1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật vườn quốc gia xuân thủy và sự sinh trưởng phát triển của một số loài thực vật ngặp mặn quan trọng trong khu vực

101 237 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Luận văn: “Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật vườn Quốc Gia Xuân Thủy và sự sinh trưởng phát triển của một số loài thực vật ngập mặn quan trọng trong khu vực” được hoàn thàn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

=============***=============

PHAN THỊ HÀ

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA HÊ THỰC VẬT VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY

VÀ SỰ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ

LOÀI THỰC VẬT NGẬP MẶN QUAN TRỌNG TRONG

KHU VỰC

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân Các dữ liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụ thể

Luận văn được nghiên cứu nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Trần Thị

Phương Anh

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Phan Thị Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn: “Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật vườn Quốc Gia Xuân Thủy

và sự sinh trưởng phát triển của một số loài thực vật ngập mặn quan trọng trong khu vực” được hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các

thầy giáo, cô giáo Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, của các cô, chú, anh, chị của Vườn Quốc Gia Xuân Thủy

Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Trần Thị Phương Anh đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã hỗ trợ, gợi ý cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cám ơn các cô, chú, anh, chị của Vườn Quốc Gia Xuân Thủy đã hợp tác, chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi những nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục

vụ cho đề tài nghiên cứu

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Phan Thị Hà

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu đa dạng thực vật 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Ở Việt Nam 6

2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu hệ thực vật ngập mặn 8

2.1 Khái quát về đất ngập nước 8

2 2 Lược sử nghiên cứu hệ thực vật ngập mặn trên thế giới 9

2.3 Nghiên cứu ở Việt Nam 11

2.4 Lược sử nghiên cứu hệ thực vật ngập mặn tại Vườn Quốc Gia Xuân Thủy 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 19

2.2 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 19

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

2.4.1 Phương pháp kế thừa 20

2.4.2 Điều tra theo ô tiêu chuẩn 22

2.4.3 Phương pháp nội nghiệp 23

Trang 5

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 27

3.1 Vị trí địa lý hành chính 27

3.2 Địa hình địa mạo 27

3.3 Khí hậu thuỷ triều 28

3.4 Địa chất đất đai 29

3.5 Dân số và lao động 30

3.5.1 Dân số và mật độ dân số 30

3.5.2 Cơ cấu dân số và lao động 30

3.5.3 Tỷ lệ tăng dân số 30

3.6 Tôn giáo và dân tộc 31

3.7 Tình hình phát triển kinh tế các xã vùng đệm 31

3.7.1 Tình hình sử dụng đất 32

3.7.2 Phân phối lao động ở các xã vùng đệm 33

3.7.3 Các hoạt động sản xuất trong khu vực 34

3.8 Tình hình đời sống nhân dân các xã trong vùng đệm 38

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

4.1 Đánh giá tính đa dạng thực vật tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy 40

4.1.1 Tính đa dạng về các bậc taxon 40

4.1.2 Đa dạng về dạng sống 47

4.1.3 Đa dạng về dạng Yếu tố địa lý 50

4.1.4 Đa dạng về dạng thân 51

4.1.5 Đa dạng về cây có giá trị sử dụng và nguy cấp 54

4.2 Hiện trạng và sự thay đổi của cấu trúc của một số quần xã ngập mặn trong khu vực 57

4.2.1 Quần xã thuần Trang - Kandelia candel (L.) Druce 57

4.2.2 Quần xã Sú - Aegiceras corniculata (L.) Blanco, Trang - Kandelia candel (L.) Druce và Bần - Sonneratia caseolaris (L.) Engl 60

Trang 6

4.2.3 Quần xã Sú Aegiceras corniculata (L.) Blanco, Trang Kandelia candel (L.) Druce., Đước - Rhizophora stylosa Griff và Bần - Sonneratia caseolaris (L.) Engl 67 4.3 Sự sinh trưởng, phát triển và tái sinh tự nhiên của một số loài thực vật ngập mặn chính trong khu vực 70 4.3.1 Sự sinh trưởng, phát triển và tái sinh tự nhiên của loài Trang - Kandelia candel (L.) Druce 70 4.3.2 Sự sinh trưởng, phát triển và tái sinh tự nhiên của loài Sú - Aegiceras corniculata (L.) Blanco 75 4.3.3 Sự sinh trưởng, phát triển và tái sinh tự nhiên của loài Bần chua - Sonneratia caseolaris (L.) Engl 77 4.3.4 Sự sinh trưởng, phát triển và tái sinh tự nhiên của loài Đước - Rhizophora stylosa Griff 79 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 7

UNEP: Chương trình môi trường của liên hợp quốc

WWF: Quỹ động vật hoang dã thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các tuyến điều tra tại VQG Xuân thủy 21

Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất đai các xã vùng đệm 32

Bảng 4.1: Thống kê số lƣợng họ, chi, loài trong các ngành thực vật tại VQG Xuân Thủy 40

Bảng 4.2: Sự phân bố của các taxon trong ngành Hạt kín 42

Bảng 4.3: Thống kê 10 họ có nhiều loài nhất ở VQG Xuân Thủy 43

Bảng 4.4: Thống kê các chi có từ 2 loài trở lên ở VQG Xuân Thủy 45

Bảng 4.5: So sánh tỷ lệ % số loài ngập mặn thực sự và số loài tham gia vào rừng ngặp mặn 47

Bảng 4.6: Thống kê các dạng sống của các loài trong hệ thực vật VQG Xuân Thủy 48

Bảng 4.8: Thống kê các dạng thân của các loài thực vật bậc cao có mạch ở VQG Xuân Thủy 52

Bảng 4.9: So sánh các dạng thân của các loài thực vật bậc cao có mạch ở VQG Xuân Thủy và VQG Phú Quốc 53

Bảng 4.10: Thống kê các giá trị sử dụng của các loài thực vật bậc cao có mạch tại VQG Xuân Thủy 54

Bảng 4.11: So sánh một số loài có công dụng chính ở VQG Xuân Thủy và VQG Phú Quốc 56

Bảng 4.12: Sự thay đổi cấu trúc của quần xã thuần Trang - Kandelia candel (L.) Druce 58

Bảng 4.13: Thống kê các cây tái sinh tại quần xã thuần Trang - Kandelia candel (L.) Druce 60

Trang 9

Bảng 4.14: Sự thay đổi cấu trúc của quần xã Sú - Aegiceras corniculata (L.) Blanco, Trang - Kandelia candel (L.) Druce và Bần - Sonneratia caseolaris

(L.) Engl 61

Bảng 4.15: Sự thay đổi cấu trúc tổ thành của quần xã Sú - Aegiceras corniculata (L.) Blanco, Trang - Kandelia candel (L.) Druce và Bần - Sonneratia caseolaris (L.) Engl 63

Bảng 4.16: Các loài thực vật tầng thảm tươi tại quần xã 64

Bảng 4.17: Thống kê cây tái sinh của loài Trang tại quần xã 65

Bảng 4.18: Sự thay đổi cấu trúc của quần xã Sú - Aegiceras corniculata (L.) Blanco, Trang - Kandelia candel (L.) Druce., Đước - Rhizophora stylosa Griff và Bần - Sonneratia caseolaris (L.) Engl 66

Bảng 4.19: Thống kê cây tái sinh của loài Sú tại quần xã 69

Bảng 4.20: Thống kê hiện trạng của quần thể Trang tại các quần xã 71

Bảng 4.21: Thống kê hiện trạng của quần thể Sú tại các quần xã 75

Bảng 4.22: Thống kê hiện trạng của quần thể Sú tại các quần xã 77

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Vị trí các ô tiêu chuẩn 23

Hình 4.1: Biểu đồ so sánh % các taxon trong từng ngành của hệ thực vật VQG Xuân thủy 41

Hình 4.2: Biểu đồ phân bố tỷ lệ % các taxon của hai lớp 42

trong ngành Hạt kín 42

Hình 4.3: Tỷ lệ % số chi có từ 2 loài trở lên so với tổng số chi của VQG Xuân Thủy 46

Hình 4.4: Biểu đồ phổ dạng sống cơ bản của hệ thực vật VQG Xuân Thủy 49

Hình 4.5: Biểu đồ tỷ lệ % các nhóm cây chồi trên (Ph) 50

Hình 4.6: Biểu đồ phổ các yếu tố địa lý cơ bản của các loài thực vật bậc cao có mạch ở VQG Xuân Thủy 51

Hình 4.7: Biểu đồ tỷ lệ % dạng thân các loài thực vật bậc cao có mạch ở VQG Xuân Thủy 52

Hình 4.8: Biểu đồ tỷ lệ % các nhóm công dụng chính của các loài thực vật bậc cao có mạch ở VQG Xuân Thủy 55

Hình 4.9: Biểu đồ mật độ cây sống tại quần xã thuần Trang 59

Hình 4.10: Biểu đồ tỷ lệ số cây chết/số cây sống 59

Hình 4.11: Biểu đồ mật độ cây gỗ trong quần xã 62

Hình 4.12: Biểu đồ tăng trưởng chiều cao trung bình của các quần thể trong quần xã 63

Hình 4.13: Biểu đồ tăng trưởng đường kính trung bình của các quần thể trong quần xã 64

Hình 4.14: Biểu đồ cấu trúc của các quần thể trong quần xã 68

Hình 4.15: Biểu đồ mật độ cây tái sinh của loài Trang trong quần xã 70

Hình 4.16: Biểu đồ hiện trạng quần thể Trang trong các quần xã 71

Trang 11

Hình 4.20: Sự biến động số lượng cây theo đường kính 72 tại Quần xã thuần Trang 72 Hình 4.18: Sự biến động số lượng cây theo chiều cao và đường kính tại Quần

xã Trang - Sú - Bần 73 Hình 4.19: Biểu đồ sự tăng trưởng chiều cao và đường kính trung bình của quần thể Trang Quần xã Trang - Sú- Bần 73 Hình 4.20: Sự biến động số lượng cây theo chiều cao và đường kính tại Quần

xã Trang - Sú - Bần -Đước 74 Hình 4.21: Biểu đồ hiện trạng quần thể Sú trong các quần xã 75 Hình 4.22: Sự biến động số lượng cây theo chiều cao và đường kính tại Quần

xã Trang - Sú - Bần 76 Hình 4.23: Sự biến động số lượng cây và tăng trưởng theo chiều cao và đường kính tại Quần xã Trang - Sú - Bần - Đước 77 Hình 4.24: Biểu đồ hiện trạng quần thể Bần trong các quần xã 78

Trang 12

MỞ ĐẦU

Việt Nam được thế giới công nhận là 1 trong 16 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao, trong đó có vai trò quan trọng của rừng ngập mặn Tuy vậy, do nhiều tác động, tính đa dạng sinh học ở Việt Nam nói chung và các loài thực vật nói riêng đã bị suy giảm Nhiều loài đang bị suy giảm một cách nhanh chóng, thâm chí một số loài đang ở ngưỡng cửa của sự tuyệt chủng mà nguyên nhân chủ yếu do săn bắt quá mức, do sinh cảnh bị phá hủy, do sự tấn công và cạnh tranh của các sinh vật ngoại lai

Vườn quốc gia Xuân Thủy là một khu rừng ngập mặn thuộc khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng Đây là rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt Nam được quốc tế công nhận theo công ước Ramsar, là rừng ngập mặn thứ 50 của thế giới Ngoài vai trò của rừng ngập mặn, ở đây còn là môi trường sinh thái của nhiều loài thủy sản có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học cao và giá trị kinh tế lớn đặc biệt là các loài chim nước và chim di trú đặc sắc

Vườn quốc gia Xuân Thủy nằm ở phía đông nam huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Khu vực vùng lõi của vườn là diện tích đất ngập mặn trên ba cồn cát cửa sông là cồn Ngạn, cồn Lu và cồn Xanh thuộc xã Giao Thiện Toàn

bộ vùng đệm và vùng lõi của vườn nằm trên địa phận các xã Giao Thiện, Giao

An, Giao Lạc, Giao Xuân và Giao Hải Diện tích toàn bộ vườn khoảng 7.100

ha, gồm: 3.100 ha diện tích đất nổi có rừng và 4.000 ha đất rừng ngập mặn

Do nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc biệt là ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, diện tích rừng ngập mặn bị suy giảm và thay đổi Những quần thể thực vật này thường dễ bị tổn thương và ít có khả năng thích nghi khi môi trường sống

bị thay đổi Việc suy giảm đa dạng thực vật sẽ kéo theo suy giảm các nguồn tài nguyên khác, phá vỡ môi trường sống là nguyên nhân gây suy giảm nhiều loài động vật có giá trị tại khu vực

Trang 13

Từ cơ sở thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng

của hệ thực vật Vườn Quốc gia Xuân thủy và sự sinh trưởng phát triển

của một số loài thực vật ngập mặn quan trọng trong khu vực” Đây là vấn

đề mang tính cấp thiết có tính khoa học và thực tiễn cao

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu đa dạng thực vật

1.1.1 Trên thế giới

Đa dạng sinh học và bảo tồn đã trở thành một chiến lược, chương trình hành động quan trọng trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế lớn đã ra đời để hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức thực hiện việc kiểm kê, đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật trên phạm vi các quốc gia, khu vực, châu lục và toàn cầu Đó là Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện Tài nguyên Di truyền quốc tế (IPGRI), Để tránh sự phá huỷ tài nguyên

và duy trì sự sống một cách bền vững trên trái đất, Hội nghị thượng đỉnh bàn về môi trường và đa dạng sinh vật đã được tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6/1992 Tại Hội nghị này, 150 quốc gia đã ký vào Công ước về Đa Dạng sinh vật và bảo vệ chúng Từ đó nhiều cuộc Hội thảo được tổ chức và nhiều cuốn sánh chỉ dẫn ra đời Quỹ bảo vệ thiên nhiên thế giới (WWF) xuất bản sách về tầm quan trọng của đa dạng sinh vật; IUCN, UNEP và WWF đưa ra chiến lược bảo tồn thế giới; IUCN và WWF xuất bản cuốn Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới; IUCN và UNEP xuất bản sách chiến lược đa dạng sinh vật và chương trình hành động; Tất cả các công trình đó nhằm hướng dẫn và đề xuất phương pháp để bảo tồn đa dạng sinh vật, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong tương lai WCMC (1992) công bố công trình đánh giá

đa dạng sinh vật toàn cầu, cung cấp tư liệu về đa dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau, ở các vùng khác nhau trên toàn thế giới làm cơ sở cho việc bảo tồn có hiệu quả

Cùng với các công trình đó, đã có hàng ngàn cuộc hội thảo quốc tế khác nhau được tổ chức nhằm thảo luận về quan điểm, phương pháp, cùng các kết

Trang 15

quả đạt được ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế và khu vực được tạo thành mạng lưới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển

đa dạng sinh vật

Cho đến nay, hầu hết các khu vực, các quốc gia hay các vùng lãnh thổ trên thế giới đều đã và đang nghiên cứu đánh giá hay có những công trình về đa dạng thực vật ở các mức độ khác nhau, mức cao là các chuyên khảo (Monographia), các bộ sách Thực vật chí (Flora) hay mức độ thấp là Danh lục thực vật (Checklist) cũng như các công trình riêng lẻ khác Các công trình thực vật kinh điển trong thời kỳ phân loại tự nhiên được kể đến như: Linnaeus (1753), A L Jussieu (1789), Alphonso de Candolle (1813), Alphonso de Candolle (1816-1841), Alphonso & Casimir de Candolle, Bentham & Hooker (1862-1883)

Từ nửa sau thế kỷ XIX đến nay, nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, những nghiên cứu về thực vật nói chung đạt được những thành tự đáng kể Đáng lưu ý là R K Brummitt (1992), trong cuốn “Vascular plant families and genera” đã thống kê được thực vật bậc cao có mạch trên thế giới có 13.884 chi,

511 họ thuộc 6 ngành [44] V H Heywood (2007) đã ghi nhận thực vật có hoa trên thế giới ước tính khoảng 250.000 loài [47] Hiện nay, các công trình nghiên cứu hệ thống học vẫn liên tục được cải tiến và cập nhật Trong khu vực, hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ đã và đang hoàn thiện các công trình thực vật chí như Thực vật chí Malaxia, Thực vật chí Thái Lan, Thực vật chí Ấn

Độ, Thực vật chí Trung quốc

Nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật

Nghiên cứu về phân loại dạng sống ở trên thế giới cũng có nhiều kiểu khác nhau Điển hình là cách phân loại, lập phổ dạng sống của Raunkiaer (1934) [ghi theo 39] Theo Raunkiaer dấu hiệu biểu thị để phân loại được chọn

là vị trí của chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm Hệ thống phân loại đó có thể được trình bày tóm tắt như sau:

Trang 16

- Cây có chồi trên đất Ph (Phanérophytes)

+ Cây gỗ lớn chồi trên đất Meg (Mégaphanérophytes)

+ Cây gỗ vừa có chồi trên đất Mes (Mésophanérophytes)

