1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

lý thuyết tài chính tiền tệ

32 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 288,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài chính các tổ chức XH & hộ gia đình: - TC các tổ chức xã hội bao gồm các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ…, nguồn TC hình thành từ phí đóng góp của các hội viên, tiền quyên

Trang 1

Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày các hình thái của tiền tệ theo quan điểm của K.Marx? Đồng tiền của ngân hàng nhà nước VN hiện nay là hình thái tiền tệ gì, giải thích vì sao?

Các hình thái của tiền tệ:

Hóa tệ: Là một loại hàng hóa đồng thời đóng vai trò là tiền tệ.

+ Hóa tệ không kim loại:

+ Hóa tệ bằng kim loại:

Tín tệ: là một loại tiền tệ đưa vào lưu thông nhờ vào sự tín nhiệm của người dân

+ Tiền bằng kim loại

+ Tiền giấy: - Tiền giấy khả hoán: xuất hiện TK 18, có thể đổi lấy vàng hay bạc

- Tiền giấy bất khả hoán: từ TK 19 đến nay, không thể đổi lấy vàng hay bạc

Bút tệ: là loại tiền được tạo ra cho quá trình thanh toán không dùng tiền mặt.

Tiền điện tử (tiền nhựa, tiền thông minh): Là thẻ do NHTM phát hành, thực hiện chức năng của tiền tệ và

ngày càng thay thế tiền giấy trong đời sống kinh tế

Đồng tiền của ngân hàng nhà nước VN hiện nay là hình thái tín tệ Bởi vì tiền chỉ là dấu hiệu để

nhận biết giá trị, trao đổi theo giá trị danh nghĩa, dễ gây ra lạm phát

Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày và phân tích về đồng tiền Bitcoin, đưa ra những nhận xét về đồng tiền này? Nêu quan điểm NH Nhà nước Việt Nam về đồng tiền này tại Việt Nam ?

Đồng tiền Bitcoin (ký hiệu: BTC) là một loại tiền tệ hoàn toàn mới, không được phát hành bởi một quốcgia hay tổ chức nào

Bitcoin được giới thiệu vào năm 2008 bởi một nhân vật có biệt danh Shatoshi Nakamotor., chính thứcđược sử dụng trên thế giới vào năm 2009

+ Ưu điểm:

- Không cần phải có NHTW (tránh lạm phát)

- Không giao dịch qua trung gian (giảm chi phí giao dịch)

- Là đơn vị tiền tệ có thể chia nhỏ tới mức vô hạn, giúp thanh toán chính xác

- Tính an toàn cực cao trong các giao dịch

- Không dễ kiếm bitcoin vì nó hiếm như vàng

- Thực hiện các giao dịch tiện lợi, an toàn, bảo mật mà không một ngân hàng, nhà nước hay công ty nào canthiệp vào được

- Người dùng bitcoin không cần tài khoản ngân hàng, không cần giấy tờ để thực hiện giao dịch Điều duy nhấtcần là nắm giữ mật khẩu của Ví bitcoin

+ Nhược điểm:

- Tạo ra bong bóng tài chính, rủi ro cho nhà đầu tư vô cùng lớn

- Trở thành công cụ cho tội phạm rửa tiền, buôn bán ma túy, trốn thuế, giao dịch, thanh toán tài sản phi pháp

- Bitcoin là tiền ảo được lưu giữ dưới dạng kỹ thuật số nên nguy cơ bị tấn công, đánh cắp, thay đổi dữ liệuhoặc bị ngừng giao dịch là rất lớn

- Rủi ro lớn khi đầu tư vào đồng tiền này (không có sự bảo hộ nào cả)

- Không ai biết quá trình giao dịch giữa hai bên, thiếu kiểm soát

Quan điểm ngân hàng nhà nước VN về đồng tiền bitcoin

- Theo ngân hàng Nhà nước, Bitcoin không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháptại Việt Nam

- Các tổ chức tín dụng không được phép sử dụng Bitcoin như một loại tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán khicung ứng dịch vụ cho khách hàng

Theo K.Marx tiền tệ có 5 chức năng cơ bản:

1 Chức năng thước đo giá trị:

- Nội dung: Tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị khi tiền tệ đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền, người ta gọi là giá cả hàng hóa

- Đặc điểm: + phải là tiền thực, không nhất thiết phải là tiền mặt

+ tiền phải có đơn vị và có tên gọi

Trang 2

- Tác dụng: dễ dàng cho việc trao đổi, phân biệt hàng hóa này với hàng hóa khác thông qua mệnh giá

2 Chức năng phương tiện lưu thông

- Nội dung: Tiền tệ làm chức năng phương tiện lưu thông khi vận động của tiền tệ gắn liền với vận độngcủa hàng hóa, làm chuyển dịch quyền sở hữu tài sản từ người này sang người khác

- Đặc điểm: nhất thiết phải là tiền mặt , không nhất thiết phải là tiền thực

- Tác dụng: tiết kiệm thời gian, chi phí, lưu thông một cách dễ dàng Từ đó thúc đẩy quá trình chuyênmôn hóa, phân công lao động xã hội

3 Chức năng phương tiện thanh toán:

- Nội dung: khi vận động tiền tệ tách rời vận động của hàng hóa phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa

- Đặc điểm: không nhất thiết phải là tiền mặt và cũng không nhất thiết phải là tiền thực

- Tác dụng: người ta vận dụng trong việc thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm nhiều chi phí, giảmrủi ro, mở rộng hoạt động tín dụng, sử dụng vốn có hiệu quả trong xã hội

4 Chức năng phương tiện cất trữ

- ND: khi tiền tệ trở về trạng thái nằm im để dự trữ, chuẩn bị thực hiện các chức năng khác trong t.lai

- Đặc điểm: phải là tiền thực, không nhất thiết là tiền mặt

- Tác dụng: giúp cho người ta tích lũy giá trị từ nhỏ sang lớn, từ ít sang nhiều để phục vụ cho sản xuất vàtiêu dùng nhiều hơn

5 Chức năng tiền tệ thế giới:

- ND: khi tiền tệ đóng vai trò vật ngang giá chung, thực hiện các CN của tiền tệ trên phạm vi thế giới

- Đặc điểm: tiền phải là tiền thực, tiền pháp định của một số nước có nền kinh tế mạnh

- Tác dụng: thúc đẩy sự tăng trưởng ktế thế giới, làm dịch chuyển tài sản từ nước này sang nước khác

Giấy bạc của NHNNVN hiện nay làm được các chức năng: Chức năng phương tiện lưu thông,

Chức năng phương tiện thanh toán, Chức năng thước đo giá trị, Chức năng cất trữ còn hạn chế Chức năngtiền tệ thế giới hoàn toàn không làm được vì giá trị không ổn định, thường mất giá

Câu 4: Anh (chị) hãy phân tích bản chất của tiền tệ theo quan điểm của Marx: “Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt” Hãy phân tích trong điều kiện lưu thông giấy bạc, bản chất này được biểu hiện như thế nào?

Tiền có nguồn gốc từ hàng hóa

Tiền mang đầy đủ các thuộc tính của hàng hóa

Trong điều kiện lưu thông tiền giấy bản chất thể hiện

+ Giá trị làm nên đồng tiền: lao động hao phí để kiếm tiền

+ Giá trị đại diện trong lưu thông: là giá trị phản xạ của vàng và bạc

Câu 5:Anh (chị) hãy trình bày KN mức cung tiền, quá trình cung ứng tiền, các tác nhân chính ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?

- Khái niệm mức cung tiền

- Mức cung tiền là số lượng tiền thực tế đang lưu thông trong nền kinh tế Cơ quan có thẩm quyền caonhất quyết định khối cung tiền trong nền kinh tế là ngân hàng trung ương

- Quá trình cung ứng tiền

- Bắt đầu khi NHTW phát hành tiền và cấp tín dụng cho NHTM, NHTM sẽ cấp tín dụng cho các tổ chức tíndụng, cá nhân trong nền kinh tế

- Có 4 tác nhân chính ảnh hưởng đến quá trình cung ứng tiền trong nền kinh tế

- NHTW: là cơ quan NN có trách nhiệm cung ứng tiền giấy cho nền KT & điều hành chính sách tiền tệ

- NHTM: nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức, sd tiền gửi đó để cho vay & thực hiện dvụ thanh toán

- Người đi vay: là những cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay tiền, phục vụ các mục đích chi tiêu của mình.

- Người gửi tiền: là những cá nhân, tổ chức có nhu cầu sd các dv thanh toán của NH, các phương tiện thanhtoán như séc, ủy nhiệm chi, thẻ….các NH có thể sd 1 tỷ lệ tiền gửi này để cho vay

Câu 6: Anh (chị) hãy trình bày nội dung và yêu cầu quy luật lưu thông tiền tệ theo quan điểm của K.Mark? Vận dụng quy luật này trong thực tiễn ở Việt Nam?

V: Tốc độ quay của tiền

Kt: Khối lượng tiền thực trong lưu thông

Yêu cầu quy luật lưu thông tiền tệ: Kc = Kt

Ý nghĩa:

Trang 3

+ Kc = Kt: tốt cho nền kinh tế

+ Kc > Kt: Thiếu tiền, nhu cầu hạn chế, thị trường nhiều người bán, ít người mua, giá cả hàng hóagiảm => Giảm phát xảy ra, nếu trong ngắn hạn thì tốt nhưng dài hạn thì nền kinh tế sẽ bị trì trệ

+ Kc < Kt: Thừa tiền, giá cả tăng do nhiều người mua => lạm phát xảy ra => khủng hoảng kt

Vì vậy chúng ta phải đảm bảo Kc = Kt => tốt cho nền ktế, GDP tăng trưởng, đời sống người dân tốt hơn

- Vận dụng quy luật này trong thực tiễn Việt Nam:

- Xây dựng cơ sở phát hành tiền lưu thông, dự trữ tài sản quốc gia

- Ổn định tiền tệ, giảm tỷ lệ lạm phát

- Đảm bảo cân bằng cung và cầu tiền tệ

Câu 7: Anh (chị) hãy trình bày và phân tích các chức năng của tài chính? Phân tích mối quan hệ giữa chúng? Cho ví dụ cụ thể.

- Trình bày và phân tích các chức năng của tài chính:

1/ Chức năng huy động: thể hiện khả năng tổ chức khai thác các nguồn tài chính, đáp ứng nhu cầu phát

- Môi trường tài chính, môi trường kinh tế

Để thực hiện được phải thỏa mãn các yêu cầu:

- Về thời gian: kịp thời

- Về kinh tế: chi phí thấp, có tính cạnh tranh

- Về mặt pháp lý: tuân thủ quy định pháp luật

2/ Chức năng phân phối: các chủ thể tham gia quá trình, phân phối các giá trị sản phẩm.

+ Phân phối lần đầu: để bù đắp lại hao phí vật chất đã bỏ ra tạo thành SP, làm nghĩa vụ đối với NN.+ Phân phối lại: tiếp tục của phân phối lần đầu nhằm thực hiện lợi ích công cụ, lợi ích chung của XH,tạo ra những khoản thu nhập cho những đối tượng không có điều kiện tham gia phân phối lần đầu

3/ Chức năng giám đốc:

Về ND: Gđốc TC thể hiện, xem xét tính cần thiết, hợp lý và hiệu quả của những khoản thu, khoản chi

Về hình thức: Gđốc TC là giám đốc bằng tiền thông qua sd chức năng thước đo giá trị & chức năngphương tiện thanh toán của TT trong vận động của tiền vốn để tiến hành GĐ

Về phạm vi: Được thực hiện từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình phân phối sản phẩm làm ra

Như vậy, GĐTC là 1 GĐ toàn diện và trung thực nhất

Mối quan hệ giữa các chức năng

Ba chức năng TC có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ và bổ sung cho nhau Chức năng huy động là tiền

đề để thực hiện hai chức năng phân phối, chức năng giám đốc Trên cơ sở nhận thức đc bản chất, chức năngcủa TC, hoạt động của TC mới phát huy đc vai trò của nó trong nền kinh tế

Câu 8: Anh (chị) hãy trình bày KN hệ thống tài chính VN? Trong đó, khâu tài chính nào giữ vị trí quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia, vì sao?

- KN hệ thống tài chính VN: là tổng thể các luồng vận động của các nguồn TC trong các lĩnh vực

khác nhau của nền kinh tế, có quan hệ hữu cơ với nhau về việc hình thành và sd các quỹ tiền tệ ở các chủ thể

KT - XH hoạt động trong các lĩnh vực

Ngân sách nhà nước

Tài chính doanh nghiệp

Trang 4

1 NSNN là khâu chủ đạo trong hệ thống TC quốc gia Là 1 “tụ điểm” của các nguồn TC, gắn với việc tạo

lập & sd các quỹ TT, tập trung của NN với mục đích phục vụ cho bộ máy NN

2 TCDN: là khâu cơ sở trong hệ thống TC, tạo vốn cho nền kinh tế, cơ sở sản xuất kinh doanh

3 BH: là 1 khâu trong hệ thống TC BH có nhiều hình thức & nhiều quỹ TT khác nhau, đc tạo lập & sd để

bồi thường tổn thất nhiều dạng cho những chủ thể tham gia BH tùy theo mục đích của quỹ

4 Tín dụng: Là 1 khâu quan trọng của hệ thống TC, gồm 4 loại: tín dụng TM, tín dụng NH, tín dụng NN,

tín dụng tư nhân

5 Tài chính các tổ chức XH & hộ gia đình:

- TC các tổ chức xã hội bao gồm các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ…, nguồn TC hình thành

từ phí đóng góp của các hội viên, tiền quyên góp của các tổ chức, cá nhân

- TC hộ gia đình là ngân quỹ của hộ gia đình, nguồn hình thành từ thu nhập của người lao động trong từng

hộ gia đình: tiền lương, tiền công, phụ cấp…

Khâu tài chính Ngân sách nhà nước giữ vị trí quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia vì nó

quyết định tình hình kinh tế quốc gia, trong việc thực hiện các chính sách, đời sống người dân được nâng lên,

cơ sở hạ tầng phát triển, điều tiết kinh tế vĩ mô

Câu 9: Anh (chị) hãy trình bày KN, nội dung, mục tiêu chính sách TC quốc gia? Trình bày về chính sách tiền tệ & chính sách tài khóa của VN hiện nay?

- KN: Chính sách TC quốc gia là chính sách của NN về sd các công cụ TC bao gồm hệ thống các quan

điểm, mục tiêu, chủ trương & giải pháp về tài chính

- Chính sách hoạt động của 1 khâu tài chính, như chính sách ngân sách…

- Chính sách đối với một lĩnh vực hoạt động nào đó, như chính sách tài chính đối ngoại

- Chính sách về sử dụng các công cụ TC, như chính sách thuế, chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá

- Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa

Mục tiêu chính sách tài chính quốc gia

- Tăng tiềm lực tài chính cho nhà nước

- Kiểm soát lạm phát

- Tạo công ăn việc làm

Chính sách tiền tệ & chính sách tài khóa của VN hiện nay:

Chính sách tiền tệ: gồm 2 loại

+ Chính sách tiền tệ mở rộng: chủ trương những biện pháp của nhà nước tác động vào khối tiền tệ trong

lưu thông tăng thêm, phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng

+ Chính sách thắt chặt tiền tệ: là hệ thống các chủ trương biện pháp của nhà nước tác động vào khối tiền

tệ trong lưu thông giảm xuống, với mục tiêu kiềm chế và kiểm soát lạm phát

Chính sách tài khóa:

+ Chính sách tài chính công

- Chính sách về thu NSNN: khai thác tối đa nguồn thu ngân sách: nguồn thu thuế

- Chính sách về chi NS: cắt giảm tối đa ngân sách

- Chính sách về vay nợ nước ngoài: tranh thủ tối đa nguồn vốn nước ngoài và các tổ chức qtế

- Chính sách về cân đối ngân sách: giảm ngân sách và tiến tới cân bằng thu chi ngân sách

- Chính sách về quản lý và phân cấp ngân sách

+ Chính sách tài chính doanh nghiệp: Chính sách tạo vốn, sử dụng vốn theo quy định pháp luật

+ Chính sách đối với thị trường tài chính : thị trường tiền tệ, chính sách về thị trường vốn (thị trường vay

nợ dài hạn, thị trường chứng khoán)

Câu 10: Anh( chị) hãy trình bày KN, đặc điểm, ưu nhược điểm của các loại hình tín dụng trong nền

KT thị trường? Anh (chị) hãy cho biết vai trò tín dụng NN trong nền kinh tế thị trường?

1 Tín dụng thương mại:

Khái niệm: Là quan hệ tín dụng giữa các DN với nhau thông qua hình thức mua bán chịu.

Đặc điểm

- Chủ thể tham gia: những người làm ăn buôn bán, có uy tín với nhau

- Đối tượng tín dụng: tiền và hàng hóa

- Tính chất tín dụng: trực tiếp

- Công cụ tín dụng: thương phiếu (gồm hối phiếu, lệnh phiếu)

- Mục đích: lưu thông hàng hóa, tìm kiếm lợi ích cho mình

Ưu điểm: thủ tục đơn giản, gọn nhẹ, đồng vốn quay vòng được nhanh, nâng cao hiệu quả sd vốn.

Trang 5

Nhược điểm: đối tượng tham gia ít, quy mô tín dụng không lớn, thời hạn tín dụng ngắn.

2 Tín dụng nhà nước:

KN: Là qhệ TD giữa NN vs các chủ thể khác trg nền ktế, NN với tư cách người đi vay là chủ yếu.

Đặc điểm

- Chủ thể tham gia: Là nhiều người, điều kiện dễ dàng

- Đối tượng tín dụng: tiền hoặc hàng hóa

- Tính chất tín dụng: vừa trực tiếp vừa gián tiếp

- Công cụ tín dụng : Trái phiếu

- Mục đích tín dụng: nhằm đầu tư vào các cơ sở hạ tầng để phát triển kt – xh của quốc gia

Ưu điểm: Thủ tục đơn giản, tín dụng nhà nước độ an toàn rất cao

Nhược điểm: Lãi suất thấp, ít loại, ngắn hạn

3 Tín dụng ngân hàng:

Khái niệm: Là qhệ TD giữa NH với các chủ thể khác trong nền kt, trong đó NH vừa là người đi vay vừa là

người cho vay

Đặc điểm

- Chủ thể tham gia: rất rộng, nhưng điều kiện tham gia khó khăn

- Đối tượng: tiền

- Tính chất: gián tiếp (NHTM là ngân hàng trung gian)

- Công cụ: Sổ tiết kiệm, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng tín dụng…

- Mục đích: Phục vụ cho SX và tiêu dùng, trên cơ sở đó các bên tham gia tìm kiếm lợi ích cho mình.

Ưu điểm: đối tượng tham gia rộng, thời gian vay đa dạng

Nhược điểm: Thủ tục cần nhiều, phải có đủ điều kiện.

4 Tín dụng tư nhân:

Khái niệm: là quan hệ giữa các cá nhân với nhau

Các hình thức tín dụng tư nhân:

- Tín dụng tương hổ: nhiều người góp vốn lại cho 1 người mượn

- Tín dụng đen: là tín dụng cho vay nặng lãi, vì lợi nhuận, bị nhà nước cấm, làm bần cùng hóa ngườinghèo, gây mất trật tự

Vai trò tín dụng nhà nước

- Phát triển cơ sở hạ tầng như cầu, đường…thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy sản xuất, tạo điềukiện phát triển kt

- Nâng cao đời sống người dân, xóa đói giảm nghèo, giải quyết thất nghiệp

Câu 11:Phân biệt sự khác nhau trong tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng? Từ đó nêu lên những ưu việt của tín dụng ngân hàng?

Khác nhau trong tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng

Khái niệm Là quan hệ tín dụng giữa các doanh

nghiệp với nhau thông qua hình thứcmua bán chịu

Là quan hệ tín dụng giữa NH với cácchủ thể khác trong nền kinh tế

Chủ thể tham gia Các DN có quan hệ làm ăn với nhau Rộng, các doanh nghiệp và tư nhân

Mục đích Lưu thông hàng hóa, tìm kiếm lợi ích

cho mình Phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng, tìmkiếm lợi ích cho mình.

Ưu Thủ tục đơn giản, nhanh chóng đối tượng tham gia rộng, thời gian vay

Đa dạng: Sổ tiết kiệm, trái phiếu,…

Những ưu việt của tín dụng ngân hàng

- Quy mô rộng lớn, chủ thể tham gia rất nhiều

- Thời gian linh hoạt

Trang 6

- Nhiều chủ thể tham gia

- Phổ biến trong nền kinh tế thị trường

Câu 12: Anh (Chị) hãy phân biệt sự khác nhau giữa tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng? Vai trò của tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng?

Khác nhau trong tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng

Khái niệm Là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các chủ

thể khác trong nền kinh tế, nhà nước với tưcách là người đi vay

Là quan hệ tín dụng giữa NH với các chủthể khác trong nền kinh tế

Chủ thể tham gia Tất cả các chủ thể trong nền kinh tế Rộng, các doanh nghiệp và tư nhân

Mục đích Phục vụ cho nhu cầu chi tiêu ngân sách NN Phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng, tìm

kiếm lợi ích cho mình

Ưu Thủ tục đơn giản, phạm vi rộng, huy động

phong phú Đối tượng tham gia rộng, thời gian vay đadạng

Nhược Lãi suất thấp, thời hạn ngắn Thủ tục cần nhiều, phải có đủ điều kiện, lãi

suất cao

Công cụ Thương phiếu (gồm hối phiếu, lệnh phiếu) Đa dạng: Sổ tiết kiệm, trái phiếu,…

Vai trò của TDNN:

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì XSKD đc liên tục, góp phần đầu tư tăng trưởng KT-XH

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn & tập trung SX

- Là công cụ tài trợ cho các ngành K kém p.triển & ngành KT mũi nhọn

- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán KT của DN

- Tạo đ.kiện để tăng cường mối quan hệ KT vs nc ngoài

Vai trò của TDNH:

- Là 1 tổ chức trung gian vs tư cách là ng đi vay, nhằm huy động vốn trong xh Vs tư cách là ng cho vay nhằmcung cấp TD cho các cá nhân, DN có nhu cầu

- Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn

- Tham gia cấp vốn cho quá trình đầu tư XDCB

- Đáp ứng 1 phần đáng kể nhu cầu TD tiêu dùng cá nhân

Câu 13: Trình bày khái niệm, hình thức biểu hiện, nguyên nhân tồn tại của Tín dụng đen? Anh (chị) hãy nêu các biện pháp nhằm hạn chế và kiểm soát tín dụng đen.

Trình bày khái niệm, hình thức biểu hiện, nguyên nhân tồn tại của Tín dụng đen

Khái niệm: Tín dụng đen là hoạt động do các cá nhân thực hiện, hoạt động phi pháp, lãi suất cao so với NN

quy định, nhằm mục tiêu thu lợi nhuận cao

Nguyên nhân: NHTM ở khắp mọi nơi nhưng tín dụng đen ở nước ta không hề suy giảm là vì do phần lớn

những người đi vay cần tiền gấp vào những mục đích nào đó, nhưng thủ tục vay ở ngân hàng phức tạp, phảiqua nhiều giai đoạn mới có thể vay được tiền nên đa số người đi vay chọn hình thức tín dụng đen thay choviệc vay tiền ở NH

Các hình thức: Cho vay nặng lãi, chơi hụi, cầm đồ lãi suất cao

Các biện pháp hạn chế tín dụng đen

- Phát triển hình thức tín dụng tương hỗ

- Phát triển hệ thống ngân hàng chính sách xã hội

- Các NHTM có chính sách cho vay đối với người nghèo, giảm bớt thủ tục cho vay tại NH

- Chính phủ tăng cường phát triển thêm quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo

Câu 14: Anh (chị) hãy phân tích cơ sở khách quan hình thành và phát triển quan hệ tín dụng, từ đó nêu lên vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường?

Cơ sở khách quan hình thành và phát triển quan hệ tín dụng

Xã hội cộng sản nguyên thủy: lực lượng sản xuất kém phát triển, sản phẩm do con người làm ra đều làcủa chung, con người hoàn toàn dựa vào nhau => chưa xuất hiện quan hệ mua bán, trao đổi

Lực lượng sản xuất phát triển => chế độ tư hữu xuất hiện => phân hoá giữa người giàu, người nghèo vàcác tầng lớp, giai cấp phát triển rõ rệt => Quan hệ trao đổi, mua bán, vay mượn từng bước xuất hiện (hìnhthức sơ khai, phôi thai của tín dụng)

Trang 7

Sản xuất phát triển nhu cầu mua bán, trao đổi, vay mượn tăng lên, xuất hiện tiền tệ (một loại hàng hốđặc biệt vật trung gian trong trao đổi mua bán, một loại của cải để tích trữ ), xã hội dần dần xuất hiện quan

hệ tín dụng

Sự tồn tại và phát triển quan hệ tín dụng do các nguyên nhân chủ yếu:

+ Cần cĩ sự tập trung vốn, phân phối lại các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi theo nguyên tắc vay mượnhồn trả cả gốc và lãi, bảo đảm quá trình tái sản xuất, tuần hồn, xoay vịng của nguồn vốn được diễn ra liêntục nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh, tiết kiệm được nguồn vốn

+ Những cơ quan, đơn vị, tổ chức tập thể, cá nhân, hộ gia đình thường xuyên cĩ lượng tiền nhàn rỗichưa cần sử dụng ngay là một điều kiện, cơ sở tiềm tàng dẫn đến nảy sinh quan hệ tín dụng

+ Chuyển vốn giữa các hình thức sở hữu các thành phần kinh tế, khơng làm ảnh hưởng, khơng xâmphạm đến quyền lợi của nhau cần phải thơng qua quan hệ tín dụng cĩ vay cĩ trả theo thoả thuận nhất định

mà bên cho vay khi nhận lại số tiền cho vay ngồi phần gốc cịn được thêm một số tiền lãi theo tỷ lệ quyđịnh Nhờ đĩ mà quyền lợi của các chủ sở hữu khác nhau khi tham gia quan hệ tín dụng được đảm bảo mộtcách chặt chẽ, theo một quy tắc thống nhất, với sự bảo đảm cĩ tính pháp lý, pháp luật

+ Doanh nghiệp phải luơn chủ động, thận trọng trong tính tốn, xác định đúng về nhu cầu vốn củamình trong sản xuất kinh doanh đảm bảo lấy thu bù chi và cĩ lãi Chính việc đi vay và cho vay thơng quaquan hệ tín dụng các đơn vị tổ chức kinh tế giải quyết được vấn đề nhu cầu về vốn, sử dụng vốn

 Từ những vấn đề trình bày ở trên cĩ thể đi đến khẳng định rằng sự hình thành và phát triển của quan hệ tíndụng trong quá trình phát triển của sản xuất của nền kinh tế là một tất yếu khách quan, là vấn đề cĩ tính quyluật

Vai trị của TD trong nền KT thị trường:

- Cơng cụ thực hiện tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn cho ngành KT, thúc đẩy SXKD phát triển

+ Rút ngắn thời gian tích luỹ vốn, đầu tư mở rộng sản xuất, thúc đẩy nhanh tốc độ tập trung và tíchlũy vốn cho nền kinh tế

+ Kích thích khả năng cạnh tranh

+ Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, tài trợ cho các ngành kém phát triển, các ngành kinh tế mũi nhọn

- Cơng cụ gĩp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế kiểm sốt lạm phát

+ Tăng tốc độ luân chuyển hàng hĩa và tiền vốn

+ Thu hút được một lượng tiền mặt dư thừa trong lưu thơng

+ Ổn định tình hình tài chính tiền tệ quốc gia

+ Tạo điều kiện mở rộng cơng tác thanh tốn khơng dùng tiền mặt

- Gĩp phần ổn định đời sống, tạo cơng ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội

+ Ổn định về giá cả, tiền tệ, nâng cao đời sống của các tầng lớp dân cư

+ Bổ sung hàng hĩa tiêu dùng

+ Thực hiện các chương trình chính sách xã hội

- Là một trong những phương tiện kết nối nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế của cộng đồng thế giới, gĩp phần phát triển mối quan hệ đối ngoại.

Câu 15: Anh (chị) hãy t rình bày lãi suất đơn, lãi suất kép, lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực (cĩ ví dụ minh hoạ của từng loại)? Vận dụng trong thực tế của các loại lãi suất này?

Lãi suất đơn: Là lãi suất áp dụng cho mỗi kỳ hạn mà người đi vay

phải trả lãi cho khoản vay, tiền lãi khơng nhập vào vốn gốc để tính lãi cho

kỳ tiếp theo

I = i * n VD: Một người gởi 100 triệu vào NH với LS 10%/năm Hỏi sau 3 năm

người đĩ nhận được ? = 100 + 100 x 10% x 3 = 130 (triệu đồng)

Lãi suất kép: Là lãi của kỳ này được cộng vào gốc và tính lãi cho

kỳ sau : I = (1 + i) n -1 VD: như trên, tính theo lãi kép = 100 + 100 x [(1 + 10%)3 – 1] = 133,1 (triệu đồng)

Lãi suất danh nghĩa: Lãi suất danh nghĩa là phần chưa trừ đi tỷ lệ lạm phát

Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát dự tính

Lãi suất thực: Lãi suất là phần đã trừ đi tỷ lệ lạm phát

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát dự tính VD: Cho vay 100 triệu 1 năm với lãi suất 15%, mức dự tính lạm phát 0% thì sau 1 năm thì người cho

vay nhận được mức lãi suất thực tế là: ir = 15% - 0% = 15% Tức là sau 1 năm người cho vaycó thể nhận được 100 (1+0,15) = 115 triệu đồng

I: LS khi đáo hạni: LS của mỗi kỳ hạn

n: Số kỳ hạn

Trang 8

- Nếu sau 1 năm cũng với lãi suất 15%, mức lạm phát dự tính 13% thì người cho vay nhận được mứclãi suất thực tế là: ir = 15% - 13% = 2% Tức là sau 1 năm người cho vay chỉ có thể

nhận được 100 (1 – 0,02) = 98 triệu đồng

Lãi suất đơn và lãi suất danh nghĩa được áp dụng cho vay

Lãi suất kép và lãi suất thực được sử dụng trong báo cáo kinh tế.

Câu 16: Hãy trình bày về lãi suất và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ? Năm 2011, lãi suất ngân hàng tăng cao do những yếu tố nào?

- Lãi suất là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh mức giá tín dụng, là một yếu tố quyết định giá tín dụng,một căn cứ quan trọng tính giá tín dụng

- Lãi suất là tỷ lệ % giữa lợi tức tín dụng và tiền vay trong một thời hạn nhất định

Các nhân tố ảnh hưởng đến LS

Nhân tố trực tiếp:

- Lượng cung vốn (MS) là khối lượng vốn được dùng để cho vay, được tạo bởi các nguồn sau:

+ Tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân hộ gia đình

+ Nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời của DN

+ Các khoản thu chưa dùng đến của NSNN

+ Nguồn của chủ thể nước ngồi (chính phủ, doanh nghiệp hay tổ chức, dân cư nước ngồi)

+ Đường cung là đường dốc đi lên, độ dốc càng thoải, cung quỹ cho vay càng nhạy cảm vs LS

- Lượng cầu vốn (MD) là lượng vốn xã hội địi hỏi vay, được tạo bởi các nguồn sau:

+ Nhu cầu vay của các DN, cá nhân, khu vực chính phủ, chủ thể nước ngồi (DN, CP nước ngồi,các tổ chức tài chính nước ngồi)

cung > cầu => LSTD sẽ hạ xuống cung < cầu => LSTD sẽ tăng lên

Nhân tố gián tiếp:

- Lạm phát: mất giá đồng tiền, ảnh hưởng lợi ích kinh tế của người cho vay

- Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kt 0 < i < K (i và K cĩ mối qhệ tỷ lệ thuận)

Năm 2011, lãi suất ngân hàng tăng cao do những yếu tố:

- Nguồn cung vốn giảm do nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ

- Cầu vốn tăng: các DN và người dân cần vốn đầu tư sản xuất, tiêu dùng => LP tăng cao => LS tăng

- Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới

Câu 17: Anh (Chị) hãy t rình bày các loại thuế chủ yếu ở Việt Nam hiện nay ? Anh (Chị) cĩ biện pháp gì

để chống thất thu thuế?

