Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được thể hiện phần nhiều qua báo cáo tài chính vì vậy công tác phân tích Báo cáo tài chính qua các năm của doanh nghiệp cần được xem trọng và không thể
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trương Bá Thanh
Đà Nẵng – Năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trịnh Ngân Hà
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1.1 Khái niệm công tác phân tích Báo cáo tài chính 6
1.1.2 Ý nghĩa của công tác phân tích Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 6
1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7
1.2.1 Tổ chức công tác phân tích Báo cáo tài chính 7
1.2.2 Mục tiêu phân tích Báo cáo tài chính 9
1.2.3 Trình tự phân tích Báo cáo tài chính 9
1.2.4 Thông tin sử dụng trong phân tích Báo cáo tài chính 11
1.2.5 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính 13
1.2.6 Đánh giá công tác phân tích và đưa ra các quyết định 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG 39
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 39
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng 40
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty 40
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG 40
2.2.1 Tổ chức công tác phân tích Báo cáo tài chính tại công ty 40
2.2.2 Thông tin sử dụng trong công tác phân tích Báo cáo tài chính tại công ty 41
2.2.3 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính tại công ty 41
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG 53
2.3.1 Những kết quả đạt được 53
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG 56
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG 56
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG 59
3.2.1 Tổ chức tốt công tác phân tích báo cáo tài chính 59
3.2.2 Hoàn thiện về quy trình phân tích Báo cáo tài chính 60
3.2.3 Hoàn thiện nguồn thông tin sử dụng trong công tác phân tích 61
Trang 63.2.4 Hoàn thiện về nội dung trong công tác phân tích 62
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC Báo cáo tài chính
BHXH Bảo hiểm xã hội
CĐKT Cân đối kế toán
HĐĐT Hoạt động đầu tư
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐTC Hoạt động tài chính
LCTT Lưu chuyển tiền tệ
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.5 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 48
3.5 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ 70 3.6 So sánh tính tự chủ về tài chính và ổn định của nguồn tài
3.7 Phân tích biến động theo thời gian của doanh thu 72 3.8 Phân tích biến động theo thời gian của chi phí 74 3.9 Phân tích kết cấu và biến động kết cấu chi phí 76 3.10 Phân tích biến động theo thời gian của lợi nhuận 78 3.11 Các tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 79 3.12 Tình hình lưu chuyển tiền tệ qua các năm 80 3.13 Bảng phân tích hệ số dòng tiền từ các hoạt động 82 3.14 Tình hình thu nhập-chi phí trong mối quan hệ với tài sản 85 3.15 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 87 3.16 Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 88 3.17 Các nhân tố tác động đến chỉ tiêu ROE 91
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ra đời từ năm 1975 phát triển đến nay, Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng
là một trong những công ty mạnh về sản xuất săm, lốp cao su tại Việt Nam Đến năm 2005 đã chuyển sang công ty cổ phần và chính thức niêm yết và giao dịch trên sàn chứng khoán năm 2006 Tuy đã khẳng định được vị trí của mình nhưng hoạt động trong môi trường hội nhập như hiện nay, công ty phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn Ngoài việc năng động, nắm bắt những cơ hội trong kinh doanh thì việc đánh giá đúng năng lực tài chính để xác định được vị trí của doanh nghiệp và đề ra mục tiêu phù hợp là điều cần thiết Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được thể hiện phần nhiều qua báo cáo tài chính vì vậy công tác phân tích Báo cáo tài chính qua các năm của doanh nghiệp cần được xem trọng và không thể thiếu trong quá trình điều hành và quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên những năm gần đây Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng lại thực hiện phân tích Báo cáo tài chính một cách sơ sài, chỉ đánh giá sơ bộ thông qua một vài chỉ tiêu, cụ thể:
- Sử dung phương pháp phân tích giản đơn, chỉ so sánh qua các năm nên không thể hiện được nguyên nhân sự biến động, chỉ thể hiện được cái nhìn tổng thể bên ngoài Do đó việc đưa ra các quyết định kinh doanh trở nên khó khăn
- Các chỉ tiêu phân tích sơ sài, thông thường, chưa đầy đủ nên khó thể hiện tính đặc thù của lĩnh vực mà công ty đang kinh doanh
- Nội dung phân tích chưa đầy đủ, thiếu nội dụng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh Báo cáo tài chính làm cho công tác phân tích không toàn diện và không phản ánh hết được tình trạng của công ty
Do đó, trong phạm vi kiến thức của mình tác giả đã chọn đề tài: “ Hoàn
thiện công tác phân tích Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng”
để nghiên cứu và viết luận văn
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác phân tích Báo cáo tài chính Nghiên cứu thực trạng về tình hình công tác phân tích Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng từ 2011-2013
Trên cơ sở thực trạng tại công ty, tiến hành phân tích đầy đủ hơn và đưa những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo tài chính Công ty
Cổ phần Cao su Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác phân tích Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng , tình hình hoạt động của công ty từ năm 2011-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện bằng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp từ những dữ liệu trong quá khứ để trình bày nội dung lý luận, thực tiễn
Sử dụng phương pháp định lượng: Xử lý số liệu, phân tích số liệu đã qua
Trang 116 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua tìm hiểu sơ bộ các đề tài nghiên cứu có liên quan đến phân tích Báo cáo tài chính trước đây, có một vài đề tài nghiên cứu về việc hoàn thiện phân tích Báo cáo tài chính, phần lớn là liên quan đến ngành ngân hàng, dệt may, xây dựng Ít có phân tích nào liên quan đến ngành cao su Mặt khác, một số đề tài khác cũng có thực hiện phân tích Báo cáo tài chính nhưng chỉ ở mức độ tính toán các chỉ tiêu và phân tích sơ bộ Cụ thể, tác giả chỉ thống kê những công trình có thể tiếp cận được tại đại học Đà Nẵng:
