1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích yếu tố sản xuất nguyên liệu,vật liệu

12 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 40,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 91.Vũ Thị Thùy Linh_040…kiểm tra tình hình sử dụng tổng khối lượng vật liệu theo pp giản đơn 2.Hồ Thị Bé Na_049… Kiểm tra tình hình sử dụng tổng khối lượng nguyên vật liệu theo ph

Trang 1

Nhóm 9

1.Vũ Thị Thùy Linh_040…kiểm tra tình hình sử dụng tổng khối lượng vật liệu theo pp

giản đơn

2.Hồ Thị Bé Na_049… Kiểm tra tình hình sử dụng tổng khối lượng nguyên vật liệu theo

phương pháp có liên hệ đến kết quả sản xuất

3.Nguyễn Thị Ngọc Linh_03… Kiểm tra tình hình sử dụng tổng khối lượng nguyên vật

liệu theo phương pháp có liên hệ đến kết quả sản xuất

4.Nguyễn Thị Hoài Diễm_006… Phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng NVL

5.Phạm Thị Mỹ Viên_089

Đoàn Thị Diễm MY_048… tìm vd phân tích tình hình cung cấp tổng khối lượng NVL cho sản xuất

6.Trần Hà Tuyên_085… Phân tích cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư cho

hoạt động kinh doanh

7.Nguyễn Thị Thanh Hà_phân tích tình hình thực hiện định mức tiêu hao NVL cho một

đvsp theo trường hợp sử dụng một loại NVL để sản xuất một loại sản phẩm

8.Phan Thị Phương Thảo_069…tổng hợp,đánh máy,chạy power poin

Trang 2

I.Kiểm tra, phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng nguyên vật liệu:

1.Kiểm tra tình hình sử dụng tổng khối lượng nvl:

a.theo phương pháp giản đơn:

-số tương đối:

*100%

-số tuyệt đối:

-Trong đó:

+:Tổng kl NVL sử dụng trong kỳ báo cáo

+

Nhận xét:tình hình sử dụng NVL kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng(giảm).

b.Kiểm tra tình hình sử dụng tổng khối lượng nguyên vật liệu theo phương pháp có liên hệ đến kết quả sản xuất:

Theo phương pháp kiểm tra giản đơn mới chỉ cho ta nhận định khái quát là tình

hình sử dụng NVL kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng hay giảm, chưa thể kết luận ngay sự tăng (giảm) đó là tiết kiệm hay lãng phí Để có kết luận chính xác hơn, cần tiến hành Kiểm tra theo phương pháp có liên hệ với kết quả sản xuất

-Số tương đối:

-Số tuyệt đối:

Trang 3

Trong đó:

+ Q1: khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ thực tế (báo cáo)

+ Q0: khối lượng sản phẩm sảnxuất kỳ kế hoạch (gốc)

Nhận xét:

+Nếu:

Tình hình sử dụng NVL thực tế so với kế hoạch tiết kiệm

+ Nếu

Tình hình sử dụng NVL thực tế đúng như kế hoạch

+Nếu

Tình hình sử dụng NVL thực tế so với kế hoạch lãng phí

Ví dụ: Tại 1 doanh nghiệp có các bảng số liệu sau:

họa

ch (K H)

Thực tế (TT) So sánh TT/KHChênh lệch

tuyệt đối Chênh lệch tương

đối %

-Nguyên vật liệu xuất

dùng trong kỳ

(tấn)

-Khối lượng sản

phẩm sản xuất

(sản phẩm)

100 2000

120 2100

+20 +100

+20 +5

Tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu có liên hệ đến sản xuất như sau:

Số tương đối: +114%

Trang 4

Số tuyệt đối: +15 vì

Cho thấy tình hình sử dụng NVL của doanh nghiệp đúng với kế hoạch đề ra, doanh nghiệp biết cách sử dụng NVL hợp lý giúp doanh nghiệp thuận lợi trong sản xuất thúc đẩy sản xuất mở rộng sản phẩm, chi phí sản xuất hợp lý từng bước hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp phát triển

II.Phân tích tình hình đảm bảo NVL để sản xuất:

a.Phân tích tình hình cung cấp tổng khối lượng NVL cho sx:

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung cấp về khối lượng của NVL loại i=

Tổng khối lượng NVL cần mua = Σ (Mức tiêu hao NVL cho 1 đơn vị sản phẩm) x Khối lượng sản phẩm sản xuất

Ký hiệu:

- Mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm (m)

- Khối lượng sản phẩm sản xuất ra (q)

 M = Σmq

=

=

 M=

+Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với đối tượng phân tích như sau: -Ảnh hưởng của nhân tố m:

m= -

-Ảnh hưởng của nhân tố q:

q= -

+tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố = đối tượng phân tích:

m + q= - )+( - )

Trang 5

=-

=M

Nhận xét:

(1) Mức tăng (giảm) tổng khối lượng NVL sử dụng thực tế so với kế hoạch, do ảnh hưởng 2 nhân tố:

(2) Mức tăng (giảm) tổng khối lượng NVL sử dụng thực tế so với kế hoạch, do ảnh hưởng nhân tố mức tiêu hao NVL cho 1 đơn vị sản phẩm thay đổi

(3) Mức tăng (giảm) tổng khối lượng NVL sử dụng thực tế so với kế hoạch, do ảnh hưởng nhân tố khối lượng sản phẩm

Việc thu mua NVL không hoàn thành kế hoạch có thể do:

+Dn giảm hoạt động sản xuất nên giảm KL NVL cần cung ứng

+Dn gặp khó khăn về tài chính

2.Phân tích cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư cho hoạt

động kinh doanh

* Phân tích tình hình cung cấp,dự trữ,thu mua nguyên liệu,vật liệu đối với kết quả sx

Tổng NVL xuất dùng Sản lượng sản phẩm sx =

Mức tiêu hao NVL cho 1 sản phẩm

Lượng NVL xuất dùng = Lượng NVL dự trữ đầu kỳ + Lượng NVL nhập trong kỳ - Lượng NVL dự trữ cuối kì

VD:

Trang 6

Chỉ tiêu Kế hoạch

(KH)

Thực tế (TT)

So sánh TT/KH Chên lệch

tuyệt đối

Chên lệch tương đối 1/ sản lượng sản phẩm sx

2/Mức tiêu hao vật liệu cho 1

sản phẫm

3/vật liệu xuất dùng trong

kỳ(tấn)

4/ vật liệu thu mua trong

kỳ(tấn)

5/ vật liệu dự trữ đầu kỳ(tấn)

6/ vật liệu dự trữ cuối kỳ(tấn)

200

0,05

10

9 1,5 0,5

220

0,04

8,8

8 1 0,2

+20

-0,01

-1,2

-1 -0,5 -0,3

+10

-20

-12

-11,11 -33,33 -60

Hãy phân tích tình hình cung cấp,dự trữ vá thu mua NVL đến kết quả sản xuất

Sản lượng sản phẩm sx thực tế so với kế hoạch tăng 10% tương ứng 20 sản phẩm

Ta có công thức:

a

Q =

b

a = a’ + a’’ + a’’’

Q: sản lượng sản phẩm sản xuất(chỉ tiêu phân tìch) a: tổng NVL xuất dùng

a’: NVL dự trữ đầu kỳ a’’: NVL nhập trong kỳ a’’’ : NVL dự trữ cuối kỳ

Trang 7

b: Mức tiêu hao NVL cho 1 sản phẩm.

Dùng phương pháp thay thế liên hoàn phân tích ta có

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a’

a’ = a’1 + a0’’ – a0’’’ _ a0’ + a0’’ – a0’’’

rút gọn ta có :

a’= a1’ – a 0’ = 1 – 1,5 = -10

b0 0,05

Tương tự ta có

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a’’ :

a’’ = a1’’ – a 0’’ = 8 – 9 = -20

b0 0,05

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a’’’

a’’’ = a0’’’ – a 1’’’ = 0,5 – 0,2 = 6

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b:

b = a1 x ( 1 _ 1 ) = 8,8 x ( 1 _ 1 ) = 44

b1 b0 0,04 0,05

a1 = a1’ +a1’’ – a1’’’

Trang 8

Nhận xét: Do NVL dự trữ đầu kỳ thực tế so với kế hoạch giảm 33,33% tương ứng o,5 tấn làm cho sản lượng sản phẩm sx giảm 10 sản phẩm

Do vật liệu thu mua trong kỳ giảm 11,11% tương ứng 1 tấn làm cho sản lượng sản phẩm sx giảm 20 sản phẩm

Do lượng NVL dự trữ cuối kỳ giảm 60% tương ứng 0,3 tấn làm cho sản lượng sản phẩm sx tăng 6 sản phẩm

Do mức tiêu hao vật liệu cho 1 sản phẩm thực tế so với kế hoạch giảm 20 % tương ứng 0,01 tấn/sp làm cho sản lượng sản phẩm sx tăng 44 sản phẩm

Tổng mức độ ảnh hưởng của 4 nhân tố ta có

a’ + a’’ +a’’’ +b = -10 – 20 + 6 + 44 = 20 sản phẩm

II.Phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng nvl

Trường hợp dùng nhiều loại NVL để sản xuất sản phẩm:

Trường hợp này tổng khối lượng NVL chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố:

• Đơn giá của từng loại NVL

• Mức tiêu hao NVL cho từng loại sản phẩm

• Khối lượng sản phẩm sản xuất

Ta có công thức sau:

Tổng khối lượng NVL sử dụng = )

Ký hiệu:

+ s :đơn giá từng loại NVL

+ m :mức tiêu hao NVL cho 1 dơn vị sản phẩm

+ q :khối lượng sản phẩm sản xuất

Thiết lập phương trình kinh tế:

M =

= **

= **

≠ M

Trang 9

=-+xác định múc độ ảnh hưởng của các nhân tố:

-Ảnh hưởng của nhân tố s:

s =

Ảnh hưởng của nhân tố m:

m= -

-Ảnh hưởng của nhân tố q:

q= -

+Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố = đối tượng phân tích:

s+m+q=( - ) + - ) +( - )= =M.

Nhận xét:

Mức tăng (giảm) tổng khối lượng NVL sử dụng thực tế so với kế hoạch do ảnh hưởng của 3 nhân tố:

-Mức tăng(giảm) tổng khối lượng NVL do ảnh hưởng của đơn giá tùng loại NVL thay đổi

-Mức tăng(giảm) tổng khối lượng NVL do ảnh hưởng của mức tiêu hao NVL cho 1 đơn

vị sản phẩm thay đổi

Mức tăng(giảm) tổng khối lượng NVL do ảnh hưởng của khối lượng sản phẩm sản xuất thay đổi

Ví dụ: có số liệu về tình hình sử dụng nguyên vật liệu của xí nghiệp xây lắp Y

trong 2 kỳ như sau:

Công

việc

Lọai NVL

sử dụng

Đơn vị tính

Mức tiên hao NVL cho một đơn vị sp

Đơn giá từng loại NVL(1000đ)

Khối lượng công việc hoàn thành

KH TT KH TT KH TT

Trang 10

Đổ bê

tông

(m3)

Xi măng kg 280 270 1 1.2

100 120 Sắt kg 150 145 12 11.8

Đá 1x2 m 3 0.9 0.85 160 180

Yêu cầu: hãy phân tích tình hình biến động của tổng khối lượng NVL sử dụng

thực tế so với kế hoạch do ảnh hưởng của 3 nhân tố: đơn giá từng loại NVL, mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sp và khối lượng sản phẩm sản xuất:

Từ bảng số liệu trên, ta có:

Ptkt: M =

M1 = (1.2x270 +11.8x145 +180x0.85) x120 =262.560

M0 == (1x 280 +12x150 +160x0.9)x100 =222.400.

M = M1- M0= 262.560 -222.400

Các nhân tố ảnh hưởng:

Nhân tố “s”:

s =(1.2x280+ 11.8x150+180x0.9)x100- 1x 280 +12x150

+160x0.9)x100=4400

Nhân tố “m”.

m= - = (1.2x270+11.8x145+180x0.85)x100-(1.2x280+

11.8x150+180x0.9)x100= -8000

Nhân tố “q”

Trang 11

q= = (1.2x270 +11.8x145 +180x0.85)

x120-(1.2x270+11.8x145+180x0.85)x100=43760.

M=s+m +q= 4400+(-8000)+ 43760=40160

Nhận xét: tổng khối lượng NVL sử dụng kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch tăng

18%, tương ứng 40.160.000 đồng do ảnh hưởng của các nhân tố:

Đơn giá NVL kỳ thực tế so vời kỳ kế hoạch tăng 1.9% làm cho tổng khối lượng sử dụng NVL tăng 4.400.000đồng.

Mức tiêu hao NVL cho 1 đơn vị sản phẩm kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch giảm 3,5%, làm cho tổng khối lượng NVL sử dụng giảm 8.000 đồng

Khối lượng sản phẩm sản xuất thực tế so với kế hoạch tăng 20%, làm cho tổng khối lượng NVL sử dụng tăng 43760 đồng

III.Phân tích tình hình thực hiện định mức tiêu hao NVL cho một đvsp

S d ng m t lo i NVL đ s n xu t m t lo i s n ph m: ử ụ ộ ạ ể ả ấ ộ ạ ả ẩ

Ch s có d ng: ỉ ố ạ

=

Chênh l ch tuy t đ i: ệ ệ ố -

Trong đó:

+ : ch s hoàn thành m c tiêu hao NVL ỉ ố ứ

+ : m c tiêu hao NVL cho 1 đ n v s n ph m kỳ th c t ứ ơ ị ả ẩ ự ế

+: m c tiêu hao NVL cho 1 đ n v s n ph m kỳ k ho ch ứ ơ ị ả ẩ ế ạ

Ch s này ph n ánh m c tiêu hao NVL cho m t đ n v s n ph m ỉ ố ả ứ ộ ơ ị ả ẩ tăng ho c gi m so v i k h ch m t l ặ ả ớ ế ạ ộ ượ ng tuy t đ i là bao ệ ố nhiêu.

Ngày đăng: 22/11/2017, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w