+ Căn cứ vào tính chất kinh tế

- Thuế trực thu:

+ Thu trực tiếp phần thu nhập của các pháp nhân, thể nhân

+ Tính chất trực thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế theo quy định của pháp luật là người chịu thuế + Thuế này gồm: T.TNDN, thuế TN đối với người cĩ thu nhập cao, thuế chuyển quyền sử dụng đất,thuế sử dụng đất nơng nghiệp

- Thuế gián thu:

+ Thu thuế đối với người sản xuất, kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ

+ Tính chất gián thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế và người chịu thuế khơng đồng nhất với nhau + Thuế gián thu là bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hố, dịch vụ do chủ thể hoạt động SX, KDnộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế

+ Thuế này gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Căn cứ theo nội dung kinh tế:

- Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hĩa, dịch vụ

- Thuế TTĐB là loại thuế gián thu tính trên giá bán của một số hhĩa, NN khơng khuyến khích sử dụng

- Thuế XNK là loại thuế trực thu thuế, tính trực tiếp vào hàng hĩa xuất nhập khẩu

- Thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu trên kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng của DN

Trang 9

- Thuế TNCN là loại thuế trực thu, tính trên thu nhập của những người có thu nhập cao.

- Các loại thuế khác: Thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất

Biện pháp để chống thất thu thuế

- Cải thiện thủ tục hành chính đơn giản, tạo điều kiện cho các DN tự giác nộp thuế

- Nâng cao đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ thu thuế

- Chủ động các hồ sơ có nghi vấn

- Có chính sách niên giảm kịp thời, khen thưởng

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát

- Giảm thuế, gia hạn

Câu 18: Anh (Chị) hãy t rình bày khái niệm, phân loại thuế; khái niệm phí , lệ phí ( có ví dụ từng lọai )? Phân biệt sự khác nhau giữa thuế phí và lệ phí?

Khái niệm, phân loại thuế

- Thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước theo luật định, đối với các pháp nhân, thể nhân, nhằmđáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước

Phân loại:

+ Căn cứ vào tính chất kinh tế

- Thuế trực thu:

+ Thu trực tiếp phần thu nhập của các pháp nhân, thể nhân

+ Tính chất trực thu ở chỗ người nộp thuế theo quy định của pháp luật là người chịu thuế

+ Thuế này gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuếchuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Thuế gián thu:

+ Thu thuế đối với người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

+ Tính chất gián thu ở chỗ người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau

+ Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ do chủ thể hoạt động sảnxuất, kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế

+ Thuế này gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Căn cứ theo nội dung kinh tế:

- Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ

- Thuế TTĐB là loại thuế gián thu tính trên giá bán của một số hhóa, NN không khuyến khích sd

- Thuế XNK là loại thuế trực thu thuế, tính trực tiếp vào hàng hóa xuất nhập khẩu

- Thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu trên kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng của DN

- Thuế TNCN là loại thuế trực thu, tính trên thu nhập của những người có thu nhập cao

- Các loại thuế khác: Thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất

Phí: là khoản thu nhằm bù đắp một phần chi phí thường xuyên và bất thường về các dịch vụ công

cộng, duy tu sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng

Các loại phí: Phí nông, lâm, thủy sản; phí công nghiệp, xd; phí thmại, đầu tư; phí giao thông vận tải

Lệ phí: Là khoản thu mang tính chất thuế được qđịnh trong vbản pluật nhằm bù đắp NSNN

Các loại lệ phí:, lệ phí tòa án, lệ phí công chứng, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, …

Phân biệt sự khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí?

Tỷ trọng Chiếm tỷ trọng lớn Tỷ trọng nhỏ

Khoản đối ứng Hoàn trả ko đối ứng Hoản trả đối ứng

Ứng dụng Công cụ điều tiết vĩ mô nhà

nước

Giúp NN thực hiện một số thủtục hành chính

Câu 19: Anh (chị) hãy trình bày các khoản thu NSNN? Các nhân tố ảnh hưởng đến thu NS? Trong đó khoản thu nào quyết định bản chất của NSNN?

Các khoản thu NSNN: Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một

phần nguồn tài chính quốc gia nhằm thoả mãn các nhu cầu của nhà nước

1 Thu thuế

- Thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước theo luật định, đối với các pháp nhân, thể nhân, nhằmđáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước

Trang 10

+ Phân loại: Căn cứ vào tính chất thuế: Thuế trực thu, thuế gián thu

Căn cứ theo nội dung kinh tế: Thuế GTGT, Thuế TTĐB, Thuế XNK, Thuế TNDN, ThuếTNCN, các loại thuế khác

2 Các khoản thu mang tính chất thuế

+ Phí: là khoản thu nhằm bù đắp một phần chi phí thường xuyên và bất thường về các dịch vụ công

cộng, duy tu sửa chữa các công trình thuộc kết cấu hạ tầng

Các loại phí: Phí nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, phí công nghiệp, xây dựng, phí thương mại, đầu tư,phí giao thông vận tải

+ Lệ phí: Là khoản thu thuế được quy định trong văn bản pháp luật nhằm bù đắp NSNN.

Các loại lệ phí: lệ phí trước bạ, lệ phí tòa án, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, lệ phí công chứng…

3 Các khoản thu không mang tính chất thuế

+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của NN: Thu lợi tức từ hoạt động kinh tế, thu vốn bán tài sản

NN, thu hồi vốn cho vay, cho thuê hoặc bán tài nguyên

+ Các khoản vay nợ, viện trợ

- Vay trong nước: phát hành trái phiếu chính phủ, vay NHTW

- Vay nước ngoài: Phát hành trái phiếu CP q.tế, vay các nước khác, vay các tổ chức tài chính quốc tế

- Viện trợ nước ngoài: Là nguồn phát triển của các chính phủ, các tổ chức quốc tế cấp cho một nước nhằmthực hiện các chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội: IMF, WB, ADB, UNICEF,

+ Các khoản thu khác: Thu hoạt động sự nghiệp, thu ngân sách năm trước, các di sản được thừa hưởng,

các khoản tiền được phạt

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN

1 Thu nhập GDP bình quân đầu người: phản ánh tốc độ tăng trưởng, phát triển kinh tế của một quốc gia,

phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của một nước Thu nhập GDP bình quân đầu người là nhân

tố quyết định đến mức động viên của NSNN

2 Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế: phản ánh hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế Tỷ suất doanh lợi

càng lớn là nhân tố quyết định đến việc nâng cao tỷ suất thu NSNN

3 Tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên nhiên: Đối với các nước đang phát triển và nguồn tài nguyên

phong phú thì nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến số thu NSNN

4 Mức độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước: Trong điều kiện các nguồn tài trợ khác cho chi phí

Nhà nước không có khả năng tăng lên, việc tăng mức độ chi phí của nhà nước sẽ dẫn đến tỷ suất thu NSNNtăng

5 Tổ chức bộ máy thu nộp: Nếu bộ máy thu nộp được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả cao, chống thất

thu do trốn, lậu thuế, sẽ là nhân tố tích cực làm tăng thu NSNN

Khoản thu chiếm tỷ trọng lớn và ảnh hưởng đến NSNN là thu thuế vì :

- Thuế là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu của NSNN

- Thể hiện vai trò lịch sử của thuế: bất kỳ chế độ nào cũng cần có thuế

Câu 20: Anh (Chị) hãy trình bày các khoản thu từ hoạt động kinh tế và hoạt động vay viện trợ của nhà nước? Anh chị hãy đưa ra nhận xét về thực trạng này tại Việt Nam hiện nay?

