Dạy học phân hóa đề cao vai trò chủ thể của học sinh trong học tập hay dạy học lấy người học là trung tâm - yếu tố cấp bách của giáo dục hiện nay, phù hợp với xu hướng phát triển của thế
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Phương pháp dạy học Hóa học
Người hướng dẫn khoa học
Th.S NGUYỄN VĂN ĐẠI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Văn Đại đã giao
đề tài, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo tổ bộ môn Phương pháp dạy học Hóa học Khoa Hóa học, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh Trường THPT Bến Tre – Tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho
em trong thời gian nghiên cứu đề tài
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2017
Trang 3Dạy học phân hóa
Điều kiện tiêu chuẩn
GV
HĐ
HS KHBH LĐTD PPDH PTHH QTDH SGK TCVL THPT
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Dạy học phân hóa 4
1.1.1 Dạy học phân hóa là gì? 4
1.1.2 Tại sao phải dạy học phân hóa? 5
1.1.3 Các yếu tố của dạy học phân hóa 6
1.1.4 Nhiệm vụ của giáo viên và học sinh trong dạy học phân hóa 9
1.1.5 Một số phương pháp dạy học tích cực theo quan điểm DHPH 10
1.2 Bài tập hóa học 19
1.2.1 Khái niệm bài tập hóa học 19
1.2.2 Ý nghĩa, tác dụng của BTHH trong dạy học 19
1.2.3 Phân loại BTHH 20
1.2.4 Bài tập phân hóa 21
1.3 Thực trạng sử dụng BTHH theo quan điểm dạy học phân hóa ở trường phổ thông 22
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN KIM LOẠI HÓA HỌC 12 THEO QUAN ĐIỂM DẠY HỌC PHÂN HÓA 24
2.1 Mục tiêu và nội dung phần Kim loại, Hóa học 12 cơ bản 24
2.1.1 Mục tiêu 24
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 52.3 Thiết kế KHBH sử dụng bài tập phần Kim loại, Hóa học 12 cơ bản theo định
hướng dạy học phân hóa 61
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71
3.1 Mục đích thực nghiệm 71
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 71
3.3 Nội dung thực nghiệm: 71
3.4 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm: 71
Năm học 2016 – 2017, Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Bến Tre do giáo sinh Nguyễn Thị Lương trực tiếp giảng dạy 71
3.5 Tiến hành thực nghiệm 72
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 72
3.7 Xử lý kết quả thực nghiệm 73
3.8 Đánh giá kết quả thực nghiệm 80
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả điểm bài kiểm tra số 1
76
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1 77
Hình 3.3 Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 2 77
Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 2 79
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra chất lƣợng 72 Bảng 3.2 Phân loại kết quả điểm của 2 bài kiểm tra 75 Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích bài kiểm tra số 1 76 Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích bài kiểm tra số 2 78 Bảng 3.5 Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả của 2 bài kiểm tra 79
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay nhà nước ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới tiến tới xây dựng nhà nước xã hội phát triển hòa nhập với khu vực và thế giới Đổi mới giáo dục và đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Nghị quyết 29 –NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học” Nghị quyết 88 của Quốc hội khóa XIII chỉ rõ: “Đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và định hướng nghề nghiệp; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tích hợp cao ở các lớp dưới và phân hóa dần ở các lớp trên” Yếu tố phân hóa trong dạy học đã được nhấn mạnh
trong định hướng đổi mới giáo dục đào tạo nhằm phát triển phẩm chất, năng lực người học
Dạy học phân hóa đề cao vai trò chủ thể của học sinh trong học tập hay dạy học lấy người học là trung tâm - yếu tố cấp bách của giáo dục hiện nay, phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới - đồng thời nhấn mạnh sự khác biệt của từng học sinh Tâm lí học đã chứng minh, sự phát triển của mỗi người trong cùng một lứa tuổi là hoàn toàn khác nhau, vì vậy khả năng nhận thức của mỗi học sinh cũng là khác nhau, học sinh cần tiếp thu kiến thức phù hợp với khả năng của bản thân Trong khi đó hiện nay ở trường phổ thông
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 9lên lớp cũng như nhau Điều này dẫn đến là cùng một vấn đề mà giáo viên truyền đạt sẽ dễ đối với học sinh khá giỏi và khó đối với học sinh yếu kém, hậu quả là làm cho học sinh mất đi hứng thú học tập, riêng đối với học sinh giỏi sẽ không phát huy được tối đa khả năng của các em Vì vậy để mang lại hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập, GV cần đảm bảo nguyên tắc thống nhất giữa đồng loạt và phân hóa, cần nắm vững đặc điểm chung của cả lớp, đặc điểm riêng từng em về các mặt, nhất là năng lực nhận thức, động cơ, thái độ học tập để có biện pháp dạy học phù hợp với từng em
Sử dụng Bài tập hóa học là một phương pháp dạy học quan trọng trong dạy học Hóa học, đặc biệt là trong giai đoạn củng cố, hệ thống, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng Nếu giáo viên biết sử dụng và kết hợp hợp lý với các phương pháp dạy học tích cực khác sẽ có tác dụng trong việc tạo ra sự phân hóa trong quá trình học tập của HS, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các em và nâng cao hiệu quả dạy học
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: "Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần Kim loại, Hóa học 12 theo quan điểm dạy học phân hóa" với mong muốn sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học cho các đối
tượng HS trong cùng một lớp học
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần Kim loại lớp 12 theo định hướng phân hóa, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường phổ thông
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học Hóa học ở trường THPT Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập hóa học phần Kim loại và việc
tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học hợp đồng sử dụng hệ thống bài tập, đáp ứng định hướng phân hóa học sinh
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 104 Phạm vi nghiên cứu
Phần Kim loại, Hóa học 12 chương trình cơ bản THPT
Phương pháp dạy học Hợp đồng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận về các vấn đề: Quan điểm dạy học phân hóa, bài tập hóa học, bài tập phân hóa trong dạy học Hóa học
Nghiên cứu thực tiễn về thực trạng dạy học sử dụng bài tập Hóa học theo hướng phân hóa ở trường phổ thông
Xây dựng hệ thống bài tập phần Kim loại, Hóa học 12 cơ bản và thiết kế các hoạt động dạy học sử dụng bài tập theo phương pháp dạy học hợp đồng Thực nghiệm sư phạm kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của các thiết kế
6 Giả thuyết khoa học
Nếu GV xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần Kim loại, Hóa học
12 theo hướng phân hóa trong quá trình dạy học một cách hợp lý sẽ giúp học sinh học tập tích cực, kết quả học tập bền vững, nâng cao hứng thú học tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa… trong nghiên cứu tổng quan các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát quá trình dạy học môn Hóa học, điều tra, phỏng vấn, trao đổi ý kiến, thu thập thông tin của giáo viên và học sinh ở trường THPT
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Dạy học phân hóa
1.1.1 Dạy học phân hóa là gì?
Đề cập đến DHPH có nhiều các quan điểm của các tác giả khác nhau Sau đây là một số quan điểm:
Theo tác giả Đặng Thành Hưng: “DHPH được hiểu là quá trình dạy học
có phân biệt những người học hay nhóm người học, chứ không tiến hành dạy học chung chung Đó là chiến lược dạy học dựa vào sự khác biệt cá nhân và nhóm người học” [3; 30-32] Thực tế mỗi học sinh khác nhau về động cơ, nhu
cầu, năng lực và hành vi học tập nên sẽ tiến hành các hoạt động học tập theo cách khác nhau Trong khi GV phải dạy học ở quy mô lớp học, cùng chương trình học Vì thế khi sử dụng mô hình dạy học này mà vẫn tôn trọng sự khác biệt của HS thì hiệu quả dạy học sẽ được nâng cao DHPH là cách khắc phục lối dạy học cao bằng, hời hợt và nhấn mạnh hoạt động của người học đáp ứng tốt nhất lợi ích cá nhân của họ
Theo tác giả Tôn Thân: “DHPH là một quan điểm dạy học đòi hỏi phải
tổ chức tiến hành các hoạt động dạy học dựa trên những khác biệt của người học về năng lực, sở thích, nhu cầu, các điều kiện học tập nhằm tạo ra những kết quả học tập tốt nhất và sự phát triển tốt nhất cho từng người học, đảm bảo công bằng trong giáo dục, tức là quyền bình đẳng về cơ hội học tập cho người học” [12]
Như vậy, các quan điểm về DHPH khá thống nhất Dạy học phân hóa nhấn mạnh sự khác biệt của từng loại đối tượng, phù hợp với tâm sinh lí, nhu cầu, hứng thú và năng lực của người học nhằm phát triển tối đa tiềm năng riêng vốn có Dạy học phân hóa ngược với dạy học đồng loạt, khắc phục những nhược điểm của dạy học đồng loạt
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 12Đặc điểm cơ bản của DHPH là:
- Phát hiện và bù đắp lỗ hổng kiến thức, tạo động lực thúc đẩy học tập
- Biến niềm đam mê trong cuộc sống thành động lực trong học tập
- Là con đường ngắn nhất để đạt mục đích của dạy học đồng loạt
1.1.2 Tại sao phải dạy học phân hóa?
Một trong những vấn đề còn tồn tại của cách dạy học truyền thống hiện nay là chưa giải quyết được tính đa dạng trong lớp học Chương trình và cách dạy vẫn chủ trương áp dụng cho số đông Điều này dẫn đến hiện tượng học sinh chán học, lười học, học không tập trung, làm kết quả học tập giảm sút
Ở cấp học THPT cần chú ý giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức
HS nắm được với thì giờ cho phép Nếu không có phương án đúng để giải quyết mâu thuẫn này thì tình trạng quá tải tiếp tục tăng và đặc biệt nặng nề đối với học sinh có học lực trung bình, yếu nhưng nếu giảm nhịp độ và khối lượng tri thức thì học sinh có học lực khá, giỏi sẽ không hài lòng và không phát huy được hết năng lực của bản thân Vì vậy chỉ có dạy học phân hóa mới giải quyết được vấn đề này
Xét về hiệu quả của QTDH thì phân hóa dạy học là cần thiết vì:
Thứ nhất: Phần lớn học sinh lớp trên (cấp THPT) đã ổn định hứng thú với một số môn học hoặc một dạng hoạt động nào đó
Thứ hai: Quá trình dạy học sẽ đạt hiệu quả như mong muốn nếu biết sử dụng hứng thú của HS vào mục đích dạy học và giáo dục
Thứ ba: Phân hóa học tập phù hợp với HS sẽ tạo ra động lực học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tối đa tư chất và năng lực của HS có năng khiếu
Thứ tư: Chỉ có phân hóa dạy học mới có khả năng loại trừ tình trạng
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 13 Thứ năm: Phân hóa dạy học là điều kiện chuẩn bị nghề cho HS, phân luồng lao động cho xã hội, góp phần thực hiện yêu cầu đào tạo và phân công lao động xã hội theo nguyên tắc mỗi thành viên sẽ đóng góp hiệu quả nhất đối với những việc đã chọn hoặc được giao trên cơ sở đã được chuẩn bị tốt theo định hướng từ các nhà trường
Thứ sáu: DHPH căn cứ vào quy luật phát triển nhận thức và hình thành các đặc điểm bộc lộ thiên hướng, sở trường và hứng thú của HS đối với những lĩnh vực kiến thức, kĩ năng nhất định
Tóm lại, quá trình dạy học có hiệu quả hơn nhiều khi việc tổ chức học tập phù hợp với từng HS, giúp HS tích cực dựa trên năng lực của mình, nói cách khác DHPH là con đường nâng cao tính hiệu quả của quá trình dạy học
1.1.3 Các yếu tố của dạy học phân hóa
1.1.3.1 Phân hóa theo mức độ nhận thức
Thực ra, từ trước tới nay, chúng ta vẫn xây dựng chuẩn đánh giá một cách tự phát dựa vào mức độ nắm chắc kiến thức của học sinh Các câu hỏi
kiểm tra yêu cầu học sinh phải trả lời đúng, trả lời nhanh (có hạn chế thời gian) Bài viết thì cũng cần nhanh (trong thời gian được giới hạn) và chính
xác Khi đổi mới chương trình, chúng ta tiếp xúc với lý thuyết của B.S Bloom cụ thể hóa mức độ nắm vững kiến thức thành 6 bậc từ thấp đến cao
Trang 14đối với HS ở mọi trình độ Vận dụng (vận dụng ở mức độ thấp) cũng là yêu cầu phổ biến, bắt buộc đối với hầu hết HS Riêng vận dụng ở mức độ cao là yêu cầu chỉ đặt ra với bộ phận HS khá, HS giỏi là chủ yếu Cụ thể:
Tư duy cụ thể
Bắt chước theo mẫu
II Thông hiểu: Tái hiện, diễn
giải, mô tả kiến thức theo ngôn ngữ của mình
Tư duy lôgic:
suy luận, phân tích, so sánh, nhận xét
Phát huy sáng kiến: hoàn thành
kĩ năng theo chỉ dẫn, không còn bắt chước máy móc
III Vận dụng: Vận dụng kiến
thức để xử lí tình huống khoa học, trong đời sống thực tiễn
Tư duy hệ thống: suy luận tương tự, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa
Đổi mới: lặp lại
kĩ năng nào đó một cách chính xác, nhịp nhàng không phải hướng dẫn
IV Vận dụng sáng tạo: phân
tích tổng hợp, đánh giá Sử dụng những kiến thức đã
có, vận dụng kiến thức vào tình huống mới với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo, hữu hiệu
Tư duy trừu tượng: suy luận một cách sáng tạo
Sáng tạo: hoàn thành kĩ năng một cách dễ dàng, có sáng tạo, đạt tới trình độ cao
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 151.1.3.2 Phân hóa về nội dung
Nội dung của bài học có thể được phân hóa dựa trên những gì HS đã biết Các nội dung cơ bản của bài học cần được xem xét dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Cùng một bài học nhưng trong lớp có thể có những HS chưa biết gì về khái niệm của bài học, một số HS khác lại nắm bắt được một phần nội dung của bài học và cũng có một số HS khác nữa làm chủ được nội dung bài học cũng như có những kiến thức sâu hơn về bài học Trên cơ sở đó, GV có thể phân hóa các nội dung bằng cách thiết kế các hoạt động cho các nhóm HS bao gồm các mức độ khác nhau của bảng phân loại 4 mức độ ở trên Tuy nhiên cần nhớ rằng mục tiêu của bài học không được thay đổi và không được hạ thấp chuẩn kiến thức kĩ năng đã quy định
1.1.3.3 Phân hóa về quá trình
Phân hóa về quá trình dạy học có nghĩa là GV đưa ra các hoạt động học tập, các phương pháp thích hợp cho HS học tập Sự phân hóa về quá trình dựa trên nhu cầu, lợi ích, phong cách học tập của HS GV có thể tổ chức cho HS học theo nhóm cùng sở thích, cùng phong cách học hoặc phân nhóm theo năng lực Để dạy học phân hóa theo quá trình GV cần đảm bảo linh hoạt trong việc phân nhóm, khuyến khích tư duy cấp cao trong mỗi nhóm và hỗ trợ tất cả các nhóm
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 16kĩ năng của bài học hay chưa GV cho phép HS được lựa chọn cách thể hiện sản phẩm của mình dựa trên sở thích, thế mạnh của HS
1.1.3.5 Phân hóa trong công cụ đánh giá
Trong quá trình DHPH, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS có vai trò quan trọng Có nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá như kiểm tra nói, kiểm tra viết, kiểm tra bài làm ở nhà của HS, đánh giá kết quả trong quá trình học tập trên lớp, thông qua đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá của HS
Các đề kiểm tra phân hóa ngoài đáp ứng yêu cầu chung đối với một đề kiểm tra cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Bài tập phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng, sát với trình độ HS
- Bên cạnh các bài tập yêu cầu cơ bản, cần có những bài tập đào sâu, vận dụng kiến thức tổng hợp, chứa đựng yếu tố phân hóa như nội dung, quá trình hoặc sản phẩm, khuyến khích tư duy ở các mức độ dễ, khó khác nhau
- Khai thác, phát huy được những kinh nghiệm, vốn sống, hoàn cảnh cá nhân của người học
1.1.4 Nhiệm vụ của giáo viên và học sinh trong dạy học phân hóa
Để dạy học phân hóa hiệu quả, GV phải xác định rõ ràng các nhiệm vụ giao cho HS và nhiệm vụ của chính bản thân mình
Nhiệm vụ của GV:
- Thường xuyên tiếp xúc với HS để nắm bắt tình hình của từng HS một, kiểm tra đánh giá năng lực của các em để thấy được mức độ tiến bộ
- Lập kế hoạch giảng dạy phù hợp
- Xây dựng hệ thống bài tập phù hợp với từng đối tượng HS
Trang 17- Phải biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, HS giỏi có nhiệm vụ giúp đỡ HS yếu kém, HS yếu kém phải có tinh thần học hỏi bạn bè, không tự ti, tách rời khỏi nhóm học tập
- HS trưởng nhóm phải giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm có ý kiến đóng góp, phản hồi với GV, có thể cùng GV xây dựng kế hoạch học tập
1.1.5 Một số phương pháp dạy học tích cực theo quan điểm DHPH
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy Sau đây, trình bày một số PPDH tích cực đáp ứng quan điểm dạy học phân hóa trong dạy học
1.1.5.1 Phương pháp dạy học theo hợp đồng
(1) Bản chất của dạy học theo hợp đồng
Tên tiếng Anh "Contract Work" thực chất là làm việc hợp đồng hay gọi
là học theo hợp đồng, nhấn mạnh vai trò chủ thể của người học trong dạy học Hợp đồng là một biên bản thống nhất và khả thi giữa hai bên giáo viên
và cá nhân học sinh (HS), theo đó có cam kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ
đã chọn sau khoảng thời gian đã định trước
Học theo hợp đồng là một hoạt động học tập theo đó người học được giao một hợp đồng trọn gói bao gồm các nhiệm vụ/bài tập bắt buộc và tự chọn khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định HS chủ động và độc lập quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/bài tập đó theo khả năng của mình
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 18Như vậy có thể hiểu: học theo hợp đồng là cách tổ chức học tập, trong
đó người học làm việc theo một gói các nhiệm vụ trong một khoảng thời gian nhất định Người học có quyền độc lập quyết định dành nhiều hay ít thời gian cho mỗi hoạt động, hoạt động nào thực hiện trước, hoạt động nào thực hiện sau
Trong dạy và học theo hợp đồng: Giáo viên là người nghiên cứu thiết kế
các nhiệm vụ, bài tập trong hợp đồng, tổ chức hướng dẫn HS nghiên cứu hợp đồng để chọn nhiệm vụ cho phù hợp với năng lực của HS HS là người nghiên cứu hợp đồng, kí kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, nhằm đạt được mục tiêu dạy học nội dung cụ thể
(2) Quy trình áp dụng dạy học theo hợp đồng
Bước 1: Chọn nội dung và quy định về thời gian
- Chọn nội dung: Trước hết, GV cần xác định nội dung nào của môn học
có thể tổ chức dạy học theo phương pháp này
- Thời gian học theo hợp đồng tùy thuộc vào nội dung bài học HS có thể
thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ bắt buộc trên lớp trong giờ học, các nhiệm vụ tự chọn có thể thực hiện ngoài giờ học hoặc ở nhà
Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học
- Xác định mục tiêu bài học
- Xác định PPDH chủ yếu: PPDH cơ bản là dạy học hợp đồng nhưng
thường phối hợp với một số phương pháp khác: sử dụng phương tiện trực quan, hợp tác theo nhóm nhỏ…
- Chuẩn bị của GV và HS: Cần chuẩn bị các tài liệu, phiếu học tập, sách
tham khảo, dụng cụ, thiết bị cần thiết để cho hoạt động của GV và HS đạt hiệu quả Đặc biệt, GV cần chuẩn bị một bản hợp đồng đủ chi tiết và rõ ràng
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 19- Thiết kế văn bản hợp đồng: Học theo HĐ chỉ khả thi khi HS có thể đọc,
hiểu và thực thi các nhiệm vụ một cách tương đối độc lập Các tài liệu cho HS cần được chuẩn bị đầy đủ Nội dung văn bản hợp đồng bao gồm nội dung nhiệm vụ cần thực thi và có phần hướng dẫn thực hiện cũng như tự đánh giá kết quả Ngoài ra, nội dung hợp đồng còn bao gồm cả các nhiệm vụ được viết trên những tấm thẻ hoặc phiếu học tập riêng
- Thiết kế các dạng bài tập, nhiệm vụ: Một HĐ luôn phải đảm bảo tính
đa dạng của các bài tập, nhiệm vụ Mặt khác, HS cũng cần được làm quen với những bài tập gắn với thực tiễn, bài tập mở,… để góp phần phát triển năng lực
- Thiết kế các nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn: Một HĐ tốt tạo ra được sự
khác biệt giữa các nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn Điều này cho phép giáo viên tôn trọng nhịp độ học tập khác nhau của HS
Nhiệm vụ bắt buộc: Giúp mọi HS đều đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình, đạt được yêu cầu của bài học và tạo điều kiện để mọi HS đều có thể thực hiện được dưới sự trợ giúp hoặc không cần trợ giúp
Nhiệm vụ tự chọn: Nhiệm vụ tự chọn giúp HS vận dụng, mở rộng, làm sâu sắc kiến thức và rèn luyện kĩ năng có liên quan đến kiến thức đã học Nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn đều phải thử thách HS Trong nhiệm vụ bắt buộc hay tự chọn, GV có thể thiết kế các câu hỏi/ bài tập đóng và câu hỏi/ bài tập mở
- Thiết kế bài tập, nhiệm vụ có tính chất giải trí: Nhiệm vụ mang tính
giải trí tạo cơ hội để luyện tập sự cạnh tranh trong một môi trường giải trí nhưng cũng gắn với kiến thức, kĩ năng đã học Các ví dụ như: trò chơi ô chữ,
Trang 20- Thiết kế các nhiệm vụ, bài tập độc lập và nhiệm vụ, bài tập được hướng dẫn với các mức độ hỗ trợ khác nhau
- Thiết kế các hoạt động DH: Nếu hợp đồng chỉ yêu cầu HS thực hiện
trên lớp có thể bao gồm các hoạt động sau:
Hoạt động 1: Kí HĐ
- Nêu mục tiêu, vấn đề của bài học
- Trao cho HS HĐ, giải thích các
nhiệm vụ
- Hướng dẫn HS cách thực hiện các
nhiệm vụ
- Lắng nghe
- Nghiên cứu nội dung hợp đồng
- Đặt câu hỏi về vấn đề còn chưa rõ
- Kí hợp đồng
Hoạt động 2: Thực hiện HĐ
- Hướng dẫn thực hiện hợp đồng
Giới thiệu các phiếu hỗ trợ
- Theo dõi và hỗ trợ (nếu cần)
- Thực hiện HĐ theo thứ tự, nhịp độ
cá nhân
- Xin nhận mức hỗ trợ (nếu cần)
Hoạt động 3: Nghiệm thu HĐ
- Hướng dẫn HS điền thông tin trong
hợp đồng
- Yêu cầu HS tự đánh giá hoặc đánh
giá đồng đẳng
- Nhận xét và đánh giá chung
- Điền thông tin và tự đánh giá
- Đánh giá bài của bạn khi GV công
bố đáp án các nhiệm vụ Có thể chấm điểm hoặc chỉ đánh giá đúng/sai Ghi
rõ họ tên vào bài làm của bạn
Trang 21Bước 3: Tổ chức dạy học theo hợp đồng
GV cần giới thiệu phương pháp học theo HĐ, ban đầu cần tập trung vào hình thức làm việc độc lập
- Bố trí không gian lớp học
- Tổ chức kí hợp đồng
- Tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện hợp đồng Sau khi kí HĐ, HS tự lập
kế hoạch để thực hiện các nhiệm vụ Tùy thời gian, nội dung của HĐ GV tổ chức cho HS có thể thực hiện ở trên lớp, ở nhà, ở thư viện, phòng thí nghiệm hoặc sử dụng Internet để hoàn thành nhiệm vụ GV yêu cầu HS làm việc độc lập nhưng nếu cần vẫn có thể nhận sự trợ giúp của GV và HS khác Với một vài nhiệm vụ thực hiện hợp tác thì sau khi thực hiện nhiệm vụ cá nhân, GV hướng dẫn để HS hình thành nhóm tự phát và tự tổ chức để hoàn thành nhiệm
vụ của nhóm
- Tổ chức nghiệm thu HĐ GV đánh giá và nghiệm thu hợp đồng trên cơ
sở HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng Trên cơ sở đó, GV có nhận xét, đánh giá riêng về từng cá nhân và kết quả thực hiện HĐ như thế nào GV có thể nghiệm thu HĐ ngay tại lớp của một số HS còn các HS khác có thể sẽ thu HĐ
và thực hiện đánh giá tại nhà và thông báo cho HS vào giờ sau
(3) Ưu điểm của dạy học theo hợp đồng
Dạy học theo hợp đồng là một hình thức thay thế việc giảng bài cho toàn thể lớp học của giáo viên, đồng thời cho phép giáo viên có thể quản lý và khảo sát được các hoạt động của mỗi HS Với hình thức tổ chức này, giáo viên có thể sử dụng sự khác biệt giữa các HS để tạo ra cơ hội học tập cho tất
cả HS trong lớp theo trình độ, theo nhịp độ và theo năng lực
DHHĐ còn cho phép phân hóa nhịp độ và trình độ người học, rèn luyện
khả năng làm việc độc lập của người học, tạo điều kiện người học được hỗ trợ
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 22cá nhân mà không hỗ trợ đồng loạt, hoạt động của người học đa dạng, phong phú hơn
DHHĐ còn hướng tới củng cố tính độc lập và tăng cường hợp tác trong học tập của người học, tạo điều kiện cho người học được tham gia hoạt động, lựa chọn nội dung học tập đa dạng, đảm bảo học sâu và hiệu quả
(4) Hạn chế của dạy học theo hợp đồng
Học theo hợp đồng cũng có những hạn chế sau:
Cần thời gian nhất định để làm quen với phương pháp: Đây là một
phương pháp mới, một cách học tập mới không giống với học tập truyền thống nên cần hướng dẫn để HS biết cách học theo hợp đồng HS cần được làm quen với cách làm việc đặc biệt là làm việc độc lập và thực hiện cam kết theo hợp đồng
Không phải mọi nội dung đều có thể tổ chức học theo hợp đồng: Do đặc
điểm của học theo hợp đồng nên chủ yếu nội dung ôn luyện tập, thực hành và một số nội dung lí thuyết rất hạn chế
Thiết kế hợp đồng học tập đòi hỏi công phu và khó khăn với giáo viên
nhất là với giáo viên mới bắt đầu làm quen với phương pháp này Ví dụ như: Các tài liệu nhiệm vụ, đáp án … đều phải chuẩn bị trước
Các nhiệm vụ, bài tập phải đa dạng, phân hóa, kết hợp giải trí
Phương pháp này khó thực hiện thường xuyên mà chỉ thực hiện có tính
chất thay đổi hình thức tổ chức học tập nhằm phát triển tính chủ động, độc lập, sáng tạo của HS
Đối tượng HS: Không phải mọi học sinh đều có thể áp dụng phương
pháp dạy học này vì yêu cầu học sinh cần đọc hiểu hợp đồng, kí hợp đồng và làm việc độc lập kết hợp làm việc hợp tác với mức độ chủ động tương đối
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 231.1.5.2 Phương pháp dạy học theo góc
(1) Bản chất của dạy học theo góc
Thuật ngữ tiếng Anh "Working in corners" hoặc "Working with areas"
có thể hiểu là làm việc theo góc, làm việc theo khu vực hay “trạm học tập”
Học theo góc là một PPDH theo đó người học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau
Học theo góc là mỗi lớp học được chia ra thành các góc nhỏ Ở mỗi góc nhỏ người học có thể lần lượt tìm hiểu nội dung kiến thức từng phần của bài học Người học phải trải qua các góc để có cái nhìn tổng thể về nội dung của bài học Nếu có vướng mắc trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học thì học sinh có thể yêu cầu giáo viên giúp đỡ và hướng dẫn
Tại mỗi góc, học sinh cần: đọc hiểu được nhiệm vụ đặt ra, thực hiện nhiệm vụ đặt ra, thảo luận nhóm để có kết quả chung của nhóm, trình bày kết quả của nhóm trên bảng nhóm, giấy A0, A3, A4
Góc theo phong cách học:
Tại các góc sẽ có tư liệu và hướng dẫn nhiệm vụ giúp người học nghiên cứu một nội dung theo các phong cách học khác nhau: Quan sát, trải nghiệm,
phân tích, áp dụng
Mỗi góc đều thể hiện sự đa dạng về phong cách học, do đó người học có
sở thích và năng lực khác nhau, nhịp độ học tập và phong cách học khác nhau đều có thể tự tìm cách để thích ứng và thể hiện năng lực của mình Điều này cho phép giáo viên giải quyết vấn đề đa dạng trong nhóm
HS (SV) hướng tới việc thực hành, khám phá và thực nghiệm tại các góc khác nhau giúp học sâu, học thoải mái cùng một nội dung học tập
Thường đối với một số môn Khoa học tư nhiên như Vật lí, Hóa học, Sinh học, môn Khoa học ở tiểu học có thể thiết kế góc theo phong cách học
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 24Góc theo hình thức hoạt động khác nhau:
Tại các góc người học được nghiên cứu cùng một nội dung theo các hình thức khác nhau: góc mĩ thuật, góc trải nghiệm, góc thảo luận, góc đọc…
(2) Quy trình áp dụng PP dạy học theo góc
Bước 1: Lựa chọn nội dung, không gian lớp học phù hợp
Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học
- Xác định mục tiêu bài học
- Xác định các PPDH chủ yếu PPDH theo góc thường phối hợp với một
số phương pháp khác: sử dụng phương tiện trực quan, hợp tác theo nhóm nhỏ, giải quyết vấn đề, sử dụng đa phương tiện.…
- Chuẩn bị của GV và HS
- Xác định số lượng góc và tên mỗi góc phù hợp
- Thiết kế các nhiệm vụ, hoạt động ở mỗi góc GV cần xác định nhiệm vụ
ở mỗi góc và thời gian tối đa dành cho HS ở mỗi góc, xác định thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết để HS hoạt động, hướng dẫn HS chọn góc và luân chuyển góc theo vòng tròn nối tiếp
- Thiết kế hoạt động tự đánh giá và củng cố nội dung bài học
- Hướng dẫn HS hoạt động tại các góc
- Theo dõi, hướng dẫn và trợ giúp HS tại mỗi góc
- Hướng dẫn HS luân chuyển góc HS có thể luân chuyển theo chiều nhất
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 25- Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo kết quả và đánh giá
Cuối bài học, mỗi nhóm HS sẽ chọn báo cáo kết quả tại góc cuối cùng hoặc
có thể treo và trình bày kết quả trên bảng HS cần tập trung nghe và đưa thông tin phản hồi GV chốt lại những điểm cần chỉnh sửa Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình tại góc tương ứng và chỉnh sửa GV hướng dẫn HS lưu thông tin thu thập được qua các góc và giao nhiệm vụ về nhà
(3) Ưu điểm của dạy học theo góc
Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của người học HS có nhiều cơ hội học tập khác nhau
Người học được học sâu và hiệu quả bền vững
Tăng cường tương tác cá nhân giữa GV và HS, HS và HS
Cho phép điều chỉnh sao cho thuận lợi, phù hợp với trình độ, nhịp độ của người học
Trách nhiệm của HS trong học tập được tăng lên
HS có thêm cơ hội để rèn luyện kĩ năng và thái độ, GV có thêm cơ hội
để quan sát HS, hỗ trợ cá nhân và đánh giá một cách tổng thể hơn
Ngoài ra, HS còn được học lý thuyết kết hợp với thực hành, gắn lý thuyết với thực tế qua các góc trải nghiệm, áp dụng
(4) Hạn chế của dạy học theo góc
Không gian lớp học là một khó khăn để áp dụng học theo góc: Cần
không gian lớp học lớn nhưng số HS lại không nhiều
Cần nhiều thời gian: Cùng một nội dung nhưng HS khai thác theo các
cách khác nhau nên cần thời gian nhiều hơn Ngoài ra cần thời gian hướng dẫn HS chọn góc, hướng dẫn nhóm và HS luân chuyển góc
Nội dung phù hợp: Không phải mọi nội dung đều có thể áp dụng học
theo góc và đối với tất cả các môn học mà chỉ một số nội dung phù hợp
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 26Chuẩn bị công phu: Giáo viên cần chuẩn bị công phu về kế hoạch bài
học, tổ chức dạy học theo góc cũng như tổ chức đánh giá sau buổi học
Do vậy PPDH theo góc không thể thực hiện thường xuyên mà cần thực hiện ở những nơi có điều kiện Với HS quá nhỏ thì không nên tổ chức học theo góc vì khả năng tự đọc các nhiệm vụ, làm việc tự giác, chủ động để xây dựng kiến thức và rèn luyện kỹ năng còn bị hạn chế
1.2 Bài tập hóa học
1.2.1 Khái niệm bài tập hóa học
Bài tập hóa học (BTHH) là nhiệm vụ mà giáo viên đặt ra cho HS, buộc
HS phải vận dụng các kiến thức đã học hoặc các kinh nghiệm thực tiễn, sử dụng hoạt động trí tuệ hay hoạt động thực tiễn để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng một cách tích cực, chủ động và sáng tạo Bài tập hóa học bao gồm cả câu hỏi và bài toán
1.2.2 Ý nghĩa, tác dụng của BTHH trong dạy học
Ý nghĩa trí dục
- Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng được các kiến thức vào việc giải bài tập, HS mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Khi ôn tập, HS
sẽ buồn chán nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức Thực tế cho thấy HS chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập
- Rèn luyện các kĩ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học… Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 27- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy
Ý nghĩa phát triển
Phát triển ở HS các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập,
thông minh và sáng tạo
Ý nghĩa giáo dục
Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học Hóa học Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc)
1.2.3 Phân loại BTHH
Có nhiều cách phân loại BTHH khác nhau dựa trên các cơ sở khác nhau
- Theo lĩnh vực nội dung như: Bài tập về cấu tạo nguyên tử, bài tập về bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn, bài tập về liên kết hóa học, bài tập về halogen…
- Bài tập trắc nghiệm tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quan
- Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và bài tập định lượng
- Dựa vào khối lượng kiến thức có thể chia thành bài tập đơn giản hay phức tạp (hoặc bài tập cơ bản và bài tập tổng hợp)
- Dựa vào tính chất hoạt động của HS khi giải bài tập có thể chia thành bài tập lí thuyết (khi giải không có thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (khi giải phải làm thí nghiệm)
- Dựa vào chức năng bài tập hay bậc năng lực nhận thức (bài tập nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao, phân tích, tổng hợp, đánh giá…)
- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập Ví dụ như:
Bài tập xác định CTPT của hợp chất
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 28 Bài tập xác đinh thành phần % của hỗn hợp
1.2.4 Bài tập phân hóa
(1) Khái niệm bài tập phân hóa
Dạy học phân hóa hướng tới tiếp cận với từng đối tượng học sinh và có tính vừa sức Nhiệm vụ mà GV đặt ra là phù hợp và có tính khả thi với các đối tượng HS Bài tập là một phần không thể thiếu được trong quá trình học tập các môn học nói chung và môn hóa nói riêng Với môn Hóa học, bài tập Hóa học không chỉ là thước đo phát triển tư duy mà còn giúp rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, rèn tư duy, trí thông minh cho HS, người GV cần phải biết lựa chọn hệ thống bài tập mang tính vừa sức với khả năng của HS để phát huy tối
đa năng lực giải quyết vấn đề của HS
Theo Nguyễn Ngọc Quang, GV có thể xây dựng bài tập với độ khó khác nhau xuất phát từ các bài toán điển hình bằng cách tìm ra các quy luật biến hóa từ cái cơ bản, đơn giản nhất thành những bài toán phức tạp hơn hoặc tìm
ra quy luật để liên kết hai hay nhiều dạng toán khác nhau thành một bài toán tổng hợp Từ đó, GV có thể sử dụng những BTPH với các mức độ khác nhau phù hợp với trình độ lĩnh hội kiến thức khác nhau của HS trong một lớp học Điều này cho phép cá thể hóa cao độ việc dạy học đáp ứng những nhu cầu học tập của từng HS
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 29Vậy bài tập phân hóa là loại bài tập mang tính khả thi, phù hợp với mọi đối tượng HS đồng thời phát huy được hết khả năng hiện có của HS trong khi các em giải bài tập
(2) Sự phân loại bài tập phân hóa
Sự phân loại bài tập phân hóa cũng dựa trên cơ sở sự phân loại bài tập hóa học nói chung tuy nhiên theo quan điểm dạy học phân hóa có thể chú ý thêm một số cách phân loại như:
- Dựa theo mức độ nhận thức: Bài tập mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao
- Dựa vào trình độ, học lực của HS: Bài tập dành cho HS khá, giỏi, trung bình và yếu
- Dựa vào phong cách học tập của HS: Bài tập thực nghiệm, bài tập có
sử dụng sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ, bài tập đòi hỏi sự suy luận, khái quát hóa, bài tập mô phỏng tình huống…
- Dựa theo nội dung: Bài tập theo các chủ đề/ các chương…trong chương trình môn học
- Bài tập phân hóa theo sản phẩm: Mỗi HS sẽ có sản phẩm hoặc bài báo cáo khác nhau khi thực hiện bài tập/ nhiệm vụ của GV đưa ra
1.3 Thực trạng sử dụng BTHH theo quan điểm dạy học phân hóa ở trường phổ thông
Năm học 2016 – 2017, chúng tôi đã tìm hiểu quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT Bến Tre, tỉnh Vĩnh Phúc Qua quan sát, dự giờ, trao đổi ý kiến với GV, HS môn Hóa học, chúng tôi nhận thấy:
Phần lớn GV đã có sự chú ý đến các yếu tố phân hóa trong dạy học Tuy nhiên các yếu tố phân hóa được quan tâm chủ yếu là trình độ học lực và trình
độ nhận thức của HS Các yếu tố khác như nội dung, sản phẩm học tập, phong
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 30cách học tập, nhịp độ học tập, sở thích, sở trường, thái độ với môn học chưa được chú ý
GV đã được tập huấn về các phương pháp dạy học tích cực, đã biết về các phương pháp góc, phương pháp hợp đồng GV đều cho rằng 2 PPDH trên đều có ý nghĩa trong dạy học, đáp ứng nhu cầu phân hóa của HS trong quá trình học tập và nâng cao hiệu quả dạy học Tuy nhiên việc áp dụng các phương pháp này trong dạy học còn rất ít Nguyên nhân do việc thiết kế các nhiệm vụ dạy học theo các 2 phương pháp trên còn khó khăn, tốn nhiều thời gian của GV, thời gian dạy học lại ngắn, số học sinh trong lớp học đông nên cũng khó thực hiện
BT hóa học được sử dụng rất thường xuyên trong dạy học chính khóa và chuyên đề Phần lớn GV xây dựng và lựa chọn bài tập từ nguồn: SGK, sách bài tập, sách tham khảo, đề thi quốc gia và tự biên soạn GV phân loại BTHH theo nội dung và dạng/kiểu, học lực và bước đầu theo các mức độ nhận thức Tuy nhiên khi sử dụng bài tập vẫn mang tính chất đại trà, dùng chung cho tất
cả các đối tượng học sinh trong một lớp
Như vậy, việc sử dụng BTHH trong dạy học môn Hóa học có ý nghĩa quan trọng nhưng việc sử dụng BTHH theo hướng phân hóa còn chưa được quan tâm đúng mức và thực hiện thường xuyên ở trường THPT Nếu một hệ thống bài tập đa dạng và phong phú được xây dựng và sử dụng đáp ứng được các nhu cầu phân hóa học tập của các đối tượng học sinh khác nhau thì sẽ giúp HS phát huy hết khả năng học tập, phát huy năng lực tư duy, sáng tạo,
nâng cao hứng thú và chất lượng dạy học bộ môn Hóa học
Trang 31CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN KIM LOẠI HÓA HỌC 12 THEO QUAN ĐIỂM DẠY HỌC PHÂN HÓA
2.1 Mục tiêu và nội dung phần Kim loại, Hóa học 12 cơ bản
- Trình bày và giải thích được tính chất hóa học chung của các kim loại, tính chất hóa học và khả năng phản ứng của một số kim loại nhóm IA, IIA,
Al, Fe, Cr, Cu và một số hợp chất quan trọng của chúng Viết PTHH minh họa
- Trình bày được khái niệm cặp oxi hóa - khử, giải thích được quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa và ý nghĩa của dãy điện hóa
- Nêu khái niệm hợp kim, ứng dụng của một số hợp kim
- Phân biệt được ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học Nêu được các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp đó
- Giải thích nguyên tắc chung và nêu các phương pháp điều chế kim loại, điều kiện áp dụng các phương pháp đó
- Trình bày được khái niệm về nước cứng, thành phần ion của các loại nước cứng, tác hại của nước cứng, biện pháp làm mềm nước cứng
- Định nghĩa và phân loại gang, quá trình sản xuất gang
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 32- Thiết lập mối quan hệ giữa tính chất và ứng dụng
- Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tiễn trong đời sống, sản xuất (sử dụng, bảo vệ các vật dụng bằng kim loại trong đời sống, thạch nhũ trong hang động, tạo cặn trong ấm đun nước… )
- Giải các bài tập hóa học có liên quan
Thái độ
- Tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, giáo dục phương pháp học tập và năng lực tư duy, say mê và yêu thích bộ môn Hóa học
- Giáo dục ý thức kỉ luật, đoàn kết và hợp tác
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên khoáng sản của đất nước
Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, giải quyết vấn đề
- Năng lực thực hành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 332.1.2 Nội dung và phân phối chương trình
Tiết Nội dung
26
Chương V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Vị trí của kim loại trong BTH và cấu tạo của kim loại
27, 28 Tính chất của kim loại
29 Dãy điện hóa của kim loại
30 Luyện tập: Tính chất của kim loại
32, 33 Sự ăn mòn kim loại
34, 35 Ôn tập HK I
37 Điều chế kim loại
38, 39 Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại
41, 42 Chương VI: KIM LOẠI KIỀM- KIM LOẠI KIỀM
THỔ- NHÔM
Kim loại kiềm và hợp chất
43, 44 Kim loại kiềm thổ và hợp chất
45 Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
và hợp chất của chúng
46, 47, 48 Nhôm và hợp chất của Nhôm
49 Luyện tập: Nhôm và hợp chất của Nhôm
51 Kiểm tra 1 tiết
52 Chương VII: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN
TRỌNG
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 34Sắt
53 Hợp chất của sắt
54 Hợp kim của sắt
55, 56 Luyện tập: Tính chất của Sắt và hợp chất của Sắt
57 Crom và hợp chất của crom
58 Đồng và hợp chất của đồng
59 Luyện tập: Tính chất của Crom, Đồng và hợp chất của
chúng
61 Kiểm tra 1 tiết
2.2 Hệ thống BTHH phần Kim loại, Hóa học 12
Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã đưa ra đề thi minh họa đề thi THPT quốc gia môn Hóa học, đề thi được thiết kế với các câu hỏi/bài tập theo 4 mức độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Trong dạy học Hóa học, việc phân loại này cũng đáp ứng được nhiều yếu tố phân hóa khác nên trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, hệ thống bài tập được thiết kế theo 4 mức độ nhận thức trên Quy trình xây dựng hệ thống bài tập gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung dạy học
Bước 2: Xây dựng bảng mô tả các mức độ nhận thức cho từng nội
dung/chủ đề
Bước 3: Xác định các nội dung có thể mã hóa thành bài tập
Bước 4: Lựa chọn, thiết kế các BTHH Sắp xếp thành hệ thống
BTHH có thể được lựa chọn từ các nguồn tài liệu, cũng có thể do GV thiết kế
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 35Sau đây là hệ thống bài tập chúng tôi xây dựng được:
CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
MỨC ĐỘ 1: Nhận biết Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử
Câu 2: Độ dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?
A Ag, Cu, Fe, Al, Au B Ag, Cu, Au, Al, Fe
C Al Fe, Cu, Ag, Au D Fe, Al, Cu, Ag, Au
Câu 3: Kim loại nào sau đây không phải kim loại nặng?
Câu 4: Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Câu 5: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A Na, Ba, K B Be, Na, K C Na, Fe, K D Na, Cr, K
Câu 6: Các kim loại: Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch nào
sau đây?
A HCl B H2SO4 loãng C HNO3 loãng D KOH
Câu 7: Dãy nào sau đây gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl,
vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?
A Zn, Cu, Mg B Al, Fe, CuO C Fe, Ni, Sn D Hg, Na, Ca Câu 8: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là
A Fe, Cu B Cu, Fe C Ag, Mg D Fe, Ag
Câu 9: Để làm sạch một loại Ag có có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb có thể hòa
tan loại Ag này vào dung dịch
A HCl dư B Pb(NO3)2 C AgNO3 dư D FeCl3
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 36Câu 10: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
A bị khử B nhận proton C bị oxi hóa D cho proton
Câu 11: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế từ oxit bằng phương
pháp nhiệt luyện?
A Fe, Al, Cu B Mg, Zn, Fe C Fe, Zn, Ca D Cu, Cr, Ni
Câu 12: Cho hợp kim Al- Fe- Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch
Cu(NO3)2 dư, chất rắn thu được sau phản ứng là
Câu 13: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn Số kim loại tác dụng được với
dung dịch Pb(NO3)2 là
Câu 14: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương
pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
A Na, Ca, Al B Na, Ca, Zn C Na, Cu, Al D Fe, Ca, Al
Câu 15: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta
ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch
A Hg(NO3)2 B HNO3 C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)3
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 13 gam một kim loại hóa trị II bằng dung dịch
HCl Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 27,2 gam muối khan Kim loại đã dùng là
Câu 17: Cho 5,4 gam một kim loại hóa trị 3 tác dụng với Clo được 26,7 gam
muối clorua Kim loại đó là
Trang 37Câu 19 (THPTQG-2016): Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2 Kim loại M là
A AgCl B Ag C AgCl và Ag D AgCl và Fe Câu 2: Chất nào sau đây có thể oxi hoá Zn thành Zn2+
?
A Fe B Ag+ C Al3+ D Mg2+
Câu 3: Cho 3 kim loại Cu, Fe, Al và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3, CuCl2 và MgSO4 Kim loại nào sau đây khử được cả 4 dung dịch muối?
Câu 4: Có 4 dung dịch riêng biệt: HCl, CuCl2, FeCl3, HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là
Câu 5: Khi để lâu trong không khí, một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị
xây xát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
A Sn bị ăn mòn điện hóa B Fe bị ăn mòn điện hóa
C Fe bị ăn mòn hóa học D Sn bị ăn mòn hóa học
Câu 6: Khi cho luồng khí H2 dư đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm
A Al2O3, FeO, CuO, MgO B Al, Fe, Cu, Mg
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 38C Al2O3, Fe, Cu, MgO D Al, Fe, Cu, MgO
Câu 7: Cho các kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb, Fe
và Zn, Fe và Sn, Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
Câu 8: Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa trong các thí nghiệm sau là bao
nhiêu?
1 Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3
2 Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl
3 Cho Na vào dung dịch CuSO4
4 Để miếng tôn (Fe tráng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm
5 Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 2M
6 Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư
Câu 9: Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa?
A Đốt Al trong khí Cl2
B Để gang ở ngoài không khí ẩm
C Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển
D Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl
Câu 10: Đốt cháy bột nhôm trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình tăng 4,26 gam Khối lượng nhôm
đã phản ứng là
A 1.08 gam B 2,16 gam C 1,62 gam D 3,24 gam
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3 gam hỗn hợp Na và kim loại kiềm M vào nước
Để trung hòa dung dịch thu được cần 800ml dung dịch HCl 0,25M Kim loại
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 39Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Mg, Al trong dung dịch HCl dƣ
Sau phản ứng thấy khối lƣợng dung dịch tăng thêm 7 gam Khối lƣợng của
Ag có trong hỗn hợp ban đầu là
A 2,7 gam B 5,4 gam C 4,5 gam D 2,4 gam
Câu 13: Nhúng một đinh sắt có khối lƣợng 8 gam vào 500ml dung dịch
CuSO4 2M Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam Nồng
độ mol/lít của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là
A 0,27M B 1,36M C 1,8M D 2,3M
Câu 14: Cho 11,2 gam một kim loại Z tan trong một lƣợng HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu đƣợc dung dịch A và 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Cô cạn dung dịch A thu đƣợc muối khan có khối lƣợng bằng
A 55,6 gam B 48,4 gam C 56.5 gam D 44,8 gam
Câu 15: Khử hoàn toàn 4 gam hỗn hợp CuO, PbO bằng CO ở nhiệt độ cao,
khí sinh ra sau phản ứng đƣợc dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dƣ thu đƣợc 10 gam kết tủa Khối lƣợng chất rắn thu đƣợc sau khi nung là
A 2,3 gam B 2,4 gam C 2,5 gam D 3,6 gam
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn một lƣợng Zn trong dung dịch AgNO3 loãng dƣ thấy khối lƣợng chất rắn tăng 3,02 gam so với khối lƣợng kẽm ban đầu Cũng lấy lƣợng Zn nhƣ trên cho tác dụng hết với oxi thì thu đƣợc m gam chất rắn Giá trị của m là
A 1,1325 B 1,6200 C 0,8100 D 0.7185
Câu 17: Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dƣ ta thu đƣợc 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối so với oxi bằng 1,3125 Giá trị của m là
Câu 18: Cho m gam bột sắt tác dụng với dung dịch gồm 0,01 mol Cu(NO3)2
và 0,02 mol AgNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu đƣợc chất rắn A có khối lƣợng là 2,72 gam Giá trị của m là
plus.google.com/+D
ạyKèmQuyNh
ơn
Trang 40MỨC ĐỘ 3: Vận dụng Câu 1: Ngâm một lá kẽm nhỏ, tinh khiết trong dung dịch HCl thấy bọt khí H2
thoát ra ít và chậm Nếu nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4 thấy bọt khí H2
thoát ra rất nhiều và nhanh hơn Hãy giải thích hiện tƣợng thí nghiệm trên
Câu 2: Một sợi dây phơi quần áo bằng đồng nối với một đoạn dây nhôm để
trong không khí ẩm một thời gian dài Tại chỗ nối 2 dây xảy ra hiện tƣợng gì?
Câu 3: Hỗn hợp A gồm 3 kim loại X Y, Z có hóa trị lần lƣợt là 3, 2, 1 với tỉ
lệ mol 1:2:3 (trong đó số mol X là x mol) Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch chứa y gam HNO3 (lấy dƣ 25%) Sau phản ứng thu đƣợc dung dịch B không chứa NH4NO3 và V lít khí G (đktc) gồm NO2 và NO Lập biểu thức tính y theo x và V
Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400ml dung dịch
chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đƣợc dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho Vml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lƣợng kết tủa thu đƣợc là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
A 120ml B 400ml C.360ml D 240ml
Câu 5: Cho 4 kim loại X, Y, Z, R có các tính chất sau:
(1) Chỉ có X và Z tác dụng đƣợc với dung dịch HCl tạo khí H2
(2) Z khử đƣợc các ion kim loại của X, Y, Z trong muối thành kim loại