Lớp 5 là lớp thuộc giai đoạn hai của chương trình Tiểu học. Ở giai đoạn này, học sinh cần chuẩn bị và khắc sâu những kiến thức cơ bản để bước vào bậc Trung học cơ sở. Mặc khác, học sinh ở khối lớp này có khả năng tư duy khá hoàn thiện, có thể dễ dàng áp dụng sơ đồ tư duy vào hỗ trợ dạy học. Từ những lý do trên, tôi thực hiện đề tài “THIẾT KẾ SƠ ĐỒ TƯ DUY HỖ TRỢ DẠY HỌC CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC TOÁN 5”. Tôi hy vọng việc nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần hỗ trợ hiệu quả cho việc dạy học. giúp học sinh hứng thú với hoạt động củng cố kiến thức, phát huy được tính sáng tạo, tích cực và khắc sâu những kiến thức đã học một cách hiệu quả
Trang 1THIẾT KẾ SƠ ĐỒ TƯ DUY HỖ TRỢ DẠY HỌC CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC TOÁN 5
Trang 2MỤC LỤC
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY
I LÝ LUẬN VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY 3
1.Cấu tạo của sơ đồ tư duy 3
2.Vài nét về bộ não con người 3
II TONY BUZAN, BARRY BUZAN VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY 7 III SƠ ĐỒ TƯ DUY LÀ GÌ? 8 IV CÁCH CHUẨN BỊ MỘT SƠ ĐỒ TƯ DUY 8 V CÁC QUY TẮC TRONG SƠ ĐỒ TƯ DUY 9 1.Kỹ thuật nhấn mạnh 9
1.1. Luôn dùng một hình ảnh trung tâm 9 1.2. Dùng hình ảnh minh họa ở mọi nơi trong Sơ đồ Tư duy 9 1.3. Dùng kích cỡ trong các ảnh và xung quanh các từ 9 1.4. Cách dòng có tổ chức 9 1.5. Cách dòng thích hợp 9 2.Dùng liên tưởng 9
3.Mạch lạc 10
4.Sử dụng thứ bậc và sắp xếp thứ tự bằng cách đánh số 11
5.Tạo phong cách riêng 12
6.Những điều cần tránh khi lập sơ đồ tư duy 12
7.Cách tạo bản đồ tư duy 12
8.Một vài cách lập Sơ đồ Tư duy 13
8.1. Lập Sơ đồ Tư duy cho sách giáo khoa 13 8.2. Cách lập Sơ đồ Tư duy từ bài giảng đến đĩa DVD 16 8.3. Lập Sơ đồ Tư duy để ghi chú 16 9.Lợi ích của Sơ đồ Tư duy trong hỗ trợ dạy học toán ở Tiểu học 18
9.2. Đặc điểm của các quá trình nhận thức 19
Chương II: PHẦN MỀM CONCEPTDRAW MINDMAP 5 PROFESSIONAL
I KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH 24
Trang 3II CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 25
Trang 41 Nhánh GETTING STARTED TUTORIAL 25
2.Nhánh START TO MINDMAP 25
2.1 Nhập văn bản vào chủ đề 27
2.2.Chèn hình 27
2.3 Thay đổi màu nền, đường viền cho chủ đề 28
2.4 Thêm nhánh vào sơ đồ tư duy 28
2.4.1. Thêm nhánh vào chủ đề chính (có 3 cách) 28 2.4.2 Thêm nhánh con 29 2.5 Tạo quan hệ giữa hai nhánh 29
2.6 Viết Ghi chú cho thông tin trong một nhánh 30
2.7 Ấn định thông tin chính xác cho chủ đề 30
2.8.Xóa nhánh 30
2.9 Chỉnh sửa ảnh 30
2.10 Ch ỉnh sửa văn bản 31
2.11 Ch ỉnh sửa nhánh 31
2.12 Sắ p xếp sơ đồ theo trật tự (sơ đồ nhiều nhánh) 32
2.13 Xu ất sơ đồ tư duy sang một định dạng khác 32
2.13.1. Sang File Word 32 2.13.2. Sang File HTML33 2.13.3 Sang File PDF 33 2.13.4 Sang File Powerpoint 34 2.13.5 Sang dạng hình ảnh 34 2.13.6. Sang File Project XML 34 2.14 Liê n kết (Hyperlink) 34
2.15 Tá ch nhánh (Detach) 34
2.16 Tác h trang 35
3 Nhánh CREATE MINDMAP FROM TEMPLATE 35
4 Nhánh EXPLORE EXISTING MINDMAP 35
5 Nhánh OPEN LAST EDITED MIND MAP 35
6 Nhánh OUTLINE NEW IDEA 35
7 Nhánh BEGIN BRAINSTOMING 35
Chương III: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ TƯ DUY HỖ TRỢ DẠY HỌC CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC TOÁN 5
Trang 5I MỨC ĐỘ YÊU CẦU 36
II VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC TRONG TOÁN 5 36
III SƠ ĐỒ TÓM TẮT CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC TRONG SÁCH GIÁO KHOA
TOÁN ………37
IV SƠ ĐỒ TƯ DUY CHI TIẾT CHO TỪNG BÀI 38
Chương IV: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 59
II KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM59
1.Bước đầu tập luyện cho học sinh làm quen với sơ đồ tư duy 59
2.Hướng dẫn học sinh tự vẽ sơ đồ củng cố kiến thức về hình thang 70
3.Kết quả phỏng vấn học sinh ……… 79
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Dạy học không phải là công việc đơn giản đối với tất cả giáo viên nói chung, giáoviên dạy bậc Tiểu học nói riêng Người giáo viên phải luôn tìm tòi những phương tiệndạy học mới không chỉ phù hợp với tâm – sinh lí học sinh mà còn phải thu hút học sinhvào bài học Có đứng trên bục giảng thì mới thấy được sự vất vả, khó khăn và tầm quantrọng của giáo dục Tiểu học Qua luận văn này, tôi xin đóng góp phần nghiên cứu rất nhỏ
về phương tiện hỗ trợ dạy học môn Toán ở Tiểu học
Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa sư phạm đã giảngdạy, hướng dẫn tôi học tập, nghiên cứu trong suốt khoá học
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phú Lộc đã tạo mọi điều kiện tốt nhấtcũng như đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô, bạn bè và tập thể các emhọc sinh lớp 5.2 trường Tiểu học Ngô Quyền đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thànhluận văn
Tôi đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng chắc rằng luận văn vẫn không thể tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô để bài nghiêncứu được hoàn thiện hơn
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Lớp 5 là lớp thuộc giai đoạn hai của chương trình Tiểu học Ở giai đoạn này, họcsinh cần chuẩn bị và khắc sâu những kiến thức cơ bản để bước vào bậc Trung học cơ sở.Mặc khác, học sinh ở khối lớp này có khả năng tư duy khá hoàn thiện, có thể dễ dàng áp
dụng sơ đồ tư duy vào hỗ trợ dạy học Từ những lý do trên, tôi thực hiện đề tài “THIẾT
KẾ SƠ ĐỒ TƯ DUY HỖ TRỢ DẠY HỌC CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC TOÁN 5”.
Tôi hy vọng việc nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần hỗ trợ hiệu quả cho việc dạy học.giúp học sinh hứng thú với hoạt động củng cố kiến thức, phát huy được tính sáng tạo,tích cực và khắc sâu những kiến thức đã học một cách hiệu quả
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy và học các yếu tố hình họcToán 5 Từ đó, phát huy ưu điểm và tìm cách hướng dẫn học sinh khắc phục hạn chếtrong việc tự vẽ sơ đồ tư duy
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các cơ sở lý thuyết tâm lý, lý luận dạy học, lý thuyết về sự phát triển
tư duy, lý thuyết về sơ đồ tư duy hỗ trợ dạy học
- Tìm hiểu phần mềm hỗ trợ vẽ sơ đồ tư duy
- Thiết kế một số sơ đồ tư duy hỗ trợ dạy học các yếu tố hình học Toán 5
- Kiểm nghiệm khả năng vận dụng sơ đồ tư duy vào hỗ trợ dạy học các yếu tốhình học Toán 5
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết tâm lý, lý luận dạyhọc, lý thuyết về sự phát triển tư duy, lý thuyết về sơ đồ tư duy và lý thuyết về phần mềm
hỗ trợ vẽ sơ đồ tư duy
- Phân tích một số nội dung kiến thức trong sách giáo khoa và hệ thống hoá cáckiến thức liên quan đến các yếu tố hình học Toán 5 Từ đó, áp dụng sơ đồ tư duy để biểudiễn trực quan các mối quan hệ của chúng
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Phương pháp điều tra, thống kê số liệu, phântích và tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm
Trang 8- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Kiểm nghiệm khả năng sử dụng sơ đồ tư duy của học sinh vào việc học tập
5 Các bước thực hiện đề tài
- Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu phần mềm ConceptDraw MINDMAP 5 Professional
- Tiến hành thiết kế sơ đồ tư duy cho một số nội dung liên quan đến các yếu tố hình học trong sách giáo khoa Toán 5
- Tiến hành thực nghiệm
- Viết luận văn
6 Cấu trúc luận văn
Gồm 3 phần:
o Phần mở đầu
o Phần nội dung: Gồm 4 chương
Chương I: Cơ sở lí luận về sơ đồ tư duy
Chương II: Phần mềm ConceptDraw MINDMAP 5 Professional
Chương III: Thiết kế sơ đồ tư duy hỗ trợ dạy học các yếu tố hình học Toán 5 Chương IV: Thực nghiệm sư phạm
o Phần kết luận
PHẦN NỘI DUNG
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY
I LÝ LUẬN VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY
(Nội dung này được trích từ tài liệu tham khảo [3] [8])
1 Cấu tạo của sơ đồ tư duy
- Đối tượng quan tâm được kết tinh thành một hình ảnh trung tâm
- Từ hình ảnh trung tâm, những chủ đề chính của đối tượng tỏa rộng thành
các nhánh
Trang 9- Các nhánh đều được cấu thành từ một hình ảnh chủ đạo hay Từ khóa trên mộtdòng liên kết Những vấn đề phụ cũng được biểu thị bởi các nhánh gắn kết với nhữngnhánh có thứ bậc cao hơn
- Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên hệ nhau
2 Vài nét về bộ não con người
Mỗi nơ-ron (neuron) hay còn gọi là tế bào não, là một hệ thống hóa điện rấtphức tạp, một hệ thống vi xử lý và dẫn truyền dữ liệu cực mạnh Phức tạp như thế, nhưng
nó lại chỉ bằng một đầu kim Mỗi tế bào não tựa như một con bạch tuộc với hàng chục,trăm, nghìn xúc tu
Khi phóng to lên, mỗi xúc tu trông như một nhánh cây, tủa ra từ nhân tế bàonão Các nhánh từ nhân tế bào não đó được gọi là nhánh nơ-ron, có cấu trúc rẽ nhánhcây, trong đó nhánh đặc biệt dài và to nhất là trục axon, kênh truyền phát thông tin chínhcủa tế bào nơ-ron
Mỗi nhánh dendrite và trục axon có thể dài từ 1mm đến 1,5mm Nằm quanh suốtchiều dài của chúng là những cấu trúc lồi gọi là gai nhánh (dendritic spine) và nút dẫntruyền (synaptic button)
Vào sâu hơn nữa trong thế giới cực siêu vi của nơ-ron, ta sẽ thấy mỗi gai nhánh
và nút dẫn truyền đều chứa các chất đóng vai rò truyền tin chính trong quá trình tư duy
Mỗi gai nhánh và nút dẫn truyền từ một tế bào não kết nối với nút dẫn truyềncủa một tế bào kế cận Khi có xung điện qua tế bào não, các hoá chất sẽ truyền qua mộtkhe hẹp ngập chất lỏng nằm giữa hai tế bào não gọi là khe dẫn truyền (synaptic gap) vàlọt vào bề mặt tiếp nhận của tế bào não kế tiếp, tạo ra xung điện chạy qua tế bào não tiếpnhận thông tin, rồi từ đó xung điện này lại được dẫn đến một tế bào não kế cận khác
Trang 10Minh họa cấu trúc tế bào não và mối liên kết giữa chúng với tế bào lân cận, miêu tả sự
“tiếp nhận của nơ-ron” trong não bộ Đây là ảnh đơn giản hóa 1.000 lần cấu trúc vi mô của bộ não.
Trong mỗi giây, một tế bào não có thể tiếp nhận xung thông tin đến từ hàng trămngàn điểm kết nối Giống như một tổng đài điện thoại khổng lồ, tế bào não lập tức xử lýtoàn bộ dữ liệu các thông tin đến rồi xác định đường truyền thích hợp trong từng mộtphần triệu giây
Khi mỗi thông điệp, suy nghĩ, hay ký ức tái hiện dẫn truyền qua tế bào bão, một
lộ trình điện tử hóa sinh sẽ được tạo ra Mỗi đoạn lộ trình qua tế bào não ấy được gọi làmột “vết ký ức” Tất cả các vết ký ức đó, hay còn gọi là sơ đồ Tư duy, là một trongnhững lĩnh vực thú vị nhất của khoa học nghiên cứu về não bộ, sẽ đưa chúng ta đến cáckết luận đầy bất ngờ
Chức năng, vai trò của vỏ não trong các kỹ năng tư duy rất cần thiết cho hoạtđộng ghi chú và tư duy
Các kỹ năng tư duy trong tay ta chính là những kỹ năng ban đầu được xem là thuộc về bán cầu não trái hay phải:
-Ngôn ngữ
Lời nói
Biểu tượng
- Số
Trang 11Mọi chi tiết được liên hệ với sự việc, quy luật hay cấu trúc đã ghi nhớ, hoặc
liên quan đến các khía cạnh của vấn đề đang học
Mọi chi tiết đặc sắc hay nổi bật đặc biệt lưu ý
Mọi chi tiết đặc biệt được cá nhân quan tâm
Não là một cỗ máy kỳ diệu, có 5 chức năng chính – tiếp nhận, lưu giữ, phân tích,tác xuất, kiểm soát Cụ thể như sau:
Trang 12Mọi chức năng tư duy và thể chất.
