1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ứng phó biến đổi khí hậu quản lý môi trường TL MÔI TRƯỜNG

46 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mấy thập kỉ qua, nhân loại đã và đang trải qua các biến động bất thường của khí hậu. Trên bề mặt Trái Đất, khí quyển và thủy quyển không ngừng nóng lên làm xáo trộn môi trường sinh thái, đã và đang gây ra nhiều hệ lụy cho đời sống chúng ta. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất nhiều đến kinh tế, xã hội và môi trường của các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng.Biến đổi khí hậu đang tác động lớn đến nhân loại. Tại Việt Nam, biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người dân. Hàng năm, chính phủ và cũng như các nước trên thế giới phải chi trả hàng triệu đô la để khắc phục những hậu quả mà biến đổi khí hậu gây ra.Trước những hậu quả nặng nề mà biến đổi khí hậu gây ra, chúng tôi sẽ tìm hiểu những phương pháp ứng phó việc biến đỏi khí hậu trên toàn cầu và tại Việt Nam. Để mọi người có cái nhìn tổng quan nhất về vấn đề và các biện pháp ứng phó. Giúp mọi người hiểu rõ hơn tầm quan trọng cuả việc phòng chống và ứng phó biến đổi khí hậu.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2

I KHÍ HẬU 3

1 Định nghĩa, đặc điểm 3

2 Vai trò 4

II BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: 4

1 Định nghĩa 4

2 Nguyên nhân 5

3 Hậu quả 5

a Thế giới 5

b Việt Nam 8

III ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 11

1 Tình hình 11

a Biến đổi khí hậu trên thế giới: 11

b Biến đổi khí hậu ở Việt Nam: 21

2 Ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 2

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình I-1: Các yếu tố khí hậu xảy ra trong khí quyển 3

Hình II-2: Nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất thay đổi từ năm 1870 cho đến năm 2100 Biến thiên nhiệt độ từ thấp (màu xanh) đến cao (màu đỏ) 4

Hình III-3: Hiện tượng băng tan diễn ra ngày càng nhiều 12

Hình III-4: Công nghiệp hóa phát triển nhanh chóng 13

Hình III-5: Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu 14

Hình III-6: Các đại biểu tham dự lễ khai mạc của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu tại Bangkok, ngày 30 tháng 4 năm 2007 15

Hình III-7: Tổng thống Brazil Fernando Collor de Mello khi ông ký Công ước Khung về Thay đổi khí hậu tại Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển vào ngày 4 tháng 6 năm 1992 16

Hình III-8: Các nước tại Nghị định thư Kyoto 1997 18

Hình III-9: Bảng đặc trưng của các kịch bản 18

Hình III-10: Thay đổi nhiệt độ bề mặt giai đoạn 2081-2100 19

Hình III-11: Diện tích phủ băng trung bình tháng 9 giai đoạn 2081 – 2100 19

Hình III-12: Sự gia tăng mực nước biển trung bình toàn cầu giai đoạn 2081 – 2100 20

Hình III-13: Lượng CO2 tích lũy trong giai đoạn 2012 – 2100 21

Hình III-14: Triều cường xảy ra ở Cần Thơ 22

Hình III-15: Xâm nhập mặn ở ĐBSCL 37

Hình III-16: Nước biển dâng tác động lớn tới kinh tế xã hội 38

Hình III-17: Ba lựa chọn thích ứng với nước biển dâng 39

Hình III-18: Rừng ngập mặn 41

Hình III-19: Con đường với nhiều cây xanh 42

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong mấy thập kỉ qua, nhân loại đã và đang trải qua các biến động bất thường của khí hậu Trên bề mặt Trái Đất, khí quyển và thủy quyển không ngừng nóng lên làm xáo trộn môi trường sinh thái, đã và đang gây ra nhiều hệ lụy cho đời sống chúng ta Biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất nhiều đến kinh tế, xã hội và môi trường của các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng.

Biến đổi khí hậu đang tác động lớn đến nhân loại Tại Việt Nam, biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người dân Hàng năm, chính phủ và cũng như các nước trên thế giới phải chi trả hàng triệu đô la để khắc phục những hậu quả mà biến đổi khí hậu gây ra.

Trước những hậu quả nặng nề mà biến đổi khí hậu gây ra, chúng tôi sẽ tìm hiểu những phương pháp ứng phó việc biến đỏi khí hậu trên toàn cầu và tại Việt Nam Để mọi người có cái nhìn tổng quan nhất về vấn

đề và các biện pháp ứng phó Giúp mọi người hiểu rõ hơn tầm quan trọng cuả việc phòng chống và ứng phó biến đổi khí hậu.

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

HUNK: Hiệu ứng nhà kính

KHK (GHG): Khí nhà kính

VPCC: Hội đồng tư vấn quốc gia về biến đổi khí hậu

NBD: Nước biển dâng

IPCC (Intergovernmental Panel on Climate Change): Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi

khí hậu

NAS (National Academy of Sciences): Viện Hàn lâm khoa học Quốc gia

EPA (the Environmental Protection Agency): Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ

WMO (World Meteorological Organization): Tổ chức Khí tượng Thế giới

UNEP (United Nations Environment Programme): Chương trình Môi trường Liên Hiệp

Quốc

Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu

UNCED (United Nations Conference on Environment and Development): Hội nghị Liên

Hiệp Quốc về Môi trường và Phát triển

CBD (Convention on Biological Diversity): Công ước đa dạng sinh học

JI (Joint Implementation): Cơ chế cùng thực hiện

CDM (Clean Development Mechanism): Cơ chế phát triển sạch

 IET: Buôn bán phát thải quốc tế

KP (Kyoto Protocol): Nghị định thư Kyoto

INDC (intended nationally determined contributions): Là một thuật ngữ ra đời tại hội nghị

COP19 tại Ba Lan tháng 11-2013, chỉ mức độ đóng góp tự nguyện mà mỗi quốc gia cam kết trong việc cắt giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính, làm trái đất nóng lên.

DANIDA (Danish International Development Agency): Cơ quan phát triển quốc tế Đan

Mạch

JICA (The Japan International Cooperation Agency): Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

GIZ (Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit): Tổ chức hợp tác phát

triển Đức

UNDP (United Nation Development Programe): Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc

JCM (Jiont Credit Mechanism): cơ chế tính chỉ chung

 PMR: Hợp tác với các nước và Ngân hàng Thế giới xây dựng Đối tác Thị trường carbon

REED+ (Reducing Emission from Deforestation and Forest Degradation): giảm phát thải

Trang 5

Khí hậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khíquyển, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng kháctrong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định

Tài nguyên khí hậu là tài nguyên thiên nhiên tái tạo được.Việc sử dụng tàinguyên khí hậu phụ thuộc nhiều vào tính chất của các nghành nghề kinh tế vànhu cầu của con người, theo đó là sự hình thành nhiều chuyên nghành khí hậunhư:

 Khí hậu nông nghiệp: khai thác các điều kiện khí hậu phục vụ cho chănnuôi và trồng trọt như xác định cơ cấu mùa vụ

 Khí hậu y học: có những bệnh do khí hậu và thời tiết tạo nên

 Khí hậu xây dựng: nghiên cứu khí hậu để thiết kế các công trình phù hợpvới điều kiện khí hậu

 Khí hậu thương mại: con người từng khai thác lợi thế khí hậu để kinhdoanh, như tận dụng hướng gió và sức gió để các thương thuyền hoạtđộng

 Khí hậu đối với các nghành khác

2 Vai trò.

 Cung cấp nước cho con người và các loài sinh vật

Hình I-1: Các yếu tố khí hậu xảy ra trong khí quyển.

Trang 6

 Điều hòa khí hậu, làm giảm nhiệt độ trông không khí, phát triển cây trồng.

 Các yếu tố khí hậu có vai trò to lớn trong đời sống và sự phát triển củacây trồng và con người Tác động của khí hậu đến con người trước hếtthông qua nhịp điệu của chu trình sống; nhịp điệu ngày đêm, nhịp điệumùa trong năm

 Khí hậu thích hợp tạo ra các khu vực phát triển du lịch hoặc nuôi trồngmột số sản phẩm động, thực vật có giá trị kinh tế cao (hoa, cây thuốc, cácnguồn gen hiếm)

II BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU:

1 Định nghĩa

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủyquyển, sinh quyển, thạch quyển ở hiện tại và trong tương lai bởi các nguyênnhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định, thường là vài thập kỷhay hàng triệu năm Sự biển đổi có thể là thay đổi thời tiết bình quân hay thayđổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình Sự biến đổi khíhậu có thế giới hạn trong một vùng nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn ĐịaCầu

2 Nguyên nhân

Khí hậu bị biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân:

Hình II-2: Nhiệt độtrung bình trên bềmặt trái đất thayđổi từ năm 1870cho đến năm 2100.Biến thiên nhiệt độ

từ thấp (màu xanh)đến cao (màu đỏ)

Trang 7

 Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên – chiếm 5%)bao gồm: sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo tráiđất, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của cácdạng hải lưu, và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển.

 Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người – chiếm95%): Các hoạt động do nhân tạo làm thay đổi thành phần khí quyển, đặcbiệt là lượng khí nhà kính tăng trên phạm vi toàn cầu Việc tăng nồng độcác khí nhà kính (Hiệu ứng nhà kính nhân loại) sẽ làm tăng nhiệt độ toàncầu, theo đó sẽ làm thay đổi khí hậu trong các thập kỉ và thập niên kế tiếp.Hiệu ứng nhà kính chính là nguyên nhân gây nên biến đổi khí hậu

Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu ứng nhàkính (sự nóng lên của trái đất) mà còn bởi nhiều nguyên nhân khác Tuy nhiên,

có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trìnhtăng nhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độ khí CO2 và các khí nhà kínhkhác trong khí quyển, đặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp Trong suốt gần 1triệu năm trước cách mạng công nghiệp, hàm lượng khí CO2 trong khí quyểnnằm trong khoảng từ 170 đến 280 phần triệu (ppm) Hiện tại, con số này đã tăngcao hơn nhiều và ở mức 387 ppm và sẽ còn tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơnnữa Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển sẽ làm cho nhiệt

độ trái đất tăng, nguyên nhân của vấn đề biến đổi khí hậu là do trái đất khôngthể hấp thụ được hết lượng khí CO2 và các khí gây hiệu ứng nhà kính khác đangtồn dư trong bầu khí quyển

3 Hậu quả

a Thế giới

 Băng ở hai cực, sông băng tan: Nhiệt độ ngày càng cao trên trái đất khiếnmực nước biển đang dần dâng lên Nhiệt độ tăng làm các sông băng, biểnbăng hay lục địa băng trên trái đất tan chảy và làm tăng lượng nước đổvào các biển và đại dương

 Các hệ sinh thái bị phá hủy: Biến đổi khí hậu và lượng CO2 ngày càngtăng cao đang thử thách các hệ sinh thái của chúng ta Các hậu quả như

Trang 8

thiếu hụt nguồn nước ngọt, không khí bị ô nhiễm nặng, năng lượng vànhiên liệu khan hiếm, và các vấn đề y tế liên quan khác không chỉ ảnhhưởng đến đời sống của chúng ta mà còn là vấn đề sinh tồn San hô bị tẩytrắng do nước biển ấm lên chỉ là một trong rất nhiều tác hại của biến đổikhí hậu đến các hệ sinh thái.

 Mất đa dạng sinh học: Nhiệt độ trái đất hiện nay đang làm cho các loàisinh vật biến mất hoặc có nguy cơ tuyệt chủng Khoảng 50% các loàiđộng thực vật sẽ đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng vào năm 2050 nếu nhiệt

độ trái đất tăng thêm từ 1,1 đến 6,40C nữa Sự mất mát này là do mất môitrường sống vì đất bị hoang hóa, do nạn phá rừng và do nước biển ấm lên.Các nhà sinh vật học nhận thấy đã có một số loài động vật di cư đến vùngcực để tìm môi trường sống có nhiệt độ phù hợp Ví dụ như là loài cáo đỏ,trước đây chúng thường sống ở Bắc Mỹ thì nay đã chuyển lên vùng Bắccực Con người cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng Tình trạng đấthoang hóa và mực nước biển đang dâng lên cũng đe dọa đến nơi cư trúcủa chúng ta Và khi cây cỏ và động vật bị mất đi cũng đồng nghĩa vớiviệc nguồn lương thực, nhiên liệu và thu nhập của chúng ta cũng mất đi

 Chiến tranh và xung đột

 Lương thực và nước ngọt ngày càng khan hiếm, đất đai dần biến mấtnhưng dân số cứ tiếp tục tăng; đây là những yếu tố gây xung đột và chiếntranh giữa các nước và vùng lãnh thổ

 Do nhiệt độ trái đất nóng lên và biến đổi khí hậu theo chiều hướng xấu đãdần làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên Một cuộc xung độtđiển hình do biến đổi khí hậu là ở Darfur Xung đột ở đây nổ ra trong thờigian một đợt hạn hán kéo dài, suốt 20 năm vùng này chỉ có một lượngmưa nhỏ giọt và thậm chí nhiều năm không có mưa, làm nhiệt độ vì thếcàng tăng cao Theo phân tích của các chuyên gia, các quốc gia thườngxuyên bị khan hiếm nước và mùa màng thất bát thường rất bất ổn về anninh Xung đột ở Darfur (Sudan) xảy ra một phần là do các căng thẳngcủa biến đổi khí hậu