+ Cây gỗ nhỏ có chồi trên đất Mi (Microphanérophytes)

+ Cây thấp có chồi trên đất Na (Nanophanérophytes)

+ Cây có chồi trên đất leo cuốn Lp (Lianes phanérophytes)

+ Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám Ep (Epiphytes phané rophytes) + Cây có chồi trên đất thân thảo Hp (Phanérophytesherbacés)

+ Cây có chồi trên đất thân mọng nước Succ (Phanérophytes succulents)

- Cây có chồi sát đất Ch (Chaméphytes)

- Cây có chồi nửa ẩn Hm (Hesmicryptophytes)

- Cây chồi ẩn Cr (Cryptophytes)

- Cây một năm Th (Thérophytes)

Tác giả đã tính toán cho hơn 1000 loài cây ở các vùng khác nhau trên trái đất và tìm được tỷ lệ phần trăm trung bình cho từng loài, gộp lại thành phổ dạng sống tiêu chuẩn (SN)

SN = 46 Ph + 9 Ch + 26 Hm + 6 Cr + 13 Th

Đây là cơ sở để so sánh phổ dạng sống của thảm thực vật ở các vùng khác nhau trên trái đất Do đó khi đã tổng hợp được khối lượng các kiểu sống trong kiểu thảm thực vật, ta có thể tính phần trăm của từng dạng sống trên phổ dạng sống của kiểu đó, tức SB để so sánh SN

Thông thường ở các vùng nhiệt đới, trong rừng ẩm thì Ph là 80%, Ch khoảng gần 20%, còn Hm, Cr, Th ít gần như không có Trái lại trong vùng khô hạn thì Th và Cr có thể có tỷ lệ khá cao, còn Ph thì giảm xuống

Nghiên cứu về yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật

Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quan trọng khi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào để

Trang 17

hiểu bản chất cấu thành của nó làm cơ sở cho việc định hướng, bảo tồn và nhân giống vật nuôi, cây trồng Tập hợp các yếu tố địa lý của hệ thực vật (tính tỷ lệ

%) là phổ các yếu tố địa lý của hệ thực vật đó Các yếu tố địa lý thực vật được chia làm 2 nhóm yếu tố chủ đạo là yếu tố đặc hữu và yếu tố di cư, các loài thuộc yếu tố đặc hữu sẽ thể hiện ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau, còn các loài thuộc yếu tố di cư sẽ chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó [ghi theo 30]

1.1.2 Ở Việt Nam

Những nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam đã có từ rất lâu Một trong những công trình đáng chú ý là bộ “Thực vật chí Đại cương Đông Dương” do Lecome chủ biên (1907-1937) [51], trên cơ sơ công trình này Thái Văn Trừng (1999) đã thống kê ở khu hệ Thực vật Việt nam có 7004 loài thực vật bậc cao

có mạch thuộc 1850 chi và 289 họ [39]

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã khái quát các phương pháp nghiên cứu đa dạng thực vật nói chung cho các vùng và cung cấp một số thông tin về tình hình đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam, tác giả cũng đã thống kê được

ở Việt nam có 10.580 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 2342 chi, 334 họ và

6 ngành [31]

Lê Trần Chấn và cộng sự (1999) khi nghiên cứu một số đặc điểm của hệ thực vật Việt Nam đã ghi nhận 10.192 loài của 2.298 chi, 285 họ của 6 ngành thực vật [3]

Đáng chú ý nhất là bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1999 – 2000) đã thống kê mô tả 11.611 loài, thuộc 3.179 chi, 295 họ và 6 ngành thực vật [10] Năm 2001 [38], 2003, 2005 [1], tập thể các tác giả thuộc Trung tâm nghiên cứu Tài Nguyên và môi Trường - Đại học Quốc Gia Hà Nội, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật - Viện Hàn Lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã thống kê được đầy đủ nhất các loài thực vật có ở Việt Nam với tên

Trang 18

khoa học cập nhật nhất Trong tài liệu này, đã công bố 11.238 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 2.435 chi, 327 họ

Ngoài ra còn có các công trình công bố một số họ riêng biệt như Họ Lan, Thầu dầu, Na, Bạc hà, Cỏ roi ngựa, Đơn nem, Cói, Cúc, Trúc đào đây là những tài liệu quan trọng trong định loại và làm cơ sở cho việc đánh giá đa dạng thực vật ở Việt Nam

Ngoài những công trình mang tính chất chung cho cả nước, có nhiều công trình nghiên cứu theo hướng đa dạng phân loại ở các vùng của Việt Nam

Cùng với những công trình mang tính chất chung về taxon hay vùng lãnh thổ cả nước, còn rất nhiều công trình về kết quả nghiên cứu Đa dạng thực vật của mỗi khu vực và các Khu bảo tồn (Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, ) được nghiên cứu hoặc công bố Điển hình là các sách chuyên khảo như Phùng Ngọc Lan và cs (1997) nghiên cứu về thực vật ở Vườn Quốc gia Cúc Phương [19], Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô, Trần Văn Thụy (2003) [29] ở Vườn Quốc gia Bạch Mã, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2004) [33] ở Vườn Quốc gia Pù mát,Nguyễn Nghĩa Thìn và Đặng Quyết Chiến (2006) ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Na Hang [34], Nguyễn Nghĩa Thìn và

cs (2008) ở Vườn Quốc Gia Hoàng Liên [36], Trần Minh Hợi và cs (2008) [9]

ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn

Ngoài ra còn có nhiều công bố về đa dạng thực vật ở nhiều vùng trên cả nước, các công trình nghiên cứu về các hệ thực vật của từng vùng, các Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên đều có đánh giá tài nguyên thực vật (dựa trên các công trình công bố về các nhóm tài nguyên thực vật khác nhau ở Việt Nam và trên thế giới); nghiên cứu về phổ dạng sống, yếu tố địa lý ở khu vực nghiên cứu

Trang 19

1.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu hệ thực vật ngập mặn

1.2.1 Khái quát về đất ngập nước

Thuật ngữ “ Rừng ngập mặn” dùng để chỉ những vùng đất ngập nước chịu tác động của thủy triều, bao gồm các rừng ngập mặn, bãi triều, vùng nước mặn và các sinh cảnh khác thuộc vùng ngập triều khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới

Theo Công ước Ramsar, vùng đất ngập nước được bảo vệ bởi công ước này được hiểu một cách rất rộng Theo văn kiện của công ước này (Điều 1.1), đất ngập nước được xác định là: “Những vùng đầm lầy, miền đầm lầy, vùng đất than bùn, vùng đất tự nhiên hoặc nhân tạo, có thể tồn tại lâu dài hay tạm thời, có nước tĩnh hay nước chảy, là nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, bao gồm cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6 mét khi triều kiệt” [54]

Tùy thuộc vào sự khác nhau về loại hình, phân bố khác nhau của vùng đất ngập nước mà tác giả, các tổ chức đưa ra hệ thống phân loại khác nhau về đất ngập nước

Vào những năm đầu của thập kỷ 70, công ước Ramsnar (1971), đã phân đất ngập nước thành 22 kiểu mà không chia thành các hệ và lớp Trong quá trình thực hiện công ước và thực tiễn áp dụng vào các vùng và các quốc gia khác nhau, sự phân hạng này đã thay đổi Vào năm 1994, phụ lục 2B của công ước Ramsar đã chia Đất ngập nước (ĐNN) thành 3 nhóm chính đó là: ĐNN ven biển và biển (11 loại hình); ĐNN nội địa (16 loại hình); ĐNN nhân tạo (8 loại hình) [3, 54]

Theo dự thảo chiến lược đất ngập nước Việt Nam của Cục môi trường (Bộ khoa học, Công nghệ và môi trường), 13 kiểu ĐNN được liệt kê và mô tả [ghi theo 29]

Lê Diên Dực (1989) dựa trên hệ thống phân loại của công ước Ramsar (1971) đã phân chia ĐNN ở Việt Nam thành 20 loại [27]

Trang 20

Phan Nguyên Hồng và cộng sự (1996) [ghi theo 56] đã xây dựng bản dự thảo chiến lược quản lý ĐNN Việt Nam trong đó có nội dung phân loại ĐNN Việt Nam Kiểu phân loại này cũng tương tự cách phân loại của IUCN, tác giả

đã phân chia ĐNN theo các sinh cảnh, nhưng sắp xếp các sinh cảnh này theo tính chất ngập nước mặn (đới biển ven bờ) hay ngập nước ngọt (đất ngập nước nội địa) bao gồm ĐNN nội địa (5 kiểu), ĐNN ven biển (7 kiểu), cách phân chia này phục vụ cho việc nghiên cứu xây dựng chiến lược quản lý ĐNN ở cấp quốc

gia, còn đối với các cấp chi tiết hơn sẽ không thể đáp ứng được

1.2.2 Lược sử nghiên cứu hệ thực vật ngập mặn trên thế giới

Đất ngập nước được cấu thành từ nhiều hợp phần, nhiều cảnh quan, đa dạng về kiểu loại, phong phú về tài nguyên, đa dạng sinh học, có nhiều chức năng và giá trị quan trọng Vì thế các công trình nghiên cứu về rừng ngập mặn cũng rất đa dạng, bao gồm các công trình nghiên cứu mang tính tổng hợp hay

đề cập đến một số khía cạnh, hợp phần của rừng ngập mặn như: Đất, nước, động - thực vật, địa hình - địa mạo hay các biến động thảm thực vật, biến động

về địa chất của các vùng rừng ngập mặn

Hoạt động nghiên cứu về rừng ngập mặn được bắt đầu từ các nhà nghiên cứu về rừng ngập mặn ở phương Tây Những nghiên cứu ban đầu này tập trung chủ yếu vào các vấn đề: Động lực của đới ven bờ và cổ thực vật nhằm cung cấp

dữ liệu về tiến trình phát triển và thay đổi của cảnh quan, văn hoá các vùng đất ngập nước, các quần xã thực vật tại các đầm lầy hay khuynh hướng nghiên cứu sinh thái tổng hợp kết hợp với các hoạt động bảo vệ thiên nhiên và động vật hoang dã Ngày nay, các nhà nghiên cứu về đất ngập nước đã thống nhất chia lịch sử nghiên cứu đất ngập nước ra làm 3 giai đoạn chính: Trước năm 1950; Năm 1950 - 1970 và giai đoạn từ năm 1970 đến nay

Giai đoạn trước năm 1950, các công trình ở giai đoạn này thường chỉ nhấn mạnh đến việc mô tả đơn ngành như các nghiên cứu về bãi triều của các

Trang 21

nhà khoa học Đức, Hà Lan từ giữa thế kỷ 19, các nghiên cứu quần xã thực vật

và sinh thái tại các đầm lầy, đầm lầy than bùn hay động lực của sông được tiến hành từ thế kỷ 19

Giai đoạn thứ 2 (1950 - 1970) cùng với sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật

và tài liệu thực nghiệm đã giúp các nhà nghiên cứu theo dõi sự thay đổi của các vùng đất ngập nước từ đó có những hiểu biết cụ thể hơn về sự biến đổi các vùng đất ngập nước Các lĩnh vực như sinh thái học đất ngập nước, hoá học nước đã được chú ý Tuy nhiên, tính liên ngành của các nghiên cứu này còn hạn chế

Giai đoạn 3 (năm 1970 - hiện nay) hoạt động nghiên cứu các vùng đất ngập nước lúc này không chỉ là công việc của các nhà khoa học mà còn trở thành mối quan tâm của các quốc gia, khu vực, và quốc tế [56]

Trong tình hình hiện nay, việc nghiên cứu và bảo tồn các vùng đất ngập nước có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các quốc gia trong khu vực, số các nước ký công ước Ramsar ngày càng tăng Công tác nghiên cứu đất ngập nước trên thế giới trong những năm qua đã nhận được sự ủng hộ của nhiều tổ chức quốc tế như Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới (The World Conservation Union - IUCN), Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), Quỹ động vật hoang dã thế giới (WWF), các tổ chức phi chính phủ (NGO) Trong

đó quan trọng nhất là vai trò của IUCN vì đây là tổ chức trực tiếp hỗ trợ về tài chính và là cơ quan phối hợp kết nối với các hoạt động với các tổ chức khác trong việc bảo vệ và nghiên cứu đất ngập nước trên Thế giới [56, 57, 58]

Hiện nay, các nghiên cứu về đất ngập nước tại khu vực châu Á và Đông Nam Á chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: Xác định loại hình và sự phân bố của đất ngập nước; Nghiên cứu các mối đe doạ, những ảnh hưởng, tác động hiện nay và yêu cầu về bảo vệ đất ngập nước, đa dạng sinh học của các vùng đất ngập nước

Trang 22

Một số công trình nghiên cứu điển hình về thành phần loài rừng ngập mặn trong đó phải kể đến công trình của Giesen W et al (2007), giới thiệu các loài cây rừng ngập mặn ở Đông Nam Á, trong đó tác giả đã liệt kê được 268 loài thực vật ngập mặn trong đó có 52 loài thực vật ngập mặn chính [45]

Việc nghiên cứu cấu trúc, chiều cao, mật độ cây của rừng ngập mặn cũng là lĩnh vực được quan tâm nhằm đưa ra những số liệu phục vụ nghiên cứu sinh khối, năng suất những nghiên cứu ứng phó với biến đổi khí hậu như: Komiyama A et al (2008) nghiên cứu về sinh khối và năng suất rừng ngập mặn [50], Ajonina (2008) về mô hình hóa động lực học rừng ngập mặn [42]; Pellegrini et al (2009) về phương pháp phân loại và phân tích rừng ngập mặn [53], Kauffman, J Boone; Cole, Thomas G (2010) nghiên cứu về rừng ngập mặn đối phó với bão tại Yap, một quốc đảo ở Tây Thái Bình Dương [48]; Kauffuman, J.B & Donato D.C (2012) về nghiên cứu, giám sát cấu trúc và sinh khối rừng ngập mặn [49]

1.2.3 Nghiên cứu ở Việt Nam

Các công trình nghiên cứu ĐNN ở Việt Nam cũng tương đối phong phú,

đề cập đến nhiều vấn đề như: Kiểm kê, phân loại, phân tích chức năng, giá trị của các hợp phần cấu thành của các vùng ĐNN, hoặc nghiên cứu tổng hợp 1 vùng, một đối tượng cụ thể

Có thể khái quát các công trình này theo hai khuynh hướng như sau:

- Nghiên cứu tổng hợp theo từng vùng cụ thể hoặc toàn quốc gia, ví dụ đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, các vùng cửa sông, vùng biển ven bờ đông Bắc Việt Nam

- Nghiên cứu theo từng hợp phần của ĐNN, ví dụ nghiên cứu hệ sinh thái ĐNN, hệ sinh thái cửa sông, địa chất môi trường biển ven bờ, địa mạo, chế

độ thủy văn - hải văn [56]

Trong lĩnh vực nghiên cứu đặc điểm sinh thái và đa dạng sinh học của các vùng ĐNN, điển hình là các công trình nghiên cứu về tài nguyên sinh thái

Trang 23

và đa dạng sinh học các vùng ĐNN của Vũ Trung Tạng (1994), Mai Đình Yên (1993), Đặng Ngọc Thanh (1995 - 2000) [58] Những công trình này đã thống

kê, phân loại được nhiều quần xã sinh vật và quan trọng là tìm hiểu được nhiều thành phần, nguồn gốc và phân bố của chúng, trong đó đã nêu bật chức năng của vùng ĐNN như bãi đẻ, vùng di cư quan trọng của 1 số quần thể có ý nghĩa quốc gia và xuyên quốc gia

Theo kết quả kiểm kê rừng toàn quốc công bố tháng 7/2001, diện tích ngập mặn (RNM) Việt Nam tính đến ngày 21/12/1999 là 156.608 ha Trong đó diện tích RNM tự nhiên là 59.732 ha (38,1%), RNM trồng là 96.876 ha

(61,95%) Trong số diện tích RNM trồng ở Việt Nam, rừng Đước (Rhizophora

apiculata) trồng 80.000 ha (82,6%), Trang (Kandelia obovata) trồng 16.876 ha,

Bần chua (Sonneratia caseolaris) và các loại cây ngập mặn khác (17,4%) [39]

Kết quả thống kê diện tích RNM từ các tỉnh ven biển Việt Nam tính đến tháng 12/2001 thì Việt Nam có tổng diện tích RNM khoảng 155.290 ha Trong

đó diện tích RNM tự nhiên chỉ có khoảng 32.402 ha (21%), diện tích RNM trồng 122.892 ha (79%) [27]

Theo Nguyễn Đức Cự và cs (1996) diện tích đất ngập nước triều có phủ thực vật ngập mặn (TVNM) Từ Móng Cái đến Cửa Ông là 13.522 ha; từ Cửa Ông đến Cửa Lục là 380 ha; vịnh Cửa Lục là 2.184 ha; cửa sông Bạch Đằng từ Yên Lập đến Đồ Sơn là 7.037 ha, trong đó có 5.259 ha là rừng dày và 800 ha

rú bụi [58]

Những nghiên cứu về hệ sinh thái RNM với tính đa dạng sinh học cao phải kể đến công trình của Phan Nguyên Hồng, Hoàng Thị Sản (1993) [46] về Rừng ngập mặn Việt Nam, các tác giả đã liệt kê 78 loài thực vật ngập mặn trong đó có 38 loài thực vật ngập mặn chính Phan Nguyên Hồng (1999) [12]

đã công bố công trình “Rừng ngập mặn Việt Nam” Năm 2003, tác giả cũng đã đưa ra phương pháp điều tra rừng ngập mặn [13]

Trang 24

Phan Nguyên Hồng (1991) [11], khi nghiên cứu RNM tại khu vực Tiên Yên - Quảng Ninh ghi nhận hệ thực vật có 16 loài cây chủ yếu thuộc 14 họ và

34 loài tham gia RNM thuộc 17 họ Thảm thực vật chỉ có các quần xã cây thích

nghi với độ mặn cao: Quần thể mắm biển (Avicennia marina) phân bố ở trên

các bãi cát và bãi đang bồi, đây là quần thể tiên phong trên đất ngập triều trung

bình thấp; Quần xã đâng (Rhizophora stylosa) - trang (Kandelia obovata) - sú (Aegiceras corniculatum) sống trên đất ngập triều trung bình; Quần xã đâng - trang - vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza) phân bố trên đất ngập triều trung bình

cao, loài ưu thế là đâng ; Quần xã vẹt dù - đâng, phân bố trên những bãi đất bùn hơi rắn hoặc các bãi có đá, chỉ ngập triều cao Trong quần xã này vẹt dù là loài

ưu thế ; Quần thể vẹt dù, phân bố ở trên nền đá xương xẩu, ít khi ngập triều;

Quần xã côi (Scyphiphora hydrophyllacea) - giá (Excoecaria agallocha) - cóc vàng (Lumnitzera racemosa) dạng cây bụi trên nền đất bùn hơi cứng, nhiều sỏi hoặc đất thoái hoá, chỉ ngập triều cao; Quần xã tra (Hibiscus tiliaceus) su ổi (Xylocarpus granatum) - Hếp (Scaevola taccada) phân bố trên các bờ biển có

đất mặn ít khi ngập triều Trong quần xã này còn có nhiều loài cây chịu mặn

khác như đậu tím (Pongamia glabra), Cui biển (Heritiera littoralis), Vạng hôi (Pandanus tonkinensis), Ráng (Acrostichum aureum) và nhiều loài thân cỏ

Tại Rừng ngập mặn Cần Giờ, tp Hồ Chí Minh, đã có rấ nhiều nghiên cứu

về hệ thực vật ở đây, như Nguyễn Bội Quỳnh (1997) xác định rừng Cần Giờ có

188 loài thực vật; trong đó, có 31 loài ngập mặn chủ yếu, 36 loài tham gia rừng ngập mặn, 127 loài nhập cư gặp ở nơi đất cao không ngập triều hoặc ít ngập, ven đường hay trồng ở nhà dân Hoặc, theo Viên Ngọc Nam và cộng sự (1993), Cần Giờ có 35 loài cây ngập mặn thực sự thuộc 17 họ, 29 loài chịu mặn thuộc 20 họ,

53 loài cây gia nhập và đất cao thuộc 33 họ [ghi theo 59] hay Viên Ngọc Nam, Nguyễn Sơn Thụy (1997) Đã thống kê được 159 loài thực vật thuộc 76 họ, Loài cây thực sự ngập mặn: 36 loài thuộc 15 họ, loài cây chịu mặn: 33 loài thuộc 19 họ,

Trang 25

Năm 2013, Phạm Văn Ngọt và cs đã công bố 106 loài nhập cư thuộc 78 chi, 29 họ, 2 ngành thực vật bậc cao có mạch tại khu vực Rừng ngập mặn Cần Giờ [23]

Phạm Khánh Linh, Đỗ thị Xuyến (2009) [20] đã ghi nhận tại Vườn Quốc gia Bái Tử Long, Quảng Ninh có 49 loài thuộc 44 chi và 28 họthuộc ngành Thực vật hạt kín

Đặng Minh Quân và cs (2011) [24] ghi nhận tại Hệ sinh thái RNM ở Vườn Quốc Gia Phú Quốc có 103 loài thuộc 80 chi, 41 họ 3 ngành thực vật bậc cao có mạch

Phạm Ngọc Dũng và cs (2012) [6] cũng đã công bố thành phân loài và phân bố của thực vật rừng ngập mặn tại Đầm Lập An, Thừa Thiên-Huế, theo các tác giả ở khu vực nghiên cứu có 33 loài thuộc 32 chi, 25 họ thuộc 2 ngành thực vật bậc cao có mạch

Đặng Văn Sơn, Trần Hợp (2013) [28] ghi nhận được 103 loài tài nguyên thực vật, thuộc 96 chi, 49 họ, 2 ngành thực vật bậc cao có mạch ở hệ sinh thái RNM nam bộ Việt Nam

Trần Thị Tú, Nguyễn Hữu Đồng (2014) [40] khi nghiên cứu Rừng ngập mặn taị Hà Tĩnh cũng đã công bố 22 loài thực vật ngập mặn thuộc 22 chi, 18

họ, 2 ngành thực vật bậc cao có mạch tại khu vực

Những nghiên cứu về sinh trưởng các loài cây trong rừng ngập mặn phục vụ nghiên cứu sinh khối và diễn biến rừng ngập mặn có thể kể đến Phạm Thế Dũng, Vũ Đình Hưởng (2014) [7], các tác giả đã so sánh năng suất sinh khối giữa các lâm phần của rừng Tràm ở Long An Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu về sinh khối rừng Tràm dựa trên chiều cao và đường kính D1.3 khác như Trần Thị Kim Hồng và cs (2015) [17]

Những nghiên cứu khác về sinh trưởng, mật độ các loài rừng ngập mặn phần lớn là những nghiên cứu ở rừng trồng

Trang 26

1.2.4 Lược sử nghiên cứu hệ thực vật ngập mặn tại Vườn Quốc Gia Xuân Thủy

Vườn Quốc Gia (VQG) Xuân Thủy thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (Trước đây là huyện Xuân Thủy, tỉnh Hà Nam Ninh) Ngày 6/8/1988, theo công văn số 1302/KG của Chủ ti ̣ch Hô ̣i đồng Bô ̣ trưởng, nay là Chính phủ đã đề cử khu đất ngâ ̣p nước Xuân Thuỷ là khu Ramsar đầu tiên của Viê ̣t Nam Ngày 20/9/1988, Văn phòng Công ước về các vùng đất ngâ ̣p nước có tầm quan trọng quốc tế (Công ước Ramsar) đã chính thức công nhâ ̣n Xuân Thuỷ là mô ̣t khu Ramsar vớ i diê ̣n tích 12.000 ha Ngày 20/1/1989, Viê ̣t Nam trở thành thành viên của Công ước Ramsar Vùng bãi bồi ở cửa sông ven biển thuộc huyện Xuân Thuỷ được tổ chức UNESCO chính thức công nhận gia nhập công ước Ramsar (Công ước bảo vệ những vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi di trú của những loài chim nước) Đây là điểm Ramsar thứ 50 của thế giới, đầu tiên của Đông Nam Á, duy nhất của Việt Nam

từ 1989 đến 2005

Năm 1992, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Xuân Thuỷ thành lập Trung tâm Tài nguyên Môi trường, nhằm giúp Chính phủ thực hiện tốt cam kết quốc tế về quản lý bảo tồn khu Ramsar Xuân Thuỷ

Ngày 5/9/1994, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Thuỷ đã được Chính phủ quyết đi ̣nh thành lâ ̣p theo Công văn Số 4893/KGVX, với diê ̣n tích 7.100 ha Năm 1995, Viê ̣n Điều tra Quy hoa ̣ch Rừng đã điều chỉnh la ̣i dự án đầu tư và đề xuất diê ̣n tích khu bảo tồn là 7.680 ha Dự án đầu tư này đã được Bô ̣ Lâm nghiê ̣p phê duyê ̣t theo Q uyết đi ̣nh Số 26/KH-LN, ngày 19/1/1995 Ngày 01/10/1995, UBND tỉnh Nam Đi ̣nh đã thành lâ ̣p Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Thủy

Ngày 02/01/2003, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số TTg V/v Chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Xuân Thuỷ thành

Trang 27

01/QĐ-VQG Xuân Thuỷ (01/QĐ-VQG là cấp bảo tồn thiên nhiên cao nhất trong hệ thống bảo tồn thiên nhiên của nước ta hiện nay) Hiê ̣n ta ̣i, VQG Xuân Thuỷ thuô ̣c sự quản

lý của UBND tỉnh Nam Định

Tháng 12/2004, UNESCO lại tiếp tục công nhận Khu dự trữ sinh quyển đồng ven biển châu thổ sông Hồng, trong đó VQG Xuân Thuỷ là vùng lõi có tầm quan trọng đặc biệt của khu dự trữ sinh quyển thế giới này

Khu vực VQG Xuân Thuỷ và phụ cận nằm trong vùng cửa sông Hồng (cửa Ba Lạt) với hệ sinh thái (HST) đặc trưng là rừng ngập mặn trên vùng triều cửa sông châu thổ Bắc Bộ Khu vực này từ trước tới nay, đã có một số điều tra, nghiên cứu cơ bản về điều kiện tự nhiên và sinh vật nói chung và thực vật nói riêng

Những nghiên cứu về đa dạng sinh học tại VQG Xuân Thủy ở giai đoạn

từ trước khi được công nhận VQG chỉ có 1 số tài liệu điều tra bước đầu về đa dạng sinh học trong vùng: Phan Nguyên Hồng (1970), nghiên cứu thành phần loài khu vực ven biển miền Bắc Việt Nam đã phân chia thảm thực vật thành rừng ngập mặn, rừng gỗ bờ biển và thảm thực vật trên bãi cát trống ở bờ biển nước ta, có thể xem là người đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống về quần xã thảm thực vật ngập mặn miền bắc Việt Nam trong đó có khu vực VQG Xuân Thủy nói riêng, vùng cửa sông Hồng nói chung [ghi theo 11]

Năm 2004, Phan Nguyên Hồng đã tiến hành nghiên cứu về đánh giá tính

đa dạng của thảm thực vật và hệ thực vật trong môi trường sinh học huyện Giao Thủy (tỉnh Nam Định) làm cơ sở cho quy hoạch phát triển bền vững các

hệ sinh thái ĐNN ven biển Bắc Bộ [14]

Năm 2004, Phan Nguyên Hồng, Đào Văn Tấn, Vũ Thục Hiền, Trần Văn Thụy đã tiến hành nghiên cứu về đa dạng sinh học ở vườn Quốc Gia Xuân Thủy và vùng phụ cận, theo các tác giả vườn Quốc Gia Xuân Thủy và vùng phụ cận bao gồm 186 loài thuộc 65 họ thực vật [15]

Trang 28

Theo Phan Nguyên Hồng và cs (2007) [16], nghiên cứu các loài thực vật trong rừng ngập mặn ven biển huyện Giao Thủy đã bổ sung cho công trình năm 2004 [15] và xác định được 192 loài thuộc 145 chi, 60 họ thực vật phân bố tại 8 kiểu quần xã thực vật đặc thù cho các điều kiện sống khác nhau Trong số loài trên có 12 loài cây ngập mặn chủ yếu (true mangroves), 36 loài tham gia RNM, số còn lại là những loài thực vật nội địa được phát tán vào vùng RNM hoặc sống ở bờ đê, chịu ảnh hưởng của gió mặn Có 8 kiều quần

xã thực vật trong vùng RNM là: Quần xã Cỏ cáy (Sporobolus virginicus) - Cỏ ngạn (Scirpus kimsonensis) mọc chủ yếu ở cửa Ba Lạt trên các bãi bùn đang hìnhthành; Quần xã Vạng hôi (Clerodendron inerme) - Tra (Hibiscus

tiliaceus) - Giá (Ecoecaria agallocha) mọc trên các vùng đất cao, hay ven bờ

đầm, ít khi bị ngập

Quần xã Cà độc dược (Datura metel) - Thầu dầu (Ricinus communis) - Quả nổ (Ruellia tuberosa) mọc trên vùng đất cao ở mái đê nơi không chịu hay chỉ chịu tác động của triều cường; Quần xã Phi lao (Casuarina equisetifolia)

tập trung ở các cồn cát phía ngoài vùng rừng ngập mặn như cồn Lu, cồn Ngạn (xã Giao Thiện), cồn Nhà (xã Giao Xuân) và một số nơi khác; Quần xã Cỏ

xoan (Halophila ovalis) - Cỏ xoan nhỏ (Halophila minor) - Rong xương cá (Myriophyllum dicoccum) ở nước lợ; Quần xã Cói (Cyperus malaccensis) - Sậy (Phragmites karka) trong các đầm nuôi thuỷ sản; Quần xã Sú (Aegiceras

corniculatum)-Bần(Sonneratia caseolaris) - Mắm(Avicennia marina) - Ô

rô (Acanthus ilicifolius); Quần xã rừng trồng trang (Kandelia obovata) - sú (Aegiceras corniculatum); Quần xã sú (Ae.corniculatum) - Mắm biển (Avicennia marina)

Đỗ Hữu Thư và cs (2013) [37] đã có những nghiên cứu các thảm thực vật và thành phần các taxon trong hệ thực vật tại VQG Xuân thủy, các tác giả ghi nhận 115 loài thuộc 101 chi, 41 họ, 2 ngành thực vật bậc cao có mạch và

Trang 29

xác định có 07 loài thực vật ngập mặn thực sự Các tác giả cũng đã mô tả một

số quần xã thực vật chính tại khu vực nghiên cứu

Phan Thị Thanh Hương và cs (2014) [18] đã có những nghiên cứu bước đầu về cấu trúc hiện tại cuả các quần xã thực vật tại VQG Xuân thủy và bước đầu tính toán sinh khối của một số loài chính dựa trên đường kính và chiều cao cây

Từ những nét khái quát về tình hình điều tra, nghiên cứu như kể trên cho thấy tình hình nghiên cứu thực vật tại VQG Xuân Thuỷ đã được một số tác giả thực hiện theo từng giai đoạn khác nhau

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm bảo tồn đánh giá tính đa dạng và sự sinh trưởng phát triển của một

số loài thực vật ngập mặn trong Vườn Quốc Gia Xuân Thủy, đề tài nhằm các mục tiêu sau:

+ Đánh giá được tính đa dạng thực vật của Vườn Quốc Gia Xuân thủy + Đánh giá sự sinh trưởng phát triển của một số loài thực vật ngập mặn quan trọng trong khu vực

+ Xác định được hiện trạng và sự thay đổi của cấu trúc một số quần xã thực vật ngập mặn trong khu vực

2.2 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thành phần các taxon vật bậc cao có mạch và

một số quần xã thực vật ngập mặn tại VQG Xuân Thủy, tỉnh Nam Định

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra thành phần loài thực vật tại VQG Xuân Thủy, tỉnh Nam Định

- Xác định hiện trạng và sự thay đổi của cấu trúc về thành phần loài, mật

độ cá thể trong một số quần xã thực vật ngập mặn trong khu vực

- Sự sinh trưởng, phát triển và tái sinh tự nhiên của một số loài thực vật ngập mặn trong khu vực

Trang 31

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa

Dựa trên các công trình nghiên cứu đã được thực hiện và công bố trước đây về thành phần thực vật, tài nguyên thực vật tại VQG Xuân Thủy, tỉnh Nam Định cũng như một số tài liệu có liên quan sau:

Bản đồ các loại: Bản đồ địa hình VN 2000, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng mới nhất, bản đồ lập địa…

Kế thừa các kết quả của các nghiên cứu khoa học, các công trình nghiên cứu, bài báo, các thông tin có liên quan tới các loài cây ăn được nói chung và các loài thực vật có phân bố tại Khu vực nghiên cứu

Danh lục thực vật mới nhất đang được sử dụng tại VQG Xuân Thủy Thu thập các tài liệu nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến Vườn Quốc Gia Xuân Thủy

Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan, chúng tôi tiến hành thống

kê, kiểm tra và hiệu chỉnh lại toàn bộ thông tin một cách chính xác trên cơ sở các tại liệu tham khảo chuyên ngành từ đó xác định giá trị thông tin kế thừa

2.4.2 Điều tra ngoại nghiệp

* Điều tra theo tuyến

Dựa trên nền bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng rừng của Vườn Quốc Gia Xuân Thủy kết hợp đi thực địa để xác định các hướng tuyến điều tra Các tuyến điều tra phải đại diện, phải đảm bảo đi qua tất cả các kiểu quần xã thực vật Các tuyến khảo sát chúng tôi đã nghiên cứu gồm:

Trang 32

Bảng 2.1: Các tuyến điều tra tại VQG Xuân thủy Tên

corniculata (L.) Blanco) và Trang

(Kandelia candel (L.) Druce) và

các loài tham gia RNM trên bờ đầm tôm

Blanco), Trang (Kandelia candel

và các loài tiên phong trên bãi cát

mặn chủ yếu là Trang (Kandelia

candel (L.) Druce) và Đước vòi

(Rhizophora stylosa Griff.))

