1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình môn tài chính tiền tệ chương 12 hoán đổi

44 427 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoán đổi có giá trị ban đầu bằng 0 giống HĐ Kỳ hạn và HĐ giao sau Bởi vì: hoán đổi thường không có một khoản thanh toán trước bằng tiền mặt giữa 2 bên => hiện giá 2 dòng thanh toán bằn

Trang 1

- Phan Thanh Sang

Lớp Cao học K26 – Tối thứ 3 – Phòng 210 – Cơ sở A

Trang 2

Tổng quan về hoán đổi

II

1 Hoán đổi lãi suất

2 Hoán đổi tiền tệ

3 Hoán đổi chứng khoán

Trang 3

* I Tổng quan về hoán đổi

1 Hoán đổi là gì?

* Theo nghĩa thông thường: Hoán đổi nghĩa là trao đổi 2 thứ khác nhau

* Trong tài chính: Hoán đổi là một giao dịch mà trong đó hai bên đồng ý thanh toán cho bên còn lại một chuỗi các dòng tiền trong một khoản thời gian xác định

Trang 4

Hoán đổi lãi suất

Hoán đổi tiền tệ

Hoán đổi chứng khoán

Hoán đổi hàng hóa

2 Phân loại Hoán đổi:

Trang 6

* Hoán đổi có giá trị ban đầu bằng 0 (giống HĐ Kỳ hạn và HĐ giao sau) Bởi vì: hoán đổi thường không có một khoản thanh toán trước bằng tiền mặt giữa 2 bên => hiện giá 2 dòng thanh toán bằng nhau

* Hoán đổi được thiết kế riêng biệt cho khách hàng, giao dịch trên thị trường OTC

* Ngày thanh toán: là ngày mà việc thanh toán diễn ra

* Kỳ thanh toán : là khoảng thời gian giữa các lần thanh toán

* Người sử dụng cuối cùng: Hai bên tham gia giao dịch hoán đổi thường bao gồm 1 nhà giao dịch, 1 định chế tài chính trung gian cung cấp các sản phẩm hoán đổi, và 1 người sử dụng cuối cùng (DN, quỹ đầu tư, tổ chức,…)

* Vốn khái toán : là số tiền giao dịch cụ thể của mỗi hoán đổi

Trang 7

* Hoán đổi lãi suất

Để tìm hiểu về hoán đổi lãi suất, nhóm sẽ tiến hành giải thích theo trình tự sau:

Trang 8

Hoán đổi lãi suất là một chuỗi các thanh toán tiền lãi giữa hai phía, dựa trên lãi suất cố định hoặc thả nổi

Hình thức phổ biến nhất trong hoán đổi lãi suất là: Hoán đổi vanilla thuần nhất/hoán đổi lãi suất thả nổi - cố định (gọi tắt là hoán đổi vanilla) cụ thể: Một bên chi trả theo lãi suất cố định,

bên còn lại chi trả theo lãi suất thả nổi

chuẩn

Trang 9

Cty XYZ thực hiện 1 giao dịch hoán đổi với số vốn khái toán là 50 triệu USD với 1 nhà giao dịch ABSwaps Ngày bắt đầu là 15/9.

Hoán đổi yêu cầu ABSwap sẽ thực hiện thanh toán cho XYZ dựa trên lãi suất LIBOR 90 ngày vào các ngày 15/3, 15/6, 15/9, 15/12 trong 1 năm.

Kết quả thanh toán được xác định dựa trên lãi suất LIBOR 90 ngày vào thời điểm bắt đầu của kỳ thanh toán Khoản thanh toán được thực hiện vào cuối kỳ thanh toán (nghĩa là: khoản thanh toán vào ngày 15/3 sẽ dựa trên lãi suất LIBOR vào ngày 15/12 của năm liền trước và tương tự cho các ngày thanh toán sau)

Việc lựa chọn lãi suất được thiết lập và quá trình thanh toán được hiểu là thiết lập trước, các khoản thanh toán được thực hiện sau

XYZ sẽ trả cho ABSwaps 1 khoản thanh toán cố định với lãi suất 7.5%/năm (giả định 1 năm 360 ngày) LIBOR được giả định như bảng 12.1

Xác định dòng tiền mỗi ngày thanh toán là bao nhiêu?

VÍ DỤ

Trang 13

Thông thường, thiết kế HĐ hoán đổi là sự kết hợp của nhiều yếu tố:

 Quy định phạm vi 1 thị trường riêng biệt với tài sản cơ sở;

 Cách thức thông thường mà nhà giao dịch yết giá HĐ hoán đổi;

 Nhu cầu hoặc sự ưa thích của người sử dụng cuối cùng

Trong 1 vài trường hợp hai bên có thể không sử dụng hoán đổi Vanilla, họ sử dụng cách thanh toán đều theo lãi suất thả nổi => hoán đổi basic

Trang 14

* 2 Định giá và giá trị của các hoán đổi lãi suất

Trang 17

* Quantum Electronics thực hiện một hoán đổi lãi suất là $20 triệu, đồng ý thanh toán theo lãi suất cố định và nhận thanh toán theo lãi suất LIBOR, việc thanh toán sẽ thực hiện mỗi 6 tháng 1 lần, giả định 1 tháng có 30 ngày và 1 năm có 360 ngày

Trang 18

Với q =180/360 thì 1/q=360/180 và lãi suất cố định sẽ bằng:

= 0.0434

Do đó, lãi suất sẽ bằng 4.43% Khoản thanh toán cố định của hoán đổi lãi bằng:

$20,000,000 (0.0434)(180/360) = $434,000

*  

Trang 21

* T = 1 năm, thanh toán mỗi 6 tháng trả ls T –bill và nhận ls LIBOR, vốn khái toán $50 triệu Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất như sau:

Trang 22

* Lãi suất LIBOR cố định: R ) = 0.0709

* Lãi suất T-bill : R ) = 0.0621

Chênh lệch = 0.0709 - 0.0621 =0.0088

Bên thanh toán theo lãi suất T – bill sẽ trả thêm 88 điểm cơ bản hoặc bên thanh toán theo lãi suất LIBOR sẽ trả ít hơn 88 điểm cơ bản

*  

Trang 24

* 3 Các chiến lược hoán đổi lãi suất

Trang 25

* HOÁN ĐỔI CHỨNG KHOÁN

CHƯƠNG 12: HOÁN ĐỔI

Một hoán đổi chứng khoán là một hoán đổi mà trong đó hai bên đồng ý chuyển đổi một chuỗi các thanh toán, ít nhất là một trong hai phải được xác định bởi tỷ suất sinh lợi trên cổ phiếu, một chỉ

số chứng khoán

Trang 26

Trong một hoán đổi chứng khoán một trong hai dòng tiền được xác định bởi giá của một chứng khoán, giá trị của một danh mục chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán Dòng tiền còn lại được xác định bởi lãi suất cố định, lãi suất thả nổi (LIBOR), hoặc được xác định bởi giá trị một chứng khoán, một danh mục cổ phiếu, hoặc một chỉ số chứng khoán khác.

Hoán đổi chứng khoán (CK) giống các hoán đổi lãi suất, tiền tệ Tuy nhiên có khác biệt sau:

1/ Thanh toán của hoán đổi CK dựa trên tỷ suất sinh lợi của một chứng khoán

2/ Hoán đổi CK là khoản thanh toán sắp tới không thể biết trước (Khoản thanh toán của Hoán đổi lãi suất, tiền tệ thì được biết trước)

Trang 27

CẤU TRÚC CỦA MỘT HOÁN ĐỔI CHỨNG KHOÁN TIÊU CHUẨN

Trong một hoán đổi chứng khoán mà một bên thanh toán theo tỷ suất sinh lợi của một chứng khoán và nhận thanh toán theo một lãi suất cố định, dòng tiền được xác định là:

(Vốn khái toán)(LSCĐ)q – Tài sản sinh lợi của một CK trong 1 kỳ thanh toán

* Xem xét Cty quản lý đầu tư CM muốn thực hiện một hoán đổi CK: Thanh toán theo Tổng suất sinh lợi của chỉ số S&P 500, nhận thanh toán theo lãi suất cố định: Ngày thực hiện:

- chỉ số S&P 500 : 2,710.55

- Vốn khái toán : $ 25 triệu

Dòng tiền của CM tại các ngày thanh toán sẽ là:

$25,000,000(0.0345(90/360) = $ 215,625

Trang 28

Khoản thanh toán đầu tiên:

- Chỉ số S&P 500 vào ngày 0 : 2,710.55

- Chỉ số S&P 500 vào ngày 90 : 2,764.90

⇒ Khoản thanh toán vào ngày 90 là:

Trang 29

* Tương tự đối với một hoán đổi nhận thanh toán theo lãi suất thả nổi dựa trên LIBOR Việc tính toán giống trên, Công thức tổng quát là:

(Vốn khái toán)(LIBOR)q – Tài sản sinh lợi một CK trong một kỳ thanh toán

Hoặc thanh toán dựa trên tỷ suất sinh lợi chỉ số S&P 500 và nhận thanh toán theo tỷ suất sinh lợi của một chỉ số chứng khoán khác :

(Vốn khái toán)(TSSL của một chỉ số chứng khoán này – Tài sản sinh lợi một chỉ số chứng khoán khác)

Trang 30

ĐỊNH GIÁ VÀ GIÁ TRỊ CỦA CÁC HOÁN ĐỔI CHỨNG

KHOÁN

Hoán đổi trả theo lãi suất cố định và nhận theo tỷ suất sinh lợi của CK

Trang 31

Chiến lược một mô phỏng cho việc thanh toán của hoán đổi chứng khoán này như sau:

đổi và trả vốn gốc vào ngày kết thúc hoán đổi Thanh toán trên cơ sở số ngày/360 (ký hiệu: q)

Giả sử chỉ rút ra tỷ suất sinh lợi là : S180 /S – 1

Kết hợp thanh toán lãi thì Dòng tiền thuần thời điểm này : S180 /S0 – 1 - Rq

thuần: S360 /S180 – 1 – Rq

KL: Một hoán đổi với n khoản thanh toán , chiến lược $1 để mua chứng khoán, sẽ được bù trừ bởi dòng tiền của khoản vay như sau:

1 - B0(tn) – Rq (*)

thanh toán của hoán đổi

Vì vào lúc hoán đổi thì giá trị ban đầu bằnng 0 nên cho (*) = 0 Ta tìm được R:

 

Trang 32

CM thực hiện một hoán đổi chứng khoán: nhận thanh toán theo lãi suất cố định và thanh toán theo tỷ suất sinh lợi của S&P 500 Thanh toán theo từng quý trong vòng 1 năm, cấu trúc kỳ hạn như sau:

Kỳ hạn (ngày) Lãi suất ngày 0 Gía trái phiếu chiết khấu  

90 3.00% 0.9926 = 1/(1+0.03(90/360))

180 3.20% 0.9843 = 1/(1+0.032(180/360))

270 3.30% 0.9758 = 1/(1+0.033(270/360))

360 3.50% 0.9662 = 1/(1+0.035(360/360))Với q = 90/360 => 1/q = 360/90, do đó lãi suất cố định được tính:

R= (360/90) X (1-0.9622)/(0.9926 + 0.9843 + 0.9758 + 0.9662) = 0.0345

=> Lãi suất bằng 3.45%

Tại thời điểm 60 ngày sau khi thực hiện hoán đổi của CM, Cấu trúc kỳ hạn mới của lãi suất như sau

Kỳ hạn (ngày) Lãi suất ngày 0 Gía trái phiếu chiết khấu  

Trang 33

Hoán đổi trả theo lãi suất thả nổi và nhận theo tỷ suất sinh lợi của CK

Thực hiện một hoán đổi vanila thuần nhất trả theo lãi suất cố định và nhận theo lãi suất thả nổi:

Gía trị của các khoản thanh toán cố định cộng với vốn khái toán giả định là:

0.0345(90/360)(0.9971 + 0.9877 + 0.9778 + 0.9677) + 1.0(0.9677) = 1.00159884

Khoản thanh toán thả nổi sắp tới có lãi suất là 3% Do đó giá trị các khảon thanh toán thả nổi cộng với vốn khái toán là:

⇒ Vì vậy giá trị của hoán đổi chứng khoán trả theo tỷ suất sinh lợi của chứng

khoán và nhận theo lãi suất thả nổi là: - $227,964 + $74,485 = - $ 153,479

Trang 34

Được mô phỏng như chứng khoán 1 và chứng khoán 2 theo công thức:

Sn(1) /S0(1) – Sn(2) / S0(2)

CM thanh toán theo chỉ số S&P 500 và nhận bằng tỷ suất sinh lợi của chỉ số NASDAQ với ban đầu giao dịch là 1,835.25 sáu mươi ngày sau là 1,915.71.

Gía trị của hoàn đổi được tính như sau:

Trang 35

Hoán đổi chứng khoán là những chiến lược hữu dụng cho nhà đầu tư chứng khoán.

1/ Hoán đổi CK trả theo lãi suất cố định và nhận theo tỷ suất sinh lợi của chứng khoán thì tương đương với việc phát hành một trái phiếu cố định và sử dụng số tiền thu được để mua chứng khoán.

2/ Hoán đổi CK trả theo lãi suất thả nổi và nhận theo tỷ suất sinh lợi của chứng khoán thì tương đương với việc phát hành một trái phiếu lãi suất thả nổi và sử dụng số tiền thu được để mua chứng khoán.

3/ Hoán đổi CK trả theo tỷ suất sinh lợi của chứng khoán và nhận theo tỷ suất sinh lợi của chứng khoán khác thì tương tự như việc bán một chứng khoán này

để dùng tiền mua chứng khoán khác

=> Đương nhiên các giao dịch cụ thể sẽ được yêu cầu tại các ngày thanh toán

vì vậy mà các chiến lược hoán đổi không giống hệt với việc mua và nắm giữ chứng khoán Ngoài ra, khoản thanh toán được yêu cầu đối với một hợp đồng hoán đổi CK làm chúng trở thành hình thức mua chứng khoán và sử dụng đòn bẩy

CÁC CHIẾN LƯỢC HOÁN ĐỔI CHỨNG KHOÁN

Trang 36

HOÁN ĐỔI TIỀN TỆ

Trang 37

* “Hai dòng vốn khải toán được định danh bằng 2 đồng tiền khác nhau“=> Không thể thanh toán bù trừ

đồng tiền khác nhau“=> Không thể thanh toán bù trừ

“Các khoản thanh toán tương đương với các

khoản thanh toán tiền lãi"

“Các khoản thanh toán tương đương với các

khoản thanh toán tiền lãi"

“số vốn khải toán có thể được trao đổi vào đầu hoặc cuối đời sống hoán đổi"

“số vốn khải toán có thể được trao đổi vào đầu hoặc cuối đời sống hoán đổi"

Trang 38

Trả € cố định + Nhận $ cố định

Trả € cố định + Nhận $ cố định

Trả $ thả nổi+ Nhận $ cố định

Trả € cố định + Nhận $ thả nổi

Trả € cố định + Nhận $ thả nổi

Trả € cố định + Nhận € thả nổi

Trả € thả nổi + Nhận $ thả nổi

Trả € thả nổi + Nhận $ thả nổi

Trả $ cố định + Nhận € thả nổi

Trả $ cố định + Nhận € thả nổi

Trả $ cố định+ Nhận $ thả nổi

Trả $ cố định+ Nhận $ thả nổi

Trả € thả nổi + Nhận $ cố định

Trả € thả nổi + Nhận $ cố định

Trả $ cố định + Nhận € cố định

Trả $ cố định + Nhận € cố định

Trả € thả nổi+ Nhận € cố định

Trả € thả nổi+ Nhận € cố định

Tạo HĐLS từ HĐTT

Các khoản tt được tính

toán như thể lãi suất được

chi trả trên vốn khái toán

từ 2 đồng tiền khác nhau.

=> Có 4 loại HĐTT

Trang 39

NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ CỦA 1 HĐTT

Trang 40

Giá trị vốn khái toán

là 1$ và 1 €

Xác định giá trị của 1 HĐTT

Vị thế của Reston

R$=0.061 và R€=0.0435

Bởi áp dụng được cho cả trường hợp lãi suất thả nổi do hiện giá dòng thanh toán thả nổi sẽ tương đương với hiện giá dòng thanh toán cố định từ một lãi suất tương ứng

Trang 41

Lãi suất cố định của

2 dòng tiền

R$=0.061 và R€=0.0435

Định giá một HĐTT Trong TH chuẩn

Định giá một HĐTT Trong TH chuẩn

Định giá một HĐTT

Vị thế của Reston

Tham khảo B12.7/tr 571

Hiện giá khoản thanh toán cố định bằng $ và € lần lượt là: 1.01132335 và 1.00883078

Hiện giá khoản thanh toán thả nổi bằng $ và € lần lượt là: 1.013115 và 1.0091157

Trang 42

Lãi suất cố định của

2 dòng tiền

R$=0.061 và R€=0.0435

Định giá một HĐTT Trong TH chuẩn

TH chuẩn - Giá trị vốn khái toán là 1$ và

1 €

Định giá một HĐTT

Vị thế của Reston

Tính toán giá trị các khoản thanh toán với số vốn khái toán ban đầu trong các trường hợp:

Trang 43

Công ty Reston không thể vay được số tiền cần với

một lãi suất cố định mà chỉ áp dụng cho các ngân

hàng chất lượng cao ở Lôn Đôn

Reston tiết kiệm được một khoản tiền từ việc chuyển từ $ sang €

Reston phải gánh chịu rủi ro tín dụng từ khả

năng phá sản của GSI

HĐTT còn có thể được dùng để phòng ngừa rủi ro của dòng tiền từ nước ngoài

Trang 44

* THANK YOU

Ngày đăng: 22/11/2017, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w