Trình bày tính chất vật lý, hóa học của tinh dầu? Tính chất vật lý: - Ở nhiệt độ thường tinh dầu là dạng lỏng trừ Methol, Camphol dạng rắn - Tinh dầu không tan trong nước, dễ bay hơi -
Trang 1CÂU HỎI ÔN THI MÔN HƯƠNG LIỆU MỸ PHẨM
Chương 1: đại cương về mùi (4đ)
1. Phân biệt tinh dầu và nhựa thơm? Có mấy thuyết về mùi? Trình bày thuyết lý học và sinh học về mùi?
Có 2 thuyết về mùi;
- Thuyết lý học về mùi:
Các chất có mùi đều phát ra tia hồng ngoại 1 cách mạnh mẽ, mỗi hỗn hợp chất có 1 phổ phát xạ riêng
Các tế bào thần kinh khứu giác được xem như 1 máy thu các tia này gây nên sự phân bố điện tích trong thần kinh dẫn đến sự rung động thần kinh cho tín hiệu về mùi
- Thuyết sinh học về mùi:
Các tế bào khứu giác tập trung thành 1 vùng nhỏ ở lớp ngoài của biể bì mô mũi tiếp xúc với chất mùi chuyển về não, não tiếp nhận
xữ lý và thông tin nhận được từ đó cảm nhận có liên quan đến mùi
Chương 2: các nguồn hương liệu thiên nhiên (4đ)
2. Trình bày các thành phần hóa học của tinh dầu, cho ví dụ?
Tinh dầu thường chứa các hợp chất:
1. Hyđrocacbon:
Trang 22. Ancol, Phenol và Etherphenol
3. Andehyte , Ceton, Ester
4. Các hợp chất khác
- Oxid vòng : Eucalyptol (tràm, bạch đằng…)
Trang 33. Trình bày tính chất vật lý, hóa học của tinh dầu?
Tính chất vật lý:
- Ở nhiệt độ thường tinh dầu là dạng lỏng trừ Methol, Camphol dạng rắn
- Tinh dầu không tan trong nước, dễ bay hơi
- Đa số tinh dầu không có màu
- Tỷ trọng của tinh dầu khoảng 0,85 – 0,95
- Tinh dầu có chỉ số khúc xạ thấp khoảng 1,45 – 1,56
- Vì tinh dầu là hh nên có nhiệt độ sôi không nhất định
- Khi hạ nhiệt độ xuống tinh dầu có thể kết tinh như tinh dầu bạc hà
Tinh chất hóa học
- Ô xy hóa và nhựa hóa khi có nhiệt độ, ánh sáng khuếch tán, không khí
- Phản ứng cộng hợp
- Hợp chất cetol, andehyt dễ bị andol hóa khi có kiềm
- Nhiều nhóm chức trong tinh dầu tham gia phản ứng hóa học
Chương 3: các pp tách hợp chất thơm thiên nhiên (6đ)
4. Nguyên tắc chung và các cách thực hiện của pp lôi cuốn hơi nước để tách hợp chất thơm? Ưu điểm và nhược điểm của pp chưng cất lôi cuốn hơi nước gián tiếp?
Nguyên tắc chung:
Trang 4- Quá trình chưng cất của 1 hh không tan lẫn vào nhau là nước và tinh dầu khi hh này được gia nhiệt, 2 chất đều bay hơi Nêu áp suất của hơi nươc cộng với áp suất của tinh dầu bằng với áp suất của môi trường thì hh sôi
và đực lấy ra cùng với hơi nước
- Ưu điềm: pp này là về mặt năng lượng do nhiệt độ sôi của hh thấp hơn Nhiệt độ sôi của nước (100) trong khi nhiêt độ sôi của tinh dầu là (>100)
ở ãp suất khí quyển khả năng tách gần như triêth để và có độ tinh khiết cao
các cách thực hiện của pp lôi cuốn hơi nước để tách hợp chất thơm
- Pp chưng cất lôi cuốn hơi nước gián tiếp
- Pp chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp
Ưu điểm và nhược điểm của pp chưng cất lôi cuốn hơi nước gián tiếp
- Ưu điểm:
- Quy trình tiến hành đơn giản so với pp tách tinh dầu khác
- Thiết bị gọn nhẹ, dễ chế tạo
- Có thể năng cao hàmlượng hoặc tách riêng từng cụm cấu tử trong hh mới
- Không sử dụng nhiều vật liệu nhiều như pp trích ly hoạc hấp phụ
- Tgian chưng cất tương đối nhanh Với các thiết bị chưng cất gián đoạn chỉ cần 5-10h/1 mẻ với các thiết bị liên tục chỉ cần 30phút – 1h/ đơn vị ngliệu
- Có thể tiến hành sử dụng đối với các cấu tử có nhiệt độ sôi trên 1000C
- Nhược điểm:
- Chỉ dùng khi ngliệu có hàm lượng tinh dầu cao, ko sử dụng được đối với các loại ngliệu cho hàm lượng tinh dầu thấp
- Một số cấu tử có trong thành phần tinh dầu có thể bị phân hủy trong quá trình chưng cất
- Không thể tách các loại nhựa và sáp có trong ngliệu, mặc dù nhựa và sáp rất cần thiết để dùng làm các định hướng có giá trị
- Lượng tinh dầu hòa tan trong nước khá lớn và rất khó tách riêng nếu tinh dầu chứa nhiều hợp chất có ôxy
- Tiêu tốn 1 lượng nước ngưng tụ lớn
5. Trình bày nguyên tắc và quy trình của pp trích ly với dung môi không bay hơi để tách hợp chất tinh dầu?
Trang 5 Nguyên tắc:
- Dựa vào các tính chất cớ thể hòa tan trong chất béo động vật và thực vật của tinh dầu người ta ngâm ngliệu vào dầu động vật hay thực vật, tinh dầu sẽ khuếch tán qua màng tế bào hòa tan vào dầu, sau đó tách riêng dâu
để thu tinh dầu
- Ngâm ngliệu trong dầu thực chất là pp trung gian giữa hấp thu và trích ly
- Pp ngâm chủ yếu sử dụng đối với những loại nghliệu để hỏng như hoa
Quy trình:
Nguyên liệu (cây tv có hàm lượng tinh dầu)
Chọn lọc (phần hoa) Cho vào túi vải Ngâm dm (dm có ái lực với td cao)
Vớt ra (loại bỏ bã) Thay hoa mới (làm giàu tinh dầu)
Dm bão hòa tinh dầu( độ hòa tan giữa dm và td)
Tách nước (loại bỏ nước = pp chiết) Tinh dầu + dung môi (làm tăng độ tan của tinh dầu)
Loại dm/ cồn (tăng ái lực cho tinh dầu) Chưn cất dưới áp suất thấp( tạo P thấp T thấp chưng cất của Td)
SẢN PHẨM
Chương 4: một số pp thông dụng tách hợp chất quan trọng trong tinh dầu (6đ)
Trang 6Tinh dầu sả thô
Chưng cất phân đoạn
Tạo tủa Geraniol
Lọc rửa tinh thể
Phân đoạn giàu Geraniol
Tách loại Andehyt
Thủy phân
Rửa gạn
Làm khan
Chưng cất phân đoạn
Geraniol 80-90%
Natri bisunfit
CaCl2
Benzen khan
Na2SO4
Lôi cuốn hơi nước
Tinh dầu + nước
Tách bỏ H2O
Tinh dầu
Tủa
6. Giới thiệu sơ lược về Geraniol và trình bày pp tách Geraniol từ tinh dầu
sả java?
Giới thiệu sơ lược về Geraniol
- Trong tự nhiên có trong trong tinh dầu khuynh diệp, td hoa hồng, td sả
- Geraniol còn gọi là Lemonol có tên khoa học là
3,7 dimetyl – 2,6 octadien – 1ol
Hay 2,6 dimetyl – 2,6 octadien – 8ol
- CTPT: C10H18O trọng lượng phân tử 154,24 đvC
CH 3 CH 3
H 3 C/\/\/\/\OH ( 3,7 dimetyl – 2,6 octadien – 1ol)
- (2,6 dimetyl – 2,6 octadien – 8ol)
- Geraniol là 1 chất lỏng sánh như dầu, nhiệt độ sôi ở 640 mmHg là
229-230 0C Nhiệt độ sôi ở 12mmHg là 114-1150C
- Tỷ trọng ở 200C là 0,8894 chiết suất ở 200C là 1,4766 không
tan trong nước, có thể tan trong dm hữu cơ như ethanol,
methanol, ester khi đun nóng trong nồi hấp nhiệt, nó chuyển
thành dạng đồng phân khác là Linanol có mùi thơm dịu
- Các ester của Geraniol đều có mùi của hoa, chẳng hạn Geranyl acetate có mùi mùi hoa hồng hay các chất lôi cuốn côn trùng
Tách Geraniol từ dầu sả Java
- Trong tinh dầu sả Java Geraniol nằm ở dạng ancol tự do, hàm lượng tương đối thấp dưới 25%
- Do đó trước hết phải làm giàu Geraniol bằng pp chưng cất phân đoạn sau
đó td giàu Geraniol sẽ được loại andehy bằng pp Natri bisunfit
- Tinh dầu đã loại andehyt đucợ xữ lý bằng CaCl2 thu lấy tinh thể muối canxi của Geraniol đem thủy phân và tinh chế để thu Geraniol tinh khiết
Trang 77. Giới thiệu sơ lược về citral và pp tách citral từ tinh dầu sả chanh?
