1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thong tu 17 2016 tt bldtbxh quy trinh ra soat ho ngheo ho can ngheo giai doan 2016 2020

74 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thong tu 17 2016 tt bldtbxh quy trinh ra soat ho ngheo ho can ngheo giai doan 2016 2020 tài liệu, giáo án, bài giảng , l...

Trang 1

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm ở cấp cơ sở, baogồm các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã), các thôn, bản, ấp, buôn, làng, phum, sóc(sau đây gọi là thôn) được thực hiện ngoài các cuộc điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèođầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội,đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hằng năm của các địa phương và cả nước

2 Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình trên phạm vi cả nước;

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc liên quan đến công tác điều tra,

rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêuchí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quyếtđịnh số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ và được Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã quyết định công nhận thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn;

2 Hộ thoát nghèo là hộ nghèo thuộc danh sách địa phương quản lý nhưng qua điều tra, rà soáthằng năm ở cơ sở được xác định không thuộc nhóm đối tượng hộ nghèo theo tiêu chí về xácđịnh hộ nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận là hộ thoátnghèo

Hộ thoát nghèo bao gồm:

a) Hộ thoát nghèo và trở thành hộ cận nghèo;

b) Hộ thoát nghèo vượt qua mức chuẩn hộ cận nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầungười/tháng từ mức sống trung bình trở lên (tiêu chí xác định mức sống trung bình theo quyđịnh tại Khoản 3 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng

Trang 2

Chính phủ).

3 Hộ thoát cận nghèo là hộ cận nghèo thuộc danh sách địa phương đang quản lý nhưng qua điềutra, rà soát hằng năm ở cơ sở có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ mức sống trungbình trở lên và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận là hộ thoát cậnnghèo;

4 Hộ nghèo phát sinh, hộ cận nghèo phát sinh là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cậnnghèo địa phương đang quản lý nhưng phát sinh khó khăn đột xuất trong năm (theo quy định chitiết tại Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư này), qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sởđáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp

xã quyết định công nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn;

5 Hộ tái nghèo, hộ tái cận nghèo là hộ trước đây thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo địaphương quản lý, đã được công nhận thoát nghèo, thoát cận nghèo, nhưng do phát sinh khó khănđột xuất trong năm, qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộnghèo, hộ cận nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận là hộnghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn;

6 Hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là hộ có ít nhất một thành viên trong hộ là đối tượngđang hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật và các thành viên khác trong

hộ không có khả năng lao động, qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí vềxác định hộ nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận, phân loại là hộ nghèothuộc chính sách bảo trợ xã hội;

7 Hộ nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công là hộ có ít nhất một thành viên trong hộ làđối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi người có công theo quy định của pháp luật, qua điều tra,

rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo và được Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã công nhận, phân loại là hộ nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công;

8 Hộ nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ thuộc mộttrong các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật

Điều 3 Phương pháp, yêu cầu rà soát

1 Phương pháp: thực hiện rà soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thuthập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức

độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình tạiChương II và tại Phụ lục số 1a, 1b, 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ, 2e, 3a, 3b, 3c, 3d, 4a, 4b, 4c, 4d, 4đ banhành kèm theo Thông tư này

2 Yêu cầu rà soát: bảo đảm tính chính xác, dân chủ, công khai, công bằng, có sự tham gia củangười dân

Điều 4 Thời điểm rà soát

1 Thời điểm tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm được thực hiện từ ngày

01 tháng 9 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm

2 Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên được thực hiện tại thời điểm hộ gia đình

có giấy đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (có xác nhận của trưởng thôn) cho các trường hợp

cụ thể như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình phát sinh khó khăn đột xuất trong năm cần được bổ sung vào danhsách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảmnghèo của Nhà nước;

b) Trường hợp hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý có

đề nghị đăng ký xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo

Trang 3

Đối với trường hợp hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn đột xuất trong năm cần được xétduyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để có thể tiếp cận được với các chính sách

hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước, thực hiện theo quy trình sau:

a) Hộ gia đình có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến

Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý (theo Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư này);b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thẩm định theo quy trình ràsoát hộ gia đình có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộnghèo, hộ cận nghèo phát sinh

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận bổ sung không quá 07 ngàylàm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình Trường hợp không ban hành Quyếtđịnh công nhận thì cần nêu rõ lý do;

c) Hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện số lượng

hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trên địa bàn (nếu có) để Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp,báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm

2 Quy trình rà soát hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm

Đối với những hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý, có giấy đề nghị đăng ký thoátnghèo, thoát cận nghèo, thực hiện theo quy trình sau:

a) Hộ gia đình có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến

Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý (theo Phụ lục số 1b ban hành kèm theo Thông tư này);b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thẩm định theo quy trình ràsoát hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộthoát nghèo, hộ thoát cận nghèo

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận bổ sung không quá 07 ngàylàm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình Trường hợp không ban hành Quyếtđịnh công nhận thì cần nêu rõ lý do;

c) Hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện số lượng

hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn (nếu có) để Ủy ban nhân dân cấp huyện tổnghợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm

Điều 6 Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm

Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm được thực hiện theo quy trình sau:

