Phương pháp thang đo đánh giá đồ họa Người đánh giá sẽ cho ý kiến đánh giá về sự thực hiện công việc của đối tượng đánh giá dựa trên ý kiến chủ quan của mình theo một thang đo từ thấp
Trang 1ĐỀ BÀI LÀM CỦA NHÓM
Các phương pháp đánh giá
thực hiện công việc thường được sử dụng
Trang 21 Phương pháp thang đo đánh giá
đồ họa
Người đánh giá sẽ cho ý kiến đánh giá
về sự thực hiện công việc của đối
tượng đánh giá dựa trên ý kiến chủ
quan của mình theo một thang đo từ thấp đến cao
Các tiêu thức đánh giá:
Liên quan trực tiếp đến công việc
Liên quan không trực tiếp đến công
việc
Trang 3 Hai bước xây dựng:
• Lựa chọn các đặc trưng “các tiêu
thức”
• Đo lường các đặc trưng “liên tục
hoặc rời rạc”
Ưu/ nhược điểm:
• Đơn giản, dễ sử dụng, tính kinh tế
Trang 4Tên nhân viên:
cầu
Dưới mức Mức độ tối
thiểu Khối lượng công
Trang 52 Danh mục kiểm tra
Thiết kế danh mục các câu miêu tả về
hành vi & thái độ có thể xảy ra của
người lao động.
Người đánh giá được nhận bản chụp của
mẫu phiếu và sẽ đánh dấu vào những
câu mà họ cảm thấy phù hợp với đối
tượng đánh giá
Các câu miêu tả có thể được coi là
ngang giá trị hoặc có trọng số theo mức
độ quan trọng.
Điểm số tính bằng tổng điểm hoặc trung
bình các câu.
Trang 6-không tiếp thu phê bình v.v
Tên nhân viên:
Trang 7 Ưu /nhược điểm
Dễ thực hiện, tránh lỗ xu hướng trung
bình hay dễ dãi, dễ so sánh ( kết quả bằng điểm )
Câu mô tả chung không phản ảnh
được đặc thù từng công việc
Xác định trọng số phức tạp
Trang 83 Ghi chép sự kiện quan trọng
Người đánh giá ghi lại theo cách mô
tả những hành vi không có hiệu quả
trong THCV của người lao động theo
từng yếu tố công việc.
Ưu/ nhược điểm
thông tin rất có giá trị với việc kèm
Trang 9Tên nhân viên:
Tên người đánh giá:
Chức danh
Bộ phận: phòng thí nghiệm hóa Chu kỳ đánh giá
1 Kiểm soát các yếu
Trang 104 Các phương pháp so sánh
So sánh sự THCV của từng người với
những người trong bộ phận, tiêu thức đánh giá là thcv tổng thể của từng
người lao động
Ưu/ nhược điểm
Đơn giản, dễ thực hiện
Dễ mắc các lỗi thiên vị, thành kiến,
sự gần nhất
Trang 11 Phương pháp xếp hạng
các nhân viên trong nhóm sẽ được sắp xếp theo thứ tự từ cao đến
thấp nhất, dựa trên tình hình thực hiện công việc tổng thể của từng người
Có hai cách xếp hạng:
Xếp hạng đơn giản
Xếp hạng luân phiên
Trang 12 Phương pháp phân phối bắt buộc
Người đánh giá phải phân loại các nhân
viên trong nhóm thành các loại khác nhau theo tỷ lệ nhất định Việc xác định tỷ lệ các loại nhân viên dựa trên quy luật “phân phối chuẩn” nó cho
phép một tỷ lệ % lớn hơn của mẫu được xếp vào trong các thừ loại ở giữa.
hạn chế mắc lỗi trung bình, lỗi thái
cực
Trang 13 Phương pháp so sánh cặp
người đánh giá so sánh từng cặp nhân viên với tất cả những người khác trong bộ phận theo từng cặp
phương pháp so sánh khác, nhưng không thể áp dụng với tổ chức có quy mô lớn
người đánh giá phân phối một
tổng điểm cho các nhân viên trong
bộ phận
Trang 155 PP ĐÁNH GIÁ THANG ĐO DỰA TRÊN HÀNH VI
Thang điểm kỳ vọng hành vi (BES):
Các hành vi THCV được phân loại
theo từng cấp độ từ thấp đến cao theo một thang điểm
Người đánh giá đánh dấu vào mức
điểm phù hợp với hành vị người lao động
Trang 16 Thang điểm quan sát hành vi (BOS)
Các hành vi quan trọng được sắp xếp
theo thứ tự từ xuất sắc đến yếu kém
Người đánh giá phải xác định tần suất
xuất hiện của chúng thường xuyên
xảy ra đến chưa xảy ra bao giờ
Trang 17 Ưu/ nhược điểm
• Các đặc trưng liên quan đến công
việc, hạn chế lỗi thiên vị, thành kiến
• Tốn thời gian chi phí cho việc thiết kế
thang đo
Trang 18Ví dụ PP “BES”
Tên nhân viên:
Tên người đánh giá:
một lời thông báo thiếu lịch sự, không thông báo gì
về giờ đóng cửa
Trang 19Ví dụ: PP “BOS”
Tên nhân viên:
Tên người đánh giá:
Trang 206 Pp bản tường thuật
Người đánh giá sẽ viết một bản tường
thuật về điểm mạnh, điểm yếu, các
tiềm năng, biện pháp hoàn thành
THCV của nhân viên
Được viết theo những chủ đề mục
tiêu nhất định
Trang 21 Ưu/ nhược điểm
• Rất có ích cung cấp thông tin phản
hồi, bổ sung thông tin thiếu cho các
pp khác
• Tính chủ quan cáo ( phụ thuộc lớn
vào khả năng viết của người đánh giá), khó sử dụng để ra quyết định quản lý
Trang 227.Pp quản lý bằng mục tiêu
(MBO)
Người lãnh đạo bộ phận cùng với từng
nhân viên xây dựng các mục tiêu
THCV cho thời kỳ tương lai Người
lãnh đạo sử dụng các mục tiêu đó để đánh giá sự nỗ lực của nhân viên và cung cấp các thông tin phản hồi cho họ
Trang 23 Người lãnh đạo và nhân viên phải
thông nhất:
• Các yếu tố chính trong công việc
của nhân viên
• Các mục tiêu cụ thể cần đạt được
trong tương lai ( 6 tháng, 1 năm )
• Xây dựng một kế hoạch hành động
để thực hiện các mục tiêu đó
Trang 24 Các bước xây dựng:
• Bước 1: xác định mục tiêu
• Bước 2: thực hiện mục tiêu
• Bước 3: đánh giá kết quả đạt đước
Ưu/ nhược điểm:
• Phương pháp đánh giá dựa vào
mục tiêu, kết quả THCV
• Tạo động lực, tăng tự quản cho
nhân viên lãnh đạo trực tiếp và
nhân viên thấy rõ nhu cầu ĐT&PT
• Khó xác định mục tiêu phù hợp,
khó quản lý mặt chất của THCV