VỐN CỐ PHẦNCổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi cổ tức - Cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm - Cổ tức cố định không phụ thu
Trang 1CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN
Trang 21 Khái niệm chứng khoán
2 Phân loại chứng khoán
3 Tài sản có lãi
4 Vốn cổ phần
5 Các công cụ phái sinh
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN
Trang 3Chứng khoán: là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành
Chứng khoán được thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện
tử Chứng khoán bao gồm các loại: Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh Thực chất chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt.
1 Khái niệm
Trang 4Các loại tài sản tài chính
Có lãi
Công cụ thị trường tiền tệ
Chứng khoán thu nhập cố định
Trang 5 Các tài sản có lãi nói chung ( như chính tên gọi của nó) phải trả lãi
Điểm chung của các tài sản này là phụ thuộc, ít ra là phụ thuộc vào lãi suất.
Các tài sản này ngay khi bắt đầu đã là một khoản vay dưới một dạng nào đó, vì
vậy tất cả chúng đều là các nghĩa vụ nợ của người phát hành.
2.1 Tài sản có lãi
Trang 6) Là hình thức đơn giản nhất của tài sản có lãi, có hai tính chất sau: về cơ bản chúng là các chứng từ nợ do chính phủ phát hành để vay nợ từ người dân, và các khoản vay này phải được trả trong vòng 1 năm.
) Đa phần các công cụ thị trường tiền tệ có tính thanh khoản cao, và có rũi ro tương đối thấp
a) Các công cụ thị trường tiền tệ
Trang 8b) Các chứng khoán có thu nhập cố định
Các chứng khoán thu nhập cố định là chứng khoán hứa hẹn thực hiện các khoản chi trả cố định theo một lịch
trình nào đó đã được định trước.
Các chứng khoán cố định là một nghĩa vụ nợ giống với công cụ thị trường tiền tệ Chúng thường được phát hành bởi doanh ngiệp và chính phủ, có thời gian tồn tại lâu hơn 12 tháng kể từ khi được phát hành
Các khoản lãi tiềm tàng từ việc sở hữu một chứng khoán thu nhập cố định đến từ hai dạng: khoản chi trả cố định
đã cam kết và khoản trả cuối cùng lúc đáo hạn Gía của các chứng khoán thu nhập cố định tăng khi lãi suất giảm, vì vậy ta có thể thu được một khoản lãi từ đó
Tuy nhiên có một rủi ro quan trọng đó là có khả năng người phát hành các chứng khoán thu nhập cố định không thực hiện các khoản chi trả như cam kết, rũi ro này không tồn tại đối với trái phiếu của chính phủ Mỹ
Các chứng khoán thu nhập cố định có tính thanh khoản thấp, phụ thuộc vào nhà phát hành và từng loại trái phiếu cụ thể
Trang 93 VỐN CỐ PHẦN
Vốn cổ phần: là vốn của những người góp vốn vào vào công ty để được hưởng lợi nhuận sau thuế, tức là hưởng một phần lợi nhuận tương ứng của hoạt động kinh doanh.
Trang 10
Cổ phần thường
VỐN CỐ PHẦN
Cổ phần ưu đãi
Trang 11Cổ phần thường
VỐN CỐ PHẦN
Có mức cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Tiền cổ tức do đại hội cổ đông quyết định
Trên thị trường giá của cổ phần thường
biến động nhiều hơn so với loại cổ phần
ưu đãi
Trang 12+ Thời điểm chi trả cũng như lượng cổ tức chi trả đều không
được đảm bảo ( lợi ích 1)
+ Cổ phiếu có thể mất giá trị nếu nền kinh tế hoặc công ty
chao đảo
Trang 14VỐN CỐ PHẦN
Cổ phần ưu đãi
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ
thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu
quyết do Điều lệ công ty quy định
Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập
được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết
Trang 15VỐN CỐ PHẦN
Cổ phần ưu đãi
Cổ phần ưu đãi cổ tức
- Cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức
của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm
- Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của
công ty
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức bị tước bỏ một số
quyền cơ bản của cổ đông
- Cổ tức được chia hằng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức
thưởng
Trang 16VỐN CỐ PHẦN
Cổ phần ưu đãi
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo
yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi
tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại bị tước bỏ một số
quyền cơ bản của cổ đông
Trang 17CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
CÔNG CỤ PHÁI SINH
HỢP ĐỒNG GIAO SAU
HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN
Trang 18TÀI SẢN
TÀI SẢN TÀI CHÍNH :
Là những mảnh giấy thể hiện quyền sở hữu về
mặt pháp lý như trái phiếu, cổ phiếu,…
Trang 19TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Là những mảnh giấy thể hiện quyền sở
hữu về mặt pháp lý của tài sản như trái
phiếu, cổ phiếu,…
TÀI SẢN CƠ SỞ: Chứng khoán ban đầu được bán ra bởi một công ty hoặc
một chính phủ nhằm huy động tiền
TÀI SẢN PHÁI SINH (CÔNG CỤ PHÁI SINH): Tài sản tài chính bắt
nguồn từ một tài sản được giao dịch hiện hành chứ không phải được phát hành
bởi một công ty hay một chính phủ nhằm mục đích tăng vốn.
CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
Trang 20TÀI SẢN PHÁI SINH (CÔNG CỤ PHÁI SINH)
là một công cụ tài chính thừa hưởng giá trị của nó từ giá trị của các thực thể cơ sở chẳng hạn như tài sản, chỉ số, hay lãi suất - bản thân
nó không có giá trị nội tại .
Phân tán rủi ro
Bảo vệ lợi nhuận
Tạo lợi nhuận
Làm tăng nhiều lần giá trị các các đối
tượng đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu, hoặc
để đảm bảo rằng nếu giá của cổ phiếu, trái phiếu có thay đổi bao nhiêu thì giá của các công cụ phái sinh vẫn sẽ được duy trì ở
mức ban đầu.
CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
Trang 21Hợp đồng kỳ hạn (forwards
contract)
Hợp đồng quyền chọn (options contract)
Hợp đồng giao sau ( Future
contract)
Hợp đồng hoán đổi (swaps
contract)
CÔNG CỤ PHÁI SINH
CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
Trang 22Về cơ bản, hai loại hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau đều là hợp đồng mua hay bán một số lượng nhất định đơn vị tài sản cơ sở ở một thời điểm
xác định trong tương lai theo một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng
Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng
Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳ hạn (nếu là hợp đồng kỳ hạn) hay giá giao sau (nếu là hợp đồng giao
sau)
Tại thời điểm ký kết hợp đồng kỳ hạn, không hề có sự trao đổi tài sản cơ sở hay thanh toán tiền
Hoạt động thanh toán xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định trong hợp đồng
CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
Trang 23CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN
HỢP ĐỒNG KÌ HẠN HỢP ĐỒNG GIAO SAU
không được chuẩn hóa, các chi tiết của hợp đồng do hai bên đàm phán
và thoả thuận cụ thể
chuẩn hóa về loại tài sản hợp đồng kỳ hạn được mua bán, số lượng các
đơn vị tài sản cơ sở mua bán, thể thức thanh toán, và kỳ hạn giao dịch
được thỏa thuận và mua bản thông qua người môi giới được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng
được mua bản trên thị trường tập trung thị trường phi tập trung
được tính hàng ngày theo giá thị trường (marking to market) được thanh toán vào ngày đáo hạn
Nhà đầu tư muốn mua hay bản hợp đồng giao sau sẽ liên lạc với
công ty môi giới được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng
Trang 246 HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN
Trang 25Luôn luôn có nghĩa vụ với người mua
Là một hợp đồng thỏa thuận giữa nguời mua và người bán, trong đó:
a KHÁI NIỆM
Trang 26• Quyền chọn mua
• Quyền chọn bán
b PHÂN LOẠI
Trang 27Bất cứ 1 hợp đồng quyền chọn nào cũng gồm những đặc điểm như nhau:
– Kiểu quyền chọn (Call option hay Put option)
– Tên tài sản cơ sở (mã chứng khoán)
– Ngày đáo hạn (ngày hợp đồng kết thúc)
– Giá thực hiện (giá thỏa thuận trong hợp đồng)
c NỘI DUNG
Trang 28• Giá trị nội tại của quyền
Giá trị nội tại của một quyền chọn là giá trị mà người nắm giữ quyền chọn sẽ nhận được bằng cách thực hiện quyền được ngay lập tức
Giá trị thời gian của một quyền chọn là khoản chênh lệch giữa giá của quyền so với giá trị nội tại
d CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH NÊN GIÁ QUYỀN
CHỌN:
Trang 29- Giá thị trường của chứng khoán cơ sở
- Giá thực hiện
- Thời gian cho đến khi đáo hạn
- Lãi suất ngắn hạn phi rủi ro trong suốt thời hạn tồn tại của quyền
-Lãi suất Coupon
-Mức dao động dự đoán của các mức lãi suất trong suốt thời hạn của quyền
e CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỦA QUYỀN LỰA
CHỌN
Trang 30Hợp đồng quyền chọn Hợp đồng giao sau
- Người sở hữu quyền chọn mua có
quyền mua nhưng không bắt buộc
- Người mua hoặc người bán hợp đồng giao sau buộc phải mua tài sản cơ sở ở 1 mức giá cụ thể
- Trả phí quyền chọn ở thời điểm mua - Không phải trả phí ở thời điểm mua
f SỰ KHÁC BIỆT GIỮA HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ĐỒNG
GIAO SAU
Trang 31THE END