Nội dung• Các loại phân vi sinh • Cách sử dụng • Hiệu quả của các phân vi sinh • Đánh giá ảnh hưởng của phân vi sinh đối với cây trồng • Tình hình sử dụng phân vi sinh ở Việt Nam... Ph
Trang 1Chương 6
Các loại phân vi sinh đất trong nông nghiệp và cách sử dụng
Trang 2Nội dung
• Các loại phân vi sinh
• Cách sử dụng
• Hiệu quả của các phân vi sinh
• Đánh giá ảnh hưởng của phân vi sinh đối với cây trồng
• Tình hình sử dụng phân vi sinh ở Việt Nam
Trang 3Phân VS
• Khái niệm: Phân VS là sản phẩm chứa VSV
sống đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành thong qua các hoạt
động của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng
mà cây trồng có thể sử dụng được (N, P, K, S, Fe,…) hay các hoạt chất sinh học góp phần
nâng cao năng suất, chất lượng nông sản
• Phân VSV phải bảo đảm không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật, môi trường sinh thái
và chất lượng nông sản (TCVN 6168-2002)
Trang 4Các loại phân vi sinh
• Phân loại phân VS dựa vào chất mang : Tùy theo
công nghệ sản xuất, người ta chia phân VS thành 2 loại:
1 Phân VS trên nền chất mang khử trùng (chế phẩm VS) là
sản phẩm được tạo thành từ sinh khối VSV tuyển chọn và cơ chất (chất mang) đã tiệt trùng có mật độ VS hữu ích > 109 VSV/ g (ml) và mật độ VSV tạp nhiễm <1/1000 so với VSV hữu ích Phân bón dạng này được sử dụng dưới dạng nhiễm hạt, hồ rễ hay tưới phủ với liều lượng 1-1,5kg/ha canh tác.
2 Phân VS trên nền chất mang không khử trùng được sản
xuất bằng cách tẩm, nhiễm trực tiếp sinh khối VSV hữu ích vào cơ chất không cần thông qua công đoạn khử trùng Phân bón dạng này có mật độ VSV hữu ích ?106 VSV /g (ml) và được sử dụng với số lượng từ vài trăm đến hàng ngàn kg
(l)/ha.
Trang 5Các loại phân vi sinh
• Phân loại phân VS dựa vào tác dụng của VSV: Trên cơ sở tính
năng tác dụng của các chủng loại VSV sử dụng, phân bón VS còn
được gọi dưới các tên
1 Phân VSV cố định nitơ (phân đạm vi sinh) chứa các VSV sống cộng
sinh với cây bộ đậu, … trong vùng rễ cây trồng cạn, hay tự do trong đất, nước có khả năng sử dụng N từ không khí tổng hợp thành đạm cung cấp cho đất và cây trồng.
2 Phân VSV phân giải hợp chất phốt pho khó tan (phân lân vi sinh)
SX từ các VSV có khả năng chuyển hóa các hợp chất P khó tan thành
dễ tiêu cho cây trồng sử dụng.
3 Phân VSV kích thích điều hòa sinh trưởng thực vật chứa các VSV
có khả năng sản sinh các hoạt chất sinh học có tác dụng điều hòa, kích thích quá trình trao đổi chất của cây.
4 Phân VS chức năng: là sản phẩm có chứa khộng chỉ các VSV làm
phân bón như cố định đạm, phân giải lân, kích thích sinh trưởng thực vật mà còn có khả năng ức chế , tiêu diệt VSV gậy bệnh từ cây trồng.
Trang 6Phương pháp sản xuất phân vi sinh và
hiệu quả sử dụng
• Phương pháp sản xuất phân vi sinh
Phân bón VSV được SX bằng cách nhân sinh khối VSV trong môi trường và điều kiện thích hợp đã đạt được 1 mật độ nhất định, sau đó xử lý bảo quản đưa đi sử dụng trực tiếp hay
phối hợp trộn với cơ chất hữu cơ tạo sản phẩm phân hữu cơ VSV.
• Các loại phân bón VSV và hiệu quả sử dụng :
- Phân VK nốt sần dung cho cây bộ đậu làm tăng năng suất lạc vỏ 13,8-17,5 % (Bắc, Trung) và 22% (Nam) Các kết quả khảo nghiêm đồng ruộng cho thấy lợi nhuận từ vài trăm ngàn
- hàng triệu đồng/ha khi sử dụng trên đất nghèo dinh dưỡng
và đất mới trồng lạc.
- Phân VSV phân giải lân chỉ phát huy tác dụng khi có nguồn photpho Kết quả khảo nghiệm ghi nhận có thể thay thế 50% phân lân khoáng bằng quặng photpho và VSV phân giải lân
mà không ảnh hưởng đáng kể đến năng suất.
Trang 7Các loại phân vi sinh được phép sản xuất,
kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam
• BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT ban hành kèm theo Quyết
định số 10/2007/QĐ-BNN ngày 06 tháng 02 năm 2007 )
Trang 9Bảng Danh mục Phân vi sinh vật bổ sung năm 2007 (dạng viên, bột yêu cầu độ ẩm 30%)
MẠI)
ĐƠN VỊ TÍNH
THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CHÍNH (%,
ppm, hoặc cfu/g (ml)
TỔ CHỨC XIN ĐĂNG KÝ
ESSC cfu/g Bacillus: 1x101x107 7 Paenibacillus: Daekyung CT LD
Công ty TNHH Thức ăn Thuỷ sản Việt Thăng
Trang 10Bảng Danh mục Phân hữu cơ vi sinh (dạng viên, bột độ ẩm 30%)
Phân hữu cơ
vi sinh Số 9
% HC: 23; Axit Humic: 5; α NAA: 0,05
N-P2O5(hh)-K2O: 1-1-1
Công ty YOGEN MITSUI VINA
cfu/g VSV(N): 1x10
6 ; VSV(P): 1x106; VSV(X): 1x106
SUN
% HC: 15 N-P2O5(hh)-K2O: 3-1-1
Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Thảo Điền
ppm B: 50; Cu: 80; Zn: 80; Mn: 360cfu/g VSV(P): 1x106 ; Trichoderma sp.: 1x106
Trang 11Bảng Danh mục Phân hữu cơ vi sinh (dạng viên, bột độ ẩm 30%)
THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CHÍNH
TỔ CHỨC XIN ĐĂNG KÝ
BOF
% HC: 20 N-P2O5(hh)-K2O: 1-1-1 CaO:2
SiO:2 MgO:0,5 Công ty Cổ phần Phân bón Sinh
hoá Củ Chi cfu/g VSV(N): 1x106 ; Trichoderma sp: 1x106
OMIX (có
bổ sung lân)
% HC: 15; axit Humic: 5; P2O5(hh): 3 Cơ sở sản xuất
phân hữu cơ Long Khánhcfu/g VSV(P): 1,8x106 ; VSV(X): 1,5x106
Hừng Sáng
% HC: 22,5 N-P2O5(hh)-K2O: 1,5-1-1 Ca: 3
Mg: 2 S: 1
DNTN Hừng Sáng
cfu/g VSV(N): 8,1x106 ; VSV(P): 1,2x107;
VSV(X): 6,4x106
ppm Cu: 20; Zn: 130 ; Mn: 300 ; B: 50
Trang 12Tiêu chuẩn phân VS, hữu cơ sinh học
• Đối với tất cả các loại phân bón hữu cơ
sinh học yêu cầu độ ẩm 25% (đối với dạng viên, bột), pHKCl: 5-7.
Trang 13Cách sử dụng phân vi sinh
• Dạng rắn
• Dạng lỏng
Trang 14• PP nhiễm ướt: dùng nước sạch = 3-5% khối lượng hạt (có thể cho thêm chất bám dính) trộn đều phân với hạt giống hoặc hòa nu7o1c với chế phẩm rồi trộn đều hạt.
• PP áo hạt: Sử dụng chất bám dính cao trộn vào phân để tăng tính bám dính với hạt
• PP nhiễm hạt bảo đảm 104- 106 tế bào/hạt
• Hạt sau khi nhiễm khuẩn không cho ánh nắng chiếu trực tiếp
Trang 15• Cách nhiễm: Bón vào trực tiếp vào đất quanh vùng rễ
• Phương pháp nhiễm:
• Phương pháp tưới: Hòa phân VK nốt sần vào nước và tưới
trực tiếp vào rãng đậu Sử dụng lượng phân lớn gấp 2-3 lần so với nhiểm hạt.
• Phương pháp bón rãng:
• Trộn đều phân VK nốt sần với bột đất ẩm hay bột than bùn đã khử chua, có thể bổ sung 10% phân chuồng hoai, sau đó bón trực tiếp vào ra4nnh đậu.
Trang 16Cách sử dụng phân VK nốt sần khô
• Phương pháp tưới phủ
• Hòa chế phẩm vào nước (tỷ lệ 1/100), tưới đều cho cây khi cây còn non (<21 NSG)
Trang 17Cách sử dụng phân VK cố định ni tơ khô (Azo)
• Đối tượng sử dụng: cây hoa màu, lúa nước
• Lượng phân sử dụng: 3-6 kg/ha
• Trộn phân với hạt giống: Xử lý hạt giống với
phân rồi gieo ngay, tránh để hạt giống sau xử
lý dưới ánh nắng mặt trời
Trang 18Cách sử dụng phân VK cố định ni tơ lỏng (Azo)
• Trộn phân với hạt giống
• Nhúng hom rồi cấy vào đất
• Nhúng rễ mạ vào phân rồi cấy vào đất
• Cách tiến hành:
• - Rửa sạch VK trong bình
• - Pha loãng dịch VK
Trang 19Cách sử dụng phân lân vi sinh vô cơ và hữu cơ
• Dạng phân khô
• Khi sử dụng thêm một ít nước
• Trộn đều giống av2 phân
• 100-200 kg giống + 1 kg phân bón+ 1 ít nước
Trang 22Liều lượng sử dụng phân AMF
• Trên đồng ruộng thì mức dùng 100 đến 200 bào
tử/cây, hoặc 20 đến 200 triệu bào tử/ha tương ứng
mật độ cây trồng là 20 đến 100 vạn cây/ha Cách
chủng: bào tử AMF được chủng vào hạt rồi đem gieo.
Sử dụng nguồn chủng là rễ nấm
• 10 g rễ có nấm/cây và 2 g rễ có nấm/hạt đậu
Trang 23Phương pháp chủng AMF cho cây trồng
• Trộn hạt giống với chất chủng
• Rắc chất chủng lên rễ cây lúc trồng
• Nhúng rễ cây vào dịch lỏng mycorrhiza
• Chất chủng có thể rải vào đất lúc chuẩn bị đất trồng
• Hiện nay, tại Mỹ đã có trên 24 công ty sản xuất hơn 34 loại chế phẩm nấm rễ
Trang 24Đánh giá sự cộng sinh của phân vi sinh
Trang 25Đánh giá tác động của phân VS
đối với cây chủ
• Cây chủ là cây ngắn ngày: (Cây họ hòa thảo - ngô, lúa …; cây họ đậu – lạc, đậu tương …; Cây họ thập tự (cải, xà
lách…)
• Các tiêu chí đánh giá trên cây ngắn ngày:
- Chiều cao cây (cm)
- Đường kính thân (cm)
- Số lá (lá/cây)
- Số nhánh cấp 1, nhánh cấp 2
- Diện tích lá (dm2/cây)
- Khối lượng tươi (g/cây), khối lượng chất khô
- Năng suất (kg/ha): NS SVH, NSTH
- Đạm tổng số tích lũy (lạc), số nốt sần
Trang 26Đánh giá tác động của phân VS (AM)
đối với cây chủ