1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương môn những nguyên lý cơ bản cua chủ nghĩa mác

10 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý thức có tính độc lập tương đối so với vật chất có tính năng động sáng tạo nên có thể tác động trở lại vật chất góp phần cải biến thế giới kháchquan thông qua hoạt động thực tiễn của co

Trang 1

Câu 1: Quan điểm của anh chị về mỗi quan hệ giữa vật chất và ý thức ? Ý nghĩa phương pháp luận? Định nghĩa: theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin

Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác,đựoc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại ko lệ thuộc vào cảm giác

Ý thức: là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Tuy nhiên ko phải cứ thế giới khách quan tác động vào bộ óc con người là tự nhiên trở thành ý thức Ngược lại ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo về thế giới do nhu cầu của việc con người cải biến giới tự nhiên quyết định và được thực hiện thông qua hoạt động lao động.Vì vậy ý thức là cái vật chất được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi ở trong đó Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú.Trên cơ sở những cái đã có,ý thức có thể tạo

ra tri thức mới về sự vật,có thể tưởng tượng ra những cái ko có trong thực tế.ý thức có thể tiên đoán dự báo về tương lai,có thể tạo ra những ảo tưởng, huyền thoại, giả thuyết, lý thuyết khoa học hết sức trừu tượng và có tính khái quát cao.Tuy nhiên sáng tạo của ý thức là sáng tạo của phản ánh bởi vì ý thức bao giờ cũng chỉ là sự phản ánh tồn tại

Ý thức là sản phẩm lịch sử của sự phát triển XH nên về bản chất là có tính XH

+) Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, vật chất quyết định ý thức, vạt chất là nguồn gốc của ý thức, ý thức chỉ là sự phản ánh vật chất nhưng đó là sự phản ánh năng động sáng tạo.Vì vậy giữa vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng

Tôi đồng ý theo quan điểm trên

- Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:

Vật chất có trước, ý thức có sau Vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức, là nguồn gốc sinh ra

ý thức.Não người là dạng vật chất có tổ chức cao, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức.Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh thế giới kháchquan

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào não người, là hình ảnh của thế giới khách quan.Thế giới khách quan là nguồn gốc của ý thức quyết định nội dung của ý thức

- Ý thức có tính độc lập tương đối tác động trở lại vật chất

Ý thức có tính độc lập tương đối so với vật chất có tính năng động sáng tạo nên có thể tác động trở lại vật chất góp phần cải biến thế giới kháchquan thông qua hoạt động thực tiễn của con người

Ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, có tác dụng thúc đẩy hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo thế giới vật chất

Ý thức phản ánh ko đúng hiện thực khách quan ở mức độ nhất định có thể kìm hãm hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo tự nhiên và xã hội

- Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động của con người

Con người dựa trên những tri thức của mình về thế giới khách quan, hiểu biết những qui luật khách quan từ đó đề ra mục tiêu phương hướng, biện pháp thực hiện và ý chí thực hiện mục tiêu ấy

Vai trò tích cực chủ động sáng tạo của ý thức con người trong quá trình cải tạo thế giới hiện thực được phát triển đến mức độ nào chăng nữa vẫn phải dựa trên sự phản ánh thế giới kháchquan và các điều kiện khách quan

+ Ý nghĩa phương pháp luận:

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan,tôn trọng khách quan đồng thời phải thấy được tính năng động sáng tạo của ý thức phát huy vai trò nhân tố con người trong việc vật chất hóa tính tích cực sáng tạo của ý thức

- Nếu như thế giới vật chất và những quy luật của nó tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý thức của con người thì trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tiễn khách quan, lấy

Trang 2

thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình

- Nếu chỉ xuất phát từ ý muốn chủ quan, nếu lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực thì tôi hay bạn, chúng ta sẽ rơi vào không tưởng và duy ý chí

Câu 2: So sánh nền sản xuất hàng hóa và nền sx tự nhiên?

Trả lời:

+ Sản xuất tự cung tự cấp ( nền sx tự nhiên) là sản phẩm làm ra nhằm thoả mãn nhu cầu của người trực tiếp sản xuất ra nó.Kiểu sản xuất này gắn liền với nền sản xuất nhỏ, lực lượng lao động phát triển thấp, phân công lao động kém phát triển

+ Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức sản xuất trong đó sản phẩm làm ra không phải để đáp ứng nhu cầu của người trực tiếp sản xuất mà đáp ứng nhu cầu của XH thông qua trao đổi mua bán

*2: So sánh nền sản xuất tự nhiên và sản xuất hang hoá:

Giống nhau:

+) đều là một kiểu tổ chức kinh tế

+) đều sản xuất ra sản phẩm

Khác nhau:

Mục đích sx ra

sp

Để thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của người

sx ra sp

Để thỏa mãn nhu cầu của người khác, của XH thông qua trao đổi

Tính kích thích,

cạnh tranh Không kích thích người sản xuất sx ra sp Kích thích người sx, cạnh tranh cao Phân công lao

động

Không có sự phân công lao động xh Thúc đẩy sự phân công lao động,

chuyên môn hóa, hợp tác hóa Công cụ LĐ Thô sơ lạc hậu, thủ công Hiện đại, đa dạng …

Mỗi quan hệ KT Mang hình thái hiện vật Mang hình thái hiện vật – giá trị

Chủ thẻ của sx –

tiêu dùng

Các khâu của

quá trình tái SX

Sự thống nhất của SX – TD Sự thống nhất của 4 khâu SX – PP –

Trao đổi – Tiêu dùng

Câu 3: Thực tiễn ? vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

1.Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

- Thực tiễn là hoạt động vật chất Tất cả những hoạt động bên ngoài hoạt động tinh thần của con người đều là hoạt động thực tiễn

- Là hoạt động có mục đích Khác hoạt động bản năng của động vật

- Có tính lịch sử - xã hội: Là hoạt động của con người trong xã hội và trong những giai đoạn lịch sử nhất định

- Hoạt động thực tiễn rất đa dạng, cơ bản có 3 hình thức:

Trang 3

+ Hoạt động sản xuất vật chất: là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn đây là hoạt động

mà con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vât chất, các điều kiện cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình

+ Hoạt động chính trị - xã hội: là hoạt động của cá cộng đồng người, các tổ chức khác nhau trong xã hội nhằm cải biến những quan hệ chính trị - xã hội để thúc đẩy xã hộiphát triển

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là 1 hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn Là hoạt động tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái cuat tự nhiên và xã hội nhằm xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu

- Trong 3 hoạt động trên, hoạt động sản xuất vật chất có vai trò quan trọng nhất, là cơ sở cho các hoạt động khác của con người và cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

2.Vai trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức.

Khẳng định : Thực tiễn là cơ sở, động lực, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.

* Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

- Thực tiễn cung cấp những tài liệu khách quan để con người nhận thức

Bằng hoạt động thực tiễn, con người tác động vào TGKQ, làm cho nó bộc lộ những thuộc tính, đặc

trưng, quy luật vận động biến đổi, phát triển của nó, qua đó con người nhận thức.V.I Lênin :Thế giới vẫn hoàn toàn là bí ẩn nếu không có sự tác động của con người vào nó.

- Thông qua hoạt động thực tiễn con người sáng tạo ra những công cụ, phương tiện ngày càng tinh xảo hơn để phục vụ đắc lực cho quá trình nhận thức và cải tạo thế giới, để ‘‘nối dài’’ các giác quan của con người ( La bàn, kính hiển vi, kính thiên văn)

- Thông qua hoạt động thực tiễn con người hoàn thiện mình Các giác quan càng phát triển, ngôn ngữ càng phong phú, hình thành nên các khái niệm, phạm trù Vì vậy, nó tạo điều kiện, cơ sở để con người nhận thức thế giới càng sâu rộng hơn

* Thực tiễn là động lực của nhận thức.

- Thực tiễn thường xuyên vận động biến đổi nên nó luôn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng mới cho nhận thức, đòi hỏi con người phải có tri thức, trí tuệ để hoạt động

- Chính thực tiễn thúc đẩy sự ra đời và phát triển mạnh mẽ các ngành khoa học cũng như sáng tạo ra công cụ, phương tiện nhận thức

Trang 4

- Trong quá trình nhận thức, con người luôn gặp phải mâu thuẫn giữa khả năng nhận thức bị hạn chế của mình với nhu cầu thực tiễn đặt ra Quá trình giải quyết mâu thuẫn ấy chính là động lực thúc đẩy năng lực, trí tuệ, nhận thức của con người

* Thưc tiễn là mục đích của nhận thức

- Để sống và tồn tại, con người phải hiểu thế giới xung quanh Con người ngay từ khi mới xuất hiện đã

bị quy định bởi nhu cầu sống

- Sự nhận thức, hiểu biết của con người về thế giới không chỉ dừng lại ở việc tìn hiểu, để biết ; mà quan trọng là nhận thức, hiểu biết để cải tạo nó theo nhu cầu của con người

- Nhận thức phỉa quay về phục vụ thực tiễn Kết quả nhận thức phải quay về hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn Lý luận khoa học chỉ có ý nghĩa thật sự khi chúng được vận dụng vào cải tạo thực tiễn V.I Lênin khẳng định ‘‘Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của

lý luận về nhận thức’’

* Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.

- Chân lý là những tri thức phản ánh đúng, phù hợp với hiện thực khách quan đã được thực tiễn kiểm nghiệm

- Thực tiễn là thước đo giá trị của những tri thức đã đạt được trong quá trình nhận thức Người ta không thể lấy sự thừa nhận của số đông hay lợi ích để làm tiêu chuẩn của nhận thức

- Chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn thật sự của chân lý Bởi vì thực tiễn là, cơ sở, nguồn gốc, động lực của nhận thức, hình thành nên quá trình nhận thức Cho nên, việc kiểm tra tính đúng đắn của nhận thức phải dựa vào thực tiễn

- Nhận thức bao giờ cũng thông qua những con người, những thế hệ người cụ thể, trong những giai đoạn lịch sử, cụ thể ; và nhận thức đó bị chế ước bởi những điều kiện xã hội lịch sử cụ thể nên có thể đúng, sai Do đó, phải thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm, xác nhận tính đúng, sai của nhận thức đó

Ý nghĩa phương pháp luận

- Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, đòi hỏi phải quán triệt quan điểm thực tiễn: việc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn

- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi với thực tiễn; học phải đi đôi với hành Xa rời thực tiễn dẫn đến bệnh chủ quan, giáo điều, máy móc, quan liêu

Trang 5

- Nhưng không được tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn, tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng

- Rèn luyện khả năng nắm bắt thực tiễn, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu thực tiễn

Câu 4: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mỗi liên hệ phổ biến và nguyên lý

phát triển?

Trả lời:

I Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

1 Khái niệm về mối liên hệ phổ biến:

- Khái niệm về mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa xá sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới

Mối liên hệ phổ biến là khái niệm để chỉ tính phổ biến của các mỗi liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới, trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mỗi liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng

- Tác động

- ràng buộc

- Qui định

- Chuyễn hóa

Của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan Sự liên hệ biểu hiện ở 3 mặt:

- Giữa các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng

- Giữa các sự vật khác với nhau

- Giữa các sự vật với môi trường

2 Các tinh chất của mối liên hệ

a./ Tính khách quan:

- Xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới

- Mối liên hệ tồn tại bên ngoài ý thức con người

b./ Tính phổ biến

- Không có Sự vật hiện tượng nào không có mối liên hệ bởi vì chúng tồn tại trong 1 chỉnh thể thống nhất

- Mối liên hệ tồn tại trong tất cả các lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy

c./ Tính đa dạng:

- Xuất phát từ tính đa dạng thế giới vật chất dẫn đến mối liên hệ đa dạng, biểu hiện ở:

* Liên hệ trong không gian ( cùng 1 thời điểm diễn ra nhiều sự kiện)

* Liên hệ trong thời gian ( là sự liên hệ kế tiếp nhau của các sự kiện )

* Liên hệ bên trong ( là mối liên hệ xảy ra bên trong sự vật hiện tượng.)

* Liên hệ bên ngoài (là mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác)

* Liên hệ cơ bản

* Liên hệ không cơ bản

- Mỗi kiểu mối liên hệ có vị trí vai trò và đặc điểm riêng của nó

3 Ý nghĩa, phương pháp luận

a Ý nghĩa:

* Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàn diện, phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ và khâu trung gian

Mác nói: “ Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.”

Trang 6

* Phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét 1 sự vật hiện tượng nào đó, 1 con người nào đó, phải gắn với những hoàn cảnh điều kiện cụ thể

* Chống lại cách xem xét cào bằng, phiến diện ngụy biện

II Nguyên lý về sự phát triển:

1 Những quan niệm khác nhau về sự phát triển:

1.1 Quan niệm siêu hình:

+ Phát triển chỉ là sự tăng lên đơn thuần về lượng, không có sự thay đổi về chất

+ Phát triển như là 1 quá trình tiến lên liên tục không có những bước quanh co thăng trầm phức tạp 1.2 Quan niệm biện chứng:

+ Phát triển là 1 quá trình tiến lên từ thấp đến cao, quá trình đó vừa dần dần, vừa nhảy vọt, cái mới ra đời thay thế cái cũ

+ Phát triển là quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến thay đỏi về chất diễn ra theo đường xoáy

ốc

+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật ( mâu thuẫn bên trong )

+ Phát triển không bao hàm mọi sự vận động nói chung, nó chỉ khái quát sự vận động đi lên cái mới thay thế cái cũ

+ Sự phát triển thể hiện rất khác nhau trong hiện thực

- Giới vô cơ biểu hiện dưới dạng biến đổi các yếu tố làm nảy sinh các hợp chất phức tạp, xuất hiện các hợp chất hữu cơ ban đầu

- Giới hữu cơ thể hiện ở khả năng thích nghi

- Vấn đề xã hội: sự phát triển của tư duy thể hiện khả năng con người làm chủ thế giới

2 Tính chất của sự phát triển:

a Tính khách quan:

Phát triển là thuộc tính vốn có của sự vật

b Tính phổ biến:

Phát triển diễn ra ở cả 3 lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy

c Tính đa dạng:

- Mỗi sự vật hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau

- Quá trình phát triển chịu sự tác động khác nhau có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm

3 Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Trong nhận thức và hành động thực tiễn phải có quan điểm phát triển khi xem xét đánh giá các hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động, sự biến đổi

+ Phải nhìn thấy cái mới, xu thế tất yếu của sự phát triển có thái độ ủng hộ cái mới tạo điều kiện cho cái mới ra đời

+ Quan điểm phát triển là cơ sở và niềm tin cho thái độ lạc quan khoa học của người cách mạng + Cần chống lại quan điểm nóng vội duy ý chí muốn xóa bỏ cái cũ khi chưa có đủ điều kiện, quan điểm bảo thủ trì trệ gây cản trở cho sự phát triển

Câu 5: So sanh 3 giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản?

Trả lời:

Câu 6: Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Vì sao giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch

sử ?

Trả lời: * Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân :

Trang 7

- Khái niệm giai cấp côngnhân là tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển cuả lực lượng sản xuât có tính chất xã hội hóa ngày càng cao, là lực lượng lao động cơ bản trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo quan hệ xã hội, là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ lên chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội Ở các nước tư bản chủ nghĩa giai cấp công nhân là những ngời không có hoặc cơ bản không có tư liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tuư sản

và bị bóc lột giá trị thặng dư Ở các nước Xã hội chủ nghĩa giai cấp công nhân cùng với giai cấp nông dân lao động làm chủ những tu liệu sản xuất chủ yếu, hơn nữa họ còn là gc lãnh đạo xã hội

- Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là lãnh đạo quàn chúng nhân dân lao đậu đấu tranh xóa bỏ chế độ áp bức bóc lột và xây dựng xã hội mới, xã hội cộng sản và cộng sản chủ nghĩa Việc thực hiện nội dung sứ mệnh của giai cấp công nhân trải qua hai bước

Bước 1: Giành lấy chính quyền nhà nước và xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất Bước 2: Lãnh đạo nhân dân tiến hanh xâydựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa đó là một quá trình lịch sử lâu dài và đầy khó khăn

* giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử vì:

Những điều kiện khách quan qui định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

- Địa vị kinh tế- xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử thế giới là do địa vị kinh tế - xã hội qui định.Địa vị đó được thể hiện ở những điểm sau đây:

+ Giai cấp công nhân là giai cấp ra đời ,tồn tại và phát triển gắn liền với nền sản xuất đại công nghiệp

là sản phẩm của nền đại công nghiệp,nên họ là lực lượng sản xuất tiên tiến,có trình độ xã hội hóa cao,là nhân tố quyết định trong việc thủ tiêu quan hệ sản xuất TBCN và đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội loài người

+ Trong xã hội tư bản,giai cấp công nhân không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất phải đi làm thuê cho giai cấp tư sản và bị bóc lột giá trị thặng dư,vì vậy mà họ trở thành giai cấp trực tiếp đối kháng với giai cấp tư sản.Từ sự đối kháng đó đã bùng lên những phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản bóc lột để giải phóng mình và toàn nhân loại,trong cuộc đấu tranh đó họ không mất

gì ngoài mất xiềng xích và được cả thế giới về mình

+ Giai cấp công nhân có những lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của quần chúng nhân dân lao động nên họ có thể tập hợp lãnh đạo đông đảo quần chúng nhân dân đi theo mình để làm cách

mạng.Chứng tỏ giai cấp công nhân hiện đại là lực lượng xã hội có tính năng động lịch sử,có khả năng đấu tranh tự giải phóng mình và toàn nhân loại ra khỏi áp bức,bóc lột,bất công

Chính do địa vị kinh tế - xã hội như vậy mà trong tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

”,Mác – Ăngghen đã từng nói rằng “ Trong tất cả các giai cấp hiện đang đối lập với giai cấp tư sản thì chỉ có giai cấp công nhân là giai cấp thật sự cách mạng,các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp,giai cấp công nhân trái lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”

- Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân

+ Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng

+ Giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất

+ Giai cấp công nhân là giai cấp có tính tổ chức và kỉ luật cao nhất

+ Giai cấp công nhân là giai cấp có bản chất quốc tế

Tóm lại,từ sự phân tích địa vị kinh tế - xã hội và những đặc điểm chính trị xã hội của giai cấp công nhân,chủ nghĩa Mác – Lênin đã phát hiện ra rằng giai cấp công nhân là giai cấp có sứ mệnh lịch sử.Đó là một việc làm hết sức khách quan và khoa học

Trang 8

Hiện nay giai cấp công nhân vẫn còn thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình bởi vì:

+ Mặc dù hiện nay GCCN đang đứng trước những thử thách hết sức nặng nề nhưng xét toàn cảnh sự phát triển XH thì GCCN vẫn đang chuẩn bị những tiền đề khách quan cho việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình

+ Hiện nay đời sống của một bộ phận không nhỏ CN đã được cải thiện, thậm chí có mức sống

“trung lưu hóa”, song điều đó không có nghĩa là GCCN ở những nước đó không bị bóc lột hoặc bóc lột không đáng kể

+ Dù cố tìm mọi cách thích nghi và mọi biện pháp xoa dịu nhưng GCTS không thể nào khắc phục được mâu thuẫn cơ bản của CNTB => Thực tế cuộc đấu tranh của GCCN ở các nước TBCN vẫn đang diễn ra với những nội dung đa dạng và hình thức phong phú

Câu 7: Tại sao nói ý thức xã hội có tính độc lập tương đối?

Trả lời:

+ Khái niêm: Ý thức xã hội dùng để chủ phương tiện sinh hoạt tinh thần của xã hội, nay sinh từ tồn tại

xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong nhưng giai đoạn phát triển nhất định

Ý thức xh gồm 2 cấp bậc là: tâm lý xh và hệ tư tưởng.đều là lĩnh vực tinh thần bắt nguồn từ tồn tại xh

có sự tác động qua lại song không có quan hệ phát sinh Tâm lý xh k thể phát triển thành hệ tư tưởng

và hệ tư tương k ra đời trực tiếp từ tâm lý xh

Quản điểm của duy vật biện chứng về xã hội không chỉ khảng định tính quyết định của tồn tại

xã hội, mà còn làm sáng tỏ những nội dung của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

Thứ nhất, ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội

Theo nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội thì khi tồn tại xh biến đổi sẽ tất yếu dẫn đến những sự biến đôi của ý thưc xã hội Tuy nhiên không phải trong mọi trường hợp, sự biến đổi của tồn tại xã hội đều ngay lập tức dẫn đến sự biến đổi của ý thức xã hội, mà trái lại, nhiều yếu tố của ý thức xã hội ( trong đời sống tâm lý xh và hệ tư tưởng xh) có thể còn tồn tại rất lâu dài ngay cả khi cơ

sở tồn tại xh sản sinh ra nó đã thay đổi căn bản, mặt khác không phải mọi yếu tố của ý thức xh mới đêug ngay lập tức nảy sinh trên cơ sở tồn tại xh mới vì: một là , do bản chất của ý thức xã hội chỉ là

sự phản ánh cỏa tồn tại xh cho nên nói chung ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau tồn tại xh Hai là, do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu, bảo thu của 1 số hình thái ý thức xh Ba là, ý thức xh luôn gắn liền với lợi ích của những nhóm, những tập đoàn người, những giai cấp nhất định trong xh

Thứ hai, ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xh

Khi khẳng định tính thường lậc hậu hơn của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội, chủ nghĩa duy vật lịch sử đồng thời thừa nhận rằng, trong những điều kiện nhất định, tư tưởng của con người, đặc biệt những tư tưởng khoa học tiên tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, dự báo được tương lai và có tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, hướng hoạt động đó vào việc giải quyết những nhiệm vụ mới do sự phát triển chín muồi của đời sống vật chất của xã hội đặt ra Thứ ba, ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó

Lịch sự phát triển đời sống tinh thần của xh cho thấy rằng, những quan điểm lý luận của mỗi thời đại không xuất phát trên mảnh đất trống không mà được tạo ra trên cơ sở kế thuawf những tài liệu

lý luận của các thời đại trước

Trong xã hội có giai cấp, tính chất kế thừa của ý thức xã hội gắn liền với tính chất giai cấp của

nó Những giai cấp khác nhau kế thừa những nội dung ý thức khác nhau của các thời đại trước các giai cấp tiên tiến tiếp nhận những di sản tư tưởng tiến bộ của xã hội cũ để lại

Thứ tư, sự tác động qua lại giữa cac hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng

Trang 9

Sự tác động qua lại giữa các hìh thái ý thức xã hội là một nguyên nhân làm chi trong mỗi hình thái ý thức có những mặt, những tính chất không thể giải thích được 1 cách trực tiếp từ tồn tại xã hội

Lịch sử phát triển của ý thức xh cho thấy, thông thường ở mỗi thời đại, tùy theo những hoàn cảnh lịch sử cụ thể có những hình thái ý thức nào đó nổi lên hàng đầu và tác động mạnh đến các hình thái ý thức khác nhau

Thứ năm, ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xh

Theo Angghen: Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết hocjm tôn giáo, văn hóa, nghệ thuật,

… đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế nhưng tất cả chúng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế” Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối với sự phát triển xã hội phụ thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể, vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó tư tưởng này sinh; vào vai trò lịch sử của giai cấp mang ngọn cờ tư tưởng; vào mức độ phản ánh đúng đắn của tư tưởng đối với cac nhu cầu phát triển xã hội; vào mức độ mở rộng của tư tưởng trong quần chúng… cũng do đó, ở đây cần phân biệt vai trò của ý thức tư tưởng tiến bộ và ý thức tư tưởng phát triển tiến bộ đối với sự phát triển xh

Như vậy, nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

đã chỉ ra bức trsnh phức tạp trong lịch sử phát triển của ý thức xã hội và đời sống tinh thần xã hội nói chung Nó bác bỏ mọi quan điểm siêu hình, máy móc, tầm thường về mối quan hệ giữa tồn tại xh và ý thức xh

Câu 8: Trình bày nội dung, ý nghĩa, phương pháp luận của quy luật lượng – chất?

Trả lời:

Khái niệm:

- Chất dùng để chỉ tính quy định khác quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng

- Lượng dùng để chỉ tính quy định khác quan vốn có của sự vật, hiện tượng về các phương tiên, số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

- Độ chỉ tính quy định, mối liên hẹ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sựu vật, hiện tượng

- Điểm nút là giới hạn khi sự biến đôi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

- Bước nhảy là sự chuyển hoa tất yếu trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng là sự kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển , đồng thời đó cũng là điểm khởi đầu cho 1 giai đoạn mới

Khi chất mới ra đời lại có sự tác động trở lại lượng của sự vật Chất mới tác động tới lượng của

sự vật, hiện tượng trên nhiều phương diện, làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

Tóm lại, bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng có sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt chất và lượng Sự thay đôit dần dần về lượng tới điểm nút tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bước nhảy; đồng thời chất mới sẽ tác động trở lại lượng, tạo ra những biến đổi mới về lượng của sự vật, hiện tượng Quá trình đó liên tục diễn ra, tạo thành phương thức cơ bản, phổ biến của các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy

Ý nghĩa phương pháp luận:

- vì sự vật hiện tượng nào cũng có phương diện chất và lượng tồn tại trogn tính quy định lẫn nhau, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau, do đó trong nhận thức và thực tiễn cần phải coi trọng cả hai loại chỉ tiêu về phương diện chất và lượng, tạo nên sự nhận thức toàn diện về sự vật, hiện tượng

- Vì những thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng có khả năng tất yếu chuyển hóa thành nhưng thay đổi về chất của SV, Hiện tượng và ngược lại, do đó, trong hoạt động nhận thuwcs và thục

Trang 10

tiễn, tùy tho mục đích cụ thẻ,cần từng bước tích lũy về lượng để có thể làm thay đổi về chất; đồng thời

có thể phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng

- Vì sự thay đổi về lượng có thể dẫn đến những biển đổi về chất của sv hiện tượng với điều kiện lượng phải dược tích lũy tới giói hạn điểm nút, do đó, trong công tác thực tienx cần phải khắc phục tư tưởng nôn nóng, tả khuynh; mặt khác, theo tính tất yếu quy luật thì khi lượng đã được tích lũy đến giới hạn điểm nút sẽ tất yếu có khả năng diễn ra bước nhảy về chất ủa SV, HT Vì vậy cần khắc phục tư tưởng bảo thủ hữu khuynh trong coogn tác thực tiễn

- Vì bước nhảy của SV, hiện tượng là hết sức đa dạn, phong phú, do vậy, trong nhận thức và thực tiễn cần phải có sự vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với từng điều kiện, từng lĩnh vực cụ thể Do đó, cần phải nâng cao tính tích cực, chủ động của chủ thể để thức đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng đến chất 1 cách có hiệu quả nhất

Ngày đăng: 22/11/2017, 21:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w