GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI...83 3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CHI NHÁNH VỀ HẠN CHẾ R
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ BÁ DUY
HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ HỮU TIẾN
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ BÁ DUY
HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ HỮU TIẾN
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Bá Duy
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Kết cấu của luận văn 3
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHTM 7
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHTM 7
1.1.1 Khái niệm, vai trò xuất nhập khẩu 7
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cho vay xuất nhập khẩu của NHTM 10
1.1.3 Những phương thức cho vay xuất nhập khẩu của NHTM 12
1.1.4 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay XNK 18
1.1.5 Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu 19
1.1.6 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu 20
1.1.7 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng trong cho vay XNK 27
1.1.8 Hậu quả rủi ro tín dụng trong cho vay XNK 30
1.2 HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 31
1.2.1 Nội dung hạn chế RRTD trong cho vay XNK của NHTM 31
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hạn chế RRTD trong cho vay XNK 36 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng kết quả hạn chế RRTD trong cho vay XNK 38 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 44
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BIDV PHÚ TÀI 44
2.1.1 Lịch sử hình thành 44
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 45
2.1.3 Môi trường kinh doanh 47
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 51
2.2 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV PHÚ TÀI 54
2.2.1 Hoạt động cho vay XNK của Chi nhánh: 54
2.2.2 Các giải pháp Chi nhánh đã thực hiện để hạn chế RRTD trong cho vay XNK 58
2.2.3 Kết quả hạn chế rủi ro tín dụngtrong cho vay XNK 65
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XNK CỦA CHI NHÁNH PHÚ TÀI PHÚ TÀI 69
2.3.1 Thành công 69
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 83
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CHI NHÁNH VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XNK 83
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Phú Tài trong thời gian tới 83
Trang 63.1.2 Mục tiêu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam về hạn chế
RRTD trong thời gian tới 84
3.1.3 Định hướng của Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Phú Tài về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay XNK 84
3.1.4 Mục tiêu của Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Phú Tài về hạn chế RRTD trong cho vay XNK thời gian tới 85
3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU 87
3.2.1 Thống kê và xây dựng hệ thống cảnh báo RRTD trong cho vay XNK 87
3.2.2 Chấp hành đúng qui trình tín dụng trong cho vay XNK 89
3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong cho vay XNK 91
3.2.4 Hoàn thiện chính sách đảm bảo tiền vay trong cho vay XNK 95
3.2.5 Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ tín dụng độc lập trong cho vay XNK 96
3.2.6 Đẩy mạnh triển khai hợp đồng tín dụng phái sinh trong cho vay XNK 98
3.2.7 Hoàn thiện công tác phân loại nợ, trích lập và xử lý quỹ DPRR tín dụng trong cho vay XNK 102
3.2.8 Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quan hệ khách hàng 106
3.2.9 Tăng cường cập nhật, phân tích và khai thác nguồn thông tin tín dụng trong cho vay XNK 110
3.2.10 Đa dạng hóa các hình thức tín dụng trong cho vay XNK 110
3.2.11 Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng 112
3.3 KIẾN NGHỊ 113
3.3.1 Kiến nghị đối với các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh XNK 113
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 114
Trang 73.3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước 115 3.3.4 Kiến nghị đối với Chính Phủ 118
KẾT LUẬN 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 8Chi nhánh, BIDV Phú Tài Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Phú Tài
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Nguồn lực tài chính BIDV Phú Tài từ 2010-2012 47 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Phú Tài từ
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1 Qui trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng
từ
16
1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng 21 1.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 22 2.1 Sơ đô cơ cấu bộ máy quản lý của Chi nhánh Phú
Tài
45
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một trong những định chế quan trọng bậc nhất của nền kinh tế Trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại có vai trò to lớn trong việc đáp ứng nguồn vốn, chu chuyển luồng tiền phục vụ cho mọi hoạt động kinh doanh của các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế, đặc biệt hiện nay nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển theo hướng hội nhập, phát triển và toàn cầu hoá thì ngân hàng càng có vai trò to lớn hơn Bằng các sản phẩm và dịch vụ của mình, ngân hàng đã giúp các luồng tiền thông suốt, vận động liên tục và thúc đẩy phát triển kinh tế Với tầm quan trọng như vậy, sự an toàn trong hoạt động vủa ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của nhiều
tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng luôn là vấn đề được các ngân hàng quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của ngân hàng, ảnh hưởng tới an toàn của ngân hàng và sự tồn tại của ngân hàng
Qua nhiều năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Tài đã không ngừng đổi mới cả về chất và lượng góp phần không nhỏ và sự đổi mới của hệ thống ngân hàng Đầu tư và Phát triển cũng như sự phát triển của tỉnh nhà Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của Chi nhánh vẫn còn tiềm ẩn những rủi ro nhất định, thể hiện ở khía cạnh
nợ xấu Vì vậy, yêu cầu phải hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng là mục tiêu hàng đầu trong công tác tín dụng nói chung và cũng như tín dụng xuất nhập khẩu nói riêng bởi vì đa số khách hàng vay vốn tại Chi nhánh là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu với các nghành nghề như: lâm nghiệp chế biến gỗ, khoáng sản, đá xuất khẩu, phân bón,
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: "Hạn chế rủi
ro cho vay xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Trang 12Phú Tài" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ của mình như một đóng
góp vào công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu tại ngân hàng
- Đề xuất giải pháp để hạn chế tốt hơn rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Ngân hàng thương mại cần làm gì để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu?
- Thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài; xác định những thành công, hạn chế cùng nguyên nhân?
- Những giải pháp cần thực hiện để Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài hạn chế tốt hơn rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề lý luận và thực tiễn hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài
- Rủi ro cho vay xuất nhập khẩu là một phạm trù rộng, do đặc thù riêng của nó, có rất nhiều rủi ro xảy ra như: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thị trường, rủi ro chính trị, … Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu
Trang 13của luận văn giới hạn trong nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài trong thời gian 2010-2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong việc thực hiện luận văn là: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh và một số phương pháp khác
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa và tổng kết những lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng, nguyên nhân về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Tài
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Tài
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và mục lục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu theo 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất
nhập khẩu của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập
khẩu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Tài
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập
khẩu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Tài
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Ngành ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của
Trang 14nền kinh tế, nó là chiếc cầu nối điều hòa lưu chuyển những nguồn vốn trong một quốc gia Người ta có thể đánh giá được trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia thông qua sự phát triển của hệ thống ngân hàng ở nước đó Do giữ vai trò quan trọng như vậy nên một khi ngành ngân hàng bị khủng hoảng, sụp đổ thì sẽ dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng về mọi mặt đối với quốc gia đó Sự khủng hoảng của hệ thống ngân hàng có nguyên nhân từ những rủi ro mà ngân hàng gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng Có nhiều loại rủi ro khác nhau nhưng yếu tố rủi ro chủ yếu gây ra khủng hoảng là rủi ro tín dụng Trong thời gian qua, tại Việt Nam đã có không ít lần ngành ngân hàng bị chao đảo mà nguyên nhân chính vẫn là rủi ro tín dụng Do vậy, việc ngăn chặn và hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay và đã dành được nhiều sự quan tâm và đánh giá của nhiều học giả và nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu và đã đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
Luận văn sử dụng một số kết quả nghiên cứu dưới đây để làm nền tảng
lý luận và minh chứng cho những nhận định được trình bày trong luận văn
Cụ thể như sau:
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần ngọai thương Đà Nẵng” của tác giả Thân Thị Thanh Thảo (2011) được nghiên cứu và bảo vệ đề tài tại Đại học Đà Nẵng Luận văn này tác giả đưa ra các khái niệm, các vấn đề về tín dụng như: rủi ro tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như nội dung công tác quản trị rủi
ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng họat động và quản lý rủi ro tính dụng tại Chi nhánh và đưa ra các giải pháp, các kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
Luận văn thạc sỹ “Quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hoa (2011) được nghiên cứu và bảo
Trang 15vệ đề tài tại Đại học Đà Nẵng Đối tượng nghiên cứu của đề tài hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại, đề tài nghiên cứu những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại, tìm
ra nguyên nhân, đề ra các biện pháp cẩn thiết để hạn chế rủi ro tín dụng
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội” của tác giả Nguyễn Duy Viễn (2009) được nghiên cứu và bảo vệ đề tài tại Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội Luận văn này tác giả đưa ra các khái niệm, các vấn đề về tín dụng xuất nhập khẩu như: Khái niệm tín dụng xuất nhập khẩu, vai trò của tín dụng xuất nhập khẩu, những phương thức tín dụng xuất nhập khẩu cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến chất lương tín dụng xuất nhập khẩu, đánh giá thực trạng họat động và chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội và đưa ra các giải pháp, các kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thành Trân (2008) được nghiên cứu và bảo vệ đề tài tại Đại học Kinh tế Quốc Dân
Hà Nội Luận văn đã đưa ra những vần đề cơ bản của tín dụng xuất nhập khẩu, vai trò của xuất nhập khẩu và những đóng góp của nó đối với nền kinh
tế cũng như vai trò của Ngân hàng thương mại đối với thương mại quốc tế Ngoài ra, tác giả còn đưa ra các rủi ro trong tín dụng xuất nhập khẩu và các nhân tố ảnh hưởng đền rủi ro Trên cơ sở những lý luận, những thực trạng, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Trong luận văn “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Kim Sơn (2010) và luận văn “ Giải pháp hạn chế nợ xấu tại Ngân
Trang 16hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam” của tác giả Lê Quốc Vũ (2009) được nghiên cứu và bảo vệ đề tài tại Đại học Đà Nẵng Các tác giả đã làm rõ nội dung và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng
là doanh nghiệp
Luận văn “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Huy Quỳnh (2011) được nghiên cứu và bảo vệ đề tài tại Đại học
Đà Nẵng, tác giả đã đưa ra những khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng, những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và đề ra những giải pháp để hạn chế rủi
ro tín dụng tại SHB – Chi nhánh Đà Nẵng Trên cơ sở của đề tài, tôi đã vận dụng để làm rõ nội dung và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu, vận dụng vào thực tiễn tại Chi nhánh
Trong luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư
& Phát triển Phú Tài” của tác giả Hồ Quang Viễn (2010) được nghiên cứu và bảo vệ đề tài tại Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội, tác giả đã đề cập chủ yếu đến quản trị rủi ro tín dụng cho toàn bộ khách hàng của Ngân hàng Tuy nhiên, thực tế tại BIDV Phú Tài khách hàng vay vốn chủ yếu là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, do đó tôi đã tham khảo nguồn số liệu quá khứ qua các năm, căn cứ các chính sách, mục tiêu cũng như chiến lược kinh doanh và kế hoạch của Chi nhánh của luận văn trên, vận dụng các phương pháp định lượng, phương pháp định tính, phương pháp so sánh để đánh giá, phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Tài; đánh giá những thành công, hạn chế và kết quả đạt được cũng như những tồn tại và đưa ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh và từ đó tôi đã đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Phú Tài
Trang 17Theo điều 28, mục 1, chương 2 luật thương mại việt nam 2005: xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ việt nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Đóng góp của xuất khẩu với nền kinh tế
Xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho nhập khẩu, hiện đại hoá đất nước Để thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, các nước nghèo phải tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Để tiến hành công nghiệp hoá đất nước trong một thời gian ngắn cần phải có một số vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến Trên thực tế, nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn khác nhau như: vay nợ và viện trợ, vốn đầu tư nước ngoài, thu từ các hoạt động xuất khẩu Tuy nhiên, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hoá đất nước là xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ,
đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại Sự
Trang 18chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với sự phát triển kinh tế thế giới là tất yếu đối với những nước đang trên đường tìm kiếm sự đi lên Hiện nay người ta thiên về xu hướng coi trọng thị trường - đặc biệt là thị trường thế giới – là yếu tố quan trọng để tổ chức sản xuất Điều đó
có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này thể hiện như sau:
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn khi phát triển ngành dệt, xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu như bông, Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu có thể sẽ kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất, tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực sản xuất trong nước
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hóa sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng, qua đó buộc các nhà sản xuất trong nước phải tổ chức lại sản xuất, liên tục đổi mới và hoàn thiện khâu quản lý sản xuất kinh doanh, cơ chế sản xuất thích nghi với thị trường
+ Xuất khẩu có tác động tích cực đến công ăn việc làm và cải thiện đời sống dân cư, thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp, tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân không ngừng tăng lên theo xu hướng tiến bộ
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại lẫn nhau Thông thường hoạt động xuất khẩu xuất hiện sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này
Trang 19phát triển Chẳng hạn: hoạt động xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu
tư, mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại này lại tạo điều kiện tiền đề cho mở rộng xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu bảo đảm sự phát triển nhanh chóng và cân đối nền kinh tế trong nước, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tạo thêm việc làm, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ, nâng cao đời sống
Hoạt động xuất khẩu đã khai thác triệt để lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, đạt quy mô tối đa cho mỗi ngành sản xuất, tạo điều kiện xây dựng các ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy các nhân tố phát triển theo chiều sâu, trao đổi và ứng dụng nhanh chóng các công nghệ mới, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, nâng cao tốc độ tăng trưởng và hiệu quả của nền kinh tế quốc dân
b Nhập khẩu
Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước Tuy nhiên, theo cách thức biên soạn cán cân thanh toán quốc tế của IMF, chỉ có việc mua các hàng hóa hữu hình mới được coi là nhập khẩu và đưa vào mục cán cân thương mại Còn việc mua dịch vụ được tính vào mục cán cân phi thương mại
Đóng góp của nhập khẩu với nền kinh tế
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của ngoại thương Nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước; nhập khẩu để bổ sung các hàng hóa trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu; nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu những hàng hóa mà nếu sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng xuất khẩu Tuy nhiên, nhập khẩu nếu được thực hiện tốt sẽ tác động tích cực
Trang 20đến sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân
Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng từng bước công nghiệp hóa đất nước, đuổi kịp các nước tiên tiến, bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế, đảm bảo phát triển kinh tế cân đối ổn định
Nhập khẩu góp phần cải thiện, nâng cao mức sống của nhân dân, vì nhập khẩu vừa thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động Nhập khẩu có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy xuất khẩu Sự tác động này thể hiện ở chỗ xuất khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng hoá xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng sản xuất được trong nước ra nước ngoài, đặc biệt là nước đối tác mà mình đã nhập hàng của họ
Tóm lại, hoạt động nhập khẩu tạo cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, biến nền kinh tế thế giới thành nơi cung cấp các “yếu
tố đầu vào” và tiêu thụ các “yếu tố đầu ra” cho nền kinh tế quốc dân trong hệ thống kinh tế quốc tế
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cho vay xuất nhập khẩu của NHTM
Xuất khẩu và nhập khẩu là hoạt động kinh tế quan trọng của cácquốc gia trên thế giới, đặc biệt là trong thời đại ngày nay, khi xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới đang ngày càng phát triển mạnh mẽ thì ngay cả những nước tiên tiến trên thế giới cũng không thể đứng một mình tồn tại và phát triển được Đối với Việt Nam, do ảnh hưởng một thời gian dài chiến tranh, cơ
sở hạ tầng còn lạc hậu, nguồn lực sản xuất còn yếu kém nên hoạt động XNK càng được Đảng và Nhà nước coi trọng, tập trung hơn nữa để bắt kịp với xu hướng phát triển chung của thế giới, nên sự ra đời của tài trợ XNK là một yêu cầu tất yếu khách quan gắn liền với quan hệ thương mại quốc tế Trước đây, khi ngân hàng tham gia vào thương mại quốc tế chủ yếu là ở khâu thanh toán
Trang 21thì ngày nay, mọi hoạt động về ngoại thương đều cần đến sự trợ giúp của ngân hàng hay nói cách khác ngân hàng thực hiện tài trợ cho các doanh nghiệp trong hoạt động XNK kể từ khi hàng hóa mới được đưa vào sản xuất cho đến khi kết thúc quan hệ mua bán giữa hai bên
Trong hoạt động XNK cũng diễn ra quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa như các giao dịch, mua bán nội địa Nhưng hoạt động xuất nhập khẩu lại
có những đặc điểm riêng biệt là:
+ Chủ thể tham gia vào hoạt động XNK có quốc tịch khác nhau và quan
hệ với nhau thông qua hợp đồng mua bán ngoại thương
+ Hàng hóa được vận chuyển qua khỏi địa phận của một nước đến một nước khác Việc vận chuyển hàng hóa có thể bằng nhiều phương tiện khác nhau và được giao từ một nước khác đến nước người nhập khẩu
+ Đồng tiền thanh toán là đồng ngoại tệ có thể chuyển đổi dễ dàng
Do tính phức tạp của hợp đồng ngoại thương, do các điều kiện thanh toán quốc tế liên quan đến nhiều vấn đề như: phương thức giao hàng, địa điểm thanh toán, giao hàng, khả năng tài chính, am hiểu thông tin nên các chủ thể tham gia thường phát sinh nhu cầu vay mượn và cần đến sự tham gia
hỗ trợ của các ngân hàng ở những nước khác nhau Hoạt động tài trợ XNK vì thế ra đời như một tất yếu khách quan
Cho vay tín dụng XNK là việc ngân hàng hỗ trợ về mặt tài chính cũng như cung cấp các phương tiện nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình khi tham gia vào hoạt động XNK Phạm vi của cho vay tín dụng XNK bao gồm tài trợ cho xuất khẩu (cả trong giai đoạn sản xuất) và tài trợ cho nhập khẩu trong thời gian từ ngắn đến dài Phạm vi tiền tệ quốc tế cũng được mở rộng tương ứng
Theo Luật số 47/2010/QH12 của Quốc hội: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản
Trang 22tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Cho vay XNK cũng là một hình thức cho vay mà đối tượng vay hoạt động trong lĩnh vực XNK, tuy khác nhau về đặc điểm nhưng vẫn tuân thủ theo Luật này
1.1.3 Những phương thức cho vay xuất nhập khẩu của NHTM
Cho vay XNK của ngân hàng thương mại bao gồm nhiều hình thức khác nhau và tuỳ trình độ phát triển của ngân hàng và những qui định của pháp luật
mà các ngân hàng lựa chọn áp dụng các hình thức cho phù hợp
Một số hình thức tín dụng cho vay XNK thông dụng như sau:
a Các phương thức cho vay xuất khẩu
* Cho vay thông thường
Cho vay thông thường là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất định Khi hết hạn, người vay phải trả đầy đủ cả gốc và lãi Về kỹ thuật và phương pháp cho vay giống như các dạng tín dụng nội địa tương ứng thông thường khác Đối với các nhà xuất nhập khẩu hình thức tín dụng này ngoài việc được sử dụng cho các mục đích thu mua sản xuất, chế biến xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động nó còn được sử dụng để trang trải các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất như phí thuê tàu, thuế xuất nhập khẩu
* Cho vay trên cơ sở hối phiếu
Nhà xuất khẩu khi cần tiền có thể vay ngân hàng bằng cách đem chiết khấu các hối phiếu chưa đến hạn trả tiền Hình thức tín dụng này rất phổ biến
ở các nước bởi vì việc chiết khấu thường dễ dàng và ngay khi giao chứng từ
về hàng hoá người xuất khẩu đã có thể sử dụng được lợi nhuận của hoạt động xuất khẩu để tái đầu tư
Thời hạn vay của chiết khấu hối phiếu là thời hạn còn lại chưa đến hạn thanh toán của hối phiếu Người hoàn trả tiền vay và lợi tức là người có nghĩa
Trang 23vụ trả tiền ghi trên hối phiếu Cơ sở để xác định khối lượng tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi đã trừ đi giá trị chiết khấu và lệ phí nhờ thu Giá trị chiết khấu thường được xác định theo công thức:
Trong đó: Tck : Giá trị chiết khấu
M : Mệnh giá hối phiếu
P : Lệ phí
t : thời gian chiết khấu (ngày) Lck : lãi suất chiết khấu theo năm Trong các yếu tố trên thì lãi suất chiết khấu thường được quan tâm hơn
cả, tỷ lệ này phụ thuộc các yếu tố:
- Khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu
- Thời hạn thanh toán
- Giá trị hối phiếu
* Chiết khấu bộ chứng từ hàng hoá
Đây là hình thức tín dụng của ngân hàng cấp cho nhà xuất khẩu trên cơ
sở chiết khấu bộ chứng từ trước khi đến hạn thanh toán Với hình thức này, ngân hàng tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu có thể thu hồi được vốn nhanh tương tự như chiết khấu hối phiếu Tỷ lệ chiết khấu phụ thuộc vào phương thức chiết khấu:
- Chiết khấu bảo lưu quyền truy đòi: là ngân hàng sau khi thực hiện chiết khấu bộ chứng từ, sẽ quay lại truy đòi nhà xuất khẩu nếu bên nước ngoài
từ chối thanh toán, lãi suất chiết khấu trường hợp này thường thấp
- Chiết khấu miễn truy đòi: là trường hợp ngân hàng mua đứt bộ chứng
từ, nếu bên nước ngoài không thanh toán thì ngân hàng chiết khấu chịu rủi ro, không được truy đòi lại khách hàng Tỉ lệ chiết khấu này thường cao
Trang 24* Tín dụng ứng trước cho người xuất khẩu
Trong quá trình chuẩn bị và thực hiện hợp đồng xuất khẩu các doanh nghiệp cũng có thể đề nghị ngân hàng tạm ứng cho một nghiệp vụ xuất khẩu cho đến khi thu được lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu Hình thức tín dụng này bao gồm hai hình thức cơ bản sau:
- Tín dụng ứng trước trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ: Sau khi lập xong bộ chứng từ hàng hoá, vận chuyển, bảo hiểm và các chứng từ liên quan khác, nhà xuất khẩu sẽ nộp lên ngân hàng của mình nhờ thu hộ tiền Ngân hàng của nhà xuất khẩu sẽ chuyển đến ngân hàng của nhà nhập khẩu (hoặc ngân hàng giao dịch) với chỉ thị chỉ giao chứng từ khi đã thanh toán (điều kiện D/P: Documents against Payment) hoặc chấp nhận một hối phiếu đòi nợ kèm theo (điều kiện D/A: Documents against Acceptance)
Trong nghiệp vụ này ngân hàng tham gia chủ yếu với tư cách trung gian, thực hiện và thừa hành theo uỷ nhiệm để giảm bớt những rủi ro về tiêu thụ, thanh toán cũng như về cung ứng Ngoài ra, doanh nghiệp xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng ứng trước một phần trị giá với bộ chứng từ nhờ thu để
Tín dụng ứng trước trong phương thức tín dụng chứng từ được sử dụng với L/C điều khoản đỏ, qui định một khoản tiền ứng trước của nhà nhập khẩu cho nhà xuất khẩu vào một thời điểm xác định trước khi xuất trình bộ chứng
từ hàng hoá Các điều khoản ứng trước thường qui định trong một điều kiện thuận lợi cho các bên thực hiện
Trang 25Điều khoản này yêu cầu ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận cấp cho nhà xuất khẩu một khoản tín dụng trước khi giao hàng Nhà xuất khẩu chịu chi phí liên quan còn ngân hàng mở L/C, chịu trách nhiệm về khoản ứng trước này Người nhập khẩu qui định rõ tổng giá trị tiền ứng trước,
nó có thể là tỉ lệ phần trăm hoặc thậm chí toàn bộ giá trị L/C và người xuất khẩu sẽ phải xuất trình vật gì làm đảm bảo cho ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận khi nhận tiền ứng trước Ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận sẽ thu hồi số tiền ứng trước cộng với lãi sau khi ngân hàng mở L/C thanh toán (nếu có bộ chứng từ phù hợp) và cũng có quyền đòi số tiền này ở ngân hàng mở L/C nếu nhà xuất khẩu không xuất trình được chứng từ phù hợp với điều kiện của L/C
Tuỳ từng ngân hàng mà lời lẽ của điều khoản đỏ thay đổi:
- Điều khoản đỏ chứng từ: Tiền sẽ được ứng trước nếu nhà xuất khẩu cam kết cung cấp giấy nhập kho hoặc các chứng từ khác chứng minh quyền
sở hữu hàng hoá và sau đó xuất trình các chứng từ thanh toán phù hợp với thư tín dụng
- Điều khoản đỏ trơn: Tiền được ứng trước với khi người xuất khẩu cam kết bằng văn bản tiền sẽ được sử dụng đúng mục đích quy định
b Các phương thức cho vay nhập khẩu
Các NHTM cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu dưới các hình thức như cho vay mở thư tín dụng, chấp nhận hối phiếu, cho vay thấu chi
* Cho vay mở L/C
Thư tín dụng (L/C) là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng phù hợp với những nội dung của L/C Thư tín dụng có tính chất quan trọng là nó được hình thành trên cơ sở của hợp đồng mua bán nhưng sau khi được thiết lập, nó lại độc lập hoàn toàn với hoạt động mua bán
Trang 26Ngay việc mở L/C đã thể hiện việc cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu
do ngân hàng mở theo đề nghị của nhà nhập khẩu nhưng không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số dư ký quỹ tại ngân hàng, trong khi đó L/C lại là một đảm bảo thanh toán của ngân hàng tức là ngân hàng mở L/C phải chịu mọi rủi ro khi nhà nhập khẩu không thanh toán hoặc không muốn thanh toán khi L/C đã đến hạn trả tiền
(4)
(3) (5) (1) (8)
(2)
(6) (7) Hình 1.1 Qui trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ
Nhà nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu được mở một L/C cho người xuất khẩu hưởng
1) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C sẽ lập một L/C và thông qua ngân hàng đại lí của mình ở nước người nhập khẩu thông báo việc
mở L/C và chuyển L/C đến người xuất khẩu
2) Khi nhận được thông báo trên ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung về việc mở L/C và khi nhận được bản gốc L/C thì chuyển ngay cho người xuất khẩu
3) Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng nếu không thì đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng
4) Sau khi giao hàng người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở L/C xin thanh toán
Nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu
Ngân hàng thông báo
Ngân hàng phát hành L/C
Trang 275) Ngân hàng thông báo gửi chứng từ cho ngân hàng phát hành yêu cầu thanh toán cho nhà xuất khẩu
6) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu không thấy phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho người xuất khẩu
7) Ngân hàng mở L/C đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khi nhận tiền hoặc chấp nhận thanh toán Ngày nhận
nợ được và tính lãi khoản cho vay mở L/C là ngày nhà nhập khẩu phải thanh toán cho nhà xuất khẩu (ngày đến hạn thanh toán L/C)
Cho vay mở L/C có ưu điểm là cấp tín dụng kịp thời cho hoạt động nhập khẩu Tuy nhiên cũng có rủi ro cho ngân hàng và nhà nhập khẩu vì L/C chỉ được xử lí trên cơ sở chứng từ, không căn cứ trên hàng hoá, nếu hàng hoá kém giá trị hay hư hỏng thì ngân hàng và nhà nhập khẩu dễ bị tổn thất
* Tín dụng chấp nhận hối phiếu
Tín dụng chấp nhận hối phiếu là hình thức tín dụng được thực hiện trên
cơ sở ngân hàng kí hợp đồng tín dụng với nhà nhập khẩu Trong đó, ngân hàng cam kết chấp nhận các hối phiếu mà khách hàng của mình phải thanh toán, đảm bảo cho người nhập khẩu thanh toán khi đến hạn
Tín dụng chấp nhận hối phiếu thường được dùng trong trường hợp người bán thiếu tin tưởng khả năng thanh toán của người mua và họ đề nghị bên mua có một ngân hàng đứng ra chấp nhận trả tiền hối phiếu do họ kí phát Nếu ngân hàng đồng ý cũng có nghĩa là ngân hàng đã chấp nhận cung cấp một khoản tín dụng cho bên mua
Đối với ngân hàng, kể từ khi kí chấp nhận hối phiếu cũng là thời điểm gánh chịu rủi ro khi người mua không thanh toán cho bên bán khi hối phiếu đến hạn thanh toán Tuy nhiên, nếu đến thời hạn thanh toán người mua có đủ tiền thì ngân hàng có thể không phải ứng tiền ra Như vậy, khoản tín dụng chỉ
Trang 28là hình thức, một sự đảm bảo tài chính Khi đó ngân hàng thu được phí, là khoản tiền bù đắp cho rủi ro của ngân hàng
Tín dụng chấp nhận hối phiếu đem lại sự thuận lợi cho không chỉ người xuất khẩu mà cả với người nhập khẩu:
- Với sự chấp nhận của ngân hàng, nhà xuất khẩu có được một sự đảm bảo vững chắc về khả năng chi trả của hối phiếu và họ có thể đem hối phiếu
đi chiết khấu tại bất kì ngân hàng nào Khả năng thương mại của hối phiếu này rất lớn, tạo cho nhà xuất khẩu được hưởng một tỉ lệ chiết khấu ưu đãi
- Hình thức tín dụng này có vai trò quan trọng trong nghệ thuật thương mại đối với nhà nhập khẩu, với khoản tiền thu được từ việc chiết khấu nhà nhập khẩu có thể thanh toán trước hạn cho nhà xuất khẩu để hưởng hoa hồng
* Tín dụng ứng trước đối với nhà nhập khẩu
Hình thức tín dụng này cũng đáp ứng được nhu cầu của nhà nhập khẩu khi phải thanh toán bộ chứng từ hàng hoá trong khi hàng chưa cập bến và sau khi nhận được hàng hoá phải bán đi để thu hồi vốn Đây là một quá trình dài
và anh ta cũng cần ngân hàng cấp cho một khoản tín dụng ứng trước để tiến hành thanh toán trước khi nhận và bán được hàng Ngân hàng tài trợ trong trường hợp này có thể sử dụng các chứng từ hàng hoá làm đảm bảo Tín dụng ứng trước đối với nhà nhập khẩu cũng chỉ là việc tài trợ cho các mục tiêu thanh toán ngắn hạn của ngân hàng dành cho doanh nghiệp
1.1.4 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay XNK
Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A mordern
tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng Đó là khả năng không trả được nợ của người đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán
Trang 29Theo điều 2, khoản 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN do NHNN ban hành ngày 22/04/2005 thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Như vậy, rủi ro tín dụng trong cho vay XNK cũng giống như những rủi
ro tín dụng khác là khả năng mất vốn của ngân hàng do khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực XNK không trả được nợ vay của mình theo cam kết
1.1.5 Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu
Tín dụng trong cho vay XNK cũng có những rủi ro giống như tín dụng thông thường và có các đặc điểm sau:
- R ủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng RRTD xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Do đó, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD cho ngân hàng
- R ủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD Do
đó, khi phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do RRTD đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
d ụng của NHTM: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn những rủi ro nhưng ở
mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng
Ngoài ra do đặc thù riêng, rủi ro tín dụng trong cho vay XNK còn xuất
Trang 30phát từ nhiều nguyên nhân khác do khoảng cách không gian xa hơn, những đặc thù kinh tế - xã hội và luật pháp ở những nước xa lạ và sự hiểu lầm về
ngôn ngữ, chẳng hạn như:
- R ủi ro do môi trường kinh tế chính trị, xã hội, chính sách của các chính
ph ủ trong và ngoài nước: Chính sách kinh tế vĩ mô, tình hình chính trị xã hội,
chiến tranh, thiên tai, dịch hoạ trong và ngoài nước làm ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của ngân hàng và là nguyên nhân gây ra RRTD cho các NHTM
- R ủi ro do vận hành, do thị trường hoặc do quá trình cung ứng: do
khoảng cách xa, sự bất thường của tự nhiên hoặc chiến tranh sẽ gây ra sự nguy hiểm trong vận chuyển Ngoài ra, sự biến động của tỷ giá, quá trình thực hiện hợp đồng, biến động giá XNK, nguyên liệu đầu vào, thiếu thông tin, hàng hóa hư hỏng cũng là những nguyên nhân gây ra rủi ro
1.1.6 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu
Tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu mà có các cách phân loại RRTD trong cho vay XNK cho phù hợp:
• Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan gây ra rủi ro thì RRTD được phân thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan
- R ủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên
tai, địch họa, người vay chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế
độ, chính sách
- R ủi ro chủ quan: do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho
vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
• Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD trong cho vay
XNK được phân thành các loại sau:
Trang 31•
Hình 1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
• Rủi ro giao dịch (Transaction risk): Là một hình thức của RRTD mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng, bao gồm:
- R ủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín
dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
- R ủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của TSĐB
- R ủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
• Rủi ro danh mục (Porfolio risk): Là một hình thức rủi ro tín dụng
mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm:
- R ủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của
mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
Trang 32- R ủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, …
Ngoài ra, còn có nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro, theo nguồn gốc hình thành, đối tượng sử dụng vốn vay
+ N ếu căn cứ vào đặc thù của hoạt động kinh doanh XNK thì nguyên
rủi ro theo hình 1.1 sẽ phản ánh một cách cụ thể và tương đối đầy đủ những rủi ro mà doanh nghiệp XNK gặp phải Chỉ cần phát sinh một biến cố trong chuỗi rủi ro cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng của doanh nghiệp XNK
Hình 1.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
• Rủi ro cung ứng
Chuỗi cung ứng đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp XNK, từ việc hoạch định và quản lý quá trình tìm nguồn hàng, thu mua, sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu thô đến việc phối hợp với các đối tác, nhà cung ứng, các kênh trung gian, nhà cung cấp dịch vụ khách hàng
* R ủi ro về sự biến động của giá thu mua: Đối với các doanh nghiệp
Trang 33xuất khẩu, giá thu mua biến động là một trong những rủi ro dễ gặp phải và gây ra những tác động rất xấu Các doanh nghiệp xuất khẩu thường ký những hợp đồng với đối tác với giá trị vô cùng lớn, trong một khoảng thời gian dài
và rất dài nhưng lại không kiểm soát cề giá nguyên liệu đầu vào luôn biền động theo thị trường
* R ủi ro về sản lượng thu mua: Sản lượng thu mua chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố như thời tiết, sâu bệnh,… Những ảnh hưởng này làm cho nguồn cung cho các doanh nghiệp trở nên bất ổn định, Những rủi ro trong vấn đề này khiến nhiều doanh nghiệp chỉ dám ký kết hợp đồng khi đã đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu
* R ủi ro gián đoạn trong cung ứng: Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng gián đoạn trong quá trình cung cấp: thảm họa thiên nhiên, chiến tranh, không thực hiện hợp đồng, rủi ro khi giao nhận và còn gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện quá trình sản xuất và thực hiện hợp đồng, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp thậm chí gây thua lỗ
* R ủi ro về chất lượng đầu vào: Chất lượng đầu vào sẽ quyết định chất
lượng sản phẩm đầu ra và sẽ quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đây là những bộ phận cấu thành lên sản phẩm, chất lượng sản phẩm, quyết định sự sống còn của sản phẩm Điều này dẫn doanh nghiệp đến những nguy cơ rủi ro như khách hàng không chấp nhận sản phẩm, nguy cơ bị hủy hợp đồng, mất hợp đồng, bị phạt hợp đồng là rất dễ xảy ra Đặc biệt, doanh nghiệp có thể bị mất uy tín, ảnh hưởng tiêu cực đến tương lai của doanh nghiệp
• Rủi ro về cầu (thị trường)
* R ủi ro về sự biến động của giá XNK: Những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp XNK đã gặp thiệt hại khi ký hợp đồng với giá thấp nhưng tới khi giao hàng thì giá thế giới và giá cả nguyên liệu trong nước tăng, khiến
Trang 34nhiều doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề Sự hội nhập sâu và rộng như hiện nay, giá hàng hóa xuất khẩu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, không chỉ của nền kinh tế trong nước mà còn cả nền kinh tế thế giới, chính vì vậy rủi ro về giá ngày càng cao hơn
* R ủi ro trong thanh toán: Rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện thanh toán liên quan tới các giao dịch, nguyên nhân phát sinh từ quan hệ giữa các bên tham gia có nghĩa vụ và quyền lợi Có nhiều rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thanh toán như: ngân hàng không đảm bảo khả năng thanh toán, Ngân hàng không chấp nhận thanh toán, khách hàng không thanh toán trả cho doanh nghiệp, hoặc thanh toán không đúng thời hạn, thanh toán không đủ giá trị của hợp đồng
* R ủi ro trong việc giao nhận: Trong việc giao nhận hàng hóa quốc tế,
hàng hóa được vận chuyển qua đường biển, đường không, đường sắt, đường
bộ, … Vận chuyển quốc tế thường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên, nên khả năng gặp phải rủi ro là rất cao Ngoài ra, nhiều đối tác trì hoãn việc nhận hàng vì muốn ép giá hoặc cố tình không nhận hàng để phá hợp đồng khi
mà họ thấy rằng có thể ép giá bên xuất khẩu được, hoặc có nguồn cung ứng hàng hóa giá rẻ hơn
* R ủi ro về pháp lý: Kinh doanh giữa nhiều doanh nghiệp từ những quốc
gia khác nhau với những chính sách kinh tế, chính trị khác nhau Chính môi trường pháp lý và luật pháp của các bên khác nhau dẫn đến sự khác biệt và gây ra rủi ro cho các doanh nghiệp Vướng vào các rủi ro liên quan đến pháp
lý là điều khó tránh khỏi với các doanh nghiệp XNK khi hội nhập
• Rủi ro về vận hành
* R ủi ro về nguồn vốn tín dụng: Khi doanh nghiệp không có khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng có thể dẫn đến hạn chế khả năng mở rộng sản xuất, hạn chế về khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường, từ
Trang 35đó làm nảy sinh rất nhiều rủi ro trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Khi doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không thể thu mua lưu trữ hàng hóa giá
rẻ Thiếu vốn còn làm chậm quá trình thực hiện hợp đồng, dẫn đến giao hàng chậm, từ đó dẫn tới không đủ sức cạnh tranh với đối thủ và mất thị phần
doanh nghiệp phải đối diện là rủi ro do có độ chênh lệch lãi suất, rủi ro về biên độ lãi suất tín dụng, rủi ro lãi suất cơ bản và rủi ro quyền chọn Với những rủi ro biến động lãi suất hiện nay (chủ yếu biến động tăng), nguy cơ doanh nghiệp bị lỗ vốn, không trả nợ,…là mối lo ngại sâu sắc của nhiều doanh nghiệp
viên có trình độ nghiệp vụ ngoại thương, sự thiếu hiểu biết về pháp luật và tập quán quốc tế Một khi trình độ nghiệp vụ ngoại thương của nhân viên còn yếu kém thì doanh nghiệp dễ dàng mắc lừa và hậu quả là rủi ro phát sinh thường xuyên
Hơn nữa, trong hoạt động kinh doanh phần lớn là các giao dịch quốc tế, nên các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro khi trình độ ngoại ngữ của người phiên dịch yếu, lúng túng trong quá trình trao đổi, gây ra hiểu nhầm giữa hai bên ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh
* R ủi ro giao dịch: Rủi ro giao dịch xảy ra khi doanh nghiệp có dòng tiền mặt ràng buộc bằng hợp đồng được định giá bằng ngoại tệ Đây là các rủi
ro phát sinh trong quá trình giao dịch nhằm đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng và thanh toán hợp đồng Ngoài ra, không có đầy đủ thông tin về đối tác có thể dẫn đến các giao dịch với các đối tác không đáng tin cậy, không đủ năng lực thực hiện hợp đồng
* R ủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng: Rủi ro có thể xảy ra bất cứ
lúc nào trong quá trình thực hiện hợp đồng: làm thủ tục, chuẩn bị hàng hóa,
Trang 36thuê phương tiện vận chuyển, mua bảo hiểm, giao nhận hàng hóa, kiểm tra giám định hàng hóa…Với đối tác không đủ uy tín, năng lực để thực hiện hợp đồng thì rủi ro này xảy ra rất thường xuyên, không thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng, không thực hiện được hợp đồng, không thực hiện đúng thời hạn quy định
* R ủi ro thông tin: Thông tin là nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp,
thông tin mang lại cơ hội thành công cho doanh nghiệp nhưng cũng tạo ra nguy cơ đe dọa khi không đầy đủ và thiếu thông tin Các rủi ro thông tin phổ biến là: (1) thông tin sai về khả năng thanh toán, thực hiện hợp đồng, tư cách pháp nhân của đối tác; (2) thiếu thông tin về sự thay đổi của công nghệ, sản phẩm dẫn tới quyết định sai lầm về nguồn hàng và chế biến; (3) thiếu thông tin về thị trường và xu hướng biến động của thị trường, triển vọng của ngành kinh doanh; (4) thông tin nội bộ sai lệnh dẫn đến sự thiếu phối hợp trong tổ chức hoạt động kinh doanh, làm phát sinh chi phí, giao hàng chậm, không thực hiện được các cam kết trong quan hệ với khách hàng và đối tác
* R ủi ro hàng hóa hư hỏng, mất mát: Hàng hóa thường được vận chuyển qua nhiều quốc gia, bằng nhiều cách khác nhau (đường thủy, đường
bộ, đường sắt, đường không, đa phương tiện) và trên những quãng đường rất dài, điều đó đồng nghĩa với việc rủi ro hàng hóa bị hư hỏng mất mát là rất lớn, đặc biệt là khi gặp phải thời tiết xấu, cướp biển, lâm tặc,… sẽ khiến cho hàng hóa dễ bị hư hỏng, nhiều trường hợp là hư hỏng hoàn toàn và doanh nghiệp là người phải chịu thiệt hại
* R ủi ro từ sự biến động của tỷ giá hối đoái: Trong kinh doanh thương
mại quốc tế thì điều bắt buộc là hợp đồng được ký kết và thanh toán bằng ngoại tệ Vì vậy, tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng vô cùng lớn tới hoạt động kinh doanh và doanh thu của doanh nghiệp Sự thay đổi tỷ giá khiến giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi trong tương lai bị thay đổi khiến cho hoạt động
Trang 37kinh doanh ảnh hưởng đáng kể và nhiều hợp đồng kinh doanh đã lỗ nặng khi thời điểm thanh toán tỷ giá tăng
1.1.7 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng trong cho vay XNK
Có 3 nhóm nguyên nhân cơ bản dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay XNK như sau:
- Các nhóm nguyên nhân thuộc về môi trường
- Các nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng
- Các nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng
Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay XNK, nhưng chúng ta có thể tập trung lại thành 2 nguyên nhân chính là: nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan
a Nguyên nhân khách quan
• Do tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước
- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của mọi đối tượng tham gia vào nền kinh tế đó Kinh tế bị suy thoái, lạm phát
sẽ khiến cho doanh nghiệp XNK vay vốn gặp khó khăn, phá sản, không trả nợ được cho ngân hàng; còn đối với cá nhân vay vốn sẽ bị thất nghiệp, thu nhập sút giảm nên cũng khó có khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Việc thay đổi chính sách của quốc gia hay nền kinh tế khủng hoảng, đất nước có chiến tranh, thiên tai cũng làm cho các doanh nghiệp không kịp thay đổi, thích ứng với những điều kiện mới về môi trường kinh doanh từ đó gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khoản cho vay XNK của ngân hàng cũng chứa đựng nhiều rủi ro
• Do tình hình kinh tế, chính trị thế giới
Trong tình hình thế giới đang trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, mọi tình hình biến động về kinh tế, chính trị ở bất cứ quốc gia nào, khu vực nào đều ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế, chính trị trong nước từ đó làm gia
Trang 38tăng nguy cơ rủi ro tín dụng nói chung cũng như cho vay XNK nói riêng của ngân hàng
b Nguyên nhân chủ quan
• Nguyên nhân từ phía khách hàng
+ Tình hình tài chính của doanh nghiệp XNK thường thể hiện qua các chỉ tiêu: hệ số vốn tự có, hệ số nợ, hệ số thanh toán nhanh, doanh số bán ra, khả năng sinh lời…được thể hiện qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp hay số lượng các hợp đồng được ký kết Các chỉ tiêu này cho biết khả năng tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại là có tiêm năng hay không Bên cạnh đó, trong tài trợ XNK, các ngân hàng cũng rất quan tâm đến vốn tự
có và các điều kiện đảm bảo tiền vay của doanh nghiệp XNK vì nó không chỉ ảnh hưởng tới khả năng mở rông phát triển sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường mà còn ảnh hưởng đến quy mô và chất lượng của khoản tài trợ của doanh nghiệp Đây là cơ sở ban đầu để các ngân hàng quyết định có cấp tín dụng cho các doanh nghiệp XNk hay không
và mức tín dụng cấp là bao nhiêu
+ Trình độ quản lý, năng lực kinh doanh, khả năng am hiểu pháp luật và thị trường XNK quốc tế của doanh nghiệp sẽ giúp tránh được nhiều rủi ro như: rủi ro khách hàng mất khả năng thanh toán, rủi ro hàng xuất bị từ chối và
bị ép giá, rủi ro hàng nhập không đúng phẩm chất cũng là nhân tố ảnh hưởng tới quyết định tài trợ của ngân hàng
+ Về chiến lược kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp: Ngân hàng luôn cần biết chi tiết các chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có khả năng lập ra các phương án kinh doanh khả thi, thực tế, có triển vọng và có sức thuyết phục cao thì khả năng tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng sẽ đơn giản hơn Ngân hàng luôn hỗ trợ các doanh nghiệp có vốn để kinh doanh đem lại hiệu quả, phù hợp với nhu
Trang 39cầu tín dụng và thời hạn của khoản tín dụng để có thể có khả năng hoàn trả vốn cho ngân hàng Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu khi có khả năng sản xuất ra mặt hàng có chất lượng cao, phù hợp với thi hiếu của khách hàng, giá thành hợp lý thì sẽ nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày cang phát triển, doanh thu tăng,
có khả năng hoàn trả vốn vay của ngân hàng, từ đó thiết lập mối quan hệ tín dụng lâu bền giữa ngân hàng và khách hàng
+ Về trình độ quản lý và đạo đức kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của cán bộ doanh nghiệp XNK, đây là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp XNK trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Và điều đó cũng có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động tín dụng trong cho vay XNK của ngân hàng
+ Trên thực tế, không phải hầu hết các hợp đồng ngoại thương của các doanh nghiệp trong nước là tự có mà phần lớn có sự hỗ trợ của các doanh nghiệp chuyên làm XNK môi giới, móc nối với các thương nhân nước ngoài Chính nhờ sự nhạy bén và đa năng của các doanh nghiệp này mà hàng hoá sản xuất trong nước đã được xuất khẩu, đồng thời còn nắm bắt thị hiếu và nhu cầu thay đổi liên tục của khách hàng, để từ đó tạo ra một mạng lưới tiêu thụ hàng xuất khẩu ở nước ngoài góp phần giải quyết công ăn việc làm cũng như giải quyêt đầu ra cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá trong nước
• Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận, gia tăng doanh số, cạnh tranh mở rộng thị trường, chỉ quan tâm đến lợi ích hiện tại mà không thấy rủi ro tiềm ẩn lâu dài Từ đó, bỏ qua trình tự cho vay, thực hiện cho vay không đúng các chủ trương, chính sách, quy định về cho vay
- Do ngân hàng không giải quyết hợp lý quan hệ giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn sử dụng, cụ thể là :
Trang 40+ Ngân hàng dự trữ vốn quá ít so với nhu cầu bảo đảm thanh toán dẫn đến mất khả năng thanh toán nếu khách hàng có nhu cầu rút vốn nhiều
+ Ngân hàng sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn dẫn đến rủi
ro về lãi suất
+ Ngân hàng dự trữ vốn quá nhiều, gây ứ đọng vốn, lãng phí trong sử dụng vốn
- Ngân hàng thiếu thông tin về khách hàng nên không dự đoán được rủi
ro đối với một khoản vay
- Ngân hàng thiếu kiểm soát tín dụng trước, trong và sau cho vay
- Ngân hàng đánh giá không đúng về đảm bảo
- Do ngân hàng chưa kiên quyết yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm XNK
- Do CBQHKH, lãnh đạo yếu hoặc thiếu chuyên môn, chủ quan về khách hàng cũ, hoặc thiếu đạo đức nghề nghiệp
1.1.8 Hậu quả rủi ro tín dụng trong cho vay XNK
a Đối với ngân hàng
Ngân hàng vẫn phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền khi khách hàng gửi tiền có yêu cầu dù một khoản cho vay nào đó không thu hồi được Đến một chừng mực nào đấy ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, làm mất uy tín của ngân hàng có thể dẫn đến phá sản Như vậy, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng
b Đối với nền kinh tế- xã hội
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy,