1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các phương pháp đánh giá thực hiện công việc thường được sử dụng

24 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 489,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thang đo đánh giá đồ họa  Người đánh giá sẽ cho ý kiến đánh giá về sự thực hiện công việc của đối tượng đánh giá dựa trên ý kiến chủ quan của mình theo một thang đo từ thấp

Trang 1

ĐỀ BÀI LÀM CỦA NHÓM

 Các phương pháp đánh giá

thực hiện công việc thường được sử dụng

Trang 2

1 Phương pháp thang đo đánh giá

đồ họa

 Người đánh giá sẽ cho ý kiến đánh giá

về sự thực hiện công việc của đối

tượng đánh giá dựa trên ý kiến chủ

quan của mình theo một thang đo từ thấp đến cao

 Các tiêu thức đánh giá:

 Liên quan trực tiếp đến công việc

 Liên quan không trực tiếp đến công

việc

Trang 3

 Hai bước xây dựng:

• Lựa chọn các đặc trưng “các tiêu

thức”

• Đo lường các đặc trưng “liên tục

hoặc rời rạc”

 Ưu/ nhược điểm:

• Đơn giản, dễ sử dụng, tính kinh tế

Trang 4

Tên nhân viên:

cầu

Dưới mức Mức độ tối

thiểu Khối lượng công

Trang 5

2 Danh mục kiểm tra

 Thiết kế danh mục các câu miêu tả về

hành vi & thái độ có thể xảy ra của

người lao động.

 Người đánh giá được nhận bản chụp của

mẫu phiếu và sẽ đánh dấu vào những

câu mà họ cảm thấy phù hợp với đối

tượng đánh giá

 Các câu miêu tả có thể được coi là

ngang giá trị hoặc có trọng số theo mức

độ quan trọng.

 Điểm số tính bằng tổng điểm hoặc trung

bình các câu.

Trang 6

-không tiếp thu phê bình v.v

 Tên nhân viên:

Trang 7

 Ưu /nhược điểm

 Dễ thực hiện, tránh lỗ xu hướng trung

bình hay dễ dãi, dễ so sánh ( kết quả bằng điểm )

 Câu mô tả chung không phản ảnh

được đặc thù từng công việc

 Xác định trọng số phức tạp

Trang 8

3 Ghi chép sự kiện quan trọng

 Người đánh giá ghi lại theo cách mô

tả những hành vi không có hiệu quả

trong THCV của người lao động theo

từng yếu tố công việc.

 Ưu/ nhược điểm

 thông tin rất có giá trị với việc kèm

Trang 9

Tên nhân viên:

Tên người đánh giá:

Chức danh

Bộ phận: phòng thí nghiệm hóa Chu kỳ đánh giá

1 Kiểm soát các yếu

Trang 10

4 Các phương pháp so sánh

 So sánh sự THCV của từng người với

những người trong bộ phận, tiêu thức đánh giá là thcv tổng thể của từng

người lao động

 Ưu/ nhược điểm

 Đơn giản, dễ thực hiện

 Dễ mắc các lỗi thiên vị, thành kiến,

sự gần nhất

Trang 11

 Phương pháp xếp hạng

các nhân viên trong nhóm sẽ được sắp xếp theo thứ tự từ cao đến

thấp nhất, dựa trên tình hình thực hiện công việc tổng thể của từng người

 Có hai cách xếp hạng:

 Xếp hạng đơn giản

 Xếp hạng luân phiên

Trang 12

 Phương pháp phân phối bắt buộc

Người đánh giá phải phân loại các nhân

viên trong nhóm thành các loại khác nhau theo tỷ lệ nhất định Việc xác định tỷ lệ các loại nhân viên dựa trên quy luật “phân phối chuẩn” nó cho

phép một tỷ lệ % lớn hơn của mẫu được xếp vào trong các thừ loại ở giữa.

 hạn chế mắc lỗi trung bình, lỗi thái

cực

Trang 13

 Phương pháp so sánh cặp

người đánh giá so sánh từng cặp nhân viên với tất cả những người khác trong bộ phận theo từng cặp

phương pháp so sánh khác, nhưng không thể áp dụng với tổ chức có quy mô lớn

người đánh giá phân phối một

tổng điểm cho các nhân viên trong

bộ phận

Trang 15

5 PP ĐÁNH GIÁ THANG ĐO DỰA TRÊN HÀNH VI

 Thang điểm kỳ vọng hành vi (BES):

 Các hành vi THCV được phân loại

theo từng cấp độ từ thấp đến cao theo một thang điểm

 Người đánh giá đánh dấu vào mức

điểm phù hợp với hành vị người lao động

Trang 16

 Thang điểm quan sát hành vi (BOS)

 Các hành vi quan trọng được sắp xếp

theo thứ tự từ xuất sắc đến yếu kém

 Người đánh giá phải xác định tần suất

xuất hiện của chúng thường xuyên

xảy ra đến chưa xảy ra bao giờ

Trang 17

 Ưu/ nhược điểm

• Các đặc trưng liên quan đến công

việc, hạn chế lỗi thiên vị, thành kiến

• Tốn thời gian chi phí cho việc thiết kế

thang đo

Trang 18

Ví dụ PP “BES”

Tên nhân viên:

Tên người đánh giá:

một lời thông báo thiếu lịch sự, không thông báo gì

về giờ đóng cửa

Trang 19

Ví dụ: PP “BOS”

Tên nhân viên:

Tên người đánh giá:

Trang 20

6 Pp bản tường thuật

 Người đánh giá sẽ viết một bản tường

thuật về điểm mạnh, điểm yếu, các

tiềm năng, biện pháp hoàn thành

THCV của nhân viên

 Được viết theo những chủ đề mục

tiêu nhất định

Trang 21

 Ưu/ nhược điểm

• Rất có ích cung cấp thông tin phản

hồi, bổ sung thông tin thiếu cho các

pp khác

• Tính chủ quan cáo ( phụ thuộc lớn

vào khả năng viết của người đánh giá), khó sử dụng để ra quyết định quản lý

Trang 22

7.Pp quản lý bằng mục tiêu

(MBO)

Người lãnh đạo bộ phận cùng với từng

nhân viên xây dựng các mục tiêu

THCV cho thời kỳ tương lai Người

lãnh đạo sử dụng các mục tiêu đó để đánh giá sự nỗ lực của nhân viên và cung cấp các thông tin phản hồi cho họ

Trang 23

 Người lãnh đạo và nhân viên phải

thông nhất:

• Các yếu tố chính trong công việc

của nhân viên

• Các mục tiêu cụ thể cần đạt được

trong tương lai ( 6 tháng, 1 năm )

• Xây dựng một kế hoạch hành động

để thực hiện các mục tiêu đó

Trang 24

 Các bước xây dựng:

• Bước 1: xác định mục tiêu

• Bước 2: thực hiện mục tiêu

• Bước 3: đánh giá kết quả đạt đước

 Ưu/ nhược điểm:

• Phương pháp đánh giá dựa vào

mục tiêu, kết quả THCV

• Tạo động lực, tăng tự quản cho

nhân viên lãnh đạo trực tiếp và

nhân viên thấy rõ nhu cầu ĐT&PT

• Khó xác định mục tiêu phù hợp,

khó quản lý mặt chất của THCV

Ngày đăng: 22/11/2017, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w