Trang 9

 Các tác hại đến kinh tế: Các thiệt hại về kinh tế do biến đổi khí hậu gây racũng ngày càng tăng theo nhiệt độ trái đất Các cơn bão lớn làm mùamàng thất bát, tiêu phí hàng tỉ đô la; ngoài ra, để khống chế dịch bệnhphát tán sau mỗi cơn bão lũ cũng cần một số tiền khổng lồ Khí hậu càngkhắc nghiệt càng làm thâm hụt các nền kinh tế Các tổn thất về kinh tế ảnhhưởng đến mọi mặt của đời sống Người dân phải chịu cảnh giá cả thựcphẩm và nhiên liệu leo thang; các chính phủ phải đối mặt với việc lợinhuận từ các ngành du lịch và công nghiệp giảm sút đáng kể, nhu cầuthực phẩm và nước sạch của người dân sau mỗi đợt bão lũ rất cấp thiết,chi phí khổng lồ để dọn dẹp đống đổ nát sau bão lũ, và các căng thẳng vềđường biên giới.

 Dịch bệnh: Nhiệt độ tăng cùng với lũ lụt và hạn hán đã tạo điều kiệnthuận lợi cho các con vật truyền nhiễm như muỗi, ve, chuột, … sinh sôinảy nở, truyền nhiễm bệnh gây nguy hại đến sức khỏe của nhiều bộ phậndân số trên thế giới Tổ chức WHO đưa ra báo cáo rằng các dịch bệnhnguy hiểm đang lan tràn ở nhiều nơi trên thế giới hơn bao giờ hết Nhữngvùng trước kia có khí hậu lạnh giờ đây cũng xuất hiện các loại bệnh nhiệtđới Hàng năm có khoảng 150 ngàn người chết do các bệnh có liên quanđến biến đổi khí hậu, từ bệnh tim do nhiệt độ tăng quá cao, đến các vấn đề

hô hấp và tiêu chảy

 Hạn hán: Trong khi một số nơi trên thế giới chìm ngập trong lũ lụt triềnmiên thì một số nơi khác lại hứng chịu những đợt hạn hán khốc liệt kéodài Hạn hán làm cạn kiệt nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu, gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến nền nông nghiệp của nhiều nước Hậu quả là sảnlượng và nguồn cung cấp lương thực bị đe dọa, một lượng lớn dân số trêntrái đất đang và sẽ chịu cảnh đói khát Hiện tại, các vùng như Ấn Độ,Pakistan, và Châu Phi đang hứng chịu những đợt hạn hán, lượng mưa ởcác khu vực này ngày càng thấp, và tình trạng này còn tiếp tục kéo dàitrong vài thập kỷ tới Theo ước tính, đến năm 2020, sẽ có khoảng 75 triệu

Trang 10

đến 250 triệu người dân châu Phi thiếu nguồn nước sinh hoạt và canh tác,dẫn đến sản lượng nông nghiệp của lục địa này sẽ giảm khoảng 50%.

 Dòng hải lưu thay đổi: HUNK làm giảm áp suất không khí tác dụng lênlục địa và biển, dẫn tới sự biến thiên của các luồng gió, làm thay đổi cácdòng hải lưu

 Nguồn nước bị thiếu hụt: Sự thay đổi về thay đổi về thời gian và số lượngcác trận mưa kết hợp với sự gia tăng bốc hơi dẫn đến thiếu nước cho sảnxuất, tưới tiêu, đặc biệt là thiếu nước cho sinh hoạt

và đặc biệt ở ĐBSCL, nhiều nơi mặn đã vào sâu 80 - 100 km hoặc hơn, bà connông dân điêu đứng vì hạn mặn, thiếu nguồn nước ngọt cho sinh hoạt và sảnxuất rất nghiêm trọng

Ở miền Trung mưa lũ đến muộn nhưng lại dồn dập, lũ chồng lũ kéo dàinhiều ngày vào những tháng cuối năm 2016, gây thiệt hại lớn về tài sản vàngười Miền Bắc đợt rét đầu tiên đến sớm so với bình thường, tuy nhiên ngườidân lại ít cảm nhận được không khí lạnh của mùa đông, do xen kẽ các đợt lạnhlại có những ngày nhiệt độ khá cao gây tiết trời oi nóng