Nơi trồng thử nghiệm các loài cây ngập mặn

Trang 33

2.4.3 Điều tra theo ô tiêu chuẩn

Nhằm nghiên cứu thành phần và cấu trúc một số quần xã thực vật ngập mặn và đánh giá khả năng sinh trưởng của một số loài thực vật ngập mặn chính, chúng tôi tiến hành khảo sát theo các ô tiêu chuẩn (OTC) Kích thước mỗi OTC là 20x20 m Các ô tiêu chuẩn được đặt tại một số quần xã thực vật ngập mặn chính Tại các ô tiêu chuẩn chúng tôi tiến hành nghiên cứu về mật

độ, sự tái sinh, sự sinh trưởng của các loài thực vật và thảm tươi

Các ô tiêu chuẩn được lựa chọn như sau:

Ô số 1: tại Cồn Ngạn; tọa độ: 20.22038; E: 106.54900; Quần xã ưu thế

bởi loài Trang – Kandelia candel (L.) Druce

Ô số 2: tại Cồn Lu; tọa độ: N: 20.21639; E: 106.55009; Quần xã đặc

trưng bởi sự hỗn giao của 4 loài Sú - Aegiceras corniculata (L.) Blanco, Trang

- Kandelia candel (L.) Druce, Bần chua - Sonneratia caseolaris (L.) Engl và Đước - Rhizophora stylosa Griff

Ô số 3: tại Cồn Ngạn (Bồng Trắng); tọa độ: N: 20.25371; E: 106.57028;

Quần xã đặc trưng bởi sự ưu thế của các loài Trang - Kandelia candel (L.) Druce, Sú - Aegiceras corniculata (L.) Blanco và Bần chua - Sonneratia

caseolaris (L.) Engl

Trang 34

Hình 2.1: Vị trí các ô tiêu chuẩn

Thời gian khảo sát: chúng tôi tiến hành 04 đợt khảo sát

- Đợt 1 vào tháng 7/2013 (I): số liệu kế thừa từ dự án NBDS/VEA/BCA

JICA Đợt 2 vào tháng 12/2013 (II)

- Đợt 3 vào tháng 6/2014 (III)

- Đợt 4 vào tháng 6/2014 (IV)

2.4.4 Phương pháp nội nghiệp

2.4.4.1 Cách xử lý, bảo quản mẫu

Sau khi lấy mẫu cần đeo nhãn cho mẫu Trên nhãn ghi số hiệu mẫu Các thông tin về mẫu được ghi vào sổ riêng bao gồm:

- Số hiệu mẫu

- Địa điểm (tỉnh, huyện, xã), nơi lấy mẫu

- Ngày lấy mẫu

Trang 35

- Đặc điểm quan trọng: Cây gỗ hay dây leo, chiều cao cây, đường kính, màu lá, hoa, quả, các đặc điểm về mầu sắc và mùi vị…

- Người lấy mẫu

- Chụp ảnh

Xử lý mẫu

Mẫu thu thập được xử làm tiêu bản theo kỹ thuật làm tiêu bản thực vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997 [30]), hiện nay phương pháp này đang được sử dụng tại các phòng tiêu bản trong nước như Phòng tiêu bản Viện Sinh thái và tài nguyên Sinh vật - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội,….,

2.4.3.2 Định loại và xây dựng danh lục

Xác định tên khoa học bằng phương pháp so sánh hình thái, dựa trên các đặc điểm hình thái của cơ quan sinh sản và sinh dưỡng Với những mẫu chưa biết rõ tên thì tham khảo ý kiến chuyên gia cùng giáo viên hướng dẫn

Căn cứ theo tiêu bản thu được, kế thừa các tài liệu nghiên cứu về các loài thực vật của VQG Xuân Thủy, kết hợp các tài liệu tham khảo chuyên ngành,

tiến hành chỉnh lý chính xác tên khoa học theo “Danh lục các loài thực vật Việt

Nam” (2001, 2003, 2005) [1, 38], kết hợp với tham khảo tra cứu tên khoa học

trên các trang The International Plant Name Index [60], Tropicos [61]

Danh lục thực vật được sắp xếp theo quan điểm trong cuốn “Danh lục

các loài thực vật Việt Nam” (2001, 2003, 2005) [1, 38] Lập bảng danh lục thực

vật theo nguyên tắc sắp xếp thứ tự sự tiến hóa của các ngành thực vật, riêng ngành Hạt kín được chia thành lớp Ngọc lan và Loa kèn Trong mỗi ngành hoặc lớp, các taxon được sắp xếp theo ABC đối với các họ, chi và loài

2.4.3.3 Phương pháp đánh giá đa dạng sinh học

Theo phương pháp Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997 [31], dựa vào danh lục xây dựng được, tiến hành thống kê số lượng họ, chi, loài thực vật cho từng ngành,

Trang 36

từng lớp Xác định chỉ số chi (số loài trung bình của một chi), chỉ số họ (số loài trung bình của 1 họ) và chỉ số chi/họ (số chi trung bình của một họ)

Phân tích về dạng sống thực vật: thông tin về dạng sống của các loài được xác định qua các tài liệu, dạng sống được xác định theo thang phân loại dạng sống của Raunkiaer (1934) [ghi theo 4]

Phân tích đa dạng các yếu tố địa lý thực vật: thống kê các yếu tố địa lý thực vật qua các tài liệu, theo quan điểm của Lê Trần Chấn (1999) [4]

Phân tích đa dạng về giá trị sử dụng của thực vật: các thông tin về giá trị

sử dụng của thực vật được xác định theo “Danh lục các loài thực vật Việt

Nam” (2001, 2003, 2005) [1, 38]

Phân tích đa dạng về dạng thân của các loài: dạng thân của các loài thực

vật được xác định theo các tài liệu tham khảo và “Danh lục các loài thực vật

Việt Nam” (2001, 2003, 2005) [1, 38]

Tình trạng bảo tồn của các loài được đánh giá theo Sách Đỏ Việt nam phần thực vật (2007) [2], Nghị định số 32/2006-NĐ-CP của chính phủ Việt Nam (2006) [22], IUCN Red List of Threadtened Plant Species ver 3.1.2001 (2014) [62]

2.4.3.4 Phương pháp hiện trạng và sự thay đổi của cấu trúc về thành phần loài, mật độ cá thể:

- Mật độ cá thể của loài trong quần xã N: cây/m2 (tổng số cá thể/tổng diện tích)

- Sự sinh trưởng và phát triển của các loài được theo dõi bằng các chỉ số đường kính thân (DBH), chiều cao vút ngọn (Hvn) và trạng thái của các cá thể (ra hoa, có quả )

- Cấu trúc tổ thành cây gỗ được tính theo công thức:

Ki = ni *10

m

Trang 37

trong đó: Ki: hệ số tổ thành loài thứ i

- Xử lý số liệu, các thông tin thu thập

2.5 Phạm vi nghiên cứu:

Vùng lõi và vùng đệm VQG Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Trang 38

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

3.1 Vị trí địa lý hành chính

Vườn Quốc Gia Xuân Thủy có tổng diện tích tự nhiên là 7.100 ha, bao

gồm Cồn Lu, Cồn Ngạn và Cồn Mờ, cách thành phố Nam Định khoảng 40 km

và cách Hà Nội 130 km, nằm trong tọa độ địa lý:

Từ 20010’ đến 20015’ vĩ độ bắc

106020’ đến 106032’ kinh độ đông Phía Đông Bắc giáp sông Hồng

Phía Tây Bắc giáp vùng dân cư 5 xã: Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân và Giao Hải thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Phía Đông Nam và Tây Nam giáp biển đông

3.2 Địa hình địa mạo

Khu vực VQG Xuân Thủy có địa hình khá bằng phẳng, dốc từ Bắc xuống Nam, là kiểu bãi triều bồi tụ mạnh Độ cao trung bình từ 0,5 đến 0,9m, đặc biệt

là ở Cồn Lu có nơi cao đến 1,2 đến 1,5m Địa hình vùng bãi triều bị phân cách bởi sông Vọp và sông Trà

Địa hình các cồn chắn ở cửa sông như Cồn Lu, Cồn Mờ, Cồn Ngạn, có dạng đảo nhỏ hình quả thận quay lưng ra biển

Địa hình các bãi triều lầy Mangrove thấp rộng và thoải, phân bố giữa 2 thế

hệ cồn cát Địa hình này là kết quả của quá trình tích tụ trầm tích trong chế độ động lực tương đối yên tĩnh

Hệ thống lạch triều chính đang hoạt động có xu hướng chảy về phía Tây Nam, còn hệ thống lạch triều thứ cấp thì có hướng vuông góc, đổ vào lạch triều chính (hướng Đông Bắc - Tây Nam)

Địa hình đáy biển có sự phân dị theo hướng dọc bờ, địa hình càng ra

Trang 39

3.3 Khí hậu thuỷ triều

* Khí hậu

Khu vực VQG Xuân Thuỷ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, đầu mùa đông không khí lạnh khô, cuối mùa đông không khí lạnh ẩm Mùa hạ nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng

9, thường xuyên xuất hiện dông bão và áp thấp nhiệt đới

- Tổng lượng bức xạ lớn, từ 95 - 105 kcal/cm2/năm, tổng nhiệt năm từ (8.000 - 8.500 0c)

- Nhiệt độ trung bình năm khoảng 240c, biên độ nhiệt trong năm rất lớn (thấp nhất là 6,80C và cao nhất là 40,10

C)

- Lượng mưa trung bình năm đạt 1.175 mm, tổng số ngày mưa trong năm

là 133 ngày, năm có lượng mưa cao nhất là 2.754mm và thấp nhất là 978mm

- Hai hướng gió chính trong năm ở khu vực là hướng đông Bắc từ tháng

10 đến tháng 3 năm sau, hướng gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9

- Độ ẩm không khí khá cao, dao động trong khoảng từ 70 - 90% Các tháng 10, 11, 12 có độ ẩm thấp, thường nhỏ hơn 75% Các tháng 2, 3, 4 có độ

ẩm rất cao, thường đi kềm với mưa phùn

Trang 40

3.4 Địa chất đất đai

* Địa chất

Khu vực VQG nằm trong một hệ thống trầm tích và địa mạo phức tạp, nhưng phân bố có quy luật theo địa tầng và theo không gian từ lục địa ra biển

Có thể khái quát các đơn vị trầm tích như sau:

- Bùn sét xám đen giàu vật chất hữu cơ của rừng ngập mặn ven biển bị lầy hoá, đặc trưng cho giai đoạn trước biển tiến cực đại Holoxen giữa

- Sét xám xanh giàu Monmorilonit vũng vịnh thành tạo trong gia đoạn biển tiến cực đại Holoxen giữa

- Bùn sét xám đen tàn dư rừng ngập mặn cổ bị đầm lầy hoá, đặc trưng cho giai đoạn bắt đầu biển lùi

- Bùn sét xám đen bãi triều rừng ngập mặn và bùn sét xám nâu lạch triều, phân bố giữa 2 cồn cát cửa sông, được thành tạo trong giai đoạn hiện đại, đang bị biến động theo thời gian, địa hình trũng thấp

- Cát hạt nhỏ nằm ở các cồn chắn cửa sông tàn dư và cồn chắn hiện đại

có dạng cánh cung lưng quay ra biển

* Đất đai

Đất đai trong khu vực Vườn quốc gia Xuân Thuỷ chủ yếu có 2 nhóm đất chính là bùn phù sa và cát lắng đọng, các nhóm đất này nói chung là chưa ổn định, còn ảnh hưởng mạnh mẽ của các yếu tố tự nhiên Khoáng sản chủ yếu là cát xây dựng, sa khoáng hiếm và than bùn ở tầng sâu với lượng khí đốt không

ổn định

Ngày đăng: 23/11/2017, 09:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên) (2003-2005). Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 2,3. Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
2. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007). Sách đỏ Việt Nam, Phần 2 - Thực vật. Nxb. Khoa học tự nhiên và Công nghệ. 609 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam, Phần 2 - Thực vật
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Khoa học tự nhiên và Công nghệ. 609 tr
Năm: 2007
3. Bộ tài nguyên và môi trường, (1997). Hướng dẫn công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt là nơi cưu trú của loài chim nước (Ramsar, Iran, 1971). Văn phòng công ƣớc Ramsar, 190 tr. (Xuất bản lần thứ 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt là nơi cưu trú của loài chim nước (Ramsar, Iran, 1971)
Tác giả: Bộ tài nguyên và môi trường
Năm: 1997
4. Lê Trần Chấn (1999). Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam. Nxb. Khoa học & Kỹ thuật, 307 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam
Tác giả: Lê Trần Chấn
Nhà XB: Nxb. Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 1999
8. Lê Diên Dực (1989), Kiểm kê đất ngập nước Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và môi trường, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm kê đất ngập nước Việt Nam
Tác giả: Lê Diên Dực
Năm: 1989
9. Trần Minh Hợi, Nguyễn Xuân Đặng (chủ biên), Vũ Xuân Phương, lê Xuân Huệ, Đỗ Hữu Thƣ (2008), Đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen sinh vật tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Nxb. Giáo dục. 188 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen sinh vật tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Trần Minh Hợi, Nguyễn Xuân Đặng (chủ biên), Vũ Xuân Phương, lê Xuân Huệ, Đỗ Hữu Thƣ
Nhà XB: Nxb. Giáo dục. 188 trang
Năm: 2008
10. Phạm Hoàng Hộ, 1999-2000. Cây cỏ Việt Nam, tập I, II, III. Nxb. Trẻ, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Trẻ
11. Phan Nguyên Hồng (1991). Sinh thái thảm thực vật rừng ngập mặn Việt Nam. Luận án tiến sĩ khoa học sinh học. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I. 330 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái thảm thực vật rừng ngập mặn Việt Nam
Tác giả: Phan Nguyên Hồng
Năm: 1991
12. Phan Nguyên Hồng (chủ biên) (1999), Rừng ngập mặn Việt Nam. Nxb. Nông ngiệp. Hà Nội. 205 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập mặn Việt Nam
Tác giả: Phan Nguyên Hồng (chủ biên)
Nhà XB: Nxb. Nông ngiệp. Hà Nội. 205 tr
Năm: 1999
13. Phan Nguyên Hồng, (2003). “ Phương pháp điều tra rừng ngập mặn”, Sổ tay hướng dẫn giám sát và điều tra đa dạng sinh học, Nxb. Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp điều tra rừng ngập mặn”, "Sổ tay hướng dẫn giám sát và điều tra đa dạng sinh học
Tác giả: Phan Nguyên Hồng
Nhà XB: Nxb. Giao thông vận tải
Năm: 2003
15. Phan Nguyên Hồng, Đào Văn Tấn, Vũ Thục Hiền, Trần Văn Thụy (2004), Thành phần và đặc điểm thảm thực vật vùng rừng ngập mặn huyện Giao Thủy. Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Hồng: 51- 66. Nxb. Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Phan Nguyên Hồng, Đào Văn Tấn, Vũ Thục Hiền, Trần Văn Thụy
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
16. Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn, Phan Thị Anh Đào (2013). Đa dạng sinh học ở Vườn Quốc Gia Xuân Thủy. 41 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học ở Vườn Quốc Gia Xuân Thủy
Tác giả: Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn, Phan Thị Anh Đào
Năm: 2013
19. Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1996), Tính đa dạng thực vật Cúc Phương, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính đa dạng thực vật Cúc Phương
Tác giả: Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 1996
27. Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương, 2005. Tổng quan rừng ngập mặn Việt Nam. Nxb. Nông nghiệp. Hà Nội, 136 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan rừng ngập mặn Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp. Hà Nội
29. Hoàng Văn Thắng, Lê Diên Dực (2006), Hệ thống phân loại đất ngập nước Việt Nam, Nxb. ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống phân loại đất ngập nước Việt Nam
Tác giả: Hoàng Văn Thắng, Lê Diên Dực
Nhà XB: Nxb. ĐHQGHN
Năm: 2006
30. Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997. Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 224 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp. 224 trang
31. Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô, Trần Văn Thụy (2003), Đa dạng sinh học hệ nấm và thực vật ở Vườn Quốc gia Bạch Mã tỉnh Thừa Thiên Huế, Nxb. Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học hệ nấm và thực vật ở Vườn Quốc gia Bạch Mã tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô, Trần Văn Thụy
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 2003
32. Nguyễn Nghĩa Thìn (2004). Hệ thực vật và đa dạng loài. Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thực vật và đa dạng loài
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia
Năm: 2004
34. Nguyễn Nghĩa Thìn, Đặng Quyết Chiến (2006). Đa dạng thực vật Khu Bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng thực vật Khu Bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn, Đặng Quyết Chiến
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2006
35. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007). Các phương pháp nghiên cứu thực vật. Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 165 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu thực vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w