+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế

- Thu lợi tức từ hoạt động kinh tế của NN

- Thu vốn bán tài sản NN

- Thu hồi vốn cho vay

- Thu về cho thuê hoặc bán tài nguyên

+ Hoạt động vay, viện trợ

- Vay trong nước: phát hành trái phiếu chính phủ, vay NHTW

- Vay nước ngoài: Phát hành trái phiếu CP quốc tế, vay các nước khác, vay các tổ chức TC quốc tế

- Viện trợ nước ngoài: Là nguồn phát triển của các chính phủ, các tổ chức quốc tế cấp cho một nước nhằmthực hiện các chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội: UNICEF, PAM, OMS

Nhận xét về thực trạng tại VN hiện nay:

+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế

- Tích cực: nguồn thu đóng góp rất lớn vào NSNN chủ yếu là nguồn thu từ các tập đoàn NN như dầu khí, điệnlực, viễn thông, khoáng sản , góp phần phát triển nền kinh tế

- Tiêu cực: Tham ô, tham nhũng, rút ruột các công trình đầu tư, dẫn đến DN thua lỗ, phá sản (tập đoànVinashin, ), các công trình chưa xong, NN phải lấy từ NSNN để bù lỗ

+ Hoạt động vay, viện trợ

Trang 11

- Ưu điểm: giao thương với nước ngoài, các công trình GTVT như cầu, đường, sân bay chủ yếu do viện trợ từnước ngoài, giao thông thuận lợi.

- Nhược điểm: Thời gian hoàn thành chậm, gây thất thoát nhiều

Câu 21: Anh (chị) hãy t rình bày các hình thức vay nợ của nhà nước? Anh (chị) trả lời đúng hay sai (có giải thích) câu nói: Nhà nước vay nợ là hình thức thu thuế trước?

Các hình thức vay nợ của nhà nước

- Vay nợ trong nước: được CP thực hiện dưới hình thức phát hành trái phiếu.

Trái phiếu là chứng chỉ nhận nợ của nhà nước, là một loại chứng khoán hay trái khoán do nhà nước pháthành để vay dân cư, các tổ chức kinh tế - xã hội và ngân hàng

Chính phủ nước ta ủy nhiệm cho Kho bạc NN phát hành trái phiếu chính phủ dưới các hình thức: Tínphiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình

- Vay nước ngoài: là những khoản vay của nước ngoài theo điều kiện thương mại và lãi suất thị trường cao:

Phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ mạnh ra nước ngoài, vay các nước khác, vay các tổ chức TCQT

Việc tính toán sử dụng nguồn vốn này sao cho hiệu quả là hết sức cần thiết, khoản nợ vay sẽ trở thànhgánh nặng cho ngân sách

- Viện trợ nước ngoài: là nguồn vốn phát triển của các CP, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế

cấp cho chính phủ một nước nhằm thực hiện các chương trình hợp tác, phát triển kt-xh

Giải thích câu nói: “ Nhà nước vay nợ là hình thức thu thuế trước”.

TH1: Câu nói trên là đúng nếu NN sử dụng vốn vay có hiệu quả

Việc vay nợ được đầu tư vào mục đích đúng => môi trường đầu tư KDDN ổn định và phát triển, tạo điềukiện thuận lợi cho DN lưu thông HH, SX và tiêu dùng, giúp DN đạt LN cao, góp phần nộp đạt và vượt cácchỉ tiêu NSNN về thuế, khi đó NN sd thuế của DN để trang trải các khoản vay

TH2: Câu nói trên là Sai nếu NN sử dụng vốn vay ko hiệu quả.

Khi NN vay nợ nước ngoài đầu tư ko hiệu quả, không cải thiện môi trường đầu tư và KD => DN bịđộng, lúng túng trong SXKD, khó thu thuế NN gặp khó khăn khi các khoản nợ đến hạn, tạo áp lực trongviệc thu thuế, khi đó phải sd nguồn thu khác bù đắp khoản nợ, sau đó vẫn tích cực thu thuế để lấy lại cáckhoản thâm hụt

Câu 22: Trình bày tóm tắt các khoản chi ngân sách nhà nước? Khi NSNN bội chi thì chính phủ sử dụng biện pháp gì để cân đối?

Các khoản chi ngân sách nhà nước:

1 Chi thường xuyên :Là các khoản chi mang tính chất chi cho tiêu dùng, nhà nước và của xã hội, bao gồm:

chi sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, các hoạt động cơ quan quản lý nhà nước và các chính trị xh, chi thườngxuyên khác

2 Chi đầu tư phát triển: Là các khoản chi mang tính tích luỹ nhằm tăng tiềm lực cho nền kinh tế

- Đầu tư XD các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

- Chi đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước

- Góp vốn liên doanh, vốn cổ phần

- Chi cho các quỹ hỗ trợ phát triển

3 Chi trả nợ vay của CP

4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính quốc gia

Khi NSNN bội chi thì chính phủ sử dụng biện pháp để cân đối

- Khai thác triệt để các khoản thu, tránh thất thu thuế, giảm chi ko cần thiết

- Nhà nước tiếp tục vay nợ bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ, vay các NHTM nước ngoài, các tổchức tài chính quốc tế, Về nguyên tắc, chỉ sử dụng cho chi đầu tư phát triển

- Phát hành tiền: đảm bảo nguyên tắc chỉ sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho tiêu dùng

để tránh tình trạng gây ra lạm phát

- Về mặt lâu dài để cân đối ngân sách trong dài hạn, nhà nước phải xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp

về y tế, giáo dục, đào tạo…

Câu 23: Anh (Chị) hãy t rình bày các khoản chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước ? Ý nghĩa kinh tế xã hội của nó?

Các khoản chi đầu tư phát triển

- Là các khoản chi mang tính tích luỹ, có tác động trực tiếp đến việc tăng năng suất và các quan hệ cân đối lớncủa nền kinh tế

- Chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội:

+ Đầu tư XDCB các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

+ Các ngành công nghiệp cơ bản

+ Các công trình trọng điểm về phát xã hội…

Trang 12

- Chi đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước

+ Cấp phát vốn thành lập DNNN

+ Bổ sung vốn cho các DNNN giữ lại trong tiến trình cổ phần hoá

- Góp vốn liên doanh, vốn cổ phần vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần, kiểm soát hoặc khốngchế các hoạt động của các doanh nghiệp, theo hướng phát triển có lợi cho nền kinh tế

- Chi cho các quỹ hỗ trợ phát triển

+ Ngân hàng chính sách

+ Quỹ hỗ trợ đầu tư

+ Các quỹ hỗ trợ phát triển khác

Ý nghĩa kinh tế XH của nó

- Thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, tăng thêm thu nhập của người dân

- Tạo nguồn thu ngân sách nhà nước

- Tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp

- Giảm lạm phát, tạo ra sản phẩm xã hội

- NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng

- Quỹ NSNN luôn được phân chia thành các quỹ tiền tệ nhỏ hơn trước khi đưa vào sử dụng

- Hoạt động thu, chi NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu

Vai trò

- Huy động các nguồn tài chính của ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà nước

- Quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- Về mặt kinh tế: kích thích sự tăng trưởng kinh tế, đầu tư cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trường thuận lợicho các DN hoạt động

- Về mặt xã hội: điều tiết thu nhập, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội

- Về mặt thị trường: bình ổn giá cả thị trường, kiềm chế lạm phát

Liên hệ thực tiễn vai trò của NSNN tại VN

- Về việc thực hiện vai trò là công cụ huy động nguồn tài chính đảm bảo nhu cầu chi tiêu của NN thông quacác công cụ như thuế, lệ phí, lợi tức, các khoản vay, viện trợ, trái phiếu chính phủ…

- Công bố thu ngân sách cho người dân nắm rõ tình hình NSNN

- Trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế: khi đồng tiền tăng giá đột ngột, nạn thất nghiệp tăng cao, gây ra lạmphát

Chi thường xuyên: Là các khoản chi mang tính chất chi cho tiêu dùng của nhà nước về quản lý

kinh tế - xã hội, bao gồm:

- Chi sự nghiệp: đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe cộng đồng,thúc đẩy phát triển kt theo chiều sâu

- Chi quản lý nhà nước: cho tiêu dùng của bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương Khoản chi nàyphải tiết kiệm và hiệu quả

- Chi an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội: phụ thuộc biến động trong nước, các yếu tố bất ổn bên ngoài,bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, tạo sự bình yên cho người dân

- Chi khác: chi trợ giá theo chính sách NN, chi trả lãi tiền vay do CP vay, chi hỗ trợ quỹ BHXH…

Nguồn thu p.vụ cho khoản chi: thu thuế, để phục vụ cho các khoản chi thường xuyên.

Để tăng lương cho công chức, viên chức NN phải dựa trên cơ sở nguồn thu từ thuế:tạo điềukiện cho DN đầu tư hoạt động có lãi để DN đóng thuế, Nguồn thu NS tăng => tăng lương cho công chức,viên chức NN

C

â u 26: Anh ( chị ) h ã y tr ì nh b à y c á c nguy ê n tắc v à biện ph á p c â n đ ối ng â n s á ch ? T ă ng thuế c ó phải l à biện ph á p tốt nhất nhằm t ă ng thu NSNN ko

Trang 13

Các nguyên tắc cân đối NSNN

- Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên, góp phần tích luỹ ngày càng cao vàochi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi, thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cânbằng thu, chi ngân sách

- Bội chi ngân sách nhà nước được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và ngoài nước, phải bảo đảm nguyêntắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí ngân sách đểchủ động trả hết nợ khi đến hạn

- Ngân sách địa phương được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu Mức dư nợ từ nguồn vốn

HĐ không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh

Biện pháp cân đối NSNN

- Chống thất thu ngân sách: tăng cường thanh tra, xử lý nghiêm việc trốn thuế, nợ đọng thuế, kiểm tra chốngcác hành vi chuyển giá, buôn lậu

- Tiết kiệm chi: cắt bỏ các khoản chi không cần thiết, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng trongchi tiêu NSNN

- Kích thích tiêu dùng, phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kt

Tăng thuế có phải là biện pháp tốt nhất để tăng thu NS

- Trước mắt tăng thuế cũng làm tăng thu NS

- Về mặt lâu dài tăng thuế không làm tăng thu NS mà làm giảm NS vì:

+ Các DN làm ăn khó khăn, thua lỗ => giảm nguồn thu => phá sản, các đối tượng nộp thuế tìm mọi cáchtrốn thuế

+ Tăng thuế không hợp lý => giá cả hàng hóa tăng, ảnh hưởng đến SX và đời sống, nghiêm trọng hơn sẽlàm triệt tiêu động lực của các DN trong các ngành SXKD, làm mất đi khả năng cạnh tranh của nền kinh tếđối với các nước trong khu vực và trên thế giới

Câu 27: Anh (chị) hãy t rình bày tóm tắt các bước của chu trình quản lý ngân sách nhà nước ? Trong

đó, bước nào là quan trọng nhất, vì sao?

Các bước của chu trình quản lý NSNN: gồm 3 bước.

1 Lập NSNN: hình thành NS là quá trình các công việc lập, phê chuẩn NS và thông báo ngân sách.

2 Chấp hành NSNN : Chấp hành ngân sách bao gồm chấp hành thu (tại các cơ quan thuế, cơ quan

khác) và chi NSNN (các đơn vị sử dụng vốn NS)

3 Quyết toán NSNN: nhằm phản ảnh, đánh giá và kiểm tra lại q.trình hình thành và chấp hành NSNN.

Trong các bước chu trình quản lý NSNN bước nào là quan trọng nhất? Vì sao?

- Mỗi bước đều có vị trí vai trò khác nhau, tầm quan trọng khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết,chặt chẽ với nhau

- Tuy nhiên bước hình thành ngân sách có ý nghĩa rất quan trọng vì lập ngân sách đúng tạo điều kiện chochúng ta thực hiện đúng - chấp hành tốt - quyết toán đúng

Câu 28: Anh (chị) hãy t rình b à y khái niệm, đặc điểm và phân tích vai trò của tài chính công đối với sự phát triển của nền kinh tế ?

Khái niệm tài chính công

- Tài chính công là những hoạt động thu chi tiền tệ của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công cho xã hội

Đặc điểm tài chính công

- Tài chính công là loại hình tài chính thuộc sở hữu nhà nước

- Quyền quyết định thu chi tài chính công do nhà nước (quốc hội, chính phủ hay cơ quan công quyềnđược ủy quyền) định đoạt và áp đặt lên mọi công dân

- Tài chính công phục vụ cho những hoạt động không vì lợi nhuận, chú trọng đến lợi ích cộng đồng, lợiích kinh tế xã hội

- Quản lý tài chính công phải tôn trọng nguyên tắc công khai, minh bạch

Vai trò của tài chính công

- Huy động nguồn tài chính đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà nước

+ Là vai trò truyền thống của tài chính công, tồn tại trong bất cứ thời đại, chế độ xã hội nào kể từ khi

NN ra đời

+ Hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kt, xh luôn đòi hỏi phải có các nguồn tài chính

để chi tiêu cho những mục đích xác định

+ Các nguồn thu bằng hình thức thuế và thu ngoài thuế

- Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững

+ Thông qua các khoản chi cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, như: đường sá, cảng, sân bay, điện,kênh đập tưới tiêu nước, viễn thông, nước sạch, bảo vệ môi trường, bệnh viện, trường học

Trang 14

+ Chính sách thu của tài chính công, đặc biệt là chính sách thuế cũng tác động không nhỏ đến chínhsách điều chỉnh cơ cấu kinh tế

- Góp phần ổn định thị trường và giá cả hàng hóa

+ Nhà nước phải sử dụng công cụ tài chính công để can thiệp vào thị trường thông qua chính sách chitiêu công tác động vào hai yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả để ổn định môi trường kinh tế

vĩ mô, dưới hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ nhà nước về hàng hóa và dự trữ tài chính.+ Quá trình điều chỉnh thị trường ngân sách nhà nước còn tác động đến sự hoạt động của thị trườngtiền tệ, thị trường vốn, giảm lạm phát, kiểm soát lạm phát

- Tái phân phối thu nhập xã hội giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội

+ Thuế là công cụ mang tính chất động viên nguồn thu cho nhà nước

+ Chi tiêu công mang tính chất chuyển giao thu nhập đó đến những người có thu nhập thấp thông quacác khoản chi an sinh xã hội, chi cho các chương trình giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo

Câu 29: Anh (chị) hãy t rình bày vốn bằng tiền và vốn bằng tài sản của doanh nghiệp? Trong đó, loại vốn nào có khả năng sinh lợi cao hơn , vì sao?

Vốn bằng tiền là số tiền ứng trước của DN tồn tại dưới dạng:

- Tiền tại quỹ

- Tiền gửi ngân hàng

- Tiền đang chuyển

Vốn bằng tài sản: là lượng tiền ứng trước của DN dùng vào việc đầu tư, mua sắm tài sản phục vụ

cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN Bao gồm vốn cố định và vốn lưu động

- Vốn cố định được biểu hiện bằng tiền, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp Điều kiện để ghi nhận TSCĐcủa doanh nghiệp là:

+ Nguyên giá tài sản 30.000.000 đồng trở lên

+ Thời gian sử dụng trên 1 năm

+ Nguyên giá tài sản đáng tin cậy , đảm bảo mang lại ích kinh tế trong tương lai

TSCĐ của doanh nghiệp chia thành hai loại:

+ Tài sản hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải … trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN

+ Tài sản vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể như chi phí để mua bằng phátminh, sáng chế, bản quyền tác giả…

- Vốn lưu động: dùng để mua sắm tài sản lưu động (công cụ dụng cụ, thiết bị…)

Loại vốn có khả năng sinh lời cao hơn là vốn bằng TS vì vốn TS tham gia tất cả các công đoạn của quá

trình SXKD và tạo ra lợi nhuận cho DN Nhưng với điều kiện DN phải sử dụng hiệu quả TS của mình

Câu 30: Anh (chị) hãy t rình bày khái niệm, đặc điểm , phân tích vai trò của tài chính doanh nghiệp? Xét trên góc độ cung và cầu vốn trong nền kinh tế thì các doanh nghiệp được chia làm nh ững loại nào?

Khái niệm: TCDN là hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ

trong các doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu SXKD

Đặc điểm của TCDN

- Hoạt động của TCDN luôn gắn liền và phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp

- Hoạt động của TCDN bị chi phối bởi tính chất sở hữu vốn trong mỗi doanh nghiệp

- Hoạt động của TCDN luôn bị chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận

Vai trò của TCDN

- Huy động, khai thác nguồn TC nhằm đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho HĐKD của DN

+ TCDN phải thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn cho h.động của DN trong từng thời kỳ + Tổ chức HĐV và sử dụng đúng đắn thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình SXKD của DN

- Đòn bẩy kích thích, phát triển SXKD: thông qua việc tạo ra sức mua hợp lý, thu hút vốn đầu tư,xác định giá bán hợp lý, thông qua hoạt động phân phối thu nhập của DN, phân phối quỹ tiền thưởng,quỹ tiền lương, thực hiện các hợp đồng kinh tế…

- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả: huy động tối đa số vốn hiện có vào HĐKD, phân bổ hợp

lý, sử dụng các biện pháp để tăng vòng quay vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

- Giám sát kiểm tra chặt chẽ HĐKD của doanh nghiệp: phát hiện kịp thời những vướng mắc, tồn tại

để từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động kinh doanh nhằm đạt tới mục tiêu đã định

Xét trên góc độ cung và cầu vốn trong nền kt thì các doanh nghiệp được chia làm 2 loại:

- Doanh nghiệp tài chính: hoạt động trong lĩnh vực tài chính như NHTM, cty bảo hiểm

- Doanh nghiệp phi tài chính: hoạt động trong lĩnh vực SXKD, dịch vụ, thương mại

Câu 3 1 : Anh (Chị) hãy t rình bày và phân tích nội dung các nguyên tắc t ổ chức hoạt động tài chính doanh nghiệp ? Anh (Chị) liên hệ thực tiễn về việc vận dụng các nguyên tắc này?

Trang 15

Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp

1 Nguyên tắc tôn trọng pháp luật (Luật DN, luật thuế, luật BH, ): các DN phải chấp hành luật TC, các chính

sách chế độ TC của nhà nước Doanh nghiệp được tự do, tự chủ trong SXKD lĩnh vực NN không bị cấm,được tự do cạnh tranh, bình đẳng độc lập

Phần lớn các DN đều tôn trọng pháp luật Nhưng còn 1 số DN hoặc là thiếu hiểu biết hoặc là cố tình viphạm pháp luật vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.Ví dụ Cty Vedan vì mục đích lợi nhuận, cố tình vi phạmpháp luật xả chất thải ra sông Thị Vải làm gây ô nhiễm môi trường

2 Nguyên tắc hạch toán kinh doanh: luôn đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi, có lãi, thực hiện tốt chế độ

hạch toán kế toán

- Nhiều DN đều có sự nhận thức về nguyên tắc này Tuy nhiên còn một số DN vi phạm nguyên tắc này

Ví dụ: Công ty Coca cola đã đầu tư kinh doanh tại VN nhưng trong suốt tgian kinh doanh luôn báo lỗ lũy kếliên tục, hơn 20 năm hoạt động vẫn chưa đóng thuế TNDN cho NN

3 Nguyên tắc giữ chữ tín: là một tiêu chuẩn đạo đức trong cuộc sống đời thường, là nguyên tắc nghiêm ngặt

trong kinh doanh

- Trong thực tế cho thấy, kẻ làm mất chữ tín, chỉ ham lợi trước mắt sẽ bị bạn hàng xa lánh Đó là nguy cơ dẫnđến phá sản Ví dụ: Công ty Pouchen khi xuất hàng mà phát hiện SP bị hỏng, lỗi thì thu hồi ngay để đảm bảo

uy tín, thương hiệu của mình

4 Nguyên tắc an toàn, phòng ngừa rủi ro: Nguyên tắc an toàn thực hiện trong mọi khâu của công tác tổ chức

TC An toàn trong việc lựa chọn nguồn vốn, an toàn trong việc sd vốn

- Tất cả nhà quản trị DN đều có ý thức đảm bảo sự an toàn trong hoạt động tài chính Tuy nhiên cũng do sựthiếu hiểu biết hoặc là sự cám dỗ của LN mà nhiều DN đầu tư vào những ngành nghề rủi ro cao => DN thua

lỗ, phá sản Ví dụ Cty Mai Linh chuyên về lĩnh vực vận tải nhưng lại đầu tư vào BĐS dẫn đến thất bại, thua

lỗ và phá sản

Câu 32: Anh (Chị) hãy t rình bày khái niệm đặc điểm , phân loại tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp? Anh ( Chị ) hãy nêu các biện pháp nhằm phát huy hiệu quả sử dụng tài sản cố định ?

Trình bày khái niệm đặc điểm, phân loại tài sản cố định

Khái niệm: Tài sản cố định của DN là biểu hiện bằng tiền toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.

TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, có chức năng là tư liệu laođộng

Điều kiện ghi nhận TSCĐ:

+ Nguyên giá tài sản 30.000.000 đồng trở lên

+ Thời gian sử dụng trên 1 năm

+ Nguyên giá tài sản đáng tin cậy , đảm bảo mang lại ích kinh tế trong tương lai

Phân loại: TSCĐ của doanh nghiệp có thể chia thành hai loại:

+ Tài sản hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải… trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trình SXKD của doanh nghiệp

+ TS vô hình là những TS không có hình thái vật chất cụ thể như chi phí mua bằng phát minh, sáng chế,bản quyền tác giả…

Trình bày khái niệm đặc điểm, phân loại tài sản lưu động của doanh nghiệp

Khái niệm: Tài sản lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp phục

vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tài sản lưu động chuyển một lần toàn bộ vào giá thành sản phẩm mới được tạo ra

+ TSLĐ được thu hồi một lần toàn bộ sau khi bán hàng đi thu tiền về, kết thúc vòng tuần hoàn của vốn

Phân loại: Tài sản lưu động của doanh nghiệp chia làm hai loại:

+ Tài sản lưu động sản xuất (nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang …)

+ TS lưu thông (SP, th.phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trước…)

Các biện pháp nhằm phát huy hiệu quả sử dụng TSCĐ

- Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị

- Sử dụng hết công suất TSCĐ

- Chọn một phương pháp KH phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

Câu 34 Anh (Chị) hãy trình bày các bộ phận cấu thành lợi nhuận trong doanh nghiệp và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp (có trình bày cách tính)?

Các bộ phận cấu thành lợi nhuận trong DN

- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giáhiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp

+ LN gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ:

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động đầu tư tài chính: ĐTTC ngắn hạn và dài hạn

+ LN khác: LN nhỏ, LN bất thường, không thường xuyên

- Các khoản phải nộp, phải trả: nợ thuế, khoản bị phạt phải nộp, các khoản lỗ năm trước

- Chia cổ tức và góp vốn liên doanh

- Phân phối LN cho các quỹ: quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng TC

Cách tính:

- LN của DN = LN gộp – LN đầu tư TC – LN khác

(1) LN gộp BH & CCDV = DT bán hàng – GVHB(2) LN đầu tư TC = TN từ HĐĐTTC – CPHĐ(3) LN khác = TN khác – CP khác

- Lợi nhuận trước thuế bao gồm Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: là phần còn lại của LN trước thuế sau khi trừ thuế thu nhậpdoanh nghiệp

Cách tính

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)} 30

Ngày đăng: 22/11/2017, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w