Trong mùa khô 2016 – 2017, Nam Bộ cũng như TPHCM đã xuất hiệnmột số trận mưa trái mùa với lượng lớn, số ngày xuất hiện mưa và tổng lượngmưa các tháng trong mùa khô cũng vượt trung bình nhiều năm cùng thời kỳ

Do vậy tác động đến các vấn đề trong xã hội như:

 Tác động của BĐKH tới lĩnh vực nông nghiệp: Hiện nay, sản xuất nôngnghiệp của Việt Nam còn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết Khi nhiệt độ,tính biến động và dị thường của thời tiết và khí hậu tăng sẽ ảnh hưởng rấtlớn tới sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt Sự bất thường của chu kỳ

Trang 11

sinh khí hậu nông nghiệp không những dẫn tới sự tăng dịch bệnh, dịchhại, giảm năng suất mùa màng, mà còn có thể gây ra các rủi ro nghiêmtrọng khác Trong thời gian qua, ở nhiều địa phương, mùa màng đã bị mấttrắng do thiên tai (lũ lụt và hạn hán).

 Tác động của BĐKH tới tài nguyên ĐDSH rừng:

 Việt Nam có ĐDSH cao, có các hệ sinh thái (HST) đa dạng Tuy nhiêntrong thời gian qua, do những nguyên nhân khác nhau, ĐDSH, các HST,đặc biệt là các HST rừng – HST có ĐDSH cao nhất bị suy thoái trầmtrọng Diện tích rừng giảm rừng ngập mặn ven biển cũng bị suy thoáinghiêm trọng (giảm 80% diện tích) do bị chuyển đổi thành các ao đầmnuôi trồng thủy hải sản thiếu quy hoạch Trong những năm gần đây, rừngtuy có tăng lên về diện tích, nhưng tỷ lệ rừng nguyên sinh cũng vẫn chỉkhoảng 8% (so với 50% của các nước trong khu vực)

 Đây là một thách thức lớn đối với Việt Nam để ứng phó với BĐKH trongcác hoạt động thực hiện mục tiêu năm 2010 của Công ước ĐDSH nhằmtăng cường hiệu quả bảo tồn và dịch vụ của các HST rừng trong giảmthiểu thiên tai, bảo vệ tài nguyên nước và giảm phát thải CO2

 Nhiệt độ trung bình tăng sẽ làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc quần

xã sinh vật của nhiều HST Các loài nhiệt đới sẽ giảm đi trong các HSTven biển và có xu hướng chuyển dịch lên các đới và vĩ độ cao hơn trongcác HST trên cạn

 Nhiệt độ tăng, còn làm gia tăng khả năng cháy rừng, nhất là các khu rừngtrên đất than bùn, vừa gây thiệt hại tài nguyên sinh vật, vừa tăng lượngphát thải khí nhà kính và làm gia tăng BĐKH

 Tác động của BĐKH tới tài nguyên đất

 Trong thời gian gần đây, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do sức épdân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa và bị chuyển đổi mục đích sử dụng.Hiện tượng xói mòn, rửa trôi, hoang mạc hóa và ô nhiễm do hóa chấtnông nghiệp ngày càng gia tăng

Trang 12

 Dưới tác động của BĐKH, nhất là nước biển dâng làm mất đi nơi ở của cưdân và phần đất màu mỡ nhất cho sản xuất nông nghiệp sẽ là thách thứclớn cho ngành nông nghiệp Dự đoán cuối thế kỷ 21, TPHCM sẽ bị ngập20% diện tích: Theo Bộ trưởng Bộ TN&MT Trần Hồng Hà, BĐKH đangdiễn ra mạnh mẽ, các diễn biến gần đây vượt xa mức được ghi nhận là kỷlục trước đó Trong đó, Việt Nam được đánh giá là một trong những quốcgia bị ảnh hưởng nặng nề của BĐKH do có bờ biển dài Theo các kịchbản biến đổi khí hậu của Việt Nam, vào cuối thế kỷ 21, sẽ có khoảng 40%diện tích vùng Đồng bằng sông Cửu Long, 11% diện tích vùng Đồng bằngsông Hồng và 3% diện tích của các địa phương khác thuộc khu vực venbiển sẽ bị ngập nước Khi đó sẽ có khoảng 10-12% dân số Việt Nam bịảnh hưởng trực tiếp, với tổn thất khoảng 10% GDP Đặc biệt, TPHCM sẽ

bị ngập trên 20% diện tích thành phố Và kèm theo đó thiên tai, bão, lũgia tăng sẽ làm tăng hiện tượng xói mòn, rửa trôi, sạt lở bờ sông, bờ biển,bồi lắng lòng dẫn ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài nguyên đất Hiện tượngthiếu nước và hạn hán sẽ dẫn tới hoang mạc hóa, đặc biệt là các tỉnh miềnTrung

