Do đó, công ty quyết định thực hiện phép thử thị hiếu để xác định xem có sự khác biệt có nghĩa về mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với 5 sản phẩm sữa tươi hàng đầu trên thị trường
Trang 1Bài 4 PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU 4.1 Phân công công việc
- Trần Phương Oanh
Thiết kế: chuẩn bị nguyên liệu, tính toán lượng nguyên liệu cần sử dụng
Chạy thí nghiệm: chuẩn bị mẫu, đem mẫu ra
- Đặng Phú Duy
Tìm hiểu điều kiện phòng thí nghiệm, bố trí người thử
Chạy thí nghiệm: đánh số vị trí người thử, mời người thử
- Trần Thị Thảo Huyền
Thiết kế: chuẩn bị dụng cụ chứa mẫu
Chạy thí nghiệm: rót mẫu sản phẩm và đưa mẫu ra
- Ngô Thi Mẫn
Thiết kế: mã hóa mẫu, lựa chọn phương pháp mã hóa, xác định phương pháp xử lý số liệu
Chạy thí nghiệm: thu thập và thống kê, xử lý số liệu
- Trần Thị Mỹ Hạnh
Thiết kế: tìm hiểu các điệu kiện phòng thí nghiệm, xem xét các yếu tố ảnh hưởng
Chạy thí nghiệm: kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng (tiếng ồn, sự tương tác, nhiệt độ, ánh sáng, mùi lạ…)
- Quách Thượng Yến Nhân
Thiết kế: viết phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời
Chạy thí nghiệm: hướng dẫn người thử và điều khiển buổi thí nghiệm
4.2 Tình huống
Công ty sữa Vinamilk muốn biết sản phẩm của công ty hiện đang đứng ở vị trí nào trên thị trường
Do đó, công ty quyết định thực hiện phép thử thị hiếu để xác định xem có sự khác biệt có nghĩa về mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với 5 sản phẩm sữa tươi hàng đầu trên thị trường không Một hội đồng 60 người tiêu dùng tham gia đánh giá 5 sản phẩm sữa tươi hương vani (Cô gái Hà Lan, Vinamilk, Hanoimilk, Vixumilk và Ba Vì)
Trang 2Công ty lấy mức ý nghĩa 5%.
4.3 Phép thử
Phép thử được chọn để thực hiện là phép thử so hàng thị hiếu.
Giải thích: Sở dĩ chọn phép tử so hàng thị hiếu là vì mục đích của tình huống được đưa ra là sử
dụng phép thử để xác định có hay không sự khác biệt về mức độ ưa thích tồn tại giữa các sản phẩm thử Mà cụ thể trong trường hợp này là giữa 5 sản phẩm sữa tươi hương vani Cô gái Hà Lan, Vinamilk, Hanoimilk, Vixumilk và Ba Vì
4.4 Cách thực hiện
4.4.1 Mẫu thử
Sữa tươi Hanoi milk
tươi Vixu milk E: Sữa tươi Ba Vì
- Hình thức trình bày: 10ml/1mẫu thử
- Tổng lượng mẫu cần dùng (mẫu thử + dự phòng) của mỗi loại: 660ml
Trang 3Nhiệt độ thử: Nhiệt độ thường.
Thời gian thử cho mỗi mẫu :5-7 phút
4.4.2 Dụng cụ, chất thanh vị
- Khay inox: 5 khay
- Ly chứa mẫu và chất thanh vị: 390 ly nhựa (ly chứ mẫu + nước + dự phòng), trong suốt có chia vạch
- Bình đựng mẫu và nước trước khi rót ly: 6 bình nhựa, trong suốt, có vạch định mức
- Thanh vị: nước lọc, nhiệt độ thường
- Các vật dụng khác: 8 cây bút chì, 1 túi đựng rác
4.4.3 Người thử
- Số lượng: 60 sinh viên
- Yêu cầu: có sử dụng sản phẩm, chưa qua huấn luyện
4.4.4 Sơ đồ bố trí người thử
4.4.5 Nơi thực hiện thí nghiệm và các yếu tố ảnh hưởng cần kiểm soát
- Nơi thực hiện: Phòng D204 trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM
Cửa
ra
Trang 4- Các yếu tố ảnh hưởng cần kiểm soát:
Không gian hẹp nên hạn chế số lượng người ra vào
Không có tiếng ồn, gây mất tập trung
Khoảng cách giữa mỗi người thử đủ để không làm ảnh hưởng đến nhau
Khu vực thử sử dụng ánh sáng mặt trời, đồng thời được trang bị các loại đèn huỳnh quang phát ra ánh sáng tương tự ánh sáng tự nhiên
Nhiệt độ và độ ẩm của khu vực thử phải giữ ổn định ở nhiệt độ thường, có quạt thông gió, thích hợp tạo điều kiện thoải mái nhất và không gây mất tập trung cho người đánh giá
Không có mùi lạ
An toàn
4.4.6 Thời gian thực hiện : 8h15-9h15 ngày 27/12/2013
4.4.7 Phép thử so hàng thị hiếu
4.4.7.1 Mục đích
Xác định có hay không một sự khác biệt về mức độ ưa thích tồn tại giữa hai hay nhiều sản phẩm
4.4.7.2 Nguyên tắc
- Các mẫu xuất hiện đồng thời, người thử được yêu cầu sắp xếp các mẫu theo chiều mức độ ưa thích tăng dần hoặc giảm dần Người thử buộc phải đưa ra thứ hạng cho từng mẫu, các mẫu không được xếp đồng hạng (có 1 vài ngoại lệ các mẫu được xếp đồng hạng tùy vào mục đích thí nghiệm)
4.4.7.3 Thiết kế và tiến hành thí nghiệm
- Người thử nhận được đồng thời 5 mẫu thử, thử mẫu và xếp hạng cho mỗi mẫu (không xếp đồng hạng)
- Mã hóa mẫu và thiết kế trật tự trình bày mẫu:
Trật tự trình bày mẫu: Mẫu được sắp xếp theo trật tự hình vuông Latin Williams
Cỡ mẫu = 5
Trang 5A B C E D
Mã hóa mẫu – Phiếu chuẩn bị thí nghiệm
Bảng bố trí người thử, trật tự mẫu và câu trả lời thu được Người
Kết quả xếp hạng của người thử
Trang 616 D C E B A 121 382 311 862 849 2 4 5 1 3
Trang 759 B A C E D 230 638 903 249 722 2 5 4 3 1
Cách tiến hành thí nghiệm
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, mẫu, dán số vị trí người ngồi, phiếu hướng dẫn trên vị trí thử mẫu
- Mời người thử vào phòng thử
- Người hướng dẫn sẽ hướng dẫn người thử cách thức tiến hành cảm quan
- Phục vụ mẫu và phát phiếu trả lời
- Sau đó tiến hành thu mẫu và phiếu trả lời (cần kiểm tra kỹ phiếu trả lời trước khi thu)
- Dọn dẹp sạch sẽ khu vực thử mẫu
4.4.7.4 Mẫu phiếu
Phiếu hướng dẫn
PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM
Phép thử so hàng thị hiếu Bạn sẽ nhận được 5 mẫu sữa tươi đã được gắn mã số gồm 3 chữ số Hãy đánh giá các mẫu này theo trật tự xếp sẵn và đặt chúng theo trình tự mức độ ưa thích tăng dần Ghi nhận câu trả lời của bạn vào phiếu trả lời
Lưu ý:
- Thanh vị sạch miệng sau mỗi mẫu thử.
- Không trao đổi trong quá trình làm thí nghiệm.
- Mọi thắc mắc liên hệ thực nghiệm viên.
Phiếu trả lời
PHIẾU TRẢ LỜI
Họ tên người thử:……… Ngày thử: 27/12/2013
Xếp hạng Mã số mẫu
Trang 8(Không được xếp đồng hạng)
Hạng 1= ít được ưa thích nhất ………
Hạng 2 ………
Hạng 3 ………
Hạng 4 ………
Hạng 5= ưa thích nhất ………
Cảm ơn bạn đã tham gia cảm quan!
4.4.7.5 Xử lý số liệu
- Trật tự xếp hạng của từng người thử được tổng hợp thành bảng số liệu thô Người thử được sắp xếp theo cột và thứ hạng sản phẩm được trình bày theo hàng
Kiểm định Friedman được sử dụng cho phép thử so hàng hị hiếu Giá trị Friedman được tính theo công thức:
j p ( p+1)(R12+…+ R2p)−3 j.( p+1)
Trong đó: j là số người thử
p là số sản phẩm
Ri là tổng hạng mẫu thử (i= 0,1,2,…,p)
So sánh Ftest với: χ tra bảng2 (Bảng 11, phụ lục 2):
- Nếu Ftest ≥ χ tra bảng2 cho thấy có một sự khác biệt thực sự tồn tại giữa các sản phẩm đánh giá
- Nếu Ftest ≤ χ tra bảng2 cho thấy không tồn tại sự khác biệt có nghĩa giữa các sản phẩm đánh giá Mức ý nghĩa α = 0.05 hoặc α = 0.01 phải được lựa chọn cụ thể
Khi xếp đồng hạng được cho phép thì số liệu cần được điểu chỉnh trước khi phân tích Tổng số đồng hạng được cộng lại và chia cho số mẫu xếp đồng hạng
Trang 9Công thức tính Ftest trong trường hợp đồng hạng như sau:
1−{ E
j p ( p2−1)}
Trong đó: E được tính như sau:
Đặt n1, n2, …, nk là số mẫu được xếp đồng hạng trong một lần đánh giá
E=(n13−n1)+(n23−n2)+…+(n k3−n k)
Chú ý: Đối với mỗi người thử có mẫu xếp đồng hạng thì tồng hạng cho mẫu này dduocwj tính là
0.5xp(p+1), trong đó p là số mẫu xếp đồng hạng
So sánh F test ' với χ tra bảng2 để kết luận
Nếu kiểm định Friedman cho thấy rằng tồn tại một sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 hay nhiều sản phẩm, việc nhận diện các mẫu thử nào được ưu tiên hơn được quyết định bởi việc sử dụng “khác biệt thứ tự ưu tiên nhỏ nhất có nghĩa” -Least Significant Ranked Difference-LSRD, được dùng
ở mức ý nghĩa 5% Công thức tính giá trị LSRD như sau:
Trong đó: z được lấy từ phân bố chuẩn 2 đuôi với độ rủi ro α = 5% là 1.96
Sau khi tính được LSRD, so sánh với hiệu số giữa các cặp tổng hạng Nếu hiệu số này vượt quá giá trị LSRD, cặp mẫu này được nói là khác nhau có nghĩa về mức độ ưu tiên
Kết luận
Trong phép thử xếp dãy, kết luận được rút ra là có hay không sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ
ưu tiên giữa các cặp mẫu thử cụ thể; chúng thường được liệt kê chi tiết Thứ hạng của sản phẩm
và mức ý nghĩa của phép thử như α = 0.05 cũng phải được nhắc đến
4.5 Kết quả thí nghiệm
Số liệu tính toán dưới đây được lấy từ Bảng số liệu thô (Phụ lục)
Áp dụng công thức tính kiểm định Friedman trong trường hợp xếp không đồng hạng ta có:
60.5 (5+1)(203
2
+1472+1732+1722+2052
)−3.60 (5+1)=15.7
Trang 10+ So sánh giá trị Ftest với giá trị tới hạn của Khi- bình phương (Bảng 11, Phụ lục) tại mức ý nghĩa 0.05 và bậc tự do = p-1 ứng với số sản phẩm là 5
Ta có: χ tra bảng2 = 9.49
Do Ftest > χ tra bảng2 nên ta có thể kết luận: Có sự khác biệt thực sự về mức độ ưa thích giữa 5 sản phẩm sữa tươi hương vani của các nhà sản xuất khác nhau tại mức ý nghĩa 5%
+ Vì Ftest > χ tra bảng2 nên LSRD (sự khác biệt thứ hạng nhỏ nhất có ý nghĩa) cần được sử dụng để quyết định mẫu nào khác nhau có nghĩa
6 Trong đó: z được lấy từ phân bố chuẩn 2 đuôi với độ rủi ro α = 5% là 1.96
Áp dụng công thức trên ta có: LSRD=1.96 √60.5(5+1)6 =33.95
=> Những mẫu thử có tổng hạng cách nhau lớn hơn 33.95 được xem là khác nhau có nghĩa Kết quả được tổng kết trong bảng dưới:
Bảng tổng kết quả xếp dãy cho 5 sản phẩm sữ tươi hương vani
* Những mẫu có cùng ký tự là không khác nhau tại mức ý nghĩa α
Kết luận: Có sự khác biệt có nghĩa về mức độ ưa thích của người tiêu dùng giữa 5 mẫu thử (tại α
= 0.05) Mẫu E (sữa tươi Ba Vì) có mức độ ưa thích cao hơn tất cả các mẫu còn lại; mẫu E và mẫu
A (sữa tươi Cô gái Hà Lan) khác nhau không có nghĩa, tương tự đối với mẫu C (sữa tươi Vinamilk) và mẫu D (sữa tươi Hanoi milk)
4.6 Thảo luận
Trang 11Sản phẩm của công ty đứng thứ 3 trên 5 thứ hạng Dựa vào kết quả thí nghiệm, Công ty có thể tiến hành một phép thử theo sau để xác định cần thay đổi một số thuộc tính của sản phẩm để tăng mức độ ưa thích của người tiêu dùng