềm để tính toán bài toán trên;
- Ví dụ áp dụng trên phần mềm.
Trang 133
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Việc xác định nội lực và chuyển vị của kết cấu chịu uốn đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Trong các nghiên cứu đó các tác giả
đã sử dụng lý thuyết dầm truyền thống, lý thuyết dầm Euler Bernoulli (Lý thuyết không đầy đủ về dầm, bỏ qua thành phần biến dạng trượt ngang do lực cắt Q gây ra) để xây dựng bài toán. Khi xây dựng các công thức tính toán nội lực và chuyển vị, giả thiết Bernoulli, giả thiết tiết diện phẳng (tiết diện dầm trước và sau khi biến dạng vẫn phẳng và vuông góc với trục trung hòa) được chấp nhận, tức là góc trượt do lực cắt Q gây ra đã bị bỏ qua, quan niệm tính toán này làm ảnh hưởng không nhỏ tới độ chính xác của kết quả các bài toán. Một số tác giả như X.P. Timoshenko, O.C. Zienkiewicz, J.K. Bathe, W.T. Thomson cũng đã đề cập tới ảnh hưởng của biến dạng trượt khi phân tích kết cấu chịu uốn, nhưng vấn đề không được giải quyết một cách triệt để kể cả trong các lời giải số. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: tác giả sẽ tìm hiểu các phương pháp tính toán, phân tích kết cấu của khung phẳng chịu tải trọng tĩnh có xét đến biến dạng trượt, đưa ra các kết quả, sự khác nhau của nội lực, chuyển vị khi có xét và không xét đến biến dạng trượt khi tính toán khung phẳng.
Trang 14THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
Email: digilib.hau@gmail.com
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 1581
+ Khi xét biến dạng trượt thì chuyển vị của dầm và khung tăng lên so với khi không xét biến dạng trượt, sự chênh lệch này tỷ lệ thuận với giá trị hệ số Poisson, và cũng tỷ lệ thuận với tỷ lệ giữa chiều cao dầm và nhịp dầm.
+ Tỷ lệ h/l càng giảm thì kết quả nội lực khi biến dạng trượt dần tiến tới kết quả như khi không xét biến dạng trượt.
+ Bậc tự do của liên kết biên càng lớn thì sự chệnh lệch chuyển vị giữa hai trường hợp càng lớn; và vị trí càng gần liên kết biên sự chênh lệch góc xoay và chuyển vị cũng càng lớn.
+ Khi tính toán nội lực và chuyển vị của kết cấu có các cấu kiện có tỷ lện h/l lớn thì cần xét đến ảnh hưởng của biến dạng trượt do lực cắt gây
ra.
Trang 16TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt
1 Vũ Thanh Thủy (2009), Xây dựng bài toán dầm khi xét đầy đủ hai thành phần nội lực momen và lực cắt Tạp chí Xây dựng số 4
2 Vũ Thanh Thủy (2009), Dao động tự do của dầm khi xét ảnh hưởng của lực cắt Tạp chí Xây dựng số 7
3 Đào Huy Bích Lý thuyết đàn hồi Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà
Nội, Hà Nội 2000
4 Đào Huy Bích, Phạm Huyễn, Phạm Hữu Vinh Giáo trình cơ học lý
thuyết Tủ sách Đại học Tổng hợp, Hà Nội 1997
5 Đoàn Văn Duẩn Nghiên cứu ổn định đàn hồi của kết cấu hệ thanh có xét
đến biến dạng trượt Trường Đại học kiến trúc Hà Nội, Luận án Tiến sỹ,
Hà Nội 2010
6 Phan Thanh Điệp Tính toán nội lực và chuyển vị của dầm chịu uốn có
xét đến biến dạng trượt theo phương pháp PTHH; Luận văn thạc sỹ,
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, năm 2012
7 Trần Ngọc Anh Tính chuyển vị và nội lực của dầm trên nền đàn hồi có
sét biến dạng trượt Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội,
năm 2013
8 Hoàng Hữu Đường Lý thuyết phương trình vi phân Nhà xuất bản Đại
học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội 1975
9 Lê Ngọc Hồng Sức bền vật liệu Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà
Nội 2002
10 Vũ Đình Lai, Nguyễn Xuân Lựu, Bùi Đình Nghi Sức bền vật liệu, Nhà
xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội 2000
Trang 1711 Nguyễn Văn Liên, chủ biên Sức bền vật liệu, Nhà xuất bản xây dựng,
Hà Nội 1994
12 Bùi Đình Nghi, Vũ Đình Lai Lý thuyến đàn hồi Nhà xuất bản Đại học
và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội 1991
13 Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Uông Đình Chất Nền và
móng các công trình Dân Dụng và Công Nghiệp Nhà xuất bản Xây
dựng, Hà Nội 1996
14 Nguyễn Hoài Sơn, Đỗ Thanh Việt, Bùi Xuân Lâm Ứng dụng MATLAB
trong tính toán kỹ thuật Nhà xuất bản Đại học quốc gia TPHCM, 2000
15 Lều Thọ Trình, Hồ Anh Tuấn Cơ học kết cấu tập 1, tập 2, tập 3 Nhà
xuất bản Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội 2006
16 Dương Văn Thứ, Nguyễn Ngọc Oanh Cơ học môi trường liên tục Nhà
xuất bản từ điển bách khoa, Hà Nội 2007
17 Nguyễn Trâm Phương pháp số Tủ sách sau đại học, Trường đại học xây
dựng Hà Nội, Hà Nội 1996
18 Nguyễn Đình Trí, chủ biên Toán học cao cấp tập một, tập hai và tập ba
Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội
19 Vũ Thanh Thủy Xây dựng bài toán dầm khi xét đầy đủ hai thành phần
nội lực Mômen uốn M và lực cắt Q Tạp chí Xây dựng số tháng 4/2009
20 Vũ Thanh Thủy Nghiên cứu chuyển vị và nội lực của dầm xét biến dạng
trượt Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Luận án tiến sĩ, 2010
21 Nguyễn Mạnh Yên Phương pháp số trong cơ học kết cấu Nhà xuất bản
Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 2000
22 X.P Timosenko và X.Vôinôpki - Krige Tấm và vỏ Phạm Hồng Giang,
Vũ Thanh Hải, Nguyễn Khải, Đoàn Hữu Quang dịch Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 1976
Trang 18m1=npt*2;%SO NUT DAM
dx=l/npt;%CHIEU DAI MOI PHAN TU
Trang 19%Ẩn chuyển vị, góc xoay,lực cắt của dầm đơn giản
nw=zeros(npt,2);%an chuyen vi nut
ngx=zeros(npt,2);%an goc xoay tai nut
nqx=zeros(npt,2);%an luc cat;
Trang 22%XET LUC TAC DUNG
%LUC PHAN BO DEU
Trang 23wa(k)=r(k); end
Trang 24x1(k)=x1(k-1)+dx;
Trang 25%TINH KHUNG 3 tang,1 nhip;
syms x dx bd l h ej ej0 y0 km gf dx omega;
Trang 27k=0;k1=0;npt=8;
for n=1:npt
nw1(n,1)=k1; k=k+1;
nw1(n,2)=k; k1=k;
ngx1(n,2)=k; k1=k;
nq1(n,2)=k; k=k+1;
nq1(n,3)=k; k1=k;
Trang 28nw2(n,1)=k1; k=k+1;
nw2(n,2)=k; k1=k;
end
k=k-1;nw2(8,2)=0; k=k+1;k1=k;
for n=1:npt
ngx2(n,1)=k1; k=k+1;
ngx2(n,2)=k; k1=k;
nq2(n,2)=k; k=k+1;
nq2(n,3)=k; k1=k;
Trang 30nw4(n,2)=k; k1=k;
ngx4(n,2)=k; k1=k;
nq4(n,2)=k; k=k+1;
nq4(n,3)=k; k1=k;
nw5(n,2)=k; k1=k;
Trang 31k=k-1;nw5(npt,2)=0; k=k+1;k1=k;
for n=1:npt
ngx5(n,1)=k1; k=k+1;
ngx5(n,2)=k; k1=k;
nq5(n,2)=k; k=k+1;
nq5(n,3)=k; k1=k;
nw6(n,2)=k; k1=k;
Trang 32k=k-1;nw6(8,2)=nw4(8,2); k=k+1;k1=k;
Trang 33k=k+1;k1=k;
for n=1:8
ngx7(n,1)=k1; k=k+1;
ngx7(n,2)=k; k1=k;
end
k=k+1;k1=k;
for n=1:8
nq7(n,1)=k1; k=k+1;
nq7(n,2)=k; k=k+1;
nq7(n,3)=k; k1=k;
nw8(n,2)=k; k1=k;
end
k=k-1;nw8(8,2)=0; k=k+1;k1=k;
for n=1:8
ngx8(n,1)=k1;