Kiểm soát sự truyền tín hiệu và trao đổi vật chất qua màng tế bào thực vật Cholesterol Glycolipid Transmembrane proteins Filaments of cytoskeleton Peripheral protein Glycoprotein Phosph
Trang 1Kiểm soát sự truyền tín hiệu và trao đổi
vật chất qua màng tế bào thực vật
Cholesterol
Glycolipid
Transmembrane proteins Filaments of cytoskeleton
Peripheral
protein
Glycoprotein
Phospholipids
Signals
Sự trao đổi vật chất qua màng
- Nước: thẩm thấu, xuống khuynh độ
- Ion & chất hữu cơ hòa tan + khuếch tán dễ: protein & kênh + vận chuyển hoạt động: bơm ATPaz + vận chuyển hoạt động cấp hai
- Đại phân tử: nhập bào & xuất bào
Trang 2Các giai đoạn của sự truyền tín hiệu tế bào
Nhận biết kích thích ở màng nguyên sinh chất,
tạo một “tín hiệu”;
Chuyển tín hiệu qua màng nguyên sinh chất;
Chuyên tín hiệu tới phân tử tác động chuyên
biệt (tế bào chất hay nhân TB);
Đáp ứng của tế bào: biểu hiện gen, hoạt hóa
enzym, tổ chức tế bào…;
Dừng phản ứng sau sự bất hoạt các phân tử
truyền tín hiệu.
6
SIGNALING BY GAP JUNCTIONS
Tín hiệu trực tiếp Tín hiệu gián tiếp
Trang 3Các kiểu Receptors
11
Ba kiểu cơ bản truyền tín hiệu qua màng
12
1 Kênh ion
Trang 413
2 Protein G
14
Cơ chế hoạt động của Protein G khi được kích hoạt
15
Protein G điều hòa
kênh ion
Hai kiểu điều hòa của Protein G
1 Đóng mở kênh ion
2 Enzym trên màng TB
16
Protein G điều hòa thông qua enzym màng TB để tạo
thông tin thứ cấp
Trang 517
Gắn hay tách loại phosphate là cách làm biến đổi
hình thể protein trong chuỗi truyền tín hiệu.
18
Điều hòa biểu hiện gen bởi cAMP trong TB
19
Phospholipase C kích hoạt truyền tín hiệu kép
20
Trang 621
3 Enzyme-linked receptors
Là một thể nhận đơn xuyên màng, khi các tín
hiệu tác động vào thì hệ thống
receptor-linked enzyme được kích hoạt
– Receptor tyrosine kinases, bao gồm các
chất tan qua màng, hormon, yếu tố kích thích
tăng trưởng…
– Cytokine receptors, thể nhận các hormon,
(kiểm soát sự tăng trưởng hay biệt hóa mô /
tế bào)
22
23
Ví dụ Receptor tyrosine kinases kích hoạt protein Ras
24
Trang 725
Cytokine receptors signal đến nhân tb theo cách trực tiếp
26
Tóm lại
1 Chuyển tín hiệu sơ khởi thành dạng phân tử có thể kích hoạt các phản ứng
2 Chuyển tiếp tín hiệu đến những vùng tác động khác
3 Khuyếch đại tín hiệu đã nhận được
4 Phân bổ tín hiệu ảnh hưởng đến những phản ứng khác
5 Mỗi bước như thế sẽ mở
ra sự điều biến mới cho những tín hiệu khác
Trang 8Extracellular signals can act slowly or rapidly
Sự duy trì Ca cyt liên quan đến kênh Ca 2+ và Ca 2+ -ATPaz
(1) kênh Ca2+,
(2) Bơm Ca2+-ATPaz
Trang 9Ion Ca là một thông tin thứ hai quan trọng của tế
bào thực vật nên các dao động và gia tăng tạm
thời hàm lượng calcium cytosol (Ca cyt ) có vai trò
quan trọng trong sự truyền tín hiệu nhờ ion
calcium (Ca 2+ signaling) Sự duy trì hàm lượng
calcium cytosol liên quan tới nhiều sự kiện:
- Các kênh calcium của màng, mạng nội chất và
không bào làm tăng nhanh và tạm thời hàm lượng
calcium cytosol.
- Các Ca 2+ -ATPase của màng plasma, mạng nội
chất, ti thể, golgi, không bào và các thể vận chuyển
Ca 2+ được dẫn bởi các khuynh độ điện hóa của các
ion khác, đặc biệt là các thể vận chuyển H + /Ca 2+ ,
làm giảm nhanh chóng hàm lượng calcium
cytosol.
Schematic representation of pollen tube growth
(A) Expansive growth in pollen tubes proceeds by insertion of new cell wall material into the apical cell wall (exocytosis) The new cell wall material (pectins) is delivered to the apical region
by actin-mediated transport (black arrows) A continuous and excess flow of vesicles ensures that their availability in the apex
is not a limiting factor [59] The viscosity of the newly deposited wall material is lower than that of the existing wall.
(B) Calcium is supplied to the apical cytosol from the outside through plasma membrane located calcium channels
Sequestration into organelles generates a spatial gradient in the cytosolic calcium concentration between the apex and the shank
of the tube
(C) Events during one cycle of growth in an oscillating pollen tube t1 through t4 indicate four different moments during the cycle ending at t1` with the time interval Dt being equal between all time points (t1) The tube elongates at an accelerating rate, but the rate of cell wall deformation is below the threshold necessary to open the calcium channels (blue) (t2) The cell wall stress and growth rate (elongation rate) are maximal The calcium channels open, allow calcium influx into the cytoplasm (red) and induce the onset of massive secretion events (t3) thickness and is under a low stress The calcium channels are closed (t4) The cell wall stretches
as a result of rapid expansion and low secretion Given that all time intervals Dt are equal, the relative lengths of the arrows are indicative of the different growth rates during the cycle Objects are not drawn to scale.
Vận chuyển succrose
Sự chuyển nhận sucrose đóng
vai trò trung tâm, chủ yếu
thông qua đồng vận chuyển
hay đối chuyển suc/H+ trên
màng cytosol và màng không
bào.
Việc điều hòa vận chuyển suc
chủ yếu thông qua hoạt động
điều hòa phosphorylation.
Ngoài ra, sự tương tác các thể
protein vận chuyển với nhau,
mức độ điều hòa sau phiên
mã… cũng là những cơ chế
điều hòa quá trình này.
Trang 10Giả thuyết về sự hình thành SUT1 ở tế bào Khoai tây
Pulvinus: bulbous structure in the base of leaves, contains a number of large thin-walled motor cells
Pulvinus
Mimosa pudica, the
sensitive plant
39
Pulvinus cells: