Ta cần phải xác định số ẩn cơ bản, đó chính là m ẩn độc lập trong hệ phương trình ràng buộc, đồng thời thỏa mãn cả hàm... Chú ý: - Nếu không thể xác định được các ẩn cơ bản cần loại ra k
Trang 1Chương 4
Áp dụng các mô hình toán học để
giải bài toán qui hoạch
1
Trang 24.1 Khái niệm về bài toán qui hoạch
4.1.1 Bài toán qui hoạch tổng quát
Trang 34.1 Khái niệm về bài toán qui hoạch
4.1.1 Phân loại bài toán qui hoạch
Trang 4• Nhà máy điện dùng 4 loại than để sản xuất điện
• Yêu cầu điện năng hàng năm của nhà máy A[MWh]
• Suất tiêu hao của loại than thứ i: qi [kg/MWh]
• Giá thành sản xuất của loại than i: ci [đ/MWh]
• Lượng than loại i không vượt quá Qi
• Tổng lượng than không được vượt quá QΣ
Tối thiểu hóa chi phí sản xuất điện năng?
4
4.1 Khái niệm về bài toán qui hoạch
4.1.1 Qui hoạch tuyến tính
Trang 54.1 Khái niệm về bài toán qui hoạch
4.1.1 Qui hoạch tuyến tính
Trang 64.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.2 Các dạng toán qui hoạch tuyến tính
Trang 74.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.2 Các dạng toán qui hoạch tuyến tính
Trang 84.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.2 Các dạng toán qui hoạch tuyến tính
Trang 94.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.2 Các dạng toán qui hoạch tuyến tính
Trang 104.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.2 Các dạng toán qui hoạch tuyến tính
Trang 114.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.2 Các dạng toán qui hoạch tuyến tính
Trang 124.2.2.3 Dạng chuẩn tắc
Ma trận hệ số của hệ phương trình ràng buộc có dạng sau:
12
1,m 1 1,m 2 1,n 2,m 1 2,m 2 2,n 3,m 1 3,m 2 3,n
4.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.2 Các dạng toán qui hoạch tuyến tính
Đặc điểm nhận dạng
Trang 134.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.2 Các dạng toán qui hoạch tuyến tính
Trang 144.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.2 Các dạng toán qui hoạch tuyến tính
4.2.2.3 Dạng chuẩn tắc
Trang 154.2.3.1 Thuật toán đơn hình
a, Thuật toán đơn hình chuẩn
Thuật toán đơn hình (TTĐH) là phương pháp hoàn thiện dần lời giải, nghĩa là từ một lời giải cơ bản, thuật toán này cho phép
đi nhanh nhất đến lời giải cơ bản tối ưu (nếu tồn tại)
Ta cần phải xác định số ẩn cơ bản, đó chính là m ẩn độc lập trong hệ phương trình ràng buộc, đồng thời thỏa mãn cả hàm
Trang 16a, Thuật toán đơn hình chuẩn
Trang 17x1 = 12 ; x2 = 18 ; x3 = 0 ; x4 = 0 → F1(x) = 96 chưa phải giá trị
Trang 18Viết lại: f(X) = F1(X) - Δ3x3- Δ4x4
Với: Δ3 = 5.(-2)+2.4-3 = -5
Δ4 = 5.6+2.3-4 = 32
Nếu cả Δ3 và Δ4 đều <0 thì F1(X) min
Nếu chỉ một trong hai Δ3, Δ4 >0 , chuyển bước 2 Các
bước được viết gọn bằng một bảng, gọi là bảng đơn hình:
18
4.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.3 Phương pháp đơn hình
Trang 1919
Bước
Hệ số
ẩn cơ bản
Trang 2020
Bước
Hệ số
ẩn cơ bản
Trang 2121
Bước
Hệ số
ẩn cơ bản
Trang 22Chú ý:
- Nếu không thể xác định được các ẩn cơ bản cần loại ra (không có hệ số dương nào ở mọi hàng trong cột tương ứng) thì bài toán sẽ không có phương án tối ưu
- Nếu khi tìm ẩn cơ bản cần loại ra mà tỉ số giữa giá trị ở cột phương án và cột tương ứng với ẩn đưa vào có nhiều giá trị min và bằng nhau thì ta chọn ẩn cơ bản tùy ý trong chúng
- Nếu hàm mục tiêu là f(X) → max thì chỉ cần thay đổi tiêu
của ∆j trong số các ∆j ≤ 0
22
4.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.3 Phương pháp đơn hình
Trang 234.2.3.2 Thuật toán đơn hình
b, Thuật toán đơn hình mở rộng
Với bài toán ở dạng chính tắc bất kì, ta phải biến đổi hệ ràng
buộc sao cho nó có dạng chuẩn tắc, tức là có tồn tại ma trận đơn
vị trong hệ ràng buộc Điều này có thể thực hiện bằng cách thêm vào vế trái của mỗi phương trình một ẩn giả không âm, đồng
thời lấy hệ số các ẩn giả trong hàm mục tiêu là M (M là một số dương lớn hơn bất kì một số nào cần so sánh)
23
4.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.3 Phương pháp đơn hình
Trang 24b, Thuật toán đơn hình mở rộng
f(X) = -8x1 +6 x2 + 2x3 → min
Hàm ràng buộc:
4x1 + 4x2 – 3x3 = 18 4x1 + 3x2 + 4x3 = 16
xj ≥ 0 (j = 1, 2, 3)
24
4.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.3 Phương pháp đơn hình
Trang 25b, Thuật toán đơn hình mở rộng
Trang 26∆2 = 7M-6
∆3 = M-2
∆3 = -7M-10
Trang 274.2.3.2 Thuật toán đơn hình
b, Thuật toán đơn hình mở rộng
+ Trường hợp 1: Qua các bước mọi ẩn giả bị loại hết, như vậy sẽ tìm được lời giải tối ưu (nếu tồn tại)
+ Trường hợp 2: Qua các bước ẩn giả không bị loại hết nhưng trong hệ ẩn cơ bản chúng nhận giá trị 0 thì bài toán có lời giải tối ưu (nếu tồn tại)
+ Trường hợp 3: Qua các bước ẩn giả không bị loại khỏi
hệ ẩn mà nhận giá trị dương → bài toán vô nghiệm
27
4.2 Qui hoạch tuyến tính
4.2.3 Phương pháp đơn hình
Trang 2828
Bài toán qui hoạch tổng quát thường là bài toán qui
hoạch phi tuyến
Nếu f(X) hoặc có ít nhất 1 trong các hàm ràng buộc
gi(X) là phi tuyến thì bài toán qui hoạch tổng quát sẽ là bài toán qui hoạch phi tuyến
Các phương pháp giải: tuyến tính hóa, đưa về bài toán qui hoạch phi tuyến không ràng buộc, giải trực tiếp, qui hoạch động,…
4.3 Qui hoạch phi tuyến
4.3.1 Khái niệm
Trang 2929
Nội dung của phương pháp qui hoạch xấp xỉ:
Xác định tập giá trị các biến: X = {x1, x2,…, xn} sao cho
hàm f(xj) → max (min); j = 1, 2,…, n
Đồng thời thỏa mãn các điều kiện:
hi(X) = 0 (i = 1,2,…,m1)
gi(X) ≥ 0 (i = 1,2,…,m2) Trong đó, trong trường hợp tổng quát các hàm f(x), hi(x),
gi(x) đều là hàm phi tuyến
4.3 Qui hoạch phi tuyến
4.3.2 Phương pháp tuyến tính hóa
Trang 30+ Lập bài toán qui hoạch tuyến tính
Bước 2: Giải bài toán qui hoạch tuyến tính được X (1)
4.3 Qui hoạch phi tuyến
4.3.2 Phương pháp tuyến tính hóa
Trang 3131
4.3.3.1 Phương pháp Lagrange và định lý Kuhn-Tucker
A, Bài toán Lagrange dạng chính tắc
Phương pháp Lagrange là phương pháp kinh điển giải bài toán qui hoạch phi tuyến khi các ràng buộc có dạng đẳng thức và bất đẳng thức, để xác định cực trị có điều kiện (cực trị vướng) của hàm nhiều biến và khi hàm đó liên tục cùng với đạo hàm riêng bậc nhất của nó
Trước hết ta xét bài toán dạng chính tắc:
Xác định X = {x1, x2,…, xn} sao cho:
F(x1, x2,…, xn) → min Với các ràng buộc hi(X) = 0 (i = 1, 2,…, m)
4.3 Qui hoạch phi tuyến
4.3.3 Phương pháp đưa về phi tuyến không ràng buộc
Trang 32và λi và cho chúng bằng 0 như sau:
Nếu ở điểm hàm đạt cực trị thì tồn tại vecto sao cho điểm là lời giải của hệ Để xác định cực đại hoặc cực tiểu phải khảo sát giá trị đạo hàm bậc 2 của L(X) hoặc f(X)
m
i i
i 1
i 1 2 n j
4.3 Qui hoạch phi tuyến
4.3.3 Phương pháp đưa về phi tuyến không ràng buộc
Trang 3333
4.5.3.1 Phương pháp Lagrange và định lý Kuhn-Tucker
B, Bài toán Lagrange dạng mở rộng
Đối với bài toán Lagrange mở rộng tức là trong hệ ràng buộc có tồn tại cả các bất phương trình thì người ta thường dùng phương pháp dựa trên định lí Kuhn-Tucker (định lí về điểm yên ngựa) gọi là phương pháp Lagrange mở rộng
Giả thiết cần xác định X = {x1, x2,…, xn} sao cho:
f{x1, x2,…, xn} → min và thỏa mãn các ràng buộc:
hi{x1, x2,…, xn} = 0; i = 1, 2,…, m1
xj ≥ 0 (j = 1, 2,…, n)
Chú ý: trong trường hợp cần làm max hàm f(X) ta nhân f(X)
với -1 để thành –f(X) → min hoặc khi có gi(X) ≤ 0 ta nhân gi(X)với -1 để có ràng buộc gi(X) ≥ 0
4.3 Qui hoạch phi tuyến
4.3.3 Phương pháp đưa về phi tuyến không ràng buộc
Trang 344.3 Qui hoạch phi tuyến
4.3.3 Phương pháp đưa về phi tuyến không ràng buộc
Trang 3535
Phương pháp hàm phạt cũng là một phương pháp nhằm đưa bài toán về dạng bài toán qui hoạch không ràng buộc (đưa các ràng buộc vào hàm mục tiêu)
Khái niệm về hàm phạt
Thì P(X(k)) được gọi là hàm phạt còn k là bước lặp thứ k
Như vậy với số bước lặp k lớn mà X vẫn nằm trong miền U thì phạt ít (P→0), còn nếu X nằm ra ngoài miền U thì phạt nhiều (P→∞)
0
0, X U Lim P(X )
Trang 364.4 Qui hoạch động
4.4.1 Khái niệm
Trang 3737
Với bài toán phát triển nguồn điện số phương án chấp nhận
được thường rất lớn Đó là tổ hợp các giá trị công suất đặt, số
lượng các tổ máy, tổ hợp các loại nhiên liệu và nhà máy, các điều kiện khai thác nguồn thuỷ năng Do đó bước đầu tiên trước khi thực hiện thiết kế lựa chọn, cần loại trừ bớt các phương án có thể coi là không khả thi
Để xác định trị số của hàm mục tiêu cần thực hiện các tính toán khác nhau:
+ Xác định phương thức vận hành tương lai của HTĐ, từ đó xác định chi phí nhiên liệu, tổn thất điện năng, độ tin cậy cung cấp
điện và thiệt hại kinh tế do thiếu hụt điện năng…
+ Xác định tổng vốn đầu tư do phải phát triển công suất đặt
thêm qua các năm
+ Xét đến lãi suất vốn đầu tư
4.4 Qui hoạch động
4.4.1 Khái niệm
Trang 38Xj là nguồn vốn tổng còn lại đặt vào năm j cho k nhà máy
Gọi W là tổng lợi nhuận của k nhà máy sau n năm hoạt động Xác định X = {xj(i)}; i = 1, 2,…, k; j = 1, 2,…, n sao cho:
Trang 3939
Phương trình phiếm hàm Bellman là nội dung chính của
phương pháp qui hoạch động Ta vẫn dùng bài toán phân phối nguồn vốn để diễn giải cách thành lập phương trình Giả thiết:
Vốn ban đầu X1 1 nhà máy A, B trong n năm Năm 1: X1 = x1 + (X1 – x1)
Do có mâu thuẫn trong các giá trị g, h, a, b (thường nếu g > h thì a < b) nên cần tìm sự phân bố tối ưu X1 trong từng năm sao cho tổng lợi nhuận trong n năm là max
4.4 Qui hoạch động
4.4.2 Phương trình phiếm hàm Bellman
Trang 42• Ví dụ: xác định sách lược tối ưu phân phối nguồn Pft
cho n đối tượng P1, P2,… trong cả thời kì t = 1, ,n sao cho đạt cực tiểu về chi phí nhiên liệu BΣ (không xét
đến ảnh hưởng của việc ngừng và khởi động lại tổ
máy, tức là chưa xét đến ảnh hưởng của chi phí mở
máy
gồm 3 tổ máy có đặc tính tiêu hao nhiên liệu như sau:
Trang 43•
43