1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu về chính sách về vốn của nhà nước đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn ở việt nam

10 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 26,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHÍNH SÁCH1.Đối tượng thực hiện cho vay Đối tượng thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm: - Các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt động theo quy

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

BÀI TẬP NHÓM

Môn: Quản lý Nhà nước về Nông thôn

Đề bài: Tìm hiểu về chính sách về vốn của Nhà nước đối với phát triển

Nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam Nhóm 2, Lớp Hành chính học KH12

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

1 Nguyễn Thị Ngãi

2 Nguyễn Thị Thùy Linh

3 Nguyễn Thị Thanh Lan

4 Vù Thị Loan

5 Lê Thu Hà

6 Trần Thị Giang

7 Nguyễn Thị Thùy Dung

8 Nguyễn Thị Hải Yến

9 Tạ Hồng Chính

Trang 3

I KHÁI NIỆM

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là một hệ thống các biện pháp, chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích các tổ chức tín dụng cho vay, đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo

và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân

Trang 4

II NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

1.Đối tượng thực hiện cho vay

Đối tượng thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm:

- Các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

- Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ, thực hiện việc cho vay các món tiền nhỏ cho người nghèo và các đối tượng khác trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy định của pháp luật;

- Các ngân hàng, tổ chức tài chính được Chính phủ thành lập để thực hiện việc cho vay theo chính sách của Nhà nước

2 Đối tượng được vay vốn

Đối tượng được vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm:

- Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn;

- Cá nhân;

- Chủ trang trại;

- Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn;

- Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch

vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản;

- Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn

3

Các lĩnh vực cho vay

Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn gồm:

- Cho vay các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;

- Cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn;

- Cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn;

- Cho vay chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối;

Trang 5

- Cho vay để kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản;

- Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn;

- Cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn;

- Cho vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ

4 Hình thức cho vay

- Cho vay qua hình thức cấp phát tài chính

- Cho vay qua hình thức Tín dụng ưu đãi

- Cho vay qua hình thức tín dụng thương mại

- Cho vay qua nguồn vốn nước ngoài

5 Nguyên tắc cho vay

- Các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ đầu tư tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống của nhân dân trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư

- Các tổ chức tín dụng thực hiện cơ chế bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành

và xác định mức cho vay không có bảo đảm đối với từng đối tượng cụ thể, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của khách hàng và khả năng quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng Các tổ chức tín dụng thông báo công khai mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, điều kiện, thủ tục cho vay cụ thể trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

- Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế theo chỉ định của Chính phủ, được Chính phủ bảo đảm các điều kiện để thực hiện thông qua các chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong từng thời kỳ

- Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ cho vay các đối tượng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 6

6 Nguồn vốn cho vay

Nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm:

- Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng và các tổ chức cho vay khác;

- Vốn vay, vốn nhận tài trợ, ủy thác của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;

- Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;

- Vốn vay Ngân hàng Nhà nước: căn cứ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ và yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước có chính sách

hỗ trợ nguồn vốn cho các tổ chức tín dụng thông qua việc sử dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ

Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế của Chính phủ ở nông thôn, được Chính phủ bảo đảm nguồn vốn cho vay từ ngân sách chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng

7 Cơ chế bảo đảm tiền vay

- Tổ chức tín dụng được xem xét cho khách hàng vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành

- Tổ chức tín dụng quy định rõ mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, điều kiện và thủ tục cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với từng đối tượng khách hàng, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

Riêng đối với các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh ở nông thôn, các hợp tác xã, chủ trang trại, tổ chức tín dụng được xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo các mức:

+ Tối đa đến 50 triệu đồng đối với đối tượng là các cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;

+ Tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn;

+ Tối đa đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là các hợp tác xã, chủ trang trại

Trang 7

- Tổ chức tín dụng xem xét cho vay tín chấp đối với các đối tượng khách hàng là

cá nhân, hộ gia đình trên cơ sở có bảo đảm của các tổ chức chính trị - xã hội ở nông thôn theo quy định hiện hành Tổ chức chính trị - xã hội phối hợp và được thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu của nghiệp vụ tín dụng sau khi đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng cho vay

- Căn cứ vào đặc thù cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, các tổ chức tín dụng hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay đối với khách hàng vay vốn theo hướng đơn giản và thuận tiện

- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền

8 Thời hạn cho vay

Căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn, khả năng hoàn vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn vay vốn phù hợp

- Vay ngắn hạn: dưới 12 tháng (vay theo chu kỳ sản xuất)

- Vay trung hạn: dưới 36 tháng

- Vay dài hạn: trên 36 tháng

9 Lãi suất cho vay

- Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế ở nông thôn theo chỉ định của Chính phủ thì thực hiện việc cho vay theo mức lãi suất do Chính phủ quy định

- Lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức tín dụng được thực hiện theo cơ chế tín dụng thương mại hiện hành

- Những khoản cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức tín dụng

do Chính phủ hoặc các tổ chức cá nhân khác ủy thác thì mức lãi suất được thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc theo thỏa thuận với bên ủy thác

- Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện việc cho vay theo lãi suất thỏa thuận với khách hàng, phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 8

III THỰC TRẠNG

Ngày 12/4/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, thay thế Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ra đời đánh dấu một sự thay đổi quan trọng của chính sách của Nhà nước đối với tín dụng nông nghiệp, nông thôn Thực trạng của chính sách tín dụng được biểu hiện cụ thể như sau:

- Thứ 1: Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp ngày càng tăng

Năm 2013, mặc dù cân đối ngân sách nhà nước hết sức căng thẳng, nhưng vẫn

bố trí cho nông nghệp, nông dân, nông thôn là 131.000 tỷ đồng, tăng trên 2,5 lần so với năm 2009 Tỷ trọng ngân sách chi cho nông nghiệp,nông dân, nông thôn đã tăng từ 38.2 % tổng chi (năm 2008) Ngoài ra khu vực này đang nhận được nhiều sự hỗ trợ từ chính sách tiền tệ thoong qua ngân hàng thương mại

- Năm 2012, tốc đọ tăng trưởng tín dụng giảm mạnh, chỉ tăng 8.91% nhưng tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp và lĩnh vực xuất khẩu tăng 3.1% tức là gấp 1.5 lần so với tăng trưởng tín dụng chung

- Trong 3 năm gần đây (2011- 2013), lãi xuất cho vay bình quân cảu các ngân hàng thương mại đối với lĩnh vực nông nghiệp luôn thấp hơn lãi xuất cho vay trên thị trường là 2 – 3 %

- Ngoài ra, chính phủ có nhiều chính sách hỗ trợ cho nuôi trồng thủy sản, cụ thể

là chính sách cho ngư dân vay vốn tới 70-80% với lãi xuất 3% trong vòng 10 năm để đóng tàu mới có công xuất từ 400 đến 1000 mã lực

- Thứ 2: Tuy nguồn vốn đầu tư tăng, nhưng nó vẫn chỉ đáp ứng được 1 phần nhu cầu thực tế

- Mặc dù trong 3 năm gần đây, Chính phủ đã chi đến 52% tổng vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách và trái phiếu Chính phủ cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân (riêng năm 2011, đã chi cho nông nghiệp, nông thôn cao gấp 2,21 lần so với năm 2008), góp phần giải quyết được nhiều vấn đề cho tam nông nhưng so với nhu cầu thực tế vẫn chỉ đáp ứng được một phần

- Theo đánh giá báo cáo kết quả của việc thực hiện chính sách, pháp luật về đầu

tư công cho nông nghiệp nông thôn ( 2006- 2011) của ủy ban thường vụ quốc hội, nguồn lực và phân bổ đầu tư cho ngông nghiệp mới đáp ứng được 55- 56% nhu cầu

Trang 9

- Nguồn lực đầu tư vẫn trông chờ chủ yếu vào ngân sách nhà nước, vốn đầu tư

từ các nguồn khác chưa đáng kể chính vì vây chưa phát huy hết tiềm năng trong nông nghiệp

- Trong đầu tư công, việc giải ngân cho các trương trình mục tiêu quốc gia còn chậm thông thường kể từ khi ngân sách được duyệt đến khi tới được cơ sở mất khoảng 10 tháng hoặc lâu hơn nữa

- Trong phần vốn ODA đầu tư cho nông nghiệp, công tác giải ngân cũng chậm chạp, khi về tới cơ sở phải triển khai vội vàng để kịp tiến độ nên chất lượng nhiều công trình chưa đảm bảo

- Bên cạnh nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn ODA, các nguồn vốn khác đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp hết sức nhỏ giọt, do thiếu 1 cơ chế khuyến khích đầu tư hấp dẫn Thống kê cho thây, hiện doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chỉ chiếm 30% tổng số doanh nghiệp cả nước Trong đó, có đến 60% doanh nghiệp có vốn đăng ký đầu tư dưới 10 tỷ đồng Lĩnh vực nông , lâm, thủy sản, hiện có khoảng 1.400 doanh nghiệp hoạt động với tổng số vốn đầu tư chỉ đạt 0.9 % so với doanh ngiệp cả nước

- Nguồn vốn FDI đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng giảm dần ( năm

2002 chiếm 8% trong tổng cơ cấu FDI nhưng năm 2010 chỉ còn 1%)

Trang 10

IV.GIẢI PHÁP

- Thực hiện các biện pháp huy động vốn thích hợp đối với từn vùng, miền, từng lĩnh vực;

- Đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường tính chủ động, linh hoạt

- Tập trung nâng cao chất lượng các hệ thống tín dụng

- Củng cố và kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước về đầu tư, phân phối vốn, các Ngân hàng, tổ chức Tài chính

- Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, nhanh chóng triển khai sản phẩm dịch vụ “Tam nông” để tạo điều kiện cho người nông dân tiếp cận vốn vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Ngày đăng: 22/11/2017, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w