Giới thiệu sơ lược về citral
- Citral là thành phẩn trong tinh dầu sả Java sả chanh, màng tang, gừng, cam…
- CTPT: C10H16O (M = 152,23)
- Citral ở dưới 2 dạng đồng phân là:
Trang 8Tinh dầu thô
Chưng cất phân đoạn Tạo phức kết tinh NaHSO3 Lọc ép áp suất thấp
Rửa ancol hoặc E.P Hoàn nguyên citral
Tách gạn, loại dịch nước
- Citral là chất lỏng sánh như dầu, màu hhơi vvàng nhạt, mùi chanh rất
thơm ở áp suất thường sôi ở 220-2290C tỷ trọng ở 200C: 0,884
- Citral chiết từ các nguồn tinh dầu khác nhau hơi khác biệt về tỷ số hóa lý
- Citral được sử dụng để tăng cường hương chanh nhưng mùi của nó ko đucợ dịu như chanh
pp tách citral từ tinh dầu sả chanh
- tinh dầu sả chanh chứa 70-85% citral Trước hết tinh dầu được chưng dưới áp suất thấp, lấy phân đoạn 115-1200C ở 20mmHg sau đó đế citral được tách ra dạng trung gian là phức với Natri bisunfit dạng tinh thể sau
đó rửa tinh thể bằng cồn hay ester, hoàn nguyên citral bằng cách xử lý với Na2CO3
Chương 5: tổng hợp và bán tổng hợp một số hợp chất có hương tính (6đ)
8. Nêu các pp chung có thể điều chế ester và cho ví dụ minh họa? trình bày các bước điều chế chung các hợp chất ester ?
Có thể điều chế từ phản ứng rượu với :
- Pp1: Halogenua axit tương ứng
- Pp2: anhydrite axit tương ứng
- Pp3: axit tương ứng với sự có mặt của axit vô cơ
Trang 9Ví dụ:
1. Benzyl axetat : mùi hoa lài:
2. Phenyl ethyl axetic : mùi hoa hồng
9. Nêu 4 loại andehyt có hương tính (tên và hương tính), pp điều chế chung và pp điều chế vanillin từ eugenol viết phương trình phản ứng xảy ra?
Chương 6: nguyên liệu cơ bản dùng trong mỹ phẩm (4đ)
10. Trình bày các nguyên liệu cơ bản và tác dụng của chúng trong sản xuất
mỹ phẩm?
Dầu, mỡ, sáp:
- Dầu: làm nhũ hóa và dung môi trong mỹ phẩm
- Mỡ: có tính chất như dầu nhưng ở thể rắn
- Sáp: tan trong dầu, không tan trong nước sử dụng làm chất nhũ hóa, trợ nhũ hóa, rất dễ gây lắng
Chất hđbm: tẩy tửa, làm ướt khi cần có sự tiếp xúc tốt giữa đ và đối
tượng, nhĩ hóa trong các sp và sự tạo thành và độ bền của nhũ tương là
Trang 10quy định như trongkem da và tóc, làm tan khi cần đưa vào sp cấu tử không tan như đưa hương liệu,
Chất giữ ẩm: là vl hút ẩm có tính chất hút hơi nước từ kk ẩm cho đến khi
đạt trạng thái cân bằng hằm tránh các loại kem bị khô khhi tiếp xúc với kk
Chất sát trùng: là tác nhân diệt khuẩn dùng trong mỹ phẩm chủ yếu làm
giảm bớt tình trạng như hôi miệng, mùi cơ thể chống lại các vi sinh vật trên da Các chất sát trùng thông thường như phenol, oresol
Chất bảo quản: ngăn ngừa hư hỏng sản phẩm, bảo vệ môi trường sống
Chất chống ôxy hóa: làm giảm qt tự ôxyhóa của mỹ phẩm
Chất màu dùng trong mphẩm: tạo màu cho sp.