1 Xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát

Các điều tra viên phối hợp với cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn để tổ chứcxác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát trên địa bàn:

a) Đối với hộ gia đình có khả năng nghèo, cận nghèo: điều tra viên sử dụng mẫu phiếu A (theoPhụ lục số 3a ban hành kèm theo Thông tư này) để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình cógiấy đề nghị Nếu hộ gia đình có từ 02 chỉ tiêu trở xuống thì đưa vào danh sách các hộ có khảnăng nghèo, cận nghèo (theo Phụ lục số 2c ban hành kèm theo Thông tư này) để tổ chức rà soát;Cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn chủ động phát hiện những trường hợpnhận thấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm, có khả năng nghèo, cận nghèonhưng chưa có giấy đề nghị đưa vào danh sách các hộ cần rà soát

b) Đối với hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo: điều tra viên lập danh sáchtoàn bộ hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý (theo Phụ lục số 2d ban hành kèm theoThông tư này) để tổ chức rà soát (sử dụng mẫu phiếu B theo Phụ lục số 3b ban hành kèm theoThông tư này)

Trang 4

2 Tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình

Các điều tra viên thực hiện rà soát các hộ gia đình theo mẫu phiếu B (theo Phụ lục số 3b banhành kèm theo Thông tư này), qua rà soát, tổng hợp và phân loại kết quả như sau:

a) Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 từ 140 điểm trở xuống hoặc hộ có tổngđiểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên;

- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuống hoặc hộ có tổngđiểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên;

- Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổngđiểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và cótổng điểm B2 dưới 30 điểm;

b) Danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ thoát nghèo khu vực thành thị:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn còn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát nghèo khu vực nông thôn:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm

3 Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát

Thành phần tham gia gồm đại diện chính quyền, các hội, đoàn thể, cán bộ chuyên trách giảmnghèo cấp xã, trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng các hội, Bí thư ĐoànThanh niên thôn và đại diện một số hộ gia đình được các hộ dân trong thôn cử làm đại diện tham

dự cuộc họp

Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến người dân để thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèotrên địa bàn (chủ yếu tập trung vào hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh; hộ thoát nghèo, hộthoát cận nghèo)

Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản (theo Phụ lục số 2đ ban hành kèm theo Thông tưnày), có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các hộ dân (01 bản lưu ở thôn, 01bản gửi Ban giảm nghèo cấp xã)

4 Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo tạitrụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày làm việc

Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo xã cần tổ chức phúc tra lại kết quả ràsoát theo đúng quy trình

5 Báo cáo, xin ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bànsau khi hoàn tất quy trình niêm yết công khai (và phúc tra nêu có khiếu nại của người dân) để

Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, có ý kiến thẩm định trước khi ban hành Quyết định củaChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận kết quả rà soát Việc xin ý kiến thẩm định và tổchức kiểm tra, phúc tra (nếu có) trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi báo cáo, xin ý kiếnthẩm định

Trang 5

6 Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địabàn

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ kết quả phân loại hộ gia đình qua điều tra, rà soát,tiếp thu ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện để quyết định công nhận danh sách hộnghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn; thực hiện cấp giấy chứngnhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (sử dụng mẫu theo Phụ lục số 2e ban hành kèm theo Thông tư này)cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã đượcphê duyệt để phục vụ cho công tác quản lý đối tượng và thực hiện các chính sách hỗ trợ giảmnghèo của Nhà nước;

b) Chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thu thập bổ sung đặc điểm, điều kiện sống (thông tin

hộ và các thành viên trong hộ) của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (sử dụng mẫu phiếu ctheo Phụ lục số 3c ban hành kèm theo Thông tư này) và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quản lý hộnghèo, hộ cận nghèo

7 Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo trên địa bàn sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhậndanh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã trực tiếp tổ chức thực hiện công tác rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo trên địa bàn với nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Trình Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên cơ sởcác thành viên thuộc Ban giảm nghèo cấp xã;

- Phổ biến, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèohằng năm trên các phương tiện truyền thông; khuyến khích các hộ gia đình chủ động đăng kýtham gia;

- Xây dựng phương án kế hoạch, kinh phí, tổ chức lực lượng tham gia công tác rà soát hộ nghèo,

hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn

b) Tổng hợp, phân loại và lập danh sách chi tiết các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoátnghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn sau khi có kết quả rà soát chính thức Trên cơ sở kết quả

rà soát, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và chỉ đạo tổ chức việc cấp giấychứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn; báo cáo kết quả

để Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và có ý kiến thẩm định

c) Cập nhật thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý làm cơ sở thực hiện cácchính sách an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hằng năm; theo dõi,cập nhật bổ sung thông tin đặc điểm của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn vào phần mềmquản lý khi phát sinh những thay đổi

2 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thành lập Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên cơ sở Ban Chỉ đạo giảm nghèocấp huyện, giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực và bổ sungthành viên là cơ quan thống kê cùng cấp để thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo hằng năm trên địa bàn;

- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng trực tiếp tham gia rà soát và các giám sát viên (tổchức tập trung theo đơn vị hành chính với huyện có ít xã, hoặc theo cụm xã nếu huyện có nhiềuxã);

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địabàn;

Trang 6

- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thực hiện công tác rà soát hộnghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo đúng quy trình và đúng thời hạn quy định;

b) Kiểm tra và tổ chức phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của cấp xã trong trườnghợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương hoặc có đơn thưkhiếu nại;

c) Tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộcận nghèo trên địa bàn để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện cập nhật thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèotrên địa bàn vào phần mềm quản lý

3 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Thành lập Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên cơ sở Ban Chỉ đạo giảm nghèocấp tỉnh, giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực và bổ sung thànhviên là cơ quan thống kê cùng cấp để thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch tổ chức rà soát; thống nhất mẫubiểu thực hiện trên địa bàn;

- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cho cấp huyện;

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địabàn;

- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo thực hiện công tác rà soát

hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo đúng quy trình và đúng thời hạn quy định;

b) Kiểm tra và tổ chức phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của cấp huyện trongtrường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương hoặc có đơnthư khiếu nại;

c) Tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo hằng năm trên địa bàn; báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, côngnhận;

d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện cập nhật kết quả rà soát hộ nghèo, hộcận nghèo vào phần mềm quản lý

Điều 8 Trách nhiệm của các đơn vị liên quan thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Bộ:

1 Xây dựng kế hoạch tập huấn, hướng dẫn các địa phương về công tác điều tra, rà soát hộ nghèo,

hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn các địa phương

tổ chức thực hiện khi có các văn bản, quy định điều chỉnh, bổ sung;

2 Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương đảm bảo tổ chức thực hiện điều tra, rà soát hộ nghèo, hộcận nghèo hằng năm và thực hiện công tác báo cáo đúng thời hạn, đúng theo các mẫu, biểu báocáo quy định;

3 Tổng hợp kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm của các địa phương đểban hành Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố kết quả điềutra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên toàn quốc phục vụ công tác đánh giá mức độthực hiện mục tiêu giảm nghèo và thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội;

4 Xây dựng, chuyển giao, hướng dẫn các địa phương sử dụng phần mềm quản lý trực tuyến hộnghèo, hộ cận nghèo, phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, cận nghèo trênphạm vi cả nước;

5 Nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh hoàn thiện phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều

Điều 9 Chế độ báo cáo và hệ thống mẫu, biểu báo cáo

1 Chế độ báo cáo

a) Hằng quý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố tổng hợp, báo cáo về Bộ

Trang 7

Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh đột xuất

và kết quả công nhận thoát nghèo, thoát cận nghèo trên địa bàn (nếu có);

b) Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phốbáo cáo sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn về Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội;

c) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố báo cáo chính thứckết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn (Quyết định phê duyệt của Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, ban hànhQuyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố kết quả điều tra, ràsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên toàn quốc

2 Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của các tỉnh, thành phố tổng hợp, báo cáo theo quyđịnh như sau:

a) Công văn báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Quyết định phê duyệt kếtquả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Hệ thống mẫu, biểu báo cáo (theo mẫu kèm ban hành theo Thông tư này):

- Phụ lục số 4a Tổng hợp diễn biến kết quả giảm số hộ nghèo hằng năm

- Phụ lục số 4b Tổng hợp diễn biến kết quả giảm số hộ cận nghèo hằng năm

- Phụ lục số 4c Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

- Phụ lục số 4d Phân tích hộ cận nghèo theo mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

- Phụ lục số 4đ Phân tích hộ nghèo theo các nhóm đối tượng

Điều 10 Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện tổ chức rà soát hộ nghèo, cận nghèo hằng năm và cập nhật cơ sở dữ liệu hộnghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do ngân sách địa phương bố trí theo quy định về chế độ tàichính hiện hành

Điều 11 Hiệu lực thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016

2 Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 5/9/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và Thông tư số24/2014/TT-BLĐTBXH ngày 6/9/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 5/9/2012 của Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm hết hiệulực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực

3 Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Trọng Đàm

Trang 8

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao

động - Thương binh và Xã hội)

1 Phụ lục số 1a: Giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo

2 Phụ lục số 1b: Giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo

3 Phụ lục số 2a: Danh sách xét duyệt hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm

4 Phụ lục số 2b: Danh sách xét duyệt hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm

5 Phụ lục số 2c: Danh sách hộ gia đình có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo (ápdụng cho rà soát định kỳ hằng năm)

6 Phụ lục số 2d: Danh sách hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo (ápdụng cho rà soát định kỳ hằng năm)

7 Phụ lục số 2đ: Biên bản họp dân thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

8 Phụ lục số 2e: Mẫu giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

9 Phụ lục số 3a (Phiếu A): Phiếu nhận dạng nhanh hộ gia đình

10

Phụ lục số 3b (Phiếu B): Phiếu rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo

Trong Phụ lục số 3b (Phiếu B) bao gồm các Phụ lục sau đây:

+ PL3b Quy định hệ thống tính điểm cho các đặc điểm, điều kiện sống của hộ giađình;

+ PL3b.0 Phiếu rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực thành thị;

+ PL3b.1 Phiếu rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực nông thôn vùngĐồng bằng sông Hồng (NT1);

+ PL3b.2 Phiếu rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực nông thôn vùngTrung du và miền núi phía Bắc (NT2);

+ PL3b.3 Phiếu rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực nông thôn vùng BắcTrung Bộ và duyên hải miền Trung (NT3);

+ PL3b.4 Phiếu rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực nông thôn vùng TâyNguyên (NT4);

+ PL3b.5 Phiếu rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực nông thôn vùngĐông Nam Bộ (NT5);

+ PL3b.6 Phiếu rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực nông thôn vùngĐồng bằng sông Cửu Long (NT6);

11 Phụ lục số 3c (Phiếu C): Thu thập đặc điểm hộ nghèo và hộ cận nghèo

12 Phụ lục số 3d: Hướng dẫn sử dụng các mẫu phiếu A, B, C

13 Phụ lục số 4a: Tổng hợp diễn biến kết quả giảm số hộ nghèo hằng năm

14 Phụ lục số 4b: Tổng hợp diễn biến kết quả giảm số hộ cận nghèo hằng năm

Trang 9

15 Phụ lục số 4c: Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơbản

16 Phụ lục số 4d: Phân tích hộ cận nghèo theo mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xãhội cơ bản

17 Phụ lục số 4đ: Phân tích hộ nghèo theo các nhóm đối tượng

Phụ lục số 1a

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-GIẤY ĐỀ NGHỊ XÉT DUYỆT BỔ SUNG HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ………

Họ và tên: , Giới tính: □ Nam, □ Nữ Số định danh cá nhân:

Sinh ngày tháng năm , Dân tộc:

Số CMTND: Ngày cấp: / /20 Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Chỗ ở hiện tại:

Thông tin các thành viên của hộ: Số TT Họ và tên Quan hệ với chủ hộ (Vợ, chồng, con ) Nghề nghiệp 01 02 03 … Lý do đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo/hộ cận nghèo:

Chỉ xem xét, thẩm định bổ sung đối với những hộ gia đình có đời sống khó khăn do các nguyên nhân sau: + Chịu hậu quả của các rủi ro, biến cố đột xuất trong năm, bao gồm: thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; gặp rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); gặp rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm) + Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (như sinh con, có thêm con dâu về nhà chồng, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, có thành viên đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình bị chết và các trường hợp biến động khác về nhân khẩu gây các tác động khó khăn đến điều kiện sống của hộ gia đình). Xác nhận của trưởng thôn: (Xác minh thông tin về hộ gia đình, đề xuất UBND xã/phường/thị trấn tiếp nhận, xử lý) , ngày tháng năm 20

Người viết đơn

(Ký, ghi rõ h và tên)

Trang 10

Xác nhận của UBND cấp xã/phường/thị trấn:

(Tiếp nhận, xử lý đề nghị)

TM UBND xã/phường/thị trấn …

(Ký tên và đóng dấu) Phụ lục số 1b CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-GIẤY ĐỀ NGHỊ XÉT DUYỆT THOÁT NGHÈO, THOÁT CẬN NGHÈO Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ………

Họ và tên: , Giới tính: □ Nam, □ Nữ Số định danh cá nhân:

Sinh ngày tháng năm , Dân tộc:

Số CMTND: Ngày cấp: / /20 Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Chỗ ở hiện tại:

Là hộ nghèo □ hộ cận nghèo □ từ năm đến năm

Thông tin các thành viên của hộ: Số TT Họ và tên Quan hệ với chủ hộ(Vợ, chồng, con ) Nghề nghiệp 01 02 03 … Lý do đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo:

Xác nhận của trưởng thôn: (Xác minh thông tin về hộ gia đình, đề xuất UBND xã/phường/thị trấn tiếp nhận, xử lý) , ngày tháng năm 20

Người viết đơn (Ký, ghi rõ h và tên) Xác nhận của UBND cấp xã/phường/thị trấn: (Tiếp nhận, xử lý đề nghị) TM UBND xã/phường/thị trấn …

(Ký tên và đóng dấu)

Phụ lục số 2a

UBND xã/phường/thị trấn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 11

Nguyên nhân phát sinh

nghèo, cận nghèo (ghi rõ nguyên nhân phát sinh nghèo/cận nghèo vào phần này)Kết quả rà soát, thẩm

Nguyên nhân phát sinh

nghèo, cận nghèo (ghi rõ nguyên nhân phát sinh nghèo/cận nghèo vào phần này)Kết quả rà soát, thẩm

định

Tổng điểm B1: …… điểm; Tổng điểm B2: … điểm

Xếp loại hộ: Không nghèo □ Nghèo □ Cận nghèo □

(ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 12

Tổng điểm B1: …… điểm; Tổng điểm B2: … điểm.

Xếp loại hộ: Nghèo □ Cận nghèo □

Thoát nghèo □ Thoát cận nghèo □

(ký, họ tên)

Xác nhận của Chủ tịch UBND xã

(ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 13

DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ KHẢ NĂNG RƠI XUỐNG NGHÈO, CẬN NGHÈO

(Áp dụng cho rà soát định kỳ hằng năm)

Tổng điểm B1: …… điểm; Tổng điểm B2: … điểm

Xếp loại hộ: Không nghèo □ Nghèo □ Cận nghèo □

(ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 14

Tổng điểm B1: …… điểm; Tổng điểm B2: … điểm.

Xếp loại hộ: Nghèo □ Cận nghèo □

Thoát nghèo □ Thoát cận nghèo □

(ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 15

Phụ lục số 2đ

UBND xã

Thôn/Tổ dân phố CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-(Tên thôn), ngày tháng năm 20

BIÊN BẢN HỌP DÂN THỐNG NHẤT KẾT QUẢ

RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20… , tại ……… (ghi

rõ địa điểm tổ chức họp), thôn ………….… (tên thôn) đã tổ chức cuộc họp thống nhất kết quả

rà soát biến động hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

- Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì)

- Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh)

- Thành phần tham gia:

+ Đại diện các tổ chức, đoàn thể tham gia: (đại diện chính quyền cấp xã, các hội, đoàn thể cấp xã, cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã,trưởng thôn, Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng các hội, Bí thư Đoàn Thanh niên thôn)

+ Số lượng hộ tham gia: hộ (có danh sách kèm theo)

1 Nội dung cuộc họp

Thống nhất kết quả rà soát biến động hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

(Danh sách chi tiết kèm theo)

Cuộc họp đã kết thúc vào lúc giờ phút cùng ngày Đại diện các thành viên tham dự đãthống nhất nội dung biên bản; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tạithôn, tổ dân phố, 01 bản gửi Ban giảm nghèo xã./

Đại diện hộ dân

(ký, họ tên) (ký, họ tên)Thư ký Chủ trì (Trưởng thôn)(ký, họ tên)

Trang 16

DANH SÁCH PHÂN LOẠI HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO,

HỘ THOÁT NGHÈO, HỘ THOÁT CẬN NGHÈO NĂM 20 ….

(Danh sách kèm theo Biên bản họp dân thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo)

Tổng cộng số hộ nghèo/hộ cận nghèo/hộ thoát nghèo/hộ thoát cận nghèo: hộ trên tổng số

hộ dân trên địa bàn

Đại diện hộ dân

Trang 17

GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ (văn bản số) …… ngày …… của ……… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ………….;

Căn cứ kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ………… chứng nhận:

Hộ gia đình ông/bà: Dân tộc: CMTND số: Cấp ngày Nơi cấp

Hộ khẩu thường trú tại: Thuộc danh sách hộ nghèo/hộ cận nghèo trên địa bàn trong giai đoạn 2016-2020 theo kết quảxác nhận dưới đây:

Hộ nghèo Hộ cận nghèo Hộ nghèo Hộ cận nghèo Hộ nghèo Hộ cận nghèo

CHỦ TỊCH (Ký, đóng dấu)

Năm sinh Nghề nghiệp, công việc

Trang 18

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý:

1 Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp cho các hộ gia đình làm căn cứ để xácđịnh những người có tên trên giấy được thụ hưởng các chính sách dành cho hộ nghèo, hộ cậnnghèo

2 Trong cả giai đoạn 2016-2020, mỗi hộ gia đình được công nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèođược cấp 01 giấy chứng nhận duy nhất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chứngnhận (ký tên, đóng dấu) Hằng năm Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ kết quả điều tra, rà soát hộnghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn để đóng dấu xác nhận phân loại hộ gia đình vào các ô Hộnghèo, Hộ cận nghèo trong năm thực hiện để làm cơ sở thực hiện các chính sách hỗ trợ giảmnghèo Mỗi dấu xác nhận sẽ chỉ có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 của cùng năm thực hiện

3 Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được bảo quản cẩn thận để tránh hư hỏng, ráchnát hoặc bị mất Trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì được xem xét cấp đổi lại dựatrên cơ sở danh sách, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xãquản lý./

xemáy/xeđiện/tàu/

ghethuyềncóđộn

g cơ

Cóđiềuhòa/tủlạnh

Cóbìnhtắmnướcnóng

Cómáygiặt/

sấyquầnáo

Có đấtđai/

nhà/xưởng/

tàisản/má

y mócchothuê

Tiêuthụđiệntừ100KW/thángtrởlên

Diệntíchởbìnhquânđầungườitừ30m2trởlên

Cóítnhấ

t 1ngườilàcôngchức/

viênchứchoặccólươnghưu/

trợcấpNCC

Cóítnhấ

t 1ngườiđanglàmviệccóbằngtừCĐtrởlên

Tổ ng số

Kế t qu ả

(Đánhdấuxvàohộcódư

ới 3chỉtiêuvàđiềutraphiếuB)

Xácnhậncủahộgiađình

(Nếu có thì đánh dấu x, đến 3 chỉ tiêu thi chuyển sang hộ tiếp

Trang 20

Vùng nông thôn khu vực Trung

du và miền núi phía Bắc

Vùng nông thôn khu vực Bắc Trung

Bộ và duyên hải miền Trung

Vùng nông thôn khu vực Tây Nguyên

Vùng nông thôn khu vực Đông Nam Bộ

Vùng nông thôn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Khu vực Thành thị

1 Số nhân khẩu trong hộ; không tính điểm với những hộ chỉ gồm trẻ em dưới 15 tuổi,người trên 60 tuổi, người khuyết tật/bệnh nặng không có khả năng lao động

Trang 21

9 Nước sinh hoạt

Nước máy, nước

Trang 23

Phân loại hộ trước thời điểm rà soát, là:

Hộ nghèo □ Hộ cận nghèo □ Hộ không nghèo □

B1 CHỈ TIÊU ƯỚC TÍNH THU NHẬP CỦA HỘ ST

TRẢ LỜI (đánh dấu x)

MỨC ĐIỂ M

ĐIỂ M

Trang 24

1 Số nhân khẩu trong hộ; không tính điểm với những hộchỉ gồm trẻ em dưới 15 tuổi, người trên 60 tuổi, người

khuyết tật/bệnh nặng không có khả năng lao động

2 Số trẻ em dưới 15 tuổi, người trên 60 tuổi, người khuyếttật/bệnh nặng không có khả năng lao động

4 Hộ có ít nhất 1 người đang làm việc phi nông nghiệp(làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng qua)

Công chức, viên chức trong các cơ quan, doanh nghiệp

5 Lương hưu

Có từ 2 người đang hưởng lương hưu trở lên 15

Trang 25

Nước máy, nước mua 20

Giếng đào được bảo vệ, khe/mó được bảo vệ, nước mưa 5

10 Nhà vệ sinh

Hố xí thấm dội nước, cải tiến có ống thông hơi, hai

Đồng bằng sông Cửu Long (không kể TP Cần Thơ) 15

Các thành phố trực thuộc Trung ương

(Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần

Thơ)

30

Tổng điểm B1 B2 CHỈ TIÊU VỀ CÁC NHU CẦU XÃ HỘI CƠ BẢN ST

TRẢ LỜI

đến dưới 30 tuổi không tốt nghiệp trung

học cơ sở và hiện không đi học

Không tính các trường hợpkhuyết tật nặng trở lên hoặcđang bị bệnh/chấn thươngnặng, đang chữa bệnh bắt1,2 Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 5

Trang 26

buộc phải nghỉ họcđến dưới 15 tuổi hiện không đi học

2,1

Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng

không đi khám chữa bệnh trong vòng

12 tháng qua

Ốm đau được xác định là bịbệnh/chấn thương nặng đếnmức phải nằm một chỗ vàphải có người chăm sóc tạigiường hoặc nghỉ việc/học,không tham gia được cáchoạt động bình thường2,2 Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6

tuổi trở lên không có BHYT

Không tính BHYT cho hộnghèo/cận nghèo

3,1 Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếu kiên

cố hoặc nhà đơn sơ

3,2 Diện tích nhà ở bình quân dưới8m2/người Câu 7 Mục B1

4 Nước sạch và vệ sinh

4,1 Hộ gia đình không được tiếp cận nguồnnước hợp vệ sinh Câu 9 Mục B1

4,2 Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhàtiêu hợp vệ sinh Câu 10 Mục B1

5 Tiếp cận thông tin

5,1 Hộ gia đình không có thành viên nào sử

dụng thuê bao điện thoại và internet

5,2 Hộ gia đình không có ti vi, radio, máytính; và không nghe được hệ thống loa

đài truyền thanh xã/thôn

Trên 140 điểm đến 175 điểm Hộ nghèo (N2) □ Hộ cận nghèo (CN) □

Trang 27

TỈNH/TP………… PHƯỜNG

QUẬN/THỊ XÃ……… TỔ

HỌ VÀ TÊN CHỦ HỘ: ……… Mã hộ

Phân loại hộ trước thời điểm rà soát, là:

Hộ nghèo □ Hộ cận nghèo □ Hộ không nghèo □

B1 CHỈ TIÊU ƯỚC TÍNH THU NHẬP CỦA HỘ

ST

TRẢ LỜI (đánh dấu x)

MỨC ĐIỂ M

ĐIỂ M

1

Số nhân khẩu trong hộ; không tính điểm với những hộ chỉ

gồm trẻ em dưới 15 tuổi, người trên 60 tuổi, người khuyết

tật/bệnh nặng không có khả năng lao động

2 Số trẻ em dưới 15 tuổi, người trên 60 tuổi, người khuyết

tật/bệnh nặng không có khả năng lao động

4 Hộ có ít nhất 1 người đang làm việc phi nông nghiệp (làm

việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng qua)

Công chức, viên chức trong các cơ quan, doanh nghiệp

5 Lương hưu

Có từ 2 người đang hưởng lương hưu trở lên 35

Trang 28

9 Nước sinh hoạt

Giếng đào được bảo vệ, khe/mó được bảo vệ, nước mưa 10

10 Nhà vệ sinh

Hố xí thấm dội nước, cải tiến có ống thông hơi, hai ngăn 5

12 Đất đai

Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 300 m2 trở lên 5

Hộ quản lý/sử dụng diện tích trồng cây hàng năm từ

Trang 29

Hộ có từ 11 con lợn/ dê/ cừu trở lên 15

Hộ có từ 100 con gà/ vịt/ ngan/ ngỗng/ chim trở lên 10

Tổng điểm B1 B2 CHỈ TIÊU VỀ CÁC NHU CẦU XÃ HỘI CƠ BẢN ST

TRẢ

(đánh dấu x vào câu trả lời có và cho 10 điểm)

1 Giáo dục

1,1 Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 15đến dưới 30 tuổi không tốt nghiệp trung

học cơ sở và hiện không đi học

Không tính các trường hợpkhuyết tật nặng trở lên hoặcđang bị bệnh/chấn thươngnặng, đang chữa bệnh bắtbuộc phải nghỉ học1,2 Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 5đến dưới 15 tuổi hiện không đi học

2,1

Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng

không đi khám chữa bệnh trong vòng

12 tháng qua

Ốm đau được xác định là bịbệnh/chấn thương nặng đếnmức phải nằm một chỗ vàphải có người chăm sóc tạigiường hoặc nghỉ việc/học,không tham gia được cáchoạt động bình thường2,2 Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6tuổi trở lên không có BHYT Không tính BHYT cho hộnghèo/cận nghèo

3,1 Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếu kiêncố hoặc nhà đơn sơ

3,2 Diện tích nhà ở bình quân dưới

4 Nước sạch và vệ sinh

4,1 Hộ gia đình không được tiếp cận nguồn

4,2 Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhàtiêu hợp vệ sinh Câu 10 Mục B1

5 Tiếp cận thông tin

5,1 Hộ gia đình không có thành viên nào sửdụng thuê bao điện thoại và internet

5,2

Hộ gia đình không có ti vi, radio, máy

tính; và không nghe được hệ thống loa

đài truyền thanh xã/thôn

Câu 11 Mục B1

Tổng điểm B2 PHÂN LOẠI HỘ GIA ĐÌNH

Trang 30

Tổng điểm B2

Trên 120 điểm đến 150 điểm Hộ nghèo (N2) □ Hộ cận nghèo (CN) □

TỈNH/TP ……… PHƯỜNG

QUẬN/THỊ XÃ………… TỔ

HỌ VÀ TÊN CHỦ HỘ: ……… Mã hộ

Phân loại hộ trước thời điểm rà soát, là:

Hộ nghèo □ Hộ cận nghèo □ Hộ không nghèo □

B1 CHỈ TIÊU ƯỚC TÍNH THU NHẬP CỦA HỘ

ST

TRẢ LỜI (đánh dấu x)

MỨC ĐIỂM ĐIỂ M

1 Số nhân khẩu trong hộ; không tính điểm với những hộchỉ gồm trẻ em dưới 15 tuổi, người trên 60 tuổi, người

khuyết tật/bệnh nặng không có khả năng lao động

2 Số trẻ em dưới 15 tuổi, người trên 60 tuổi, ngườikhuyết tật/bệnh nặng không có khả năng lao động

Trang 31

(làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng qua)

Công chức, viên chức trong các cơ quan, doanh

5 Lương hưu

Có từ 2 người đang hưởng lương hưu trở lên 50

9 Nước sinh hoạt

Giếng đào được bảo vệ, khe/mó được bảo vệ, nước

10 Nhà vệ sinh

Hố xí thấm dội nước, cải tiến có ống thông hơi, hai

Trang 32

Tàu, ghe, thuyền có động cơ 0

12 Đất đai

Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 300 m2 trở lên 5

Hộ quản lý/sử dụng diện tích trồng cây hàng năm từ

Hộ có từ 100 con gà/ vịt ngan/ ngỗng/ chim trở lên 15

Tổng điểm B1 B2 CHỈ TIÊU VỀ CÁC NHU CẦU XÃ HỘI CƠ BẢN ST

(đánh dấu x vào câu trả lời có và cho 10 điểm)

1 Giáo dục

1,1

Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ

15 đến dưới 30 tuổi không tốt nghiệp

trung học cơ sở và hiện không đi học

Không tính các trường hợpkhuyết tật nặng trở lên hoặcđang bị bệnh/chấn thươngnặng, đang chữa bệnh bắtbuộc phải nghỉ học1,2 Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ

5 đến dưới 15 tuổi hiện không đi học

2,1

Hộ gia đình có người bị ốm đau

nhưng không đi khám chữa bệnh

trong vòng 12 tháng qua

Ốm đau được xác định là bịbệnh/chấn thương nặng đếnmức phải nằm một chỗ vàphải có người chăm sóc tạigiường hoặc nghỉ việc/học,không tham gia được các hoạtđộng bình thường

2,2 Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ

6 tuổi trở lên không có BHYT

Không tính BHYT cho hộnghèo/cận nghèo

3,1 Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếukiên cố hoặc nhà đơn sơ

3,2 Diện tích nhà ở bình quân dưới8m2/người Câu 7 Mục B1

Trang 33

4 Nước sạch và vệ sinh

4,1 Hộ gia đình không được tiếp cậnnguồn nước hợp vệ sinh Câu 9 Mục B1

4,2 Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhàtiêu hợp vệ sinh Câu 10 Mục B1