Tất cả 5 chức năng hoạt động này của bộ não đều củng cố lẫn nhau Chẳng hạn,
ta dễ tiếp nhận dữ liệu hơn nếu quan tâm, có động cơ, và quá trình tiếp nhận thích hợpvới các chức năng của não Tiếp nhận thông tin có hiệu quả thì ta mới dễ dàng lưu giữ vàphân tích chúng Ngược lại, lưu giữ và phân tích có hiệu quả sẽ làm khả năng tiếp nhậnthông tin gia tăng
Tương tự, chức năng phân tích cần có với hàng loạt quá trình xử lý thông tinphức tạp lại đòi hỏi khả năng lưu giữ (ghi nhớ, liên kêt) các thông tin đã tiếp nhận Chấtlượng phân tích hiển nhiên phụ thuộc vào khả năng tiếp nhận và lưu giữ thông tin
Cả ba chức năng ấy cùng dẫn đến chức năng thứ tư – là tác xuất hay thể hiện bởi
Sơ đồ Tư duy, lời nói, cử chỉ Từ những thông tin đã tiếp nhận, lưu giữ và phân tích
Chức năng thứ năm là sự kiểm soát tổng quát của não, nó theo dõi mọi chức tưduy và thể chất, bao gồm cả tình trạng sức khỏe tổng quát, thái độ, điều kiện môi trường.Chức năng này rất quan trọng vì tinh thần và cơ thể có lành mạnh thì bốn chức năng cònlại – là tiếp nhận, lưu giữ, phân tích, tác xuất – mới có thể đạt hiệu quả tối đa
II TONY BUZAN, BARRY BUZAN VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY
(Nội dung này được trích từ tài liệu tham khảo [3])
Sinh năm 1942 tại Luân Đôn, Tony Buzan tốt nghiệp trường đại học BritishColumbia năm 1964, nhận bằng danh dự môn tâm lý, văn chương Văn minh Anh, toánhọc, và Khoa học phổ thông Vào cuối thập niên 1960 và đầu thập niên 1970, ông làm
việc cho tờ Daily Telegraph ở đường Fleet, và làm biên tập viên cho tạp chí International Fournal of MENSA (Hội chỉ số thông minh cao) Trong số những cuốn
Trang 1311sách bán chạy nhất của ông, tác phẩm kinh điển Sử dụng Trí tuệ của bạn (Use YourHead) và các tác
Trang 14phẩm khác trong bộ sách về Tư duy (The Mind Set) đã đưa ông đến vị trí của một tác
giả có sách bán chạy nhất trên thế giới Các tác phẩm của ông hiện đã được xuất bản ởhơn 100 quốc gia và được dịch sang 30 thứ tiếng
Tony Buzan là nhà văn, nhà thuỵết trình, cố vấn hàng đầu thế giới cho các chínhphủ, doanh nghiệp, trường đại học, trường học về não bộ, kiến thức và những kỹ năng tưduy Nhà thuyết trình hàng đầu thế giới về não bộ và kiến thức Tony Buzan, “ảo thuậtgia Tư duy”, ngày một nổi tiếng hơn đã thuyết giảng cho đông đảo thính giả, từ trẻ emnăm tuổi, học sinh khuyết tật đến những người tốt nghiệp từ các trường đại học danhtiếng như Oxford, Cambrige, những giám đốc kinh doanh hàng đầu thế giới, các tổ chức
và chính phủ hàng đầu Ông là Nhà phát minh Sơ đồ Tư duy, công cụ tư duy được mô tả
là “Công cụ vạn năng của bộ não”, hiện đang được hơn 250 triệu người trên khắp thế giới
sử dụng
Ngoài ra, Tony Buzan còn sáng lập Tổ chức Branin trust và những Câu lạc bộ
Sử dụng Trí tuệ/Bộ não của bạn ông cũng là chủ tịch hội đồng Thể thao Trí tuệ và Tổchức Buzan, là cha đẻ của những khái niệm Tư duy Mở rộng, Hiểu biết Trí tuệ; Sáng lậpviên của Giải Vô địch Trí nhớ Thế giới; Sáng lập viên của Giải Vô địch Đọc nhanh Thếgiới
Barry Buzan là Giáo sư ngành Quan hệ Quốc tế ở trường Đại học Kinh tế LuânĐôn từ năm 1995 đến năm 2002, ông là giáo sư nghiên cứu môn Quốc tế học ở trườngĐại học Wesminter, đồng thời là giám đốc nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Hoàbình và Xung đột thuộc trường đại học Copenhagen Ông cũng là Chủ tịch Hiệp hộiQuốc tế học Anh Quốc từ năm 1988 đến năm 1990 Ông nhận bằng đại học của trườngĐại học British Coloumbia (1968), và học vị tiến sĩ của trường Đại học Kinh tế LuânĐôn (1973) Ông đã tham gia tích cực vào việc sử dụng, phát triển sơ đồ tư duy từ năm
1970 và đã hợp tác với anh trai ông, Tony Buzan, viết cuốn Sơ đồ Tư duy từ năm 1981.
Trong suốt sự nghiệp của mình, Barry Buzan đã sử dụng Sơ đồ Tư duy làm công
cụ để xử lý các chủ đề vĩ mô phức tạp, chuẩn bị cho bài phát biểu học thuật trước côngchúng, hoặc phát thảo và viết sách báo Ấn phẩm trước đây của ông gồm: Seabed Politics(1976); People, States and Fear: The Nationnal Security Problem in InternationalRelations (1983, tái bản lần thứ hai có sửa đổi năm 1991); South Asian Insecuruty andthe Great Powers (1986, cùng viết với Gowher Rizvi và các tác giả khác);…
Trang 15Ông hiện đang viết cuốn: Internationnal Society World Society; RethinkingEnglish School Theory và Does China Matter? (đồng biên tập với Rosemary Foot).
III SƠ ĐỒ TƯ DUY LÀ GÌ?
(Nội dung này được trích từ tài liệu tham khảo [3])
Sơ đồ tư duy là biểu hiện của tư duy mở rộng, vì thế nên nó là chức năng tựnhiên trong tư duy Đó là một kỹ thuật hoạ hình đóng vai trò chiếc chìa khóa vạn năng đểkhai phá tiềm năng của bộ não Có thể áp dụng sơ đồ tư duy trong cuộc sống mọi mặt,qua đó cải thiện hiệu quả học tập và khả năng tư duy mạch lạc, nhằm tăng cường hiệuquả hoạt động
IV CÁCH CHUẨN BỊ MỘT SƠ ĐỒ TƯ DUY
(Nội dung này được trích từ tài liệu tham khảo [3][8])
Sơ đồ tư duy biểu thị cuộc hành trình ý tưởng của cá nhân trên trang giấy Đểđạt được kết quả như mong muốn, bạn cần hoạch định “chuyến đi” này Bước đầu tiêntrước khi lập sơ đồ tư duy là quyết định xem bạn sẽ “đi” đâu:
- Đâu là mục tiêu tầm nhìn của bạn?
- Đâu là mục tiêu phụ và các phân hạng bổ trợ cho mục tiêu chính?
- Có phải bạn dang lập một dự án nghiên cứu không?
- Bạn có cần ghi chú cho bài giảng sắp tới không?
- Có phải bạn đang lên kế hoạch học tập cho cả học kỳ không?
- Bạn có đang động não tìm ý cho một bài luận không?
Quyết định trên đây rất quan trọng vì một sơ đồ tư duy hiệu quả phải có hìnhảnh mục tiêu nằm ngay tâm Bước đầu tiên của bạn chính là vẽ hình ảnh ấy như đại diệncho sự thành công
V CÁC QUY TẮC TRONG SƠ ĐỒ TƯ DUY
(Nội dung này được trích từ tài liệu tham khảo [3][8])
1 Kỹ thuật nhấn mạnh
1.1 Luôn dùng một hình ảnh trung tâm
Hình ảnh tự khắc thu hút sự tập trung của mắt và não, kích hoạt vô số liên kếtđồng thời giúp nhớ cực kì hiệu quả Hơn nữa, hình ảnh luôn hấp dẫn – lôi cuốn, gây sựthích thú, và thu hút quan tâm
Trang 161.2 Dùng hình ảnh minh họa ở mọi nơi trong Sơ đồ Tư duy
Để tận dụng những lợi thế của hình ảnh, hãy cố gắng dùng hình ảnh trong mọitrường hợp có thể Bằng cách này, bạn sẽ tạo được sự cân bằng hưng phấn giữa các kỹnăng thị giác và ngôn ngữ của vỏ não, từ đó tăng cường năng lực hình dung
1.3 Dùng kích cỡ trong các ảnh và xung quanh các từ
Kích cỡ có tác dụng làm “nổi bật”, dễ nhớ và tăng hiệu quả giao tiếp Hình vẽtrong không gian 3 chiều hay chữ viết nổi có hiệu ứng mạnh các phần tử quan trọng trong
Sơ đồ Tư duy
1.4 Cách dòng có tổ chức
Làm nổi rõ hình ảnh, giúp ta tổ chức phân cấp, phân hạng hiệu quả; nhờ vậy, sơ
đồ tư duy luôn “dễ dàng” khai triển và trông đẹp mắt
1.5 Cách dòng thích hợp
Sơ đồ tư duy sẽ có bố cục hệ thống mạch lạc nếu ta biết dùng khoảng cách dòngphù hợp giữa các thành phần Vì thế, ta có thể suy luận rằng khoảng trống giữa nhữngthành phần trong Sơ đồ Tư duy cũng quan trọng không kém gì chính các thành phần ấy
- Dùng màu sắc: Màu sắc là một trong những công cụ tăng cường trí nhớ vàsáng tạo hiệu quả nhất Dùng màu sắc để làm ký hiệu hay phân biệt các vùng trong sơ đồ
Tư duy sẽ làm tăng tốc độ tiếp cận thông tin và khả năng nhớ thông tin đó của bạn, kếtquả là những ý tưởng sáng tạo sẽ mở rộng cả về số lượng lẫn qui mô Các kí hiệu và biểutượng bằng màu sắc có thể được ấn định bởi từng cá nhân hay cả nhóm
- Dùng kí hiệu: Khi dùng kí hiệu, bạn có thể ngay lập tức tìm mối liên kết giữacác bộ phận trên cùng một trang trong sơ đồ Tư duy, bất kể chúng xa hay gần Bạn có thể
Trang 17kí hiệu bằng dấu thập chéo, vòng tròn, tam giác, gạch dưới hay những kí hiệu phức tạp hơn.
- Thay đổi kích cỡ ảnh, chữ in và dòng chữ chạy: đây là cách tốt nhất để chỉ tầmquan trọng tương đối giữa các thành phần trong cùng một phân cấp Kích cỡ lớn có tácdụng nhấn mạnh và tích cực giúp trí nhớ
- Mỗi dòng chỉ có một từ khóa: Mỗi từ có thể có đến hàng ngàn liên kết Bạn sẽthoải mái liên kết hơn nếu mỗi dòng chỉ có một từ, giống như cánh tay có sẵn nhiều khớpnối Hơn nữa, các cụm từ quan trọng sẽ không bị lạc mất trong đám rừng chữ, và bạn sẽluôn có nhiều lựa chọn khác nhau
- Luôn dùng chữ in: Có thể kết hợp chữ in thường và in hoa để biểu thị mức độquan trọng tương đối giữa các từ trong Sơ đồ Tư duy
- Viết in từ khóa trên vạch liên kết: Vạch liên kết là khung đỡ ý tưởng cho từ,cấu thành tổ chức và hiệu quả cao Vạch liên kết không những làm tăng tính mạch lạc,giúp trí nhớ, mà còn tạo điều kiện mở rộng liên kết và khai triển
- Vạch liên kết và các từ luôn cùng độ dài: Bằng cách này, các từ dễ dàng đượcđặt kề nhau hơn, thuận lợi liên kết hơn, và bạn sẽ dành được nhiều khoảng trống để bổsung thông tin cho sơ đồ Tư duy
- Các vạch liên kết nối liền nhau và các nhánh luôn nối với ảnh trung tâm: Vạchnối có thể là mũi tên, đường cung, vòng xoắn, vòng tròn, hình bầu dục, tam giác, đa giác,hay bất kể hình thù nào mà bạn có thể nghĩ tới
- Vạch liên kết trung tâm dùng nét đậm: Bộ não lập tức nhận thức được ngaytầm quan trọng của các ý trung tâm khi chúng được nhấn mạnh bằng những vạch liên kếtđậm
Trang 18- Đường bao ôm sát các nhánh: Đường bao ôm sát các nhánh trong Sơ đồ Tưduy hoàn chỉnh tạo thành hình thù riêng biệt cho mỗi nhánh, kích thích trí nhớ lưu giữthông tin ở chúng.
- Ảnh vẽ thật rõ ràng: Hình thức mạch lạc giúp tư duy mạch lạc hơn Sơ đồ Tưduy rõ ràng trông cũng đẹp mắt và hấp dẫn hơn
- Sơ đồ tư duy luôn nằm theo chiều ngang: Bố cục theo chiều ngang thôngthoáng hơn nên bạn vẽ sơ đồ tư duy sẽ thoải mái hơn so với chiều dọc Sơ đồ Tư duynằm theo chiều ngang cũng dễ đọc hơn
- Luôn viết chữ in thẳng đứng: Kiểu chữ đứng giúp não của bạn dễ dàng nắmnhững ý tưởng được diễn đạt, và qui tắc này có tác dụng với tất cả chiều dòng chữ cũngnhư chiều sổ chữ
Mỗi ảnh trung tâm dùng ít nhất 3 màu
5 Tạo phong cách riêng
Để phát triển sơ đồ tư duy với phong cách riêng thật sự, bạn phải tuân theo quitắc “1+”, nghĩa là mọi sơ đồ tư duy của bạn sau mỗi lần thực hiện phải giàu sắc thái hơnmột chút, nổi bậc hơn một chút, giàu tưởng tượng hơn một chút, nhiều logic liên kết hơnmột chút và ngày càng đẹp hơn
Bằng cách đó, bạn sẽ không ngừng phát triển và hoàn thiện mọi kĩ năng tư duy.Bạn cũng sẽ tạo nên những sơ đồ tư duy mà chính bạn cần ôn lại, và sử dụng cho mụcđích sáng tạo hay giao tiếp Hơn nữa, khi sơ đồ tư duy càng đậm nét cá nhân thì bạn càng
dễ dàng nhớ được các thông tin trong đó
Trang 196 Những điều cần tránh khi lập sơ đồ tư duy
Bất kì ai khi mới bắt tay vào lập sơ đồ tư duy cũng đối mặt với ba vấn đề sau:
- Tạo ra những sơ đồ tư duy không thực sự là sơ đồ tư duy
- Sử dụng cụm từ thay vì từ đơn
- Băn khoăn không cần thiết khi tạo ra một sơ đồ tư duy “lộn xộn” và kết quả làm nảy sinh tâm lý tiêu cực
7 Cách tạo bản đồ tư duy
- Tập trung vào câu hỏi trọng tâm hay chủ đề cụ thể Xác định thật rõ mục tiêu
ta hướng đến và nổ lực giải quyết
- Đầu tiên, hãy đặt tờ giấy nằm ngang và bắt đầu khởi tạo sơ đồ tư duy ngaygiữa trang Điều này sẽ giúp ta được tư do diễn đạt và không bị bó buộc khuôn khổ chậthẹp của trang giấy
- Vẽ một hình ảnh ở giữa trang giấy để biểu thị mục tiêu của ta Đừng bận tâmkhi ta cảm thấy mình vẽ không đẹp lắm, điều đó không quan trọng Quan trọng là ta sửdụng hình ảnh này làm điểm bắt đầu của sơ đồ tư duy bởi hình ảnh sẽ khởi động nãobằng cách kích hoạt trí tưởng tượng
- Dùng màu sắc ngay từ đầu để thể hiện sự nhấn mạnh, kết cấu, bố cục, sáng tạonhằm gợi tính trực quan và khắc họa hình ảnh vào não Cố gắng dùng ít nhất ba màu vàtạo ra hệ thống mã màu riêng của ta Có thể dùng màu để thể hiện thứ bậc, chủ đề hoặcnhấn mạnh những điểm nào đó
- Bây giờ hãy vẽ một loạt đường liên kết nét đậm, toả ra từ tâm của hình ảnh.Đây là các nhánh chính của sơ đồ tư duy giống như các cành cây lớn của cây, có tác dụngtriển khai ý tưởng của ta
Hãy nhớ liên kết thật chặt chẽ các nhánh này với hình ảnh trung tâm vì não và trínhớ hoạt động nhờ liên tưởng
- Vẽ đường liên kết dạng cong để thu hút mắt giúp não ghi nhớ
- Viết lên mỗi nhánh một từ then chốt sẽ giúp ta liên tưởng đến chủ đề Đây làcác ý chính của ta, các ý này bao gồm những mục sau:
Tình huống Cảm tưởng Sự kiện Chọn lựa
Trang 20- Thêm một vài nhánh trống vào sơ đồ tư duy Não sẽ cần bổ sung thông tin vào các nhánh này.
- Hãy tạo các nhánh cấp hai và cấp ba cho những ý tưởng và ý phụ Cấp thứ hailiên kết với các nhánh chính, cấp thứ ba liên kết với các nhánh của cấp thứ hai… Toàn bộquá trình này được tạo thành hoàn toàn nhờ liên tưởng Các từ ta chọn cho mỗi nhánh cóthể là các đề tài nêu câu hỏi: Ai, Cái gì, Ở đâu, Tại sao, Bằng cách nào… về môn học haytình huống nào đó
Ý tưởng thành hành động
Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh vừa là bức tranh mô tả ý tưởng của chúng ta vừa là giaiđoạn đầu tiên của việc chuẩn bị phương hướng hành động Việc xác lập ưu tiên và tầmquan trọng của các đề mục, kết luận của chúng ta có thể được thực hiện rất đơn giản bằngcách đánh số ở mỗi nhánh của sơ đồ tư duy
8 Một vài cách lập Sơ đồ Tư duy
8.1 Lập Sơ đồ Tư duy cho sách giáo khoa
Chuẩn bị
- Đọc lướt qua – tạo hình ảnh trung tâm của sơ đồ tư duy (10 phút)
- Ấn định thời gian và mục tiêu tương ứng (5 phút)
- Vẽ sơ đồ tư duy cho kiến thức đã biết về chủ đề (10 phút)
- Xác định và vẽ sơ đồ tư duy cho các mục tiêu (5 phút)
Ứng dụng
- Đọc tổng quát – thêm các nhánh chính vào sơ đồ tư duy
- Đọc trước các chủ điểm – cấp thứ nhất và cấp thứ hai
- Đọc chi tiết – điền chi tiết cho sơ đồ tư duy
- Đọc ôn lại – hoàn chỉnh sơ đồ tư duy
8.1.1 Chuẩn bị
*Đọc lướt (10 phút)
- Đọc nhanh: trước khi đi vào phần nội dung chi tiết của sách, ta cần đọc lướt qua để có cái nhìn tổng quát Cách hay nhất là hãy xem bìa trước, bìa sau, mục lục với sư
Trang 21trợ giúp của vật hướng dẫn (bút chì hoặc ngón tay) lướt nhanh qua các trang sách một vàilần để có cảm nhân chung về cuốn sách.
- Lập sơ đồ tư duy: tiếp theo, hãy lấy ra một tờ giấy trắng khổ lớn, đặt theo chiềungang và vẽ một hình ảnh ở chính giữa trang giấy, tóm tắt chủ đề hoặc tựa đề Nếu trênbìa hoặc bên trong sách có sẵn một hình ảnh độc đáo và sặc sỡ thì ta có thể tân dụng nó
- Tư duy mở rộng: nếu biết chắc các nhánh chính sẽ tỏa ra từ vị trí trung tâm, ta
có thể đồng thời thêm chúng vào sơ đồ tư duy Các nhánh này thường sẽ tương ứng vớinhững phân mục chính, các chương của cuốn sách hoặc các mục tiêu cụ thể khi ta đọcsách
Bằng cách khởi tạo sơ đồ tư duy vào giai đoạn đầu tiên này, ta đã tạo cho bộ nãocủa mình một trọng tâm và kết cấu nội tại cơ bản để hệ thống này có thể tích hợp tất cảthông tin thu nhận được từ cuốn sách
*Ấn định thời gian và mục tiêu tương ứng (5 phút)
Xét tổng quát các mục tiêu học tập của chúng ta, nội dung và độ khó của cuốnsách, vốn kiến thức sẵn có rồi ấn định:
Tổng thời lượng chúng ta hoàn thành công việc
Lượng kiến thức chúng ta sẽ tiếp thu được trong mỗi phiên học
*Vẽ sơ đồ tư duy cho kiến thức đã có về chủ đề (10 phút)
Bây giờ hãy quên cuốn sách và sơ đồ tư duy vừa tạo, lấy một tờ giấy mới vàphác thảo chớp nhoáng một sơ đồ tư duy về tất cả những gì ta đã biết liên quan đến đề tàisắp học cáng nhanh càng tốt Sơ đồ tư duy này bao gồm lượng thông tin có được nhờ đọclướt cuốn sách lúc đầu cùng với vốn kiến thức tổng quát chi tiết mà ta đã biết liên quanđến chủ đề theo bất kỳ cách nào
*Xác định và vẽ sơ đồ tư duy cho các mục tiêu (5 phút)
Ở giai đoạn này, ta hãy dùng cây bút khác màu để thêm vào sơ đồ tư duy lượngkiến thức mà ta vừa hoàn chỉnh, hoặc lấy một tờ giấy trắng và phác thảo chớp nhoángmột sơ đồ tư duy khác về các mục tiêu mà ta hướng tới khi đọc sách Các mục tiêu có thể
ở dạng những câu hỏi cụ thể mà ta muốn trả lời hoặc các lĩnh vực kiến thức mà ta muốntìm hiểu thêm
Trang 22Vẽ sơ đồ tư duy cho các mục tiêu làm tăng khả năng ghi nhận những thông tinliên quan của hệ thống mắt – não Thực tiễn cho thấy, sơ đồ tư duy về mục tiêu tương tựnhư một “món khoái khẩu” kích thích ta tìm kiếm một cách tự nhiên Giống như mộtngười rỗng bụng mấy ngày liền luôn nghĩ đến thức ăn, các sơ đồ tư duy sẽ làm gia tăng
“cơn đói” kiến thức của ta
8.1.2 Ứng dụng
- Đọc tổng quát – thêm các nhánh chính vào sơ đồ tư duy
- Đọc trước các chủ điểm – cấp thứ nhất và thứ hai
- Đọc chi tiết – điền chi tiết cho sơ đồ tư duy
- Đọc ôn lại – hoàn chỉnh sơ đồ tư duy
Sau khi hoàn tất phần chuẩn bị, bây giờ chúng ta đã sẵn sàng bắt đầu bốn cấp độđọc: đọc tổng quát, đọc trước các chủ điểm, đọc chi tiết và đọc ôn tập Quy trình này sẽgiúp ta tiếp cận sâu vào nội dung cuốn sách Chúng ta có thể vẽ sơ đồ tư duy ngay tronglúc đọc hoặc đánh dấu vào cuốn sách và hoàn chỉnh sơ đồ tư duy sau
Vẽ sơ đồ tư duy khi đang đọc giống như được “đối thoại” miên man với tác giả,phản ánh khuôn dạng kiến thức dần dần định hình theo tiến độ đọc sách Sự phát triểnliên tục của sơ đồ tư duy cón giúp ta dễ dàng theo dõi mức hiểu biết và điều chỉnh trọngtâm của tiến trình thu thập thông tin
Vẽ sơ đồ tư duy sau khi đọc sách đồng nghĩa với việc chúng ta tạo sơ đồ tư duykhi đã thấu hiểu nội dung sách và mối tương quan giữa các phần với nhau Sơ đồ tư duycủa ta do đó sẽ chi tiết hơn, trọng tâm được xác định rõ ràng và hiếm khi phải hiệu chỉnhlại
Dù lựa chọn phương pháp nào, hãy nhớ lập sơ đồ tư duy cho sách là quy trìnhhai chiều Mục đích không đơn thuần chỉ là sao chép ý tưởng của tác giả dưới dạng sơ đồ
tư duy Vấn đề ở đây là ta phải biết cách sắp xếp và tích hợp ý tưởng của tác giả sao chophù hợp với kiến thức, mức hiểu biết, khả năng giải thích và các mục tiêu cụ thể của bạn
Do đó, một sơ đồ tư duy lý tưởng phải bao gồm những nhận xét, suy nghĩ và nhân thứcsáng tạo của ta được khơi nguồn từ nội dung sách Việc dùng màu sắc hay ký hiệu khácnhau sẽ giúp ta phân biệt những đóng góp của ta với ý tưởng của tác giả
8.2 Cách lập Sơ đồ Tư duy từ bài giảng đến đĩa DVD
Trang 23Khác với sơ đồ tư duy cho sách, khi lập sơ đồ tư duy từ bài giảng đến đĩa DVD,
ta phải lệ thuộc vào tiến độ tuần tự của bài giảng hoặc hoặc phần trình chiếu và không thểtuỷ thích xem các phần nội dung khác nhau Ta cũng không thể rút ngắn thời gian bằngcách đọc nhanh
Vì vậy, quan trọng nhất là ta phải nắm tổng quát chủ đề càng nhanh càng tốt.Trước khi bài giảng, video, DVD bắt đầu và trong hoàn cảnh cho phép, ta nên vẽ ảnhtrung tâm và càng nhiều nhánh chính cho sơ đồ càng tốt
Một lần nữa, ta có thể thực hành bùng phát sơ đồ tư duy theo kiểu lửa lan nhanhtrong hai phút bằng kiến thức đã có về đề tài tạo đà cho não tiếp thu thông tin mới
Dần dần, ta có thể bổ sung thông tin và ý tưởng thích hợp vào sơ đồ tư duy banđầu của mình, chỉnh sửa kết cấu cơ bản nếu thấy cần
8.3 Lập Sơ đồ Tư duy để ghi chú
Phương pháp ghi chú hiệu quả phải hội tụ những yếu tố sau:
- Lập kế hoạch, tập trung và đọc trước chủ điểm
- Nhận biết, tiếp thu và hiểu sự kiện rõ ràng
- Phản ánh trình độ kiến thức đã có
- Là một cách để ghi nhớ thông tin
- Nhớ lại dễ dàng
- Là một hình thức truyền đạt thông tin dễ dàng
Sơ đồ tư duy đáp ứng tất cả những tiêu chí này Ghi chú hiệu quả không phải làmáy móc chép tất cả nội dung phát biểu mà là quy trình chọn lọc Số tờ ghi ra giấy phảigiảm ở mức tối thiểu, còn lượng thông tin nhớ lại phải đạt ở mức tối đa
Những bất lợi của lối ghi chú thông thường
- Các từ khóa bị chìm khuất: Từ khóa truyền tải các ý tưởng quan trọng –
thường là danh từ hay động từ giúp chúng ta hồi ức những chùm tia ý tưởng liên kết mỗikhi đọc hay nghe nó Theo lối ghi chú thông thường, những Từ khóa thường rải ra trênnhiều trang giấy và bị chìm khuất trong một rừng chữ không quan trọng bằng Điều nàytrở thành trở ngại khi bộ não tìm mối liên kết có ích giữa các khái niệm trọng tâm
- Khó nhớ nội dung: Các ghi chú bằng một màu đơn điệu dễ gây nhàm chán thị
giác, khiến não khước từ và bỏ quên chúng đi Hơn nữa, lối ghi chú thông thường thường
Trang 24là hàng dãy liệt kê, bất tận và không có gì khác biệt Sự buồn tẻ ấy đưa não vào trạng thái
bị thôi miên, nửa mê nửa tỉnh nên hầu như chẳng thể nhớ nổi nội dung gì
- Lãng phí thời gian: Lối ghi chú chủ động/thụ động theo kiểu thông thường
trong mọi giai đoạn đều lãng phí thời gian vì nó:
+ Chỉ dẫn đến ghi chú cái không cần thiết
+ Buộc ta đọc những ghi chú không cần thiết
+ Buộc ta phải đọc đi đọc lại những ghi chú không cần thiết
+ Buộc ta phải truy tìm từ khóa
- Không kích thích não sáng tạo: Bản chất của lối trình bày tuần tự trong
những bản ghi chú thông thường là cản trở não tìm các mối liên kết, chống lại hoạt độngsáng tạo và ký ức Hơn nữa và nhất là khi đối diện với những bản ghi chú theo lối liệt kê,não liên tục có cảm giác nó “đã tới phần kết” hay “hoàn tất” Cảm giác đã hoàn thànhnhưng không có thật này có tác dụng gần như ma túy tư duy, làm trì trệ và kìm hãm quátrình tư duy
Những hậu quả đối với não: Tình trạng thường xuyên ghi chú chủ động/thụ
động không hiệu quả sẽ gây một số hậu quả với bộ não của ta:
- Mất khả năng tập trung, dễ hiểu là vì não nổi loạn khi nó bị lạm dụng
- Tạo thành thói quen tốn thời gian vì phải ghi chú lại cái đã ghi chú để tìm kiếmđiều cốt lõi cần học mỗi lúc như càng lẩn tránh ta
- Mất tự tin vào trí năng và bản thân
- Đánh mất sự ham mê học hỏi hiển nhiên vốn có ở trẻ nhỏ
- Buồn chán, thất vọng Càng nổ lực thì càng kém tiến bộ, chỉ vì ta vô ý chống lại chính mình
9 Lợi ích của Sơ đồ Tư duy trong hỗ trợ dạy học toán ở Tiểu học
9.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh ở Tiểu học
* Đặc điểm về nhân cách
Vào học Tiểu học là một bước ngoặt quan trọng trong cuộc sống của mỗi đứatrẻ, các em bắt đầu ý thức học tập nghiêm chỉnh, phải thiết lập những mối quan hệ mớivới giáo viên, với bạn bè cùng lớp, trẻ gia nhập một cuộc sống tập thể mới Ở giai đoạnnày, tất cả các mối quan hệ trên điều có ảnh hưởng đến sự hình thành các quan hệ mới,
Trang 25hình thành thái độ đối với người khác, đối với tập thể và đối với học tập, hình thành các phẩm chất của ý chí, tính cách, tình cảm và hành vi đạo đức ở học sinh Tiểu học.
- Về tính cách
Đôi khi chúng ta có thể nhầm tưởng các trạng thái tâm lý tạm thời là những néttính cách, những đặc điểm của hoạt động thần kinh cấp cao biểu lộ rõ ràng trong hành vicủa các em, ví dụ như tính nhút nhát, tính cô độc có thẻ là biểu hiện trực tiếp của thầnkinh yếu; tính nóng nảy, không bình tĩnh có thể là sự biểu hiện quá trình ức chế thần kinhyếu
Ở lứa tuổi này, các em thường có khuynh hướng hành động ngay lập tức dướiảnh hưởng của kích thích bên ngoài do hành vi của các em dễ có tính tự phát Phần lớnhọc sinh Tiểu học có nhiều tính cách tốt, hồn nhiên và rất cả tin: tin vào sách vở, tin vàongười lớn, tin vào khả năng của bản thân Tất nhiên, niềm tin này còn cảm tính, chưa có
lý trí soi sáng Người giáo viên nên tận dụng niềm tin này để giáo dục các em
- Nhu cầu nhận thức
Đối với học sinh Tiểu học, nhu cầu nhận thức có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đốivới sự phát triển của trí tuệ Nhu cầu nhận thức luôn thôi thúc trẻ tự mình vươn tới lâuđài tri thức của nhân loại, tới đỉnh cao của khoa học và nghệ thuật Khi học sinh có nhucầu nhận thức nhưng vì một lý do nào đó nhu cầu ấy không được thỏa mãn thì các em sẽthấy khó chịu Nhu cầu nhận thức khi đã được thoả mãn thì tiếp tục muốn được thỏa mãnhơn nữa Cho nên tổ chức tốt hoạt động học của trẻ là điều cốt yếu làm cho nhu cầu nàynảy sinh hình thành và phát triển hay nói khác hơn việc chuẩn bị tâm thế sẵn sàng tronghọc tập và tổ chức hoạt động học sao cho các em luôn có hứng thú trong việc học và đạtđược kết quả (vì thành tích dù nhỏ nhưng sẽ tạo cho trẻ niềm vui, niềm tin vào sức lực vàtrí tuệ của mình) sẽ góp phần củng cố, duy trì và phát triển nhu thức Ngay từ bậc Tiểuhọc đã cần hình thành nhu cầu nhận thức cho học sinh Khi có nhu cầu nhận thức, các em
sẽ khắc phục được khó khăn để tự mình chiếm lĩnh tri thức, tự học suốt đời
- Tình cảm
Tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn liền nhận thức với hoạtđộng của trẻ em Tình cảm tích cực không chỉ kích thích trẻ em nhận thức mà còn kíchthích trẻ hoạt động Tình cảm, cảm xúc của học sinh Tiểu học thường là những sự vật,
Trang 26hiện tượng cụ thể, sinh động và gắn liền với đặc điểm trực quan, hình ảnh cụ thể Vì thếtrong dạy học, việc sử dụng đồ dùng dạy học đẹp, đúng quy cách, những thí nghiệm hấpdẫn, những mô hình sinh động chẳng những giúp các em nắm vững tri thức mà còn tácđộng đến xúc cảm đạo đức, trí tuệ và thẩm mĩ ở học sinh.
9.2 Đặc điểm của các quá trình nhận thức
* Tri giác
Ở các lớp đầu của bậc Tiểu học, tri giác của các em thường gắn liền với hànhđộng, với hoạt động thực tiễn của trẻ Tri giác sự vật có nghĩa là phải làm cái gì đó với sựvật: cầm nắm, sờ mó sự vật ấy Những gì phù hợp với nhu cầu của học sinh, những gì các
em thường gặp trong cuộc sống và gắn với các hoạt động của họ, những gì giáo viên chỉdẫn thì mới được các em tri giác Tính cảm xúc thể hiện rất rõ khi các em tri giác Trigiác trước hết là các sự vật, những dấu hiệu, những đặc điểm nào trực tiếp gây ra cho các
em những xúc cảm Vì thế, cái trực quan, cái sặc sỡ, cái sinh động được các em tri giáctốt hơn, dễ gây ấn tượng tích cực cho họ Tri giác không tự bản thân nó phát triển được.Trong quá trình học tập, khi tri giác trở thành hoạt động có mục đích đặc biệt, trở nênphức tạp và sâu sắc, trở thành hoạt động có phân tích, có phân hóa hơn thì tri giác sẽmang tính chất của sự quan sát có tổ chức Trong sự phát triển của tri giác, vai trò củagiáo viên Tiểu học rất lớn Giáo viên là người hằng ngày không chỉ dạy trẻ kỹ năng quansát, mà còn hướng dẫn các em xem xét, không chỉ dạy trẻ nghe mà còn dạy trẻ biết lắngnghe, tổ chức một cách đặc biệt hoạt động của học sinh để tri giác một đối tượng nào đó,dạy trẻ biết phát hiện những dấu hiệu thuộc tính bản chất của sự vật và hiện tượng
* Chú ý
Trong lứa tuổi học sinh Tiểu học những gì mang tính mới mẻ, bất ngờ, rực rỡ,khác thường dễ dàng lôi cuốn sự chú ý của các em Khả năng phát triển của chú ý có chủđịnh, bền vững, tập trung của học sinh Tiểu học trong quá trình học tập rất cao Bản thânquá trình học tập đòi hỏi các em phải rèn luyện thường xuyên sự chú ý có chủ định, rènluyện ý chí Sự chú ý có chủ định được phát triển cùng với sự phát triển động cơ học tậpmang tính chất xã hội cao, cùng với sự trưởng thành ấy về ý thức trách nhiệm đối với kếtquả học tập
Trang 27em đâu là điểm chính, điểm quan trọng của bài học tránh để các em ghi nhớ máy móc,chỉ học vẹt…
* Tưởng tượng
Tưởng tượng là một trong những quá trình nhận thức quan trọng, tưởng tượngcủa học sinh phát triển không đầy đủ thì nhất định sẽ gặp khó khăn trong hành động Khihọc sinh học lịch sử thì nhất thiết phải xây dựng trong tưởng tượng bức tranh quá khứ,tìm hiểu địa lý nhất thiết phải có các biểu tượng về cảnh quan, phong tục, khí hậu của cácnước, tưởng tượng không gian rất cần khi học sinh học toán… Tưởng tượng của học sinhđược hình thành và phát triển trong hoạt động học và các hoạt động thường ngày Trítưởng tượng của học sinh Tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ em chưa đếntrường Tuy vậy, tưởng tượng của các em còn tản mạn, ít có tổ chức Hình ảnh của tưởngtượng còn đơn giản, hay thay đổi, chưa bền vững Càng về những năm cuối bậc học,tưởng tượng của các em càng gần hiện thực hơn vì các em đã có kinh nghiệm phong phú,
đã lĩnh hội được những tri thức khoa học do nhà trường đem lại Về mặt cấu tạo của hìnhtượng, tưởng tượng của các em chỉ lặp lại hoặc thay đổi chút ít về kích thước, về hìnhdạng những tưởng tượng đã tri giác được Giáo viên cần hình thành biểu tượng thông qua
sự mô tả bằng lời nói, cử chỉ, điệu bộ, sử dụng đồ dùng dạy học và tài liệu dạy học tổchức cho học sinh hoạt động
9.3 Tư duy
(nội dung này được trích từ tài liệu tham khảo[6])
Có nhiều quan niệm khác nhau về tư duy mà chúng ta có thể tham khảo của cácnhà nghiên cứu ngôn ngữ học, triết học, tâm lí học như:
Trang 28- Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê: Tư duy là giai đoạn cao của quá trìnhnhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính qui luật của sự vật bằng những hìnhthức như biểu tượng, khái niệm phán đoán và suy lí.
- Theo từ điển triết học: Tư duy là sản phẩm cao nhất của cái vật chất được tổchức một cách đặc biệt là bộ não, phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các kháiniệm, phán đoán, suy luận… Tư duy xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất xã hộicủa con người và bảo đảm phản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát hiện những mốiquan hệ của thực tại
- Theo giáo trình tâm lí học của giáo sư Phạm Minh Hạc thì: Tư duy là một quátrình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong
có tính qui luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó chủ thểnhận thức chưa biết…
Tuy diễn đạt bằng các cách khác nhau nhưng các quan niệm trên đã nêu nên bản
chất của tư duy Như vậy có thể hiểu tư duy là một quá trình nhận thức bậc cao có ở con người, phản ánh hiện thực khách quan và bộ não dưới dạng khái niệm, phán đoán, suy lí… Tư duy nảy sinh trong hoạt động xã hội, bao hàm những quá trình nhận thức gián tiếp tiêu biểu: Phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá…Kết quả của quá trình tư duy là sự nhận thức về đối tượng nào đó ở mức độ cao hơn, sâu sắc hơn.
Quá trình vận dụng các thao tác tư duy để hình thành những khái niệm trải qua
ba mức độ: Một là, khi tri giác trực tiếp sự vật và hiện tượng cụ thể, học sinh tách ra cácdấu hiệu trực quan, bề ngoài dễ thấy (màu sắc, hình dáng, độ lớn) các dấu hiệu dễ đậpvào mắt hay dễ gây xúc cảm (hành vi, chức năng, công dụng) Hai là, các em biết dựatrên những dấu hiệu không bản chất và bản chất, nhưng cái bản chất ở đây phải dễ bộc lộ,
dễ tri giác, các dấu hiệu đó vẫn gắn liền với các hình ảnh, các biểu tượng cụ thể Ba là,trẻ đã biết tách dấu hiệu bản chất ra khỏi các dấu hiệu không bản chất nhưng vẫn phảidựa vào sự vật cụ thể trực quan Trong quá trình học tập, tư duy của học sinh Tiểu họcthay đổi rất nhiều Sự phát triển của tư duy dẫn đến sự tổ chức lại một cách căn bản quátrình nhận thức, chúng được tiến hành một cách có chủ định
9.4 Lợi ích của Sơ đồ Tư duy trong dạy học
9.4.1 Đối với giáo viên
Trang 29Giáo viên có thể giải phóng tiềm năng sáng tạo vô hạn trong cách truyền đạtkiến thức Họ có thể truyền đạt kiến thức bằng nhiều cách khác nhau Mặc khác, giáoviên sử dụng sơ đồ tư duy còn giúp họ trình bày kiến thức một cách mạch lạc, khoa học,tạo cảm giác chặt chẽ, logic.
Với bộ não của mình giáo viên có thể giải quyết công việc tốt đẹp Đặc biệt làkhi sử dụng sơ đồ tư duy giúp họ quản lý việc dạy của mình một cách hợp lý Đồng thờigiúp họ quản lý cả bộ não của mình
Sơ đồ tư duy còn giúp cho giáo viên hệ thống hóa kiến thức cho học sinh saumỗi chương Giúp học sinh nắm được những ý chính, cái cốt lõi của bài học Từ đó họcsinh cảm thấy thích thú, tăng khả năng tập trung của học sinh
Giáo viên có một kế hoạch hoàn hảo trong việc dạy Bộ óc của họ cứ linh hoạt,diễn giải một cách có hệ thống, cứ tiến triển không ngừng Tạo cảm hứng thật tuyệt vờitrong công tác giảng dạy của mình
Với sơ đồ tư duy, giáo viên có thể bổ sung các kiến thức còn thiếu, dễ dàngchỉnh sửa, thay đổi ý tưởng một cách nhanh chóng Ngoài ra, nó còn giúp họ biết cầnphải làm gì tiếp theo, cần phải có những ý tưởng mới ra sao Biết mình cần phải cố gắngnhư thế nào trong cách phân phối kiến thức trong từng tiết dạy
Khi họ đối đầu với những vấn đề khác ngoài xã hội, họ có thể bị căng thẳng.Điều này khiến họ khó có thể tập trung trong việc giảng dạy Với sơ đồ tư duy họ dễdàng hoàn thành nhiệm vụ một cách thoải mái, vượt qua sự mong đợi
9.4.2 Đối với học sinh Tiểu học
Ở tuổi này, trẻ đã có óc tư duy và khả năng tưởng tượng đã phát triển Vì thế,nếu ta dạy trẻ bằng sơ đồ tư duy thì sẽ tạo cho trẻ một thế giới rộng mở, tiếp thu kiếnthức một cách tự nhiên nhanh chóng
Những sơ đồ tư duy sặc sỡ sẽ tạo ấn tượng, tạo sức hấp dẫn cho trẻ Từ đó tínhhiếu kỳ của trẻ được khơi dậy Họ sẽ tự động tập trung vào bài giảng, tự tìm ra cái mới,
lạ trong kiến thức hoặc khắc sâu những kiến thức đã học thật lâu Trẻ sẽ biết kiến thứchợp lý hay không hợp lý, có căn cứ hay vô căn cứ
CHỈNH SỬA NỘI DUNG CHƯƠNG II
Trang 30(Thông tin bổ sung thuộc phần đầu của chương II: Hiện nay, trong công tác giảng dạy ở các trường Tểu học việc cần nhất là làm sao thu hút học sinh chú ý lắng nghe, tiếp nhận
và khắc sâu kiến thức dễ dàng Muốn làm được điều đó người giáo viên phải ứng dụng nhiều phần mềm tin học vào hỗ trợ công tác giảng dạy Chương trình ConceftDraw Mindmap 5 Professional (phiên bản 5) là một công cụ có thể hỗ trợ hiệu quả cho dạy và học Người giáo viên có thể sử dụng phần mềm này để vẽ những sơ đồ tư duy đầy màu sắc và dễ dàng chỉnh sửa Dưới đây là phần hướng dẫn sử dụng phần mềm phiên bản 5 với nhiều chức năng và kho tài liệu, hình ảnh rất phong phú.)