 Tác động của BĐKH tới sức khỏe

 Báo cáo gần đây nhất của Ủy ban liên quốc gia về BĐKH đã khẳng định,BĐKH gây ra tử vong và bệnh tật thông qua hậu quả của các dạng thiêntai như sóng nhiệt/nóng, bão, lũ lụt, hạn hán… Do nhiều bệnh sẽ gia tăngdưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ và hoàn cảnh, nhất là các bệnhtruyền qua vật trung gian như sốt rét (do muỗi truyền), sốt xuất huyết(muỗi), viêm não (muỗi) qua môi trường nước (các bệnh đường ruột), vàcác bệnh khác (suy dinh dưỡng, bệnh về phổi…) Những bệnh này đặcbiệt ảnh hưởng lớn tới các vùng kém phát triển, đông dân và có tỷ lệ đóinghèo cao

 Đặc biệt, ở Việt Nam, trong thời gian qua cũng xuất hiện một số bệnh mới

ở người và động vật (tả, cúm gia cầm, bệnh tai xanh…) nhiều bệnh có

Trang 13

diễn biến phức tạp và bất thường hơn (sốt xuất huyết) và gây ra nhữngthiệt hại đáng kể.

 Nhiệt độ: Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoản 0.50Ctrên phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng

ở phía Nam lãnh thổ Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn so với mùa hè

và nhiệt độ vùng sâu đất liền tăng nhanh hơn so với nhiệt độ vùng venbiển và hải đảo

 Lượng mưa: Lượng mưa ngày cực đại tăng lên hầu hết các vùng khí hậu,nhất là trong năm gần đây Số ngày mưa lớn cũng có xu hướng tăng lêntương ứng, nhiều biến động xảy ra ở khu vực miền Trung

III ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2011, một lượng băng lớn đã bị tan chảy ở Greenland và Nam Cực Trong

Trang 14

giai đoạn 1901–2010, mức nước biển đã dâng trung bình trên toàn cầu

là 0,19m (0,17-0,21m) với tốc độ trung bình 1,7mm/năm

(1,5-1,9mm/năm) Tốc độ dâng của nước biển từ giữa thế kỷ 19 đã caohơn tốc độ dâng trung bình trong 2 nghìn năm trước

Hình III-1: Bề mặt Trái Đất đang nóng dần lên

Hình III-3: Hiện tượng băng tan diễn ra ngày càng nhiều

Trang 15

Nồng độ trong khí quyển của các loại khí CO2, CH4 và N2O đạt tớimức cao chưa từng có trong ít nhất 800.000 năm qua và đều có mức tănglớn kể từ năm 1750, tương ứng là 40%, 150% và 20%

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang gây ra những tác động tiêucực tới các hệ thống tự nhiên, nhân tạo và con người trên toàn thế giới Sựthay đổi về nhiệt độ, lượng mưa đã gây ra sa mạc hóa, hạn hán, lũ lụt…,gây tác hại cho tài nguyên nước, tài nguyên đất, ảnh hưởng đến sản xuấtnông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế -

xã hội Mực nước biển dâng cao đe dọa làm ngập chìm các hòn đảo, cáckhu vực đất thấp, làm thay đổi toàn bộ đời sống, sinh hoạt của con người

Sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ, lũ quét… cũnggây thiệt hại lớn cho các quốc gia Theo ước tính của các nhà khoa học,nếu nhiệt độ trung bình của trái đất tăng từ 1,5 - 2,50C so với thời kỳ tiềncông nghiệp, khoảng 20% - 30% các loài sinh vật sẽ đứng bên bờ tuyệtchủng Nếu nhiệt độ trung bình của trái đất tăng hơn 40C thì sẽ chỉ còn rất

ít các hệ sinh thái có khả năng thích ứng được, hơn 40% hệ sinh thái sẽchuyển đổi và rất nhiều hệ sinh thái sẽ biến mất hoặc sụp đổ trên quy môtoàn cầu Bên cạnh đó, nếu mực nước biển dâng cao 1m, hàng triệu người

Hình III-4: Công nghiệp hóa phát triển nhanh chóng

Trang 16

có thể mất nhà cửa và hàng nghìn ha đất canh tác bị ngập lụt, gây thiệt hạihàng trăm tỷ USD Nhiều quốc đảo có độ cao dưới 3m so với mặt nướcbiển như Kiribati, Tuvalu, Madivale sẽ mất phần lớn diện tích và mộtvài nước khác sẽ biến mất khi nước biển dâng cao 1m.

BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại Vấn đề

BĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình pháttriển và an ninh toàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việclàm, ngoại giao, văn hóa, kinh tế, thương mại

Ứng phó của thế giới trước BĐKH:

Nhận thức được vấn đề BĐKH, vào tháng 10/1983, Viện Hàn lâm

khoa học Quốc gia (National Academy of Sciences _NAS) và Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (the Environmental Protection Agency _EPA)

đã đưa ra hai báo cáo về sự ấm lên toàn cầu EPA đã dự đoán rằng BĐKH

“có thể là thảm khốc” còn NAS cũng thận trọng đưa ra báo cáo của Ủyban thẩm định carbon dioxide

Hình III-5: Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

Trang 17

Trước tình hình đó năm 1988 Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí

hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change - IPCC) được thành lập

bởi Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) và Chương trình Môi trườngLiên Hiệp Quốc (UNEP), đây là hai tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc IPCC

là một cơ quan khoa học chịu trách nhiệm đánh giá rủi ro về biến đổi khíhậu do hoạt động con người gây ra

Năm 1992, Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu

(United Nations Framework Convention on Climate Change_UNFCCC

hoặc FCCC) là một hiệp ước quốc tế về môi trường được đàm phán tạiHội nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Phát triển (UNCED), thườngđược gọi là Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất diễn ra tại Rio de Janeiro từngày 3 đến 14 tháng 6 năm 1992 Mục tiêu của hội nghị là "ổn định cácnồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sựcan thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu"

Hình III-6: Các đại biểu tham dự lễ khai mạc của Ủy ban liên chínhphủ về biến đổi khí hậu tại Bangkok, ngày 30 tháng 4 năm 2007

Trang 18

Bản thân công ước này không ràng buộc giới hạn phát thải khí nhà kínhcho các quốc gia đơn lẻ và không bao gồm cơ chế thực thi Do đó công ước này

là không bắt buộc về mặt pháp lý Thay vào đó công ước cung cấp một bộkhung cho việc đàm phán các hiệp ước quốc tế cụ thể (gọi là "nghị định thư") cókhả năng đặt ra những giới hạn ràng buộc về khí nhà kính

UNFCCC được mở ra để ký kết từ 9 tháng 5 năm 1992, sau khi một Ủyban Đàm phán Liên chính phủ xây dựng văn bản của công ước khung như mộtbáo cáo theo sau cuộc họp tại New York từ ngày 30 tháng 4 đến 9 tháng 5 năm

1992 Nó bắt đầu có hiệu lực ngày 21 tháng 3 năm 1994 Tính đến tháng 5 năm

2011 UNFCCC đã có 195 bên tham gia

Các bên tham gia Công ước gặp mặt hằng năm từ năm 1995 tại Hội nghịcác bên (COP) để đánh giá tiến trình đối phó với biến đổi khí hậu Từ ngày 28tháng 3 đến ngày 7 tháng 4 năm 1995, cuộc họp đầu tiên của tất cả các nướctham gia Công ước Khung của Liên hợp quốc về Thay đổi Khí hậu (UNFCCC) -được gọi chung là Hội nghị các Bên (COP-1) - được thông qua tại Berlin, Đức.Tiếp theo là Hội nghị lần thứ hai các bên (COP-2) được tổ chức cùng năm tại

Hình III-7: Tổng thống Brazil Fernando Collor de Mello khi ông ký Côngước Khung về Thay đổi khí hậu tại Hội nghị Liên hợp quốc về Môi

trường và Phát triển vào ngày 4 tháng 6 năm 1992

Trang 19

Geneva, Thụy Sĩ; COP- 4 tại Buenos Aires 1997; COP- 6 tại Hague, Hà Lan vàBonh (Đức) 2000; COP-7 tại Marrakech, Morocco năm 2001; COP-15 ởCopenhagen 2009; COP-17 ở Durban 2011; COP-19 tại Warsaw, Ba Lan 2013;COP – 21 tại Paris 12/2015

Hội nghị tại Bali, Indonesia năm 2007 (COP 13) đề xuất các nước mới nổigiảm lượng phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính và buộc các nước giàu giảm 25-40% lượng phát thải so với năm 1990 Sau 13 ngày thảo luận căng thẳng, 187Bên nước tham dự Hội nghị đã thông qua 14 quyết định và 1 nghị quyết, trong

đó quan trọng nhất là “Lộ trình Bali” với một lộ trình thương thảo nhằm đạtđược một cam kết quốc tế mới về giảm phát thải có định lượng tại COP 15(tháng 12 năm 2009 tại Copenhagen) thay thế cho Nghị định thư Kyoto sẽ hếthiệu lực vào năm 2012

Ngoài UNFCCC, Hội nghị thượng đỉnh Rio Earth đã dẫn tới hai công ướckhác: Công ước đa dạng sinh học (CBD) và Công ước Chống Sa mạc hóa(CCD)

Nghị định thư Kyoto 1997: Cuộc họp thứ ba của các quốc gia tham giaCông ước về Thay đổi Khí hậu của Liên Hợp Quốc đã thông qua Nghị định thưKyoto vào ngày 11 tháng 12 năm 1997 Nghị định thư này đưa ra các mục tiêu

và nghĩa vụ về môi trường cho các nước thành viên của mình để giảm khí thảicarbon dioxide và năm khí nhà kính khác Các bên ký kết phải báo cáo sự đónggóp của họ vào mức khí nhà kính toàn cầu

Nghị định thư này thành lập ba cơ chế để các bên tham gia Nghị định thư

có thể cùng nhau phối hợp thực hiện mục tiêu chung, đó là: Cơ chế cùng thựchiện (JI); Cơ chế phát triển sạch (CDM); Buôn bán phát thải quốc tế (IET).CDM và JI được thiết kế đặc biệt để giúp các nước đang phát triển và các nềnkinh tế đang chuyển đổi đạt được các mục tiêu phát thải Nghị định thư khôngbao gồm các phát thải từ vận chuyển quốc tế và hàng không

Trang 20

Dự báo biến đổi khí hậu toàn cầu theo báo cáo đánh giá lần thứ 5 của IPCC:

Để diễn tả các kịch bản phát triển kinh tế xã hội toàn cầu, Báo cáo

đánh giá lần thứ 5 (AR5-WG1) sử dụng thuật ngữ RCPs (Representative

Concentration Pathways) tạm dịch là "Các đường dẫn đến nồng độ đại

diện", tức là các con đường phát triển kinh tế xã hội đưa đến việc Trái Đấttích tụ các nồng độ khí nhà kính khác nhau và nhận được lượng bức xạnhiệt tương ứng

Hình III-8: Các nước tại Nghị định thư Kyoto 1997

Hình III-9: Bảng đặc trưng của các kịch bản

Trang 21

Hình III-10: Thay đổi nhiệt độ bề mặt giai đoạn 2081-2100.

Hình III-11: Diện tích phủ băng trung bình tháng 9 giai đoạn 2081 – 2100

Trang 22

Mực nước biển trung bình toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trong thế kỷ 21 Theotất cả các kịch bản RCP Mức nước biển dâng rất nhiều khả năng vượt quá những gì quan sát trong 1971-2010, do đại dương bị ấm lên và sựgiảm lượng các sông băng và tảng băng.

 Chu kỳ cacbon và chất hóa sinh khác:

Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến chu kỳ carbon theo cách làm trầmtrọng thêm sự gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển Hấp thu thêmcarbon đại dương sẽ bị axit hóa mạnh hơn

Hình III-12: Sự gia tăng mực nước biển trung bình toàn cầu giai đoạn

2081 – 2100

Trang 23

b Biến đổi khí hậu ở Việt Nam:

 Lượng mưa có xu hướng giảm đi ở phía Bắc, tăng ở phía Nam Lượngmưa cực đại tăng lên ở hầu hết các vùng, nhất là trong những năm gầnđây; số ngày mưa lớn cũng tăng lên tương ứng, nhiều biến động mạnhxảy ra ở khu vực miền Trung

 Mực nước biển theo dọc bờ biển Việt Nam đã tăng lên khoảng 20 cm

 Tần suất xuất hiện các cơn bão mạnh có xu hướng gia tăng Mùa bão

có dấu hiệu kết thúc muộn hơn và xu thế dịch dần vào phía nam trongnhững năm gần đây

 Lũ lụt xảy ra thường xuyên, miền Trung thường chịu thiệt hại lớnnhất

 Ngập do triều cường gia tăng trên diện rộng với mức ngập sâu hơnnhư ở Cần Thơ, TP Hồ Chí Minh, Cà Mau, Hải Phòng, Vĩnh Long

Hình III-12: Lũ lụt xảy ra ở Miền Trung

Ngày đăng: 23/11/2017, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w