5 Tiếp cận thông tin

5,1

Hộ gia đình không có thành viên nào

sử dụng thuê bao điện thoại và

internet

5,2 Hộ gia đình không có ti vi, radio, máytính; và không nghe được hệ thống

loa đài truyền thanh xã/thôn

Câu 11 Mục B1

Tổng điểm B2 PHÂN LOẠI HỘ GIA ĐÌNH

Tổng điểm B2

Trên 120 điểm đến 150 điểm Hộ nghèo (N2) □ Hộ cận nghèo (CN) □

TỈNH/TP ……… PHƯỜNG

QUẬN/THỊ XÃ……… TỔ

HỌ VÀ TÊN CHỦ HỘ: ……… Mã hộ

Phân loại hộ trước thời điểm rà soát, là:

Hộ nghèo □ Hộ cận nghèo □ Hộ không nghèo □

B1 CHỈ TIÊU ƯỚC TÍNH THU NHẬP CỦA HỘ

ST

MỨC ĐIỂ M

ĐIỂ M

1

Số nhân khẩu trong hộ; không tính điểm với những hộ

chỉ gồm trẻ em dưới 15 tuổi, người trên 60 tuổi, người

khuyết tật/bệnh nặng không có khả năng lao động

Trang 34

2 Số trẻ em dưới 15 tuổi, người trên 60 tuổi, người

khuyết tật/bệnh nặng không có khả năng lao động

4 Hộ có ít nhất 1 người đang làm việc phi nông nghiệp

(làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng qua)

Công chức, viên chức trong các cơ quan, doanh

5 Lương hưu

Có từ 2 người đang hưởng lương hưu trở lên 45

9 Nước sinh hoạt

Giếng đào được bảo vệ, khe/mó được bảo vệ, nước

Trang 35

10 Nhà vệ sinh

Hố xí thấm dội nước, cải tiến có ống thông hơi, hai

12 Đất đai

Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 300 m2 trở lên 5

Hộ quản lý/sử dụng diện tích trồng cây hàng năm từ

Hộ có từ 100 con gà/ vịt/ ngan/ ngỗng/ chim trở lên 15

Tổng điểm B1 B2 CHỈ TIÊU VỀ CÁC NHU CẦU XÃ HỘI CƠ BẢN ST

TRẢ

(đánh dấu x vào câu trả lời có và cho 10 điểm)

1 Giáo dục

1,1

Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ

15 đến dưới 30 tuổi không tốt nghiệp

trung học cơ sở và hiện không đi học

Không tính các trường hợpkhuyết tật nặng trở lên hoặcđang bị bệnh/chấn thương

Trang 36

nặng, đang chữa bệnh bắtbuộc phải nghỉ học1,2 Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 5đến dưới 15 tuổi hiện không đi học

2,1

Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng

không đi khám chữa bệnh trong vòng

12 tháng qua

Ốm đau được xác định là bịbệnh/chấn thương nặng đếnmức phải nằm một chỗ vàphải có người chăm sóc tạigiường hoặc nghỉ việc/học,không tham gia được cáchoạt động bình thường2,2 Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6tuổi trở lên không có BHYT Không tính BHYT cho hộnghèo/cận nghèo

3,1 Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếukiên cố hoặc nhà đơn sơ

3,2 Diện tích nhà ở bình quân dưới8m2/người Câu 7 Mục B1

4 Nước sạch và vệ sinh

4,1 Hộ gia đình không được tiếp cậnnguồn nước hợp vệ sinh Câu 9 Mục B1

4,2 Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhà

5 Tiếp cận thông tin

5,1 Hộ gia đình không có thành viên nàosử dụng thuê bao điện thoại và internet

5,2 Hộ gia đình không có ti vi, radio, máytính; và không nghe được hệ thống loa

đài truyền thanh xã/thôn

Câu 11 Mục B1

Tổng điểm B2 PHÂN LOẠI HỘ GIA ĐÌNH

Tổng điểm B2

Trên 120 điểm đến 150 điểm Hộ nghèo (N2) □ Hộ cận nghèo (CN) □

Trang 37

Vùng Tây Nguyên (NT4)

TỈNH/TP ……… PHƯỜNG

QUẬN/THỊ XÃ……… TỔ

HỌ VÀ TÊN CHỦ HỘ: ……… Mã hộ

Phân loại hộ trước thời điểm rà soát, là:

Hộ nghèo □ Hộ cận nghèo □ Hộ không nghèo □

B1 CHỈ TIÊU ƯỚC TÍNH THU NHẬP CỦA HỘ ST

TRẢ LỜI (đánh dấu x)

MỨC ĐIỂ M

ĐIỂ M

1

Số nhân khẩu trong hộ; không tính điểm với những hộ

chỉ gồm trẻ em dưới 15 tuổi, người trên 60 tuổi, người

khuyết tật/bệnh nặng không có khả năng lao động

2 Số trẻ em dưới 15 tuổi, người trên 60 tuổi, ngườikhuyết tật/bệnh nặng không có khả năng lao động

4 Hộ có ít nhất 1 người đang làm việc phi nông nghiệp(làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng qua)

Công chức, viên chức trong các cơ quan, doanh

5 Lương hưu

Có từ 2 người đang hưởng lương hưu trở lên 30

Ngày đăng: 23/11/2017, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w