Chương II: PHẦN MỀM CONCEPTDRAW MINDMAP 5
Trang 31Sau khi khởi động, chương trình hiện ra một cửa sổ có một chủ đề ở giữa và
5 nhánh
CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1 Nhánh GETTING STARTED TUTORIAL
Chương trình đưa ra một số bài giảng bằng tiếng Anh về cách lập kế hoạch cho công việc qua chủ đề này
2 Nhánh START TO MINDMAP
Khi click vào nhánh này để khởi tạo một sơ đồ tư duy mới
Dưới đây là giao diện khi click vào nhánh này:
Trang 32* Các thanh công cụ chính:
- Thanh menu (Menu Bar)
Thanh công cụ chính (Main)
Thanh điều khiển sơ đồ (Map Management)
Thanh xuất (Export)
Thanh định dạng (Format)
Trang 33Thanh hiển thị đối tượng (View)
Thanh điều khiển chủ đề (Topic Management)
Thanh công cụ vẽ (Drawing Tools)
Thanh cài đặt thời gian (Timer)
Ta có thể vào trình đơn File/New/Blank Document,dùng phím tắt Ctrl+N hoặc nhấp vào biểu tượng để tạo sơ đồ tư duy
2.1 Nhập văn bản vào chủ đề
Click vào chủ đề rồi nhập văn bản
Nhấp phải lên chủ đề chọn Format/Text hoặc ấn Ctrl+T để:
- Chọn Font chữ trong khung Font
- Chọn kích cỡ trong khung Size
- In đậm, in nghiêng, gạch dưới, tô
màu… tuỳ theo ý thích
- Cuối cùng click OK
- Vào menu Format/Text
Bạn cũng có thể định dạng cho văn
bản bằng cách sử dụng các biểu tượng
trên thanh định dạng
30
Trang 342.2 Chèn hình
- Right click vào nhánh muốn chèn hình ảnh chọn Insert/Picture Bằng cách chèn này ta có thể chọn hình tuỳ thích từ các thư mục để đưa vào
- Ta cũng có thể vào menu Insert để thực hiện thao tác chèn hình
- Chương trình cũng có sẵn những hình ảnh của nhiều lĩnh vực khác nhau Nếu muốn sử dụng những biểu tượng này, ta vào menu View/Dialogs/Clipart
- Ta cũng có thể chọn màu nền cho chủ đề
và điều chỉnh kích thước đường viền bằngmột trong 2 cách sau:
1
Trang 35+ Vào menu View/ Dialogs/ Line & Fill Properties
+ Ấn F8 để xuất hiện khung Line & Fill
2.4 Thêm nhánh vào sơ đồ tư duy
- Right Click vào chủ đề Chọn Add Topic
- Vào menu Topic/Add Topic
2.4.2 Thêm nhánh con
Có 3 cách:
- Right Click vào nhánh Chọn Add subtopic
- Chọn nhánh cần thêm, nhấp vào biểu tượng trên thanh Topic Management để thêm nhánh con
Trang 36- Vào menu Topic/Freehand Topic Mode Ta có thể kéo từ nhánh chính ra nhiều nhánh con
2.5 Tạo quan hệ giữa hai nhánh
- Right Click vào nhánh chọn Insert/Relationship rồi kéo đến nhánh cần tạo
- Vào menu Insert/Relationship hoặc nhấp vào biểu tượng để tạo quan hệ
- Có thể chèn một chủ đề phụ chú cho mối quan hệ trên bằng cách:
+ Right Click chọn Insert Floating Topic
+ Vào menu Insert chọn Floating Topic
+ Nhấp vào biểu tượng trên thanh Topic Management
+ Tạo đường viền cho Floating Topic như đối với các chủ đề khác
2.6 Viết Ghi chú cho thông tin trong một nhánh
2.7 Ấn định thông tin chính xác cho chủ đề
Ta có thể ấn định thời gian thực hiện công việc cũng như xác định mức độ hoàn thành của công việc bằng cách chọn các mục trong khung Task Info
Trang 37- Ấn định thời gian bắt đầu công việc đến thới gian kết thúccông việc.
- Khoảng thời gian hoàn thành công việc
- Thay đổi vị trí ảnh trong khung Format Topics Ta vào
menu Format/Topics/Alignment hoặc nhấp phải trên chủ đề rồi
chọn Format Topics
- Cuối cùng click OK, ta được chủ đề như sau:
- Nếu muốn thay đổi kích thước, ta nhấp vào ảnh khi thấy xung quanh ảnh cóđường viền, lúc đó ta có thể thay đổi kích thước ảnh
2.10 Chỉnh sửa văn bản
- Double Click vào văn bản muốn sửa rồi
chỉnh sửa lại văn bản
- Right Click chọn Edit Text
+ Nhấp vào biểu tượng trên thanh Topic Management
+ Ta cũng có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl+Up hoặc Ctrl+Down
Trang 38* Sau khi chỉnh sửa xong ta được sơ đồ tư duy sau:
2.12 Sắp xếp sơ đồ theo trật tự (sơ đồ nhiều nhánh)
- Click vào biểu tượng để sắp xếp hình dạng sơ đồ
- Vào menu Map/Arange Map để chọn dạng sơ đồ
- Nhấp vào biểu tượng để đánh số thứ tự cho các nhánh
+ Task percentage complete: sắp
xếp theo tỉ lệ công việc
+ Number: sắp xếp theo số
* Trong mục Sorting depth (phân
loại theo chiều sâu)
+ Main Topics only: phân loại theo ý chính
+ Whole subtree: phân loại theo toàn bộ nhánh
+ Until level: phân loại theo cấp, bậc
* Trong mục Sorting order
Trang 392.13.1 Sang File Word
- Click chọn trên thanh Export
- Chọn nơi cần lưu tập tin
- Đặt tên cho tập tin Nhấn Save
- Chọn lưu tập tin bao gồm cả liên kết, số đã đánh và ghi chú
của bài sau khi xuất bằng cách nhấp
vào Preview Trong khung Save as Web Page Result
- Click OK
Trang 402.13.3 Sang File PDF
- Click chọn
- Chọn nơi cần lưu tập
tin, Click Save
2.13.4 Sang File Powerpoint
- Chọn nơi cần lưu tập tin
- Chọn định dạng khi xuất trong
mục Image format
- Click OK
2.13.6 Sang File Project XML
- Click chọn
- Chọn nơi cần lưu tập tin
- Đặt tên cho tập tin
- Click Save
Trường hợp sơ đồ quá lớn, ta có thể xem sơ đồ ở dạng Outline: