- Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thi số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty.. 1.1: Tài khoản kế toán
Trang 1PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY HỢP DANH TƯ VẤN XÂY DỰNG BÌNH AN
1 Tổng quan về công ty
- Tên công ty: Công ty hợp danh Tư vấn xây dựng Bình An
- Đại chỉ: C4 Lô 10, khu đô thị mới Định Công, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai- HàNội.
- Số điện thoại: 04.3783.9999
- Fax: 04.3783.8888
- Website: www.tuvanbinhan.vn
- Vốn kinh doanh: 2.500.000.000 vnđ
- Lĩnh vực kinh doanh: Tư vấn xây dựng
- Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0101803807
- Ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh: 4/10/2005
- Giám đốc: Nguyễn Thiên An
Công ty Hợp danh Tư vấn xây dựng Bình An được thành lập ngày 04/10/2005 theo giấy phép kinh doanh số 0101803807 Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, giám sát thi công các công trình xây dựng giao thông, thủy lơị Trải qua 10 năm thành lập và phát triển mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng công ty luôn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước và thực hiện tốt các chính sách đối với người lao động
2 Lĩnh vực kinh doanh
- Xây dựng công trình giao thông đường bộ
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, điện nước, công trình đô thị
- Tư vấn lập dự án quy hoạch, thiết kế, khảo sát, địa hình, địa chất giám sát thi công, thẩm tra hồ sơ thiết kế các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, điện nước, tư vấn đấu thầu
3 Đặc điểm, trách nhiệm pháp lý của các thành viên trong công ty
• Quyền của các thành viên trong công ty
- Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết các vấn đề của công ty
- Nhân danh công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh, các ngành nghề kinh doanh đã đăng kí; đàm phán kí kết hợp đồng, thỏa thuận giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty
Trang 2- Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó sảy ra không phải do sai xót cá nhân của chính thành viên đó
- Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết
- Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận, quy định tại điều lệ công ty khi công ty đó giải thể, phá sản được chia một phần giá trị tài sản còn lại theo tỷ lệ vốn góp vào công ty Nếu thành viên hợp danh chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được HĐTV chấp thuận
• Nghĩa vụ của thành viên trong công ty
- Tiến hành quản lý, thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và đảm bảo lợi ích tối đa cho công ty
- Tiến hành hoạt động quản lý và hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Nếu làm trái quy định gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường
- Không được sử dụng tài sản công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của cá nhân
PHẦN II QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY
1 Chi phí thành lập công ty
- Các chi phí thành lập công ty hợp danh bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình thành lập công ty
+ Chi phí nghiên cứu, thăm dò thị trường
+ Chi phí lập và thẩm định dự án đầu tư
+ Chi phí về tư vấn pháp luật, lệ phí xin giấy phép…
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK242
+ Nội dung: Phản ánh việc tập hợp chi phí và kết chuyển chi phí thành lập công ty
+ Bên Nợ: Phản ánh việc tập hợp chi phí thành lập công ty
+ Bên Có: Phản ánh việc phân bổ chi phí thành lập công ty
+ Dư Nợ: Phản ánh số chi phí thành lập công ty chưa phân bổ ở thời điểm cuối kì
Trang 3TK111; 112 TK 3388 TK 242
3
4
Sơ đồ kế toán: Kế toán tập hợp chi phí thành lập công ty
Giải thích:
(1) Tập hợp chi phí thành lập công ty phải trả thành viên sáng lập
Thanh toán chi phí thành lập công ty cho thành viên sáng lập bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
(2) Thanh toán chi phí thành lập công ty cho thành viên sáng lập bằng cách chuyển trực tiếp thành vốn góp của thành viên
(3) Chi phí thành lập công ty phải trả nhà cung cấp
-Khi kết thúc quá trình quá trình thành lập doanh nghiệp, kế toán phân bổ chi phí thành lập công ty vào chi phí quản lý doanh nghiệp như sau:
-Hàng tháng, kế toán tính và phân bổ chi phí thành lập công ty vào chi phí quản lý, kinh doanh trong kì theo bút toán:
Nợ TK 642
Có TK 242
-Nếu chi phí thành lập doanh nghiệp phát sinh nhỏ, kế toán kết chuyển toàn bộ vào chi phí SXKD trong năm mà không cần phải phân bổ dần trong thời hạn tối đa 3 năm Căn cứ chi phí phát sinh kế toán ghi:
Trang 4Nợ TK 642
Có TK 111, 112, 331, 411…
Chi phí liên quan đến thành lập công ty Hợp danh Tư vấn Xây dựng Bình An
-Ông Bình và ông An dự định thành lập công ty Hợp danh Tư vấn xây dựng Bình
An Tập hợp chi phí ban đầu liên quan đến việc thành lập công ty bao gồm các khoản chi phí sau:
- Ông Bình chi các khoản chi sau: Tiền thuê chuyên gia nghiên cứu thị trường: 20 triệu đồng ; Chỉ thẩm định dự án: 15 triệu đồng
- Ông An chi các khoản chi sau: Tiền thuê tư vấn pháp luật: 10 triệu đồng;
Lệ phí đăng ký kinh doanh và các khoản chi phí khác: 5 triệu đồng
Công ty đi vào hoạt động từ ngày 04/10/20005 Toàn bộ chi phí ban đầu thành lập được công ty ghi tăng vốn góp cho ông Bình, ông An nhận lại bằng tiền mặt Số chi phí này được phân bổ vào CPQL trong vòng 20 tháng
kể từ ngày doanh nghiệp phát sinh doanh thu
Kế toán tiến hành định khoản như sau: (ĐVT: 1 triệu đồng)
BT1
Nợ TK 242: 50
Có TK 3388 (Bình): 35
Có TK 3388 (An): 15
BT2.
Nợ TK 6422: 2.5
Có TK 242: 2.5
2 Kế toán góp vốn thành lập công ty
- Thành viên hợp danh và thành viên góp phải góp đủ vốn và đúng số vốn đã cam kết
- Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty
- Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thi số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty Trong trường hợp này thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của hội đồng thành viên
- Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thanh viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn ghóp
Trang 5- Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vôn góp
1.1: Tài khoản kế toán
Để phản ánh tình hình vố ghóp của các thành viên sáng lập trong công ty Hợp danh kế toán sử dụng các tài khoản kế toán sau:
• Tài khoản 138(8) – Tài khoản phải thu khác
Nội dung: Tài khoản này phản ánh số vốn của chủ sở hữu đăng kí góp vốn và
số vốn thực tế đã góp Tài khoản được chi tiết theo từng thành viên góp vốn Bên Nợ: Phản ánh số vốn góp đăng ký góp đăng ký góp của các thành viên phải thu
Bên Có: Phản ánh số vốn đã thực hiện góp của thành viên
Tài khoản này có thể có số dư Nợ hoặc số dư có
Dư Nợ: Phản ánh số vốn đăng ký góp nhưng chưa ghóp ở thời điểm cuối kỳ ( Số vốn góp thiếu)
Dư Có: Phản ánh số vốn thực tế góp thừa so với số vốn đăng kỳ
• Tài khoản 411- Nguồn vốn kinh doanh
Tài khoản này có thể sử dụng để phản ánh quy mô vốn kinh doanh hiện có và tăng giảm vốn kinh doanh của công ty
Bên Nợ: Vốn kinh doanh giảm do hoàn trả một phần vốn cho các chủ sở hữu,
bù lỗ trong kinh doanh, giảm trong quá trình thực hiện tổ chức lại công ty Bên Có: Vốn kinh doanh tăng do tiếp nhận vốn góp của các thành viên, bổ sung từ các nguồn vốn chủ sở hữu khác, được biếu tặng viện trợ…
Dư Có: Phản ánh vốn kinh doanh hiện có của công ty tại thời điểm cuối kỳ
TK 411- Nguồn vốn kinh doanh được chi tiết thành các TK sau:
- TK 411(1)- Vốn góp của chủ sở hữu: Phản ánh vốn góp ban đầu và vốn góp
bổ sung của các thành viên
- TK 411(2)- Thặng dư vốn cỏ phần: Phản ánh chênh lệch khi phát hành cổ phần với giá phát hành của cổ phần lớn hơn hoặc nhỏ hơn mệnh giá cổ phần ( Tài khoản này không sử dụng trong công ty hợp danh)
- TK411(3)- Vốn khác: Phản ánh vốn cam kết góp của thành viên, vốn khác…
Sơ đồ kế toán: KẾ TOÁN VỐ THÀNH LẤP CÔNG TY HỢP DANH
Trang 6TK138(8)- Phải thu TV TK111, 112
TK152,153,156
TK211,213 TK711
TK411(1)-Vốn góp CSH TK411(8)-Vốn cam kết
TK515
3
4
2c
2a
2
* Kế toán góp vốn thành lập tại Công ty Hợp danh Tư vấn Bình An
Ngày 1/10/2005: Ông Bình và Ông An góp vốn thành lập công ty Hợp danh Bình
An, theo thỏa thuận số vốn góp của ông Bình là 1000.000.000 vnđ, của ông An là
1.500.000.000 vnđ Cụ thể số tiền góp vốn vào công ty như sau:
- Ông Bình: Góp bằng nhà văn phòng có giá trị 600.000.000 đồng, số còn
lại góp đủ bằng tiền mặt
- Ông An: Góp bằng tiền gửi ngân hàng: 350.000.000 đồng, phải thu khách
hàng chưa đến hạn thanh toán: 200.000.000 đồng, tiền mặt: 500.000.000 đồng, một chiếc ô tô trị giá 400.000.000 đồng, số còn lại góp bằng đồ dùng văn phòng
Kế toán tiến hành định khoản như sau: (ĐVT: 1 triệu đồng)
BT1.
Nợ TK 1388 (Bình): 1000
Nợ TK 1388 (An): 1500
Có TK 4118: 2500
BT2 Ông Bình:
+ Nợ TK 111: 400
Có TK 1388: 400
Trang 7+ Nợ TK 211: 600
Có TK 1388: 600 + Nợ TK 4118 (Bình): 1000
Có TK 4111: 1000
BT3 Ông An
+ Nợ TK 111: 500
Có TK 1388: 500 + Nợ TK 153: 50
Có TK 1388: 50 + Nợ TK 131: 200
Có TK 1388: 200 + Nợ TK 112: 350
Có TK 1388: 350 + Nợ TK 211: 400
Có TK 1388: 400 + Nợ TK 4118 (An): 1500
Có TK 4111: 1500
Phần iii.Kế toán biến động vốn góp trong công ty Hợp danh
3.1 Các truongwf hợptăng giảm vốn trong công ty Hợp danh bao gồm:
Các trường hợp biến động tăng vốn trong công ty Hợp danh
Thành viên hiện tại chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác;
Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên;
Thành viên hiện tại góp vốn bổ sung;
Tiếp nhận thành viên mới;
Điều chỉnh tăng vốn theo mức tăng của giá trị tài sản
Các trường hợp biến động giảm vốn trong công ty Hợp danh
Giảm vốn do có thành viên bị chết không có người thừa kế;
Giảm vốn theo mức giảm của giá trị tài sản;
Giảm vốn do hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên
3.2.Kế toán các trường hợp biến động vốn góp trong công ty Hợp danh
Trang 83.2.1.Kế toán các trường hợp biến động tăng vốn trong công ty Hợp danh
(1) Thành viên hiện tại chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên
khác
-Trong công ty Hợp danh thành viên trong công ty nếu muốn chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình thì chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại trong công ty
-Khi cá thành viên cong lại trong công ty không mua hoặc mua không hết số vốn do thành viên chuyển nhượng thì mới bán ra ngoài cho người khác và sự chuyển nhượng này phải được sự chấp thuận của các thành viên còn lại -Kết quả của việc chuyển nhượng vốn góp sẽ không làm thay đổi quy mô ban đầu của doanh nghiệp mà chỉ làm thay đổi cơ cấu vốn góp của từng thành viên
-Giá thanh toán của số vốn góp chuyển nhượng dựa trên cơ sở giá thoả thuận giữa các thành viên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng, giá này có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với giá ban đầu, chênh lệch này có thể thuộc về bên chuyển nhượng hoặc bên nhận chuyển nhượng Do vậy việc thanh toán sô chênh lệch này sẽ là giao dịch cá nhân của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng
* Hạch toán:
Nv (1a):Thành viên hiện tại chuyển nhượng phần vôn góp của mình cho thành viên khác
Nợ Tk 411(1)_chi tiết: thành viên chuyển nhượng
Có Tk 411(1)_chi tiết: thành viên nhận chuyển nhượng
Nv(1b): Nếu trong quá trình thanh toán khoản chuyển nhượng, thành viên nhận chuyển nhượng không có tiền nên nhờ công ty thanh toán hộ, khi đó kế toán phản ánh bút toán như sau:
Nợ Tk 133(8)_chi tiết: TV nhận chuyển nhượng
Có Tk 111;112_Tiền mặt hoặc TGNH
-Nv (2a): Phản ánh phần vốn gop mà công ty mua lại của thành viên yêu cầu, số vốn này được chia cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ với số vốn góp của họ trong công ty:
Nợ tk 411(1)-chi tiết: TV rút khỏi công ty
Có tk 411(1)-chi tiết: các TV còn lại trong công ty
Trang 9-Nv(2b): Phản ánh nguồn vốn CSH khác giảm đi do sử dụng để mua lại phần vốn góp của thành viên rút vốn:
Nợ Tk 421: lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có Tk 111,112,341…
VD: Ngày 5/10 được sự chấp nhận của HĐTV, ông Bbình chuyển nhượng 20% vốn góp của mình cho ông An với giá thỏa thuận bằng 10% giá gốc Ông An thanh toán 50% bằng tiền mặt, còn lại vay công ty bằng tiền gửi ngân hàng để thanh toán
+) Nợ TK 4111 (Bình) : 20% x 1000 = 200
Có TK 4111 (An) : 200 +) Nợ TK 1388 : 50% x (20% x1000) =100
Có TK 112 : 100
(2) Thành viên hiện tại góp vốn bổ sung
-Công ty Hợp danh có thể tăng vốn bằng cách tăng vốn góp của thành viên hiện tại của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận Theo quy định thì vốn góp thêm sẽ phân chia cho từng thành viên tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty
-Về mặt kế toán việc tăng vốn do huy động thêm vốn góp của các thành viên được thực hiện tương tự như kế toán góp vốn thành lập công ty
VD: Do nhu cầu phát triển kinh doanh nên HĐTV quyết định tăng vốn điều lệ thêm 1 tỷ, cam kết góp vào ngày 20/10, ông bình góp bằng TSCĐ, ông An góp bằng tiền gửi ngân hàng
+) Nợ TK 1388 (Bình) :400
Nợ TK 1388 (An) : 600
Có TK 4118 : 1000 +) Nợ TK 4118 : 1000
Trang 10Có TK4111 : 1000
(3) Tăng vốn do tiếp nhận thành viên mới
Vốn của công ty Hợp danh có thể tăng bằng cách tiếp nhận thnahf viên mới sau khi có sự chấp thuận của hội đồng thành viên Thành viên mới
có thể là tổ chức, cá nhân không có liên quan về mặt lợi ích kinh tế với công
ty hoặc cũng có thể là chủ nợ của công ty Tuy nhiên việc làm này có thể ảnh hưởng đến tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp cũng như việc kiểm soát công ty và phân chia lợi nhuận sau này
Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận phải được Hội đồng thành viên chấp thuận;
Thành viên Hợp danh phải góp đủ số vốn cam kết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp HĐTV quyết định thời hạn khác;
Thành viên Hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thoả thuận khác
Sau khi tiếp nhận thành viên mới tổng số vốn của công ty thay đổi do vậy cơ cấu vốn của các thành viên cũng thay đổi Các nghiệp vụ kế toán có liên quan đến số vốn góp của thành viên mới tiếp nhận được hạch toán tương
tự như trường hợp thành lập công ty
VD: ngày 22/10 tăng vốn điều lệ 500 triệu do tiếp nhận thành vien mới là ông
Tú, góp bằng tiền gửi ngân hàng là 200 triệu, bằng dây chuyền sản xuất là 300 triêu
+) Nợ TK 1388 : 500
Có TK 4118 : 500
Trang 11+)Nợ TK 4118 (T) : 500
Có TK4111 :500
3.2.2Kế toán các trường hợp biến động giảm vốn trong công ty Hợp Danh
(1) Giảm vốn do có thành viên là cá nhân bị chết, không có người thừa kế Theo quy định thành viên là cá nhân bị chết mà không có người thừa kế thì công ty phải nộp giá trị phần vốn góp của thành viên đó vào ngân sách Nhà nước Khi nhận vốn góp của thành viên bị chết mà không có người thừa kế vào ngân sách , kế toán ghi:
Nợ TK 411(1): _Chi tiết thành viên bị chết
Có TK 111; 112; 333(8) Tổng số vốn góp của thành viên bị chết VD: Ngày 20/11, ông Túchết, không có người thừa kế, thì công ty phải nộp toàn bộ giá trị phần vốn góp của thành viên này vào NSNN bằng tiền mặt
+) Nợ TK 4111 ( T) :500
Có TK 333 :500 +) Nợ TK 333 :500
Có TK 111 :500
Phan iv.Kế toán phân phối lợi nhuận trong công ty Hợp Danh
-Trình tự phân phối lợi nhuận của Công ty Hợp danh được xác định sau khi báo cáo quyết toán được duyệt như sau:
Bù đắp các khoản lỗ kinh doanh của các năm trước;
Trích lập các quỹ chuyên dùng: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Chia lãi cho các chủ sở hữu (thành viên hợp danh và thành viên góp vốn)