“Hoàn thiện phân tích Báo cáo tài chính của công ty điện lực 3”, Luận văn
thạc sĩ của Nguyễn Thành Sơn năm 2005 Công trình nghiên cứu này từ năm
2005 nên từ cơ sở lý luận đến việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện đều ít phù hợp với tình hình thực tế như hiện nay, nên chỉ áp dụng và tham khảo sơ bộ
“Hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo tài chính tại công ty xây dựng công trình giao thông 5”, Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Phương Thảo năm
2010 Đây là công trình nghiên cứu mà tác giả xem là trọng tâm, vì hầu hết các nghiên cứu đều không thuộc doanh nghiệp thông thường Song, công trình này phân tích báo cáo của công ty của Nhà nước và chưa thực hiện cổ phần hóa Bên cạnh đó còn mang đặc thù của ngành xây dựng Từ công trình nghiên cứu này, tác giả tiến hành xây dựng cơ sở lý luận dựa trên đó và thực hiện đánh giá thực trạng hiện tại của Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng 3 năm gần nhất 2011-
2013 Sau đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính Công
ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng dựa trên những thiếu sót hiện tại
“Hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại Cổ phần Đông Á”, Luận văn thạc sĩ của Hồ Minh Hà năm 2012 Ở công
trình nghiên cứu này, tác giả sẽ tham khảo về phần cơ sở lý luận để áp dụng vào đề tài luận văn Song việc đưa ra phương pháp hoàn thiện việc phân tích mang tính đặc thù của ngân hàng, mà báo cáo tài chính của ngân hàng có khác
Trang 12nhiều so với các doanh nghiệp hoạt động thông thường Như việc phân tích cơ cấu vốn của ngân hàng bao gồm phân tích vốn tự có và vốn huy động nhưng với các doanh nghiệp thì không có cơ cấu như vậy, điều này cũng tương tự với việc phân tích tình hình sử dụng vốn
“Hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp vay tín dụng tại ngân hàng Nam Việt- chi nhánh Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ của Trần
Thị Xuân Lan năm 2012 Ở công trình này, phản ánh khá đầy đủ thông tin của việc phân tích Báo cáo tài chính Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tỷ
số và Dupont Phần hoàn thiện phân tích, công trình này có bổ sung thêm phương pháp phân tích chỉ số Z ( được phát minh bởi giáo sư Edward I Alman) Tuy công trình đã đưa ra đầy đủ việc hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp điển hình song mục tiêu phân tích hướng đến là phục
vụ việc cho vay tại ngân hàng Trong khi đó mối quan tâm của các nhà quản trị
ở doanh nghiệp khi tiến hành phân tích tất cả các nội dung trên Báo cáo tài chính, từ cấu trúc tài chính đến vấn đề rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, chính sách tài trợ phù hợp và tiên liệu hoạt động của doanh nghiệp Do
đó tác giả sẽ tham khảo các phương pháp phân tích và hướng đến mục tiêu hoàn thiện phân tích Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng Tóm lại, sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến việc phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp Nhưng mục tiêu duy nhất cũng phục vụ cho quyền lợi kinh
tế của cá nhân, tổ chức liên quan đến doanh nghiệp Một vấn đề phân tích luôn
có tác động với các nội dung khác và phân tích Báo cáo tài chính đối với nhà quản trị doanh nghiệp có phạm vi rất rộng Do đó, tác giả sẽ tiến hành đánh giá mọi khía cạnh của công tác phân tích đối với nhà quản trị dựa trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và giáo trình chủ chốt để dẫn dắt đi suốt quá trình phân tích là “Phân tích hoạt động kinh doanh” do GS.TS Trương Bá Thanh chủ biên
- Về tài liệu và số liệu phục vụ cho công trình nghiên cứu hiện tại bao
Trang 13gồm: “Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng năm 2012” (đã kiểm toán), “Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng năm 2013,
“Báo cáo thường niên năm 2012 Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng”
- Về nội dung đề tài nghiên cứu, tác giả sẽ dựa trên kết quả của những công trình trước đó để áp dụng vào đề tài của mình Cụ thể:
Phần cơ sở lý luận, hầu hết các mục đưa ra trong phần này đều chung nhất và đã được bố trí theo trình tự và được công nhận do đó tác giả cũng tiến hành thực hiện phần này theo lô gích có sẵn và chỉ thực hiện bổ sung thêm và thay đổi một số mục theo thứ tự phù hợp với đề tài nghiên cứu Ở phần “nội dung công tác phân tích báo cáo tài chính” tác giả sẽ dưa ra cụ thể và chi tiết hơn so với các công trình nghiên cứu trước có liên quan và tương tự với đề tài là phân tích bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Các công trình khác cũng có nêu ra nhưng chỉ nêu sơ bộ không chi tiết nôi dung
Phần đánh giá thực trạng, tại mỗi doanh nghiệp thì thực trạng đều khác nhau Và đặc biệt là đặc thù mỗi ngành có những cái riêng biệt Phân tích Báo cáo tài chính những doanh nghiệp liên quan đến ngành công nghiệp cao su thì hiện tại chưa có công trình nghiên cứu nào liên quan đến Do đó tác giả sẽ dựa trên tình hình thực tế của việc phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng để đánh giá đưa ra những mặt được và mặt thiếu sót để làm cơ
sở cho việc đưa ra các phương pháp hoàn thiện phân tích Báo cáo tài chính Phần phương hướng và giải pháp hoàn thiện, tác giả sẽ tham khảo tất cả những kết quả nghiên cứu trước đây, dựa trên cơ sở lý luận để sắp sếp lại một cách lô gich trình tự việc phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Cao su
Đà Nẵng Vì thực tế nghiên cứu sơ bộ tình hình công tác phân tích Báo cáo tài chính tại công ty rất sơ sài và ít nên ở phần hoàn thiện này, thực hiện tính toán các chỉ tiêu nhiều hơn so với các công trình trước đó Với phần này, bổ sung những mục nào và giải pháp nào tác giả sẽ nêu cụ thể hơn ở bản thảo luận văn của đề tài
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm công tác phân tích Báo cáo tài chính
Phân tích BCTC là quá trình xem xét, đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Tình hình tài chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình của ngành, thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và dự đoán cho tương lai
Phân tích BCTC là một yêu cầu khách quan, ra đời và phát triển từ đòi hỏi của đời sống kinh tế, từ yêu cầu phải quản lý khoa học và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó là công cụ không thể thiếu đươc đối với các nhà quản lý kinh tế Phân tích BCTC không phải là một quá trình tính toán các chỉ số mà là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở đơn vị được phản ánh trên BCTC đó Đồng thời, việc phân tích BCTC cũng cần thiết làm sao cho các con số trên BCTC có ý nghĩa để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của đơn vị và các mục tiêu, các phương pháp hoạt động của nhà quản lý ở đơn vị kinh tế đó
1.1.2 Ý nghĩa của công tác phân tích Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Mục đích quan trọng của phân tích Báo cáo tài chính là giúp những người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp Việc phân tích BCTC
có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều phía gồm các nhà quản lý doanh nghiệp, ngân hàng, nhà đầu tư và các cổ đông, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và các
cơ quan quản lý Nhà nước Nhưng với chính mỗi doanh nghiệp nó có những ý
Trang 15nghĩa cụ thể:
- Phân tích BCTC giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận toàn diện tình hình hoạt động đã qua một cách khách quan và tương đối trung thực Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp nhà quản trị hiểu rõ được nguyên nhân gây ra sự biến động của các chỉ tiêu, các khoản mục trên BCTC; nhận biết được các nhân tố ảnh hưởng đến khoản mục đó để từ đó có các biện pháp đối phó thích hợp nhằm hạn chế nhược điểm và phát huy ưu điểm của bản thân doanh nghiệp, nâng cao tính cạnh tranh
- Phân tích BCTC giúp nhà quản trị nhận biết và dự đoán trước những rủi ro cũng như các tiềm năng trong tương lai Bởi rủi ro là nguy cơ lúc nào cũng có thể gặp phải và gây ra các hậu quả lớn, do vậy việc nhận biết các rủi
ro là điều quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp trong điều kiện thị trường như hiện nay
- Phân tích BCTC còn góp phần đưa ra định hướng cho các quyết định của ban giám đốc về các quyết định tài chính và dự thảo tài chính trong tương lai như kế hoạch đầu tư, kế hoạch ngân quỹ…
- Phân tích BCTC cũng là một công cụ trong tay các nhà quản trị để kiểm soát các hoạt động quản lý trong đơn vị về tính hiệu quả cũng như tính đầy đủ của nó
1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Tổ chức công tác phân tích Báo cáo tài chính
Như đã trình bày ở trên, công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thực sự đóng vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để có được những thông tin đầy đủ, chính xác cho việc ra quyết định đối với người sử dụng thông tin thì công tác phân tích Báo cáo tài chính cần phải được tổ chức, thực hiện theo một quy trình hoàn thiện với nguồn thông tin chất lượng, với phương pháp và
Trang 16nội dung phân tích phù hợp, khoa học Do phân tích Báo cáo tài chính đối với mỗi đối tượng, ở từng doanh nghiệp có những nét riêng, nên không có khuôn mẫu chung cho phân tích Báo cáo tài chính ở tất cả các doanh nghiệp Các giai đoạn gồm:
* Chuẩn bị công tác phân tích: Đây là giai đoạn lập kế hoạch phân tích,
là khâu quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích Báo cáo tài chính Giai đoạn này được tiến hành chu đáo, chuẩn xác
sẽ giúp cho các giai đoạn sau tiến hành có kết quả tốt Vì vậy, giai đoạn này
được coi là giai đoạn chuẩn bị Lập kế hoạch phân tích bao gồm:
- Xác định mục tiêu, kế hoạch phân tích, từ đó lập ra các kế hoạch chi tiết về: nguồn thông tin sử dụng, thời gian tiến hành phân tích, số lượng nhân
sự phục vụ cho công tác phân tích, tổ chức phân công công việc khoa học…
- Lập kế hoạch phối hợp giữa các bộ phân trong quá trình phân tích
- Lựa chọn các phương pháp và nội dung phân tích nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra
- Thu thập và xử lý sơ bộ các nguồn thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
* Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện
các công việc đã ghi trong kế hoạch, tiến hành phân tích, bao gồm các công việc cụ thể sau:
- Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu;
- Tính toán các chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu cần thiết Trên cơ sở đó, tuỳ theo góc
độ nghiên cứu khác nhau sẽ đi sâu vào phân tích các nội dung có liên quan
- Lập bảng biểu để so sánh, phân tích các chỉ tiêu đã tính toán, nhằm tìm
ra nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
- Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 17* Giai đoạn kết thúc: Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích
Trong giai đoạn này cần tiến hành các công việc cụ thể sau:
- Viết báo cáo phân tích, đưa ra nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dựa vào đó, đề xuất những giải pháp nhằm phát huy những thành công và khắc phục những hạn chế
- Lập kế hoạch, dự báo tài chính cho năm tới
1.2.2 Mục tiêu phân tích Báo cáo tài chính
Thông qua phân tích Báo cáo tài chính có thể xem xét các số liệu tài chính hiện hành với quá khứ từ đó người sử dụng thông tin có thể đánh giá thực trạng tài chính, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai hoặc triển vọng phát triển của doanh nghiệp Do đó, việc phân tích Báo cáo tài chính phải đạt được các mục tiêu sau:
- Rút ra được kết luận rằng tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào (tốt hay không tốt), hoạt động của doanh nghiệp ra sao (hoạt động hiệu quả hay không hiệu quả)
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực các thông tin về tài chính giúp cho nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn trong tương lai
- Tạo ra thông tin phục vụ cho việc ra quyết định tài chính Chẳng hạn, phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn trong bảng cân đối kế toán doanh nghiệp, xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản, nguồn tài trợ cho từng loại tài sản như vậy là hợp lý chưa và cần phải điều chỉnh như thế nào để đảm bảo sự phù hợp khi phân bổ nguồn cho các loại tài sản và tăng hiệu quả sử dụng của từng loại
1.2.3 Trình tự phân tích Báo cáo tài chính
a Thu thập thông tin
Đây là bước đầu tiên có ý nghĩa xuyên suốt quá trình phân tích Trong bước này, căn cứ vào mục địch của công tác phân tích, nhà phân tích sẽ chọn
Trang 18những nguồn thông tin phù hợp
Có rất nhiều nguồn khác nhau để thực hiện thu thập thông tin, từ thông tin nội bộ đến thông tin bên ngoài Những thông tin đó đều giúp cho người phân tích có thể đưa ra những nhận xét và kết luận chính xác Tuy nhiên, để đánh giá cơ bản tình hình của doanh nghiệp thì thông tin nội bộ vẫn quan trọng nhất Thông tin phục vụ cho việc phân tích Báo cáo tài chính chủ yếu là các Báo cáo tài chính được công khai và nhà phân tích cũng thực hiện phân tích dựa trên các bản Báo cáo tài chính đó để đưa ra những quyết định phù hợp, mặc dù thông tin có bị sai khác phần nào so với thực tế Bên cạnh đó, những thông tin của các doanh nghiệp cùng ngành cũng cần được chú ý để phục vụ cho việc đối chiếu, so sánh
b Xử lý thông tin và thực hiện phân tích
Đây là bước thứ hai sau quá trình thu thập thông tin Trong bước này nhà phân tích sẽ tiến hành nghiên cứu và xử lý nguồn thông tin thu thập bằng những phương pháp tính toán, so sánh, đánh giá, xác định các nguyên nhân của các kết quả đạt được và xu hướng vận động của các đối tượng phục vụ cho quá trình tiếp theo
Phân tích Báo cáo tài chính sẽ không có ý nghĩa khi chỉ đơn thuần là công việc tổng hợp và sắp xếp số liệu trong khi các đối tượng tài chính cần nghiên cứu lại luôn biến động về số lượng và trạng thái tồn tại Cho nên ở bước này, các nhà phân tích Báo cáo tài chính phải biết đặt một đối tượng tài chính này trong mối quan hệ với các đối tượng khác và trong mối liên hệ với các tiêu chuẩn, định mức tài chính – kinh tế Do đó, các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp cần phải đáp ứng là duy trì một lượng ngân quỹ hợp lý, lên kế hoạch
sử dụng nguồn vốn, quản lý tài sản, kế hoạch về thu nhập, chi phí
c Đánh giá và dự báo
Đây là bước cuối cùng, là mục tiêu của công tác phân tích báo cáo tài
Trang 19chính doanh nghiệp Nếu như hai bước trên được thực hiện theo đúng thứ tự
và đúng nguyên tắc thì kết quả của bước này chỉ còn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của nhà phân tích
Tóm lại, công tác phân tích Báo cáo tài chính sẽ cho thấy toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng của doanh nghiệp Qua đó, nhà quản trị sử dụng các kết quả phân tích để đưa ra các quyết định trong tương lai đáp ứng các mục tiêu đã lựa chọn
1.2.4 Thông tin sử dụng trong phân tích Báo cáo tài chính
a Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định Thời điểm đó thường là ngày cuối tháng, cuối quý, hoặc cuối năm
Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần:
- Phần TÀI SẢN, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Các tài sản được sắp xếp theo khả năng hoán chuyển thành tiền theo thứ tự giảm dần hoặc theo độ dài thời gian để chuyển hóa tài sản thành tiền
- Phần NGUỒN VỐN, phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện
có ở doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Các loại nguồn vốn được sắp xếp theo trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn vốn đối với các chủ nợ và chủ sở hữu
b Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về
Trang 20tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
- Phần I: Lãi, lỗ: Phần này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động (lãi hoặc lỗ) Các chỉ tiêu này liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạt động tài chính và các nghiệp vụ bất thường để xác định kết quả của từng loại hoạt động cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Dựa vào lưu chuyển tiền tệ, người phân tích có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán luồng tiền kỳ tiếp theo
Nội dung báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
d Thuyết minh Báo cáo tài chính
Thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán cụ thể Bản
Trang 21thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính
Việc tìm hiểu bản thuyết minh Báo cáo tài chính giúp người sử dụng hiểu sâu hơn và toàn diện hơn về hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp
e Các nguồn thông tin khác
Ngoài những thông tin quan trong lấy từ các Báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần phải thu thập thêm các thông tin khác trong nội bộ doanh nghiệp
và thông tin bên ngoài doanh nghiệp như thông tin về môi trường kinh tế, thông tin về ngành kinh tế Bên cạnh đó, thông tin về bản thân doanh nghiệp cũng khá cần thiết đối với việc phân tích đó là: thông tin về chiến lược, sách lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, những thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập, phân phối và
sử dụng vốn, khả năng thanh toán…
1.2.5 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính
Trước tiên, tiến hành đọc hiểu khái quát về các nội dung cơ bản trong các Báo cáo tài chính Phân tích khái quát các Báo cáo tài chính của công ty
để lấy một số thông tin cơ bản: Muốn phân tích khái quát trước hết phải phân tích sự thay đổi của bảng cân đối kế toán ( sự biến động về tài sản - nguồn vốn) Sự thay đổi này nói lên sự thay đổi về quy mô hoạt động Cụ thể:
- Phân tích nội dung Bảng cân đối kế toán, phân tích biến động về tài sản
và nguồn vốn theo chiều ngang và chiều dọc
- Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh – phân tích thu nhập, chi phí và lợi nhuận
- Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - dòng tiền thu vào và chi ra dựa trên hoạt động kinh doanh, đầu tư và hoạt động khác
Trang 22Từ đó đưa ra những thông tin khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp
a Phân tích Bảng cân đối kế toán
* Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản – nguồn vốn:
- Phân tích khái quát tình hình tài sản: là đánh giá tình hình tăng hoặc giảm và biến động kết cấu tài sản của doanh nghiệp Qua phân tích tình hình tài sản sẽ cho thấy tài sản của doanh nghiệp nói chung, của từng khoản mục tài sản thay đổi như thế nào giữa các năm? Doanh nghiệp có đang đầu tư mở rộng sản xuất hay không? Tình trạng thiết bị của doanh nghiệp như thế nào? Doanh nghiệp có ứ động tiền, hàng tồn kho hay không?
+ Phân tích tài sản ngắn hạn :
Xem xét sự biến động của giá trị cũng như kết cấu các khoản mục trong tài sản ngắn hạn Ở những doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu tài sản ngắn hạn cũng khác nhau Việc nghiên cứu kết cấu tài sản ngắn hạn giúp xác định trọng điểm quản lý tài sản ngắn hạn từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản trong từng điều kiện cụ thể
Tiền và các khoản tương đương tiền: So sánh tỷ trọng và số tuyệt đối của các tài sản tiền, qua đó thấy được tình hình sử dụng các quỹ, xem xét sự biến động các khoản tiền có hợp lý hay không Phân tích chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền cho thấy khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Xu hướng chung của tài sản tiền giảm được đánh giá là tích cực, vì không nên dự trữ tiền mặt và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng nó, đưa vào sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn hoặc hoàn trả nợ Nhưng ở mặt khác, sự gia tăng vốn bằng tiền làm tăng khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
Các khoản phải thu: Là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng Xem xét về tỷ trọng và số tuyệt đối cuối năm so với đầu năm và các năm trước Các khoản phải thu giảm được đánh là tích cực Tuy
Trang 23nhiên, cần chú ý rằng không phải lúc nào các khoản phải thu tăng lên cũng đánh giá là không tích cực Chẳng hạn, trong trường hợp doanh nghiệp mở rộng các quan hệ kinh tế thì khoản này tăng lên là điều tất nhiên Vấn đề đặt
ra là xem xét số tài sản bị chiếm dụng có hợp lý hay không
Hàng tồn kho: Phân tích hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch dự trữ thích hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh Hàng tồn kho tăng lên do qui mô sản xuất mở rộng, nhiệm vụ sản xuất tăng lên, trong trường hợp thực hiện tất cả các định mức dự trữ đánh giá hợp lý Hàng tồn kho giảm do định mức dự trữ bằng các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, tìm nguồn cung cấp hợp lý…nhưng vẫn đảm bảo sản xuất kinh doanh thì được đánh giá là tích cực Hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để dự trữ vật
tư, hàng hóa…được đánh giá không tốt
+ Phân tích tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn là nguồn lực được sử dụng để tạo ra thu nhập hoạt động trong một thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh Loại tài sản phổ biến nhất
là tài sản hữu hình, chẳng hạn như bất động sản, nhà máy và thiết bị Tài sản dài hạn cũng bao gồm tài sản vô hình như bản quyền, thương hiệu, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại và các nguồn tự nhiên khác Đánh giá sự biến động về giá trị và kết cấu của các khoản mục cấu thành tài sản dài hạn để đánh giá tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Tài sản cố định là các tài sản hữu hình dài hạn được sử dụng trong quá trình sản xuất, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ để tạo ra doanh thu và dòng tiền đối với thời kỳ trên một năm
Xu hướng chung của quá trình phát triển sản xuất kinh doanh là tài sản
cố định phải tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng vì điều này thể hiện quy mô sản xuất, cơ sở vật chất gia tăng, trình độ tổ chức sản xuất cao…Tuy nhiên không
Trang 24phải lúc nào tài sản cố định tăng lên đều đánh giá là tích cực, chẳng hạn như trường hợp đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị quá nhiều nhưng lại thiếu nguyên liệu sản xuất, hoặc đầu tư nhiều nhưng không sản xuất do sản phẩm không tiêu thụ được
- Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn:
Phân tích khái tình hình nguồn vốn là đánh giá tình hình tăng hoặc giảm, kết cấu và biến động kết cấu của nguồn vốn của doanh nghiệp Qua phân tích tình hình nguồn vốn sẽ cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung, của từng khoản mục nguồn vốn thay đổi như thế nào giữa các năm? Công nợ của doanh nghiệp tăng hoặc giảm thay đổi như thế nào? Cơ cấu vốn chủ sở hữu biến động như thế nào?
+ Phân tích nợ phải trả:
Nợ ngắn hạn là các nghĩa vụ tài chính gắn liền với các nghĩa vụ thanh toán mà theo đó doanh nghiệp sẽ sử dụng các tài sản ngắn hạn tương ứng hoặc sử dụng các khoản nợ ngắn hạn khác để thanh toán Nợ ngắn hạn có thời hạn thanh toán là dưới một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Nợ dài hạn là các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp không phải thanh toán trong thời hạn một năm hoặc trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Một sự gia tăng của nợ phải trả sẽ đặt gánh nặng thanh toán lên tài sản ngắn hạn và dài hạn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, nếu
nợ phải trả tăng do doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh (tài sản tăng tương ứng) thì biểu hiện này được đánh giá là tốt
+ Phân tích vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh Do đó, vốn chủ sở hữu được xem là trái quyền của chủ sở hữu đối với giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp Các doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện
Trang 25có theo chế độ hiện hành
* Phân tích cấu trúc tài sản
Phân tích cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc một phần vào công tác phân bổ vốn: đầu tư vào loại tài sản nào, vào thời điểm nào là hợp lý; nên gia tăng hay cắt giảm các khoản phải thu khách hàng khi tín dụng bán hàng có liên quan đến hoạt động tiêu thụ; dự trữ hàng tồn kho ở mức nào là vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra kịp thời, vừa đáp ứng nhu cầu của thị trường nhưng vẫn phải giảm thấp chi phí tồn kho, vốn nhàn rỗi có nên sử dụng đầu tư ra bên ngoài không? Những vấn đề trên liên quan đến tình hình sử dụng vốn ở doanh nghiệp
Các chỉ tiêu phân tích chủ yếu:
- Tỷ trọng tài sản cố định:
Chỉ tiêu thể hiện cơ cấu giá trị TSCĐ trong tổng tài sản, phản ánh mức
độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp Giá trị chỉ tiêu này tùy thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt ở lĩnh vực sản xuất công nghiệp nặng, TSCĐ thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
- Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính:
Trang 26Giá trị đầu tư tài chính là giá trị thuần và là số tổng hợp của mã số 120
“Đầu tư tài chính ngắn hạn” và mã số 220 “Đầu tư tài chính dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán Trường hợp cần đánh giá kỹ hơn tình hình đầu tư tài chính thì có thể sử dụng số liệu chi tiết các mục thuộc phần đầu tư tài chính trên BCĐKT hoặc phần giải trình về tình hình đầu tư tài chính trên thuyết minh báo cáo tài chính
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ liên kết tài chính giữa doanh nghiệp với những doanh nghiệp và tổ chức khác, nhất là cơ hội của các hoạt động tăng trưởng bên ngoài Do không phải mọi doanh nghiệp đều có điện kiện đầu tư ra bên ngoài nên thông thường, ở những doanh nghiệp có quy mô lớn, trị giá của những chỉ tiêu này thường cao
- Tỷ trọng hàng tồn kho:
Chỉ tiêu này bao gồm các loại dự trữ cho sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm sở dang Số liệu của hàng tồn kho lấy từ mã số 140 trên Bảng cân đối kế toán Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp được tiến hành liên tục Dự trữ hàng tồn kho hợp lý
là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp, vì nếu dự trữ quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, gia tăng chi phí bảo quản và dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp Ngược lại, dự trữ quá ít thì sẽ ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Do vậy, phân tích tỷ trọng hàng tồn kho qua nhiều kỳ sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác dự trữ
- Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng:
Tỷ trọng
hàng =
tồn kho
Hàng tồn kho Tổng tài sản x100%
Trang 27Khoản phải thu là 1 bộ phận thuộc tài sản lưu động, phát sinh do bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng Để tính toán chỉ tiêu này lấy từ mã số
131 “Nợ phải thu khách hàng” trên Bảng CĐKT Chỉ tiêu này phản ánh mức
độ vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bị các đơn vị khác tạm thời sử dụng
* Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp
- Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp về cơ bản bao gồm 2 bộ phận lớn: nguồn
vốn vay nợ và nguồn vốn chủ sở hữu Tính tự chủ về tài chính thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ suất nợ
Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp và khả năng tiếp nhận các khoản nợ càng khó một khi doanh nghiệp không thanh toán kịp thời
Trang 28các khoản nợ và hiệu quả hoạt động kém
+ Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ suất này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của các chủ nợ Doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài
+ Tỷ suất sợ trên vốn chủ sở hữu, thể hiện mức độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu
- Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ
Phân tích tính tự chủ về tài chính đã thể hiện mối quan hệ giữa vốn chủ
sỡ hữu và vốn vay nợ Tuy nhiên trong công tác quản trị, mỗi nguồn vốn đều
có liên quan đến thời hạn sử dụng và chi phí sử dụng vốn Nguồn vốn được chia thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời Tính ổn định của nguồn tài trợ được phân tích thông qua chỉ tiêu sau:
+ Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên tại một thời điểm bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ vay trung và dài hạn Khoản nợ vay đến hạn trả không
Nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu x100%
Tỷ suất tự =
tài trợ
Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn x100%
Trang 29được xem là nguồn vốn thường xuyên
+ Tỷ suất nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn tạm thời bao gồm các khoản phải trả tạm thời như lương,
nơ thuế,nợ BHXH…; các khoản nợ và tín dụng thương mại do người bán chấp thuận; các khoản vay ngắn hạn ngân hàng…
Hai tỷ suất trên phản ánh tính ổn định về nguồn tài trợ của doanh nghiệp Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên càng lớn cho thấy có sự ổn định tương đối trong một thời gian nhất định (trên 1 năm) đối với nguồn vốn sử dụng và doanh nghiệp chưa chịu áp lực thanh toán nguồn tài trợ này trong ngắn hạn Ngược lại khi tỷ suất nguồn vốn thường xuyên thấp cho thấy nguồn tài trợ của doanh nghiệp phần lớn bằng nợ ngắn hạn, áp lực về thanh toán các khoản nợ vay rất lớn Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn, cần xem xét mối quan hệ giữa tính tự chủ với tính ổn định của nguồn vốn Mối quan hệ này thể hiện qua tỷ suất sau:
+ Tỷ suất nguồn VCSH trên NVTX
* Phân tích cân bằng tài chính
Cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức sau:
Tài sản
ngắn hạn
Nguồn tài trợ thường xyên
Nguồn tài trợ tạm thời
Tài sản dài hạn
Trang 30Dưới góc độ ổn định của nguồn tài trợ phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp giúp nhà quản trị đánh giá tính bền vững, cân đối, an toàn giữa nguồn tài trợ và việc sử dụng nguồn tài trợ nhằm đáp ứng nhu cầu tài sản phục vụ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời giúp đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến cân bằng tài chính
Từ đẳng thức cân bằng tài chính trên, ta có thể biến đổi như sau:
Thực chất nguồn tài trợ tạm thời chính là khoản nợ vay ngắn hạn Đẳng thức tài chính sau khi biến đổi cho thấy, nguồn tài trợ thường xuyên trước hết được đầu tư để hình thành tài sản dài hạn, phần dôi ra (nếu có) và nguồn tài trợ tạm thời được đầu tư để hình thành tài sản ngắn hạn Chênh lệch giữa nguồn tài trợ thường xuyên và tài sản dài hạn gọi là vốn lưu động ròng
“Tài sản ngắn hạn” lấy từ mã số 100, “Tài sản dài hạn” lấy từ mã số 200, “ Nguồn tài trợ tạm thời” lấy từ mã số 310 và “Nguồn tài trợ thường xuyên” là tổng cộng số liệu lấy từ mã số 330 và 400 trên Bảng cân đối kế toán
Dựa vào cách thức xác định vốn lưu động ròng là chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài sản dài hạn, có các trường hợp cân bằng tài chính như sau:
Nguồn vốn thường xuyên
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 31Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, phần thiếu hụt được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời hay các khoản nợ ngắn hạn Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt vì doanh nghiệp luôn chịu những áp lực về thanh toán nợ vay ngắn hạn Doanh nghiệp cần phải có những điều chỉnh dài hạn để tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững
- Trường hợp 2:
Trong trường hợp này, toàn bộ các khoản tài sản dài hạn được tài trợ vừa
đủ từ nguồn vốn thường xuyên Cân bằng tài chính tuy có tiến triển và bền vững hơn so với trường hợp thứ nhất nhưng độ an toàn chưa cao, có nguy cơ mất tính bền vững
- Trường hợp 3:
Trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không chỉ sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn sử dụng để tài trợ một phần tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Cân bằng tài chính được đánh giá là tốt và an toàn Do nguồn
= 0
Vốn lưu động ròng
Nguồn vốn thường xuyên
Tài sản dài hạn Nguồn vốn
tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên
Tài sản dài hạn Nguồn vốn
tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 32vốn thường xuyên bao gồm cả nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu nên để đánh giá tính tự chủ của doanh nghiệp đối với tài sản dài hạn, nhà phân tích còn sử dụng
tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định: Nguồn vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn Trị giá chỉ tiêu trên càng lớn chứng tỏ tính tự chủ và ổn định trong tài trợ tài sản cố định của doanh nghiệp cao Đối với những doanh nghiệp mà nhu cầu tài sản cố định lớn như ở các doanh nghiệp sản xuất, tỷ số trên càng cao thường gắn liền với tính tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
b Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kế toán Qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi tiêu sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán Ngoài ra, số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh để kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, các khoản thuế và các khoản phải nộp khác Sau cùng, thông qua kết quả hoạt động kinh doanh giúp đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau
* Phân tích tình hình doanh thu
Doanh thu được tạo ra từ dòng tiền vào hoặc dòng tiền vào trong tương lai xuất phát từ các hoạt động kinh doanh đang diễn ra ở doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán sản phẩm, hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp Nó phản ánh quy mô của
Trang 33quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo luật định…
Doanh thu phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, do đó, để có thể khai thác tiềm năng nhằm tăng doanh thu, cần tiến hành phân tích thường xuyên đều đặn Phân tích tình hình doanh thu giúp cho nhà quản lý thấy được ưu, khuyết điểm trong quá trình thực hiện doanh thu để có thể thấy được nhân tố làm tăng và những nhân tố làm giảm doanh thu Từ đó, hạn chế, loại bỏ những nhân tố tiêu cực, đẩy nhanh hơn những nhân tố tích cực, phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận
* Phân tích tình hình và mức độ sử dụng chi phí
Chi phí là dòng tiền ra, dòng tiền ra trong tương lai hoặc phân bổ dòng tiền ra trong quá khứ xuất phát từ các hoạt động kinh doanh đang diễn ra
trong doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hóa, giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ đã bán Giá vốn hàng bán là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trong trường hợp doanh nghiệp có vấn đề với giá vốn hàng bán thì phải theo dõi và phân tích từng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, …
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp
Trang 34Chi phí tài chính: bao gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên cần phải quan tâm đến là doanh thu Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp chỉ quan tâm đến doanh thu mà bỏ qua chi phí thì sẽ là một thiếu sót lớn Yếu tố chi phí thể hiện sự hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chi phí
bỏ ra quá lớn hoặc tốc độ chi phí lớn hơn tốc độ doanh thu, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nguồn lực không hiệu quả Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức
độ sử dụng chi phí gồm:
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu được, giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu %; hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
- Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng Chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ công tác bán hàng càng có hiệu quả và ngược lại
- Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
Tỷ lệ giá vốn
hàng bán trên =
doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán Doanh thu thuần x100%
Tỷ lệ chi phí
bán hàng trên =
doanh thu thuần
Chi phí bán hàng Doanh thu thuần x100%
Tỷ lệ chi phí
quản lý trên =
doanh thu thuần
Chi phí quản lý Doanh thu thuần x100%
Trang 35Chỉ tiêu này cho biết đã thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải chi bao nhiêu chi phí quản lý Tỷ lệ này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý càng cao và ngược lại
Khi đánh giá về tình hình doanh thu – chi phí nhà quản trị không chỉ phân tích hai nội dung này một cách riêng rẽ mà cần thiết phải xem xét mối quan hệ giữa thu nhập và chi phí của doanh nghiệp thông qua tỷ lệ: Tổng chi phí/ tổng thu nhập để thấy được trong 100 đồng doanh thu doanh nghiệp mất bao nhiêu đồng cho chi phí Xem xét nội dung này sẽ cho nhà quản trị doanh nghiệp thấy được chất lượng công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp để có các biện pháp điều chỉnh sao cho công tác này đạt kết quả tốt nhất
* Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật tư, …
Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cao hay thấp, đòi hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu và tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mục đích cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp là tạo ra sản phẩm với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp, tăng tích lũy mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cho người lao động Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng thanh toán, tình hình này kéo dài doanh
Trang 36nghiệp sẽ bị phá sản
- Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần:
Cho biết cứ một đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần = Lợi nhuận gộp / DT thuần
- Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần:
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ công tác bán hàng, công tác quản lý càng có hiệu quả và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần = Lợi nhuận thuần / DT thuần
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu:
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh Nó biểu hiện cứ một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Tổng DT
c Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Kết quả phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ cho biết sự vận động của dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính của doanh nghiệp, lượng tiền bình quân trong kỳ Một đặc điểm quan trọng của BCLCTT so với các báo cáo tài chính khác là việc lập báo cáo này dựa trên
cơ sở tiền mặt chứ không phải trên cơ sở dồn tích như các báo cáo kia BCLCTT không chỉ là một công cụ giúp kiểm tra tính hợp lý của các khoản mục trên BCĐKT cũng như Báo cáo hoạt động kinh doanh mà còn là cơ sở để tính toán các chỉ số để đánh giá khả năng thanh toán, tình hình hoạt động và khả năng linh động về mặt tài chính của doanh nghiệp
* Phân tích lưu chuyển tiền tệ theo dòng tiền ròng thu từ hoạt động
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền
Trang 37thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh >=0: doanh nghiệp có doanh thu tăng, bán chịu ít, tốc độ tăng doanh thu bằng tiền lớn hơn tốc độ tăng của sản phẩm được sản xuất ra, tăng phải thu kỳ trước, thể hiện sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển của doanh nghiệp
Dòng tiên thuần từ hoạt động kinh doanh < 0: do nguyên nhân ngược lại Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp Nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động trả cổ tức
và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài Thông tin từ các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, khi được
sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp nhà quản trị dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư >= 0, do thu lãi đầu tư, thu tiền bán TSCĐ, thu hồi đầu tư không hiệu quả, tăng vốn chủ sỡ hữu, tìm nguồn hoạt động từ bên ngoài
Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư < 0 do các nguyên nhân doanh nghiệp mới đầu tư vào tài sản hay đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
Dòng tiền ròng từ hoạt
động kinh doanh =
Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh -
Chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 38- Lưu chuyển từ hoạt động tài chính
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính <= 0, do trả lãi, chủ sở hữu rút vốn
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính >0, do tăng vay vốn, góp thêm vốn Dòng tiền này liên quan tới vốn chủ sở hữu, vay vốn nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu
Sau khi đánh giá dòng tiền trong từng họat động của doanh nghiệp sẽ có được dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ:
* Phân tích lưu chuyển tiền tệ theo hệ số dòng tiền từ hoạt động
- Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh so với tổng dòng tiền vào Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh dương ( thu>chi) thể hiện công ty làm ăn có hiệu quả, có khả năng trả ngay các khoản nợ đến hạn Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động kinh daonh cho biết tỷ lệ tạo ra nguồn tiền vào từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Thông thường nếu doanh nghiệp không có những biến động tài chính đặc biệt thì tỷ lệ này khá cao ( khoảng 80%), đây là nguồn tiền chủ yếu dùng trang trải cho hoạt động đầu
tư dài hạn, trả lãi vay, nợ gốc, cổ tức
Một cách phân tích thường liên hệ là mang hệ số kỳ thực hiện so với các
kỳ trước để thấy xu hướng tăng trưởng hay ổn định
- Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư so với tổng dòng tiền vào
Lưu chuyển tiền tệ
thuần trong kỳ = Luồng tiền vào - Luồng tiền ra
Trang 39Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư dương (thu>chi) thể hiện quy mô của doanh nghiệp bị thu hẹp Vì số tiền thu được từ khấu hao, bán tài sản cố định sẽ lớn hơn số tiền mua sắm tài sản cố định khác Khi hệ số dòng tiền từ hoạt động đầu tư cao tức dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư chiếm tỷ trọng cao, nếu chưa có kế hoạch tái đầu tư, doanh nghiệp phải nghĩ ngay đến việc điều phối nguồn tiền ưu tiên thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn trả hoặc trả trước hạn để giảm chi phí lãi vay Sau đó, điều tiết vốn cho hoạt động kinh doanh chính để giảm các khoản vay ngắn hạn
- Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động tài chính so với tổng dòng tiền vào Hoạt động tài chính là những nghiệp vụ làm thay đổi cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Cụ thể là: Tăng giảm các khoản vay; tăng giảm vốn chủ sở hữu khi phát hành cổ phiếu; mua lại trái phiếu, cổ phiếu; trả cổ tức; lợi nhuận giữ lại…Dòng tiền ra tương ứng với sự tăng giảm trong các nghiệp vụ trên Nếu lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh không đủ cho hoạt động đầu tư, buộc doanh nghiệp phải điều phối dòng tiền từ hoạt động tài chính Đó
có thể là một khoản vay sẽ được tăng lên, phát hành thêm cổ phiếu hay là sự giảm đi hoặc thậm chí ngưng trả các khoản cổ tức
- Hệ số dòng tiền ra để trả nợ dài hạn so với tổng dòng tiền vào
Trả nợ dài hạn đối với các khoản nợ chưa đến hạn trả làm cho hệ hệ số dòng tiền ra tăng cao và thường gắn liền với một chiến lược nào đó Thông thường một tỉ lệ thanh toán nợ dài hạn so với tổng dòng tiền vào, đạt rất thấp (5-10%) và diễn ta rất đều qua các năm Nguyên nhân chính là do tính chất của khoản nợ dài hạn với các điều khoản thanh toán ổn định Và các khoản nợ dài hạn luôn gắn liền với các dự án đầu tư dài hạn – có thu nhập lâu dài Vì vậy, hệ số này thay đổi đột ngột là điều cần quan tâm để tìm ra nguyên nhân giải thích
- Hệ số dòng tiền ra để trả cổ tức so với dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh
Trang 40Hệ số dòng tiền ra để trả cổ tức so với dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh nói lên việc sử dụng dòng tiền thu được từ hoat động kinh doanh dùng trả lợi tức cho các cổ đông Đây là một chiến lược khá phức tạp Một số doanh nghiệp có chính sách duy trì đều đặn mức trả cổ tức mặc dù phải sử dụng cả các nguồn vốn khác – kể cả đi vay, khi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không đáp ứng đủ, trong khi một số doanh nghiệp khác thì ngược lại Tuy nhiên, hệ số dòng tiền ra để trả cổ tức so với dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh phải luôn được cân nhắc trước nhu cầu đầu tư hay sự cần thiết phải bổ sung vốn trong từng giai đoạn chiến lược kinh doanh
d Thực hiện phân tích các chỉ số dựa trên mối liên hệ giữa các báo cáo
Tỷ số tài chính là giá trị biểu hiện mối quan hệ hai hay nhiều số liệu tài chính với nhau Các tỷ số tài chính được thiết lập để đo lường những đặc điểm cụ thể về tình trạng và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, chúng có thể được phân chia thành các loại như sau:
* Tỷ số khả năng thanh toán:
Tỷ số khả năng thanh toán nhằm mục đích phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp
- Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời:
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn (lần)
Tỷ số này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi
để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Do đó, nó đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, tỷ số này phản ánh không chính xác khả năng thanh toán, bởi nếu hàng hóa tồn kho là những loại hàng khó bán thì doanh nghiệp rất khó biến chúng thành tiền để trả nợ Vì vậy, cần quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh
- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: