MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong lĩnh vực ngân hàng, vấn đề đặt ra là phải có những giải pháp thích hợp để các ngân hàng trong nước có thể thích ứng với tiến trình tự do hoá, nh
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
6 Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG 1-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng 4
1.1.2 Đối tượng của hoạt động cho vay tiêu dùng 4
1.1.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng 5
1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 6
1.1.5 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng 9
1.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.2.1 Quan niệm về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 11
1.2.2 Nội dung phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 11
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 12
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 14
1.3.1 Môi trường vĩ mô 14
1.3.2 Môi trường vi mô 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 21
2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 21
2.1.1 Sự hình thành và phát triển 21
2.1.2 Mô hình tổ chức và chức năng các Phòng, Ban của Vietcombank
Đắk Lắk 23
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 27
2.2 QUI TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 32
2.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 37
Trang 22.3.1 Những điều kiện phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk 37
2.3.2 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk 38
2.3.3 Tình hình thu nhập, lợi ích từ phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk 47
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 48
2.4.1 Kết qủa đạt được 48
2.4.2 Những hạn chế của việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Đắk Lắk 49
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Đắk Lắk 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 57
3.1 CÁC CƠ SỞ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 57
3.1.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 58
3.1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk 59
3.2 MỘT SỐ NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 61
3.2.1 Giải pháp tăng quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng 61
3.2.2 Kiểm soát rủi ro cho vay tiêu dùng 72
3.2.3 Tăng cường thu nhập, lợi ích từ cho vay tiêu dùng 73
3.3 KIẾN NGHỊ 74
3.3.1 Đối với các cấp cơ quan nhà nước 74
3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 75
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam -
Chi nhánh Đắk Lắk
: Vietcombank Đắk Lắk
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam : Vietcombank
Trang 42.3 Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ
của Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009–2011
30
2.4 Hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử của
Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009-2011
31
2.6 Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Đắk
Lắk từ năm 2009 – 2011
38
2.7 Tình hình cho vay tiêu dùng chi tiết theo sản phẩm tại
Vietcombank Đắk Lắk giai đoạn 2009 – 2011
Trang 5DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Số hiệu
đồ thị
2.1 Hệ thống mạng lưới trụ sở và phòng giao dịch của các chi
nhánh ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong năm 2011
45
3.1 Kế hoạch tăng trưởng tín dụng bán buôn và tiêu dùng 59
3.2 Cơ cấu tín dụng bán buôn và tiêu dùng trong tổng dư nợ 59
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình vẽ
2.2 Quy trình thu thập thông tin trong giai đoạn đề xuất cho vay 33
Trang 7MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong lĩnh vực ngân hàng, vấn đề đặt ra là phải có những giải pháp thích hợp
để các ngân hàng trong nước có thể thích ứng với tiến trình tự do hoá, nhanh chóng ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào việc phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến, đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động kinh doanh Trong
đó, dịch vụ ngân hàng bán lẻ là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.Theo nhận định của các chuyên gia ngân hàng, thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ là một mảnh đất màu mỡ và đầy tiềm năng Đặc biệt với
sự đầu tư công nghệ mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong những năm gần đây, hứa hẹn những cuộc cạnh tranh sôi động trên thị trường dịch
vụ này Một trong những sản phẩm chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động của ngân hàng bán lẻ, đó là cho vay tiêu dùng Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhánh Đắk Lắk, phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng là mục tiêu trước mắt và lâu dài của Chi nhánh, nhằm mục tiêu phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ cũng như giữ vững vị trí một trong những NHTM hàng đầu tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, tôi đã mạnh dạn tìm hiểu
nội dung: “Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhánh Đắk Lắk (Vietcombank DakLak)”
với mong muốn góp một phần nghiên cứu nhỏ của mình trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đắk Lắk nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, làm rõ và góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản
về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk, đánh giá những thành công, hạn chế cùng nguyên nhân
Trang 8- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: luận văn đi sâu nghiên cứu về phát triển hoạt động cho vay phục vụ cho mục đích tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát và phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk trong giai đoạn 2009-
2011 và đề xuất các giải pháp cho các năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở hiểu biết lý thuyết về cho vay tiêu dùng kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk, luận văn sẽ được nghiên cứu và hoàn thiện dựa trên phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích…để phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và khả năng phát triển hoạt động này, từ đó, một số giải pháp và kiến nghị được trình bày nhằm góp phần phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Đắk Lắk
5 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Hệ thống hóa các quan điểm về cho vay tiêu dùng và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk, đánh giá những thành công, hạn chế cùng nguyên nhân.Từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk
Với hướng tiếp cận này của đề tài, có thể sẽ góp thêm một số kinh nghiệm về phát
triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Trang 9Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk
Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk
Trang 101.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
- Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay của Ngân hàng nhằm mục đích tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhu cầu về nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, phương tiện đi lại…Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch… cũng có thể được tài trợ bởi tín dụng tiêu dùng
Khác với tín dụng thương mại ở chỗ tín dụng thương mại tài trợ cho các nhu cầu về vốn lưu động trong các mục đích kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong xã hội, tín dụng tiêu dùng giúp cá nhân, hộ gia đình được thụ hưởng trước khi
họ có đủ nguồn tài chính để trang trải
1.1.2 Đối tượng của hoạt động cho vay tiêu dùng
- Phân theo mức thu nhập
+ Những người có thu nhập thấp: Nhu cầu tín dụng của nhóm người này thường rất hạn chế do nguồn thu nhập không đủ để thoả mãn những nhu cầu đa dạng của họ Tuy nhiên, họ cũng có những mong muốn chi tiêu không khác mấy so với với những người có thu nhập cao hơn Do đó, nếu có biện pháp phù hợp cũng có thể hình thành được các khoản vay hợp lý đến các nhóm đối tượng này
+ Những cá nhân có thu nhập trung bình: Nhu cầu tín dụng của nhóm này có
xu hướng tăng trưởng ngày càng mạnh bởi khoản tích luỹ của nhóm này tuy ít song thu nhập trong tương lai của họ có phần ổn định có thể chi trả cho những nhu cầu tiêu dùng hiện tại
+ Những cá nhân có thu nhập cao: Những người này thường cần tới những
Trang 11khoản vay với tư cách là những khoản phụ trợ linh hoạt, trợ giúp thêm cho khả năng thanh toán đặc biệt khi tiền của họ đã bị trói chặt vào những khoản đầu tư dài hạn Mặc dù việc vay mượn nhằm mục đích tiêu dùng của họ chỉ thể hiện một tỷ trọng nhỏ trong tổng số tài sản mà họ sở hữu nhưng lại là những món tiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên các ngân hàng tỏ ra đặc biệt quan tâm đến nhóm khách hàng này
- Phân theo tình trạng công tác hay lao động: Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân còn phụ thuộc vào tính chất công việc, nghề nghiệp hoặc nơi công tác Xét theo khía cạnh này, chúng ta có các nhóm khách hàng sau:
+ Những người làm công ăn lương
+ Những người có công việc kinh doanh riêng
+ Những người hành nghề chuyên nghiệp (Bác sĩ, ca sĩ, tư vấn…)
+ Những người lao động tự do
Trên thực tế, những người thuộc 3 nhóm đầu có thu nhập cao và ổn định hơn
so với những người thuộc nhóm cuối nên nhu cầu vay tiêu dùng cũng chủ yếu phát sinh từ 3 nhóm trên
1.1.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng
- Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình
- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và các hộ gia đình, không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh
- Khách hàng vay với mục đích tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất mà họ thường quan tâm tới tổng số tiền phải thanh toán
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao
- Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng được trích từ nguồn thu nhập mà không nhất thiết phải là từ kết qủa của việc sử dụng những khoản vay Do vậy, nguồn trả
nợ của khoản vay tiêu dùng thường từ tiền lương hàng tháng, kinh doanh của khách hàng, không nhất thiết phải là kết quả của việc sử dụng vốn vay nên nguồn trả nợ thường mang tính ổn định, thường xuyên Hầu hết các khoản vay tiêu dùng
Trang 12thường an toàn, ít xảy ra nợ quá hạn, đây là hình thức cho vay mà các Ngân hàng phát triển nhằm phân tán rủi ro từ các khoản vay thương mại
- Cho vay tiêu dùng thường không có tài sản đảm bảo, chỉ căn cứ vào thu nhập ổn định của người vay
- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay là yếu tố thường khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Đây lại là điều đặc biệt quan trọng, quyết định sự hoàn trả các khoản vay
- Thủ tục cho vay và công tác thu hồi nợ trong hoạt động cho vay tiêu dùng có nhiều điểm khác so với tín dụng thương mại
1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
Phân loại cho vay tiêu dùng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại các khoản cho vay có cơ
sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
Sự phát triển các hình thức tín dụng, nhất là tín dụng ngân hàng, cho đến nay đã có nhiều thay đổi và phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Tác động như
vũ bão của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ; của sự toàn cầu hoá và khu vực hoá thông qua các tổ chức tiền tệ quốc tế và khu vực đã tạo điều kiện cho tín dụng ngân hàng phát triển ở trình độ cao, đặc biệt là việc áp dụng kỹ thuật điện toán, với sự phát triển chiến lược sản phẩm một cách đa dạng song song với việc tiến hành các mặt hoạt động của marketing ngân hàng Mảng cho vay tiêu dùng ngày càng được chú trọng và xem là một trong những mục tiêu phát triển hàng đầu của các NHTM, trên cơ sở những đặc điểm riêng có của cho vay tiêu dùng và sự phối hợp những hình thức tín dụng ngân hàng nói chung ngày càng nhiều loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng ra đời với nhiều tên gọi khác nhau Tựu trung lại thì cho vay tiêu dùng có thể phân loại theo một số căn cứ như sau:
1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích cho vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortage Loan): là các khoản vay nhằm
phục vụ nhu cầu mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
Trang 13- Cho vay tiêu dùng phi cư trú (Nonresidential Loan): là các khoản vay phục vụ cho
mục đích mua đồ dùng sinh hoạt gia đình, phương tiện vận chuyển, chi phí học hành, du lịch, hoặc giải trí khác,…
1.1.4.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp (Installment Consumer Loan): là hình thức cho vay tiêu
dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm tiền gốc và lãi) cho ngân hàng làm nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản cấp tín dụng có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán một lần số tín dụng được cấp
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp (Noninstallment Consumer Loan): tiền vay được
khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới 1 năm), đối tượng khách hàng thu nhập khá cao
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn (Revolving Consumer Credit): Là khoản vay mà
ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình
Loại vay tuần hoàn dễ áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong việc chủ động sử dụng nguồn tiền linh hoạt, thông thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng có tiền ra - vô thường xuyên
Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
Cho vay qua thẻ là một loại hình cho vay phổ biến của tín dụng tiêu dùng tuần hoàn, với một hạn mức được cấp khách hàng có thể rút vượt số dư trên tài khoản của mình Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam gần đây phát triển mạnh, đời sống của nhân dân ngày một nâng cao thì nhu cầu về học tập, du lịch trong và ngoài nước ngày càng nhiều, đó là thị trường rất hấp dẫn để các ngân hàng
Trang 14thương mại mở rộng tín dụng qua thẻ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân trong và ngoài nước
Như vậy, thị trường tiềm năng để các ngân hàng thương mại cho vay qua thẻ rất lớn và thuận lợi, các ngân hàng cần phải tận dụng triệt để mọi cơ hội, các điều kiện thuận lợi để phát triển dịch vụ thẻ, đồng thời đẩy mạnh việc đổi mới công nghệ
và nâng cao chất lượng dịch vụ
1.1.4.3 Căn cứ vào hình thức cho vay
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan): là hình thức cho vay trong
đó ngân hàng mua lại các khoản nợ từ các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch
vụ cho người tiêu dùng và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
Ưu điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp: Các ngân hàng thương mại dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay; Ngân hàng sẽ cắt giảm được chi phí và tiết kiệm thời gian cho vay, như: giảm chi phí tiếp thị, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm khách hàng,…; Là điều kiện để các ngân hàng thương mại mở rộng quan hệ tốt với các doanh nghiệp và phát triển các sản phẩm khác của ngân hàng
Nhược điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp: Khi cho vay các ngân hàng thương mại không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (Bên vay) mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ Do đó, các khoản vay này có mức rủi
ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp; Ngân hàng khó kiểm soát được các khoản vay (cả trước, trong và sau khi vay vốn)
Nhằm hạn chế rủi ro của hình thức cho vay gián tiếp, các ngân hàng thương mại thường mua lại các khoản nợ với hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từ các doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng (cũng chính là Bên vay) không trả
nợ cho ngân hàng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan): Ngân hàng và khách hàng
sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng
Trang 15sẽ nhận tiền vay từ Ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản của các doanh nghiệp mà
họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các chủ nợ của họ,…
Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:
* Chất lượng tín dụng của những khoản vay trực tiếp thường cao hơn so với tín dụng gián tiếp, do Ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng trong quá trình họ thẩm định khách hàng;
* Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn cho vay gián tiếp, vì khi ngân hàng quan hệ trực tiếp với khách hàng sẽ dễ xử lý các phát sinh tốt hơn, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng;
* Đối tượng khách hàng là cá nhân rộng khắp, ngân hàng có điều kiện giới thiệu các sản phẩm dịch vụ, tiện ích mới (dịch vụ thẻ ATM, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại,…) đến khách hàng
1.1.5 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.1.5.1 Đối với nền kinh tế
Sự tăng trưởng của một nền kinh tế được thể hiện rất rõ qua mức cầu tiêu dùng hàng hoá của dân cư, nó được đo bằng việc tăng số lượng cầu có khả năng thanh toán Do vậy, cho vay tiêu dùng sẽ là một đòn bẩy tốt để kích cầu, từ đó có tác động tới nhiều mặt của nền kinh tế – xã hội như: tăng GDP, tăng mức sống dân cư, mở rộng sản xuất kinh doanh, giảm thất nghiệp, chống thiểu phát,…
Việc tăng trưởng cầu còn góp phần lớn vào việc tăng năng lực sản xuất quốc gia, từ
đó thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Nhưng cần chú ý trong điều kiện lạm phát thì tăng cầu lại là một điều không tốt, nó sẽ làm cho tình trạng lạm phát ngày càng xấu thêm
Như vậy ta có thể khẳng định cho vay tiêu dùng là một hướng đi tốt cho các Ngân hàng thương mại cũng như nền kinh tế, vì vậy cần có những giải pháp hữu hiệu để thúc đẩy sự phát triển của loại hình cho vay này
1.1.5.2 Đối với cá nhân, hộ gia đình
Với nền kinh tế phát triển, khoa học – kỹ thuật hiện đại ngày nay, sản xuất ra nhiều hàng hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong xã hội Cho vay tiêu
Trang 16dùng phát triển sẽ hỗ trợ cho người dân trong việc chi tiêu (như: mua, xây sửa chữa nhà, mua xe, tiêu dùng, du lịch, du học,…) nhằm nâng cao mức sống, trình độ dân trí của họ Nhu cầu chi tiêu được đáp ứng sẽ giúp cho người lao động được thỏa mãn, tái tạo sức lao động, kích thích người dân lao động làm việc tích cực, sáng tạo, năng suất cao
Phát triển cho vay tiêu dùng qua các ngân hàng sẽ làm giảm đi các hiện tượng cho vay nặng lãi, giúp những người nghèo giảm bớt gánh nặng trong việc trả lãi tiền vay mượn.Qua hoạt động cho vay tiêu dùng, người dân có thể tiết kiệm tích lũy để đầu
tư, phát triển, như: mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà ở, du học, mua xe, giải trí,… đời sống người dân được nâng cao
1.1.5.3 Đối với Ngân hàng cho vay
Đối với Ngân hàng thương mại, có hai nghiệp vụ quan trọng nhất là nhận tiền gửi
và cho vay Khi đã huy động được tiền gửi rồi thì Ngân hàng cần phải khai thác nguồn tiền gửi này để đảm bảo khả năng chi trả chi phí huy động Để làm được điều này các Ngân hàng phải khai thác triệt để thị trường tín dụng, nghĩa là phải tìm cách thoả mãn tốt nhất, nhiều nhất nhu cầu tín dụng của nền kinh tế Như vậy, phát triển cho vay tiêu dùng là một biện pháp tốt để mở rộng thị trường cho các Ngân hàng thương mại
Bên cạnh đó mục tiêu hoạt động của ngân hàng là tối đa hoá lợi nhuận, lĩnh vực nào
có lợi nhuận thì ngân hàng sẽ không từ chối Trong khi đó cho vay tiêu dùng có số món vay nhiều nên có thể chia sẻ rủi ro, đồng thời cho vay tiêu dùng đơn giản hơn rất nhiều so với cho vay đối với sản xuất mà lợi nhuận thu được lại cao do lãi suất tương đối cao Do vậy việc mở rộng cho vay tiêu dùng đối với Ngân hàng thương mại là một hướng kinh doanh có hiệu quả và tương đối an toàn
Hơn nữa, xu hướng hoạt động của Ngân hàng thương mại là phát triển đa năng tổng hợp, các Ngân hàng luôn luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng như đưa ra các sản phẩm mới Thực hiện phát triển cho vay tiêu dùng vừa mở rộng được khách hàng cho vay, sử dụng nguồn vốn huy động một cách có hiệu quả, vừa đa dạng hoá
Trang 17các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng từ đó Ngân hàng tăng được sức mạnh trong cạnh tranh và tạo ra nét đặc trưng hấp dẫn riêng
1.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan niệm về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng là việc tăng quy mô cho vay tiêu dùng đối với cá nhân, hộ gia đình thông qua việc tăng số lượng khách hàng, tăng quy mô cho vay trên một khách hàng, mở rộng địa bàn cho vay, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay…trên cơ sở kiểm soát được rủi ro và nâng cao mức đóng góp vào lợi nhuận
từ hoạt động cho vay của ngân hàng
1.2.2 Nội dung phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.2.1 Phát triển về số lượng khách hàng vay tiêu dùng
Là việc Ngân hàng không chỉ duy trì số lượng khách hàng hiện có mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng hơn nữa
1.2.2.2 Tăng dư nợ cho vay tiêu dùng
Tăng dư nợ cho vay tiêu dùng thể hiện ở mức độ tăng số tuyệt đối năm sau
so với năm trước, tốc độ tăng trưởng qua các năm
1.2.2.3 Đa dạng về chủng loại sản phẩm cho vay tiêu dùng
Là việc Ngân hàng tăng cường cấp tín dụng đối với các sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện có đồng thời nghiên cứu phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng mới phục vụ cá nhân và hộ gia đình nhằm tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng hơn nữa cũng như thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
1.2.2.4 Đa dạng về đối tượng cho vay tiêu dùng
Là việc ngân hàng mở rộng cho vay đối với các đối tượng uy tín hiện có đồng thời tìm cách thiết lập quan hệ với các khách hàng tiềm năng nhằm tăng trưởng đối tượng sử dụng dịch vụ của ngân hàng
Trang 181.2.2.5 Phát triển về mạng lưới
Là việc ngân hàng thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động song song với việc nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới, mạnh dạn cải tạo hoặc xóa bỏ những đơn vị hoạt động kém hiệu qủa
1.2.2.6 Kiểm soát rủi ro từ hoạt động cho vay tiêu dùng
Là việc ngân hàng dùng mọi biện pháp để rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất Trong kinh doanh ngân hàng việc đương đầu với rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi được.Vì thế thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý.Vấn đề là làm thế nào để kiểm soát rủi ro này ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng
Phản ánh số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng và hiện khách hàng vẫn còn nợ, bao gồm:
- Dư nợ theo thời điểm
- Dư nợ bình quân: phản ánh quy mô cấp tín dụng trong một thời kỳ, thường là một năm
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng: thể hiện sự tăng lên của dư nợ cho vay tiêu dùng trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm
Dư nợ CVTD cuối kỳ - Dư nợ CVTD đầu kỳ Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD = -x 100%
Trang 191.2.3.2 Rủi ro hoạt động cho vay tiêu dùng
Rủi ro hoạt động cho vay tiêu dùng là tiêu chí đánh giá mức độ an toàn của khoản cho vay tiêu dùng, thể hiện qua các chỉ tiêu:
a Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Có thể hiểu nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện cơ cấu nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn (non performing loan – NPL)
Nợ quá hạn
Quy định hiện nay của NHNN cho phép dư nợ quá hạn của các NHTM không được vượt quá 5%, nghĩa là trong 100 đồng vốn NH bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng
b Nợ xấu theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước thì “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)”
Nợ xấu
Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này không được vượt quá 3%
1.2.3.3 Mức đóng góp của hoạt động cho vay tiêu dùng vào lợi nhuận ngân hàng
-Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng/Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng: là tỷ
lệ giữa thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng trên mức dư nợ bình quân của Ngân hàng trong một thời kỳ (thường là một năm)
-Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng so với tổng thu lãi cho vay: là tỷ lệ giữa thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng trên tổng mức thu nhập từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong một thời kỳ (thường là một năm) -Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng so với tổng thu nhập của ngân hàng:
là tỷ lệ giữa thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng trên tổng mức
Trang 20thu nhập từ tất cả các hoạt động của Ngân hàng trong một thời kỳ (thường là một năm)
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.3.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là những yếu tố xã hội rộng lớn tác động đến các yếu tố môi trường vi mô của doanh nghiệp.Đó là các yếu tố như dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, pháp lý và văn hóa
- Môi trường dân số bao gồm các yếu tố như quy mô dân số, mật độ dân số, tuổi tác, giới tính, chủng tộc, trình độ học vấn,nghề nghiệp…Đó là các khía cạnh được Ngân hàng quan tâm nhiều nhất bởi nó liên quan trực tiếp đến con người và con người là tác nhân tạo ra thị trường
Những biến động về dân số có thể làm thay đổi về số lượng khách hàng (tăng hoặc giảm quy mô dân số sẽ dẫn đến tăng hoặc giảm quy mô hoạt động cho vay tiêu dùng) đồng thời nó cũng ảnh hưởng trực tiếp, làm thay đổi về mặt chất của thị trường (Tuổi trung bình thấp trong cơ cấu dân số sẽ dẫn đến sự gia tăng về sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng)
- Môi trường tự nhiên bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên được xem là những nhân tố đầu vào cần thiết cho hoạt động của Ngân hàng và còn có những ảnh hưởng nhất định đến các hoạt động Ngân hàng Sự gia tăng chi phí năng lượng làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh ngân hàng đồng thời làm tăng chi phí sinh hoạt,
sử dụng sản phẩm – dịch vụ của người tiêu dùng
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật tác động mạnh mẽ đến hoạt động ngân hàng như việc trang bị các hệ thống phần mềm quản lý, mạng máy tính Sự tiến bộ của công nghệ cũng có thể làm thay đổi căn bản hay xóa bỏ hoàn toàn các sản phẩm mà ngân hàng đang cung cấp.Đối với nghiệp vụ cho vay thấu chi, chỉ có thể triển khai được trên nền tảng công nghệ cao với sự hỗ trợ của các phần mềm quản lý tiên tiến
- Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp và các cơ quan quản lý nhà nước Hoạt động của các ngân hàng
Trang 21thường được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định pháp luật.Môi trường pháp lý
sẽ mang đến cho ngân hàng một loạt các cơ hội và cả những thách thức mới
Như vậy, môi trường pháp luật tạo cơ sở pháp lý ràng buộc và tác động đến mọi hoạt động của ngân hàng trong đó có việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
- Hành vi của khách hàng và cả đối thủ cạnh tranh của ngân hàng bị chi phối khá nhiều bởi các yếu tố văn hóa Những hành động trái với truyền thống văn hóa thường khó được chấp nhận Trình độ văn hóa, tiêu dùng và thói quen của người dân sẽ ảnh hưởng tới hành vi và nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Ví
dụ, người dân Việt Nam có thói quen sử dụng tiền mặt nên việc phát triển các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt gặp nhiều khó khăn.Ở các nước phát triển thì ngược lại
Việc nghiên cứu các yếu tố văn hóa – xã hội không những để xác định rõ các tác động của chúng tới hành vi sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng và lựa chọn ngân hàng của khách hàng, mà còn giúp ngân hàng chủ động trong việc tham gia xây dựng chính sách, quy định, thủ tục trong nghiệp vụ và thiết kế mô hình tổ chức phù hợp với đặc điểm văn hóa của từng vùng, khu vực thị trường cả trong nước và quốc tế
- Môi trường kinh tế được xem là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu nhập, thu nhập, chi tiêu và nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư như: thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ xuất nhập khẩu, tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc dân, tỷ lệ lạm phát, sự ổn định về kinh tế, chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ
Sự phát triển kinh tế - xã hội có tác động rất mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng đồng thời tác động to lớn vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nếu thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng lên do kết qủa của một số tác nhân như số lượng công ăn việc làm tạo ra nhiều hơn,mức lương trung bình tăng thì số tiền người tiêu dùng dành cho mua sắm tăng lên… và như vậy nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng tăng lên
Trang 22Khi nền kinh tế suy thoái, thu nhập giảm sút, lạm phát và thất nghiệp tăng cao, hoạt động của các doanh nghiệp sụt giảm, nhu cầu đối với sản phẩm tài chính sụt giảm, môi trường kinh doanh không thuận lợi Ngược lại, khi nền kinh tế trong nước đang trong giai đoạn tăng trưởng, các biến số kinh tế vĩ mô đều có dấu hiệu tốt, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt cho việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng
1.3.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp tới bản thân ngân hàng và các khả năng phục vụ thị trường của ngân hàng Môi trường này gồm các yếu tố cơ bản như các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, công chúng, môi trường nội
bộ Trong đó, các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đó là:
- Đối thủ cạnh tranh: Trong qúa trình kinh doanh của các ngân hàng thương mại hiện nay, điều kiện cạnh tranh đang ngày càng trở nên gay gắt Để ngân hàng có thể quản trị tốt thị trường, khách hàng và mục tiêu kinh doanh của mình, ngân hàng cần xác định được đối thủ cạnh tranh một cách cụ thể và chính xác
Sản phẩm của Ngân hàng rất nhanh chóng bị bắt chước, do đó rất khó duy trì một sản phẩm chuyên biệt lâu để tạo khác biệt, hoặc sự khác biệt đó nếu tồn tại cũng không đủ lớn để đảm bảo cạnh tranh
Sự gia tăng cạnh tranh đã tạo ra sự tăng trưởng trong nhận thức và nhận biết rằng điều cơ bản để kinh doanh thành công thì không chỉ phân tích thị trường và khách hàng một cách cẩn thận mà còn phải bao gồm cả phân tích chi tiết các đối thủ cạnh tranh Để tìm hiểu và phân tích đối thủ cạnh tranh, các ngân hàng thường tập trung vào:
+ Nhận diện đối thủ cạnh tranh
+ Thu thập thông tin từ đối thủ cạnh tranh
+ Phân tích chiến lược của đối thủ cạnh tranh
+ Đánh giá ưu và nhược điểm của đối thủ
Trang 23- Khách hàng: đối tượng của hoạt động cho vay tiêu dùng là cá nhân, hộ gia đình vì vậy những nhân tố từ phía khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đó là:
+ Nguồn thu nhập và mức độ ổn định của thu nhập của khách hàng
+ Mức độ tín nhiệm của khách hàng
+ Lịch sử quan hệ với ngân hàng
+ Mức độ trung thành, thái độ của khách hàng đối với các dịch vụ của ngân hàng + Kiến thức và sự thành thục trong việc ra quyết định tài chính
+ Sự am hiểu về quy trình dịch vụ
+ Năng lực đầu tư, quy mô, sự ổn định thu nhập và kinh doanh
+ Sự nhạy cảm với chất lượng dịch vụ hay lãi suất…
- Công chúng là bất kỳ nhóm nào quan tâm thực sự hay sẽ quan tâm đến hoạt động ngân hàng và có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu ngân hàng đề ra Công chúng có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nỗ lực của ngân hàng đang phục vụ thị trường bao gồm: Các cơ quan truyền thông (các cơ quan báo chí, truyền hình, truyền thanh), chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội (bao gồm các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sức khỏe cộng đồng; các nhóm bảo vệ môi trường…), công chúng rộng rãi và công chúng nội bộ
- Môi trường nội bộ: Các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Tuy nhiên, các nhân tố từ chính ngân hàng mới mang tính chất quyết định tới
sự sống còn của một ngân hàng Các nhân tố đó bao gồm: chính sách tín dụng của ngân hàng, nguồn lực tài chính, chất lượng và sự đa dạng của các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng, công nghệ và mạng lưới hoạt động
+ Chính sách tín dụng của Ngân hàng: Đây là nhân tố quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến việc cho vay tiêu dùng của ngân hàng chẳng hạn nếu chính sách tín dụng của ngân hàng là tập trung cho vay doanh nghiệp và chủ yếu là đầu tư các dự án lớn thì ngân hàng sẽ hạn chế cho vay tiêu dùng và ngược lại
Trang 24+ Nguồn lực tài chính của Ngân hàng: nguồn vốn là yếu tố then chốt quyết định việc sử dụng vốn của ngân hàng, nếu ngân hàng có nguồn vốn dồi dào thì việc việc phát triển hoạt động cho vay sẽ dễ dàng thực hiện, ngược lại việc phát triển hoạt động cho vay sẽ gặp khó khăn nếu nguồn vốn không đảm bảo
Đối với ngân hàng là đơn vị kinh doanh tiền tệ, nguồn lực tài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là xương sống trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.Một ngân hàng được coi là mạnh khi có tiềm lực tài chính mạnh.Ngày nay, các Ngân hàng thương mại có xu hướng sáp nhập để trở thành những định chế tài chính lớn mạnh,
từ đó khai thác thị trường một cách triệt để, có khả năng chống lại những biến động lớn trong nền kinh tế và trong môi trường cạnh tranh gay gắt
Quy mô và uy tín của ngân hàng là nhân tố quan trọng thu hút khách hàng, đặc biệt
là đối với người dân Việt Nam với thói quen an toàn, thích quan hệ với ngân hàng
uy tín, có quy mô lớn
+ Chất lượng và đa dạng các hình thức cho vay tiêu dùng: cũng như mua bán hàng hóa, cho vay tiêu dùng sẽ dễ dàng phát triển khi được phục vụ với chất lượng cao và
đa dạng về hình thức nhằm tạo cho khách hàng nhiều lựa chọn
+ Trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên: có thể khẳng định con người là yếu tố trung tâm trong mỗi tổ chức Đối với ngân hàng cũng vậy, ngân hàng nào càng có nhiều nhân tài thì cơ hội thành công của ngân hàng đó càng lớn Chính vì vậy, thu hút nhân tài là một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ phận chuyên trách của ngân hàng
Trong thời gian gần đây, hầu hết các ngân hàng đều có xu hướng phát triển thành những tổ chức có trình độ phức tạp hơn Trong bước đầu phát triển, ngân hàng thường mở rộng việc cung cấp các dịch vụ mới và tạo lập các chính sách mới.Chính
vì vậy đòi hỏi trình độ của nhân viên ngân hàng không ngừng được nâng cao
+ Công nghệ và mạng lưới hoạt động: nguồn lực công nghệ của ngân hàng bao gồm các yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ và hậu cần Cụ thể nguồn lực công nghệ của mỗi ngân hàng thể hiện là trụ sở giao dịch, điểm giao dịch, thiết bị phục vụ khách hàng, thiết bị máy móc trang thiết bị nội bộ (hệ thống thông tin, hệ thống
Trang 25mạng vi tính), trình độ công nghệ ngân hàng,…Công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng thực hiện các hoạt động dễ dàng hơn, nhanh chóng thuận tiện hơn, phát triển các sản phẩm đa dạng và đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng Một ngân hàng có nguồn lực công nghệ mạnh không chỉ tạo lợi thế trong cạnh tranh với các ngân hàng mà còn tạo điều kiện cho các ngân hàng không ngừng nâng cao trình độ
kỹ thuật, mở rộng quy mô dịch vụ Hiện nay, các ngân hàng không cải tiến công nghệ nhằm tạo ra nhiều hơn các tiện ích cho khách hàng, điều đó tạo nên một hệ thống các ngân hàng với trình độ khoa học công nghệ cao.Sự xuất hiện ngày càng nhiều ngân hàng tự động hiện đại đã làm cho các ngân hàng tiết kiệm được nhiều chi phí giao dịch và các khoản chi phí khác Tuy nhiên, các ngân hàng cũng đối mặt với nhiều vấn đề khi sử dụng khoa học công nghệ như tạo ra khoảng cách giữa nhân viên ngân hàng với khách hàng, đôi khi trình độ quản lý của các cán bộ còn chưa cao, rủi ro đạo đức nghề nghiệp,…
Ngân hàng có mạng lưới rộng khắp sẽ thu hút được nhiều khách hàng, tận dụng được các nguồn lực khác ngay tại địa phương và tiết kiệm được chi phí Xu hướng trong tương lai, khách hàng sẽ được hưởng một số những tiện ích của dịch
vụ ngân hàng mang lại, và đặc biệt là khách hàng sẽ tiết kiệm được chi phí đi lại giao dịch
Trang 26Kết luận chương 1:
Trong xu hướng kinh tế hội nhập với thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã không ngừng tăng trưởng mạnh, mức sống người dân được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng trở nên đa dạng và phong phú Vay tiêu dùng qua ngân hàng đã trở nên rất cần thiết để hỗ trợ nhu cầu tiêu dùng của người dân
Chương 1 trình bày những vấn đề chung về hoạt động cho vay tiêu dùng: khái niệm, đối tượng, đặc điểm, phân loại, phương pháp cho vay Từ đó, nêu lên vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế, đối với cá nhân, hộ gia đình và đối với ngân hàng cho vay.Tiếp theo là phần hệ thống lí thuyết về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng gồm: quan niệm, nội dung, các chỉ tiêu đánh giá và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
Sự phát triển loại hình cho vay tiêu dùng ở ngân hàng thương mại đã và đang tăng trưởng rất mạnh, nhằm cạnh tranh với các ngân hàng bạn, đồng thời để đa dạng hóa sản phẩm, phân tán rủi ro Do vậy, cho vay tiêu dùng đã trở thành một yêu cầu tất yếu để phát triển của các ngân hàng thương mại hiện nay
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
2.1.1 Sự hình thành và phát triển
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk được thành lập theo
Quyết định số 209/QĐ-NHNTVN ngày 10/10/1996 của Tổng Giám đốc Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam và chính thức khai trương đi vào hoạt động từ ngày
15/01/1997 Vào thời điểm đó tại Đắk Lắk, Chi nhánh hầu như đóng vai trò về
chuyên doanh trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập
khẩu, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và các nghiệp vụ khác vốn có của
NHTM Đến 01/06/08 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chuyển sang hoạt động
theo mô hình Ngân hàng TMCP theo quyết định số: 1289/QĐ – TTg ngày
26/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi
nhánh Đắk Lắk cũng được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
- Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank Đắk Lắk
- Trụ sở chính: 06, Trần Hưng Đạo, Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- Điện thoại: 0500.3858000 – 0500.3855037 - Fax: 0508.3858038
Trải qua 15 năm hình thành và phát triển, tính đến ngày 31/12/2011, Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk (Chi nhánh NHNT Đắk
Lắk) đã có được mạng lưới gồm 01 trụ sở chính, 07 phòng giao dịch phân bố chủ
yếu trong khu vực Thành phố Buôn Ma Thuột và huyện Cư M’gar, là một trong các
Trang 28Chi nhánh ngân hàng có quy mô lớn với hệ thống công nghệ hiện đại kết nối tất cả các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, đội ngũ cán bộ có trình độ, kinh nghiệm và nhiệt tình, giúp Chi nhánh có thể cung cấp cho khách hàng các sản phẩm ngân hàng hiện đại với chất lượng cao
Lĩnh vực kinh doanh tại Chi nhánh NHNT Đắk Lắk:
- Huy động vốn: nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ
phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
- Hoạt động tín dụng: cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng và các hình thức khác theo quy định của NHNN
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: mở tài khoản, cung ứng các phương tiện
thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ, thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho khách hàng
- Dịch vụ khác: kinh doanh ngoại hối và các dịch vụ khác
Từ những ngày đầu thành lập với nhiều bỡ ngỡ, đến nay Chi nhánh đã đạt được nhiều thành tựu rất đáng khích lệ, Vietcombank Đắk Lắk đã hoàn thành tốt nhiệm
vụ của ngành, của địa phương cũng như có nhiều đóng góp lớn và tích cực cho xã hội Luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn Cùng với hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh, Vietcombank Đắk Lắk luôn đóng vai trò là kênh quan trọng và quyết định trong việc cung ứng vốn phục vụ cho việc phát triển nền kinh tế xã hội của địa phương, là lực lượng chủ lực trong việc thực thi chính sách tiền tệ của nhà nước Phát huy truyền thống tương thân tương ái, uống nước nhớ nguồn phục vụ cộng đồng, Vietcombank Đắk Lắk luôn là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong các hoạt động hỗ trợ cộng đồng, vì sự phát triển bền vững Hàng năm Vietcombank Đắk Lắk luôn dành những khoản ngân sách lớn để hỗ trợ các đối tượng xã hội cần giúp đỡ như: trẻ em nghèo, người già cô đơn, nạn nhân chất độc
Trang 29da cam, đồng bào bị thiên tai lũ lụt, xây dựng trường học cho các cháu ở vùng sâu, chương trình Nghĩa tình Trường Sơn và nhiều phong trào đền ơn đáp nghĩa khác
Từ những hoạt động tài trợ, từ thiện của Vietcombank Đắk Lắk đều hướng đến mục tiêu chung là chia sẻ khó khăn cùng cộng đồng, góp phần vào việc thực hiện chính sách an sinh, chỉ đạo của chính phủ trong việc chung tay vì cộng đồng Đồng thời thông qua các chương trình đó góp phần tuyên truyền, quảng bá thương hiệu, hình ảnh của Vietcombank Đắk Lắk đến công chúng ngày càng rộng rãi hơn
Để ghi nhận những thành tích mà Vietcombank Đắk Lắk đã đóng góp cho cộng đồng, Đảng và nhà nước, Chính phủ, chính quyền địa phương đã tặng nhiều bằng khen, Cờ thi đua, giấy khen, đặc biệt được Chủ tịch Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương lao động hạng III (năm 2005), Huân chương lao động hạng II (năm 2010) Đây là niềm vinh dự, tự hào rất đáng khích lệ của toàn thể cán bộ công nhân viên Vietcombank Đắk Lắk
2.1.2 Mô hình tổ chức và chức năng các Phòng, Ban của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhánh ĐắkLắk
Trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Đắk Lắk được sắp xếp tinh gọn, khoa học hợp
lý đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ trong hoạt động kinh doanh, phù hợp với tình hình đổi mới của ngành ngân hàng cũng như nhu cầu của thị trường, hướng tới ngân hàng hiện đại và đa năng, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 30Phòng hành chính nhân
sự
Phòng ngân quỹ
Phòng
kế toán- quản lý
nợ
Phòng dịch vụ
& TTQT
Tổ Vi tính
Phòng giao dịch Số
3
Phòng giao dịch Hùng Vương
Tổ kiểm soát nội bộ
Tổ tổng hợp
Phòng giao dịch Thuận Hoà
Phòng giao dịch Số
1
Phòng
giao dịch Tất Thành
Phòng giao dịch Tân Lợi
Trang 31* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
a Ban giám đốc: Gồm 03 thành viên (01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc) trực
tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và cơ quan pháp luật trong việc quản lý vốn
và tài sản
Giám Đốc: Được uỷ quyền ký kết các hợp đồng, liên kết với các đối tác trong
và ngoài nước về các lĩnh vực trong phạm vi của chi nhánh, đại diện chi nhánh trước pháp luật về việc tố tụng, tranh chấp Có quyền quyết định về nhân sự, khen thưởng, kỷ luật, chi trả lương, cho thôi việc, bổ nhiệm, uỷ quyền đối với các chức danh điều hành và quản lý nhân viên theo chế độ uỷ quyền của Tổng Giám Đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kinh doanh, kỹ thuật, nghề nghiệp, nội quy quản lý, các quy định này phải tuân thủ theo quy chế hoạt động của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Phó Giám Đốc: Giúp việc cho Giám đốc và phụ trách những lĩnh vực công việc do Giám Đốc phân công công việc và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Giám Đốc về công việc được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình
b Phòng Kế toán: Thực hiện công tác kế toán và quản lý nợ
Công tác kế toán: Tổ chức quản lý kế toán, hạch toán và kiểm tra việc hạch toán đúng theo chế độ kế toán Thực hiện các khoản mục nộp ngân hàng theo quy định Tham mưu cho lãnh đạo trong lĩnh vực quản lý và sử dụng tiền vốn theo đúng chế độ quy định của nhà nước
Công tác quản lý nợ: Quản lý và trực tiếp thực hiện tác nghiệp liên quan đến việc mở hợp đồng vay, tài khoản vay, cập nhật hệ thống, giải ngân, thu hồi nợ, đảm bảo số liệu trên hệ thống khớp đúng với số liệu trên hồ sơ Lưu giữ và quản lý hồ sơ
Trang 32tín dụng đầy đủ và an toàn Quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, đảm bảo các khoản cấp tín dụng tuân thủ các quy định trong quy trình tín dụng
c Phòng Ngân quỹ: Thực hiện nghiệp vụ thu chi, tồn quỹ, vận chuyển tiền bạc
thông qua các phương tiện khác nhau, bảo tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng, thực hiện các báo cáo, kiểm tra theo định kỳ, theo quy định Thực hiện quy định về quản lý an toàn và định mức tồn quỹ
d Phòng Khách hàng doanh nghiệp và khách hàng thể nhân: Làm đầu mối
duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩm ngân hàng Phân tích rủi ro và thẩm định giới hạn tín dụng, cấp tín dụng đối với khách hàng, cụ thể: thực hiện xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng và triển khai chính sách khách hàng, thiết kế các sản phẩm phù hợp với khách hàng và triển khai các biện pháp marketing tới khách hàng, đầu mối xử lý các yêu cầu liên quan đến khách hàng trên tất cả các lĩnh vực, tiếp nhận nhu cầu khách hàng; thẩm định tín dụng; thực hiện và quản lý các khoản tín dụng theo quy trình, quy định hiện hành, thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng và quản lý danh mục khách hàng
đ Phòng Hành chính nhân sự: Tham mưu trực tiếp cho Ban lãnh đạo về công
tác cán bộ, Quản lý con dấu, giải quyết công việc văn thư, lưu trữ, chuyển công văn
đi, tiếp nhận công văn đến, đặt mua báo chí tài liệu cho Chi nhánh; lên kế hoạch, sửa chữa mua sắm văn phòng phẩm; tổ chức phục vụ hội nghị, tiếp khách hoặc việc đột xuất do Ban Giám đốc giao; trực tiếp tuyển dụng và quản lý hồ sơ nhân sự, lên
kế họach đào tạo và đào tạo lại cán bộ
e Phòng Dịch vụ & Thanh toán quốc tế: Thực hiện các công việc như kinh
doanh ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, phát hành thẻ ATM, trực tiếp quản lý hệ thống máy rút tiền tự động, phát triển và quản lý các đơn vị chấp nhận thẻ, phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi như kỳ phiếu, tiết kiệm, làm đầu mối phát hành và thanh toán các loại thẻ
Trang 33g Tổ Kiểm tra nội bộ: Thực hiện công việc kiểm tra kiểm soát các hoạt động
nội bộ của Chi nhánh theo quyền hạn được phân công của Tổng Giám đốc Tham mưu cho Ban Giám đốc Chi nhánh trong việc giám sát, nhằm đôn đốc và chỉnh sửa những sai sót trong quá trình thực hiện chức năng của các phòng, tổ nội bộ
h Tổ Tổng hợp: Tham mưu cho Ban Giám đốc ban hành những văn bản về lãi
suất cho vay, lãi suất huy động, tỷ giá hối đoái,các chính sách khách hàng và cân đối vốn phục vụ công việc kinh doanh hàng ngày của Chi nhánh Thực hiện các công tác quảng cáo, tiếp thị và những công việc đột xuất khác
i Tổ Vi tính: Quản lý mạng, lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống máy vi tính bảo đảm
luôn ổn định và thông suốt đặc biệt là tính tuyệt đối an toàn và bảo mật cao trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
k Các Phòng giao dịch: Mỗi phòng giao dịch có từ 7 – 12 người, thực hiện
đầy đủ các chức năng của một ngân hàng bán lẻ như: cho vay hộ cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, huy động vốn và kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: thu tiền,chuyển tiền, thu mua ngoại tệ, phát hành các loại thẻ, phát triển dịch vụ
ngân hàng điện tử …
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Trong thời gian từ 2009-2011, đã có khá nhiều biến động trên thị trường tiền tệ
do sự khủng hoảng kinh tế thế giới và chính sách thắt chặt tiền tệ, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHNN để kìm hãm lạm phát dẫn đến cuộc chạy đua lãi suất tiền gửi cực kỳ sôi động để tăng vốn VND và ngoại tệ tại thị trường trong nước nhằm tăng khả năng thanh khoản tại các tổ chức tín dụng, do đó huy động vốn của Vietcombank Đắk Lắk cũng bị ảnh hưởng khá lớn Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Trang 34Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank Đắk Lắk giai đoạn
2009 –2011
Đơn vị tính: tỷ VND
Vốn huy động tại chỗ 956,49 1.070,23 1.448,55
1 Từ tổ chức kinh tế và dân cư 875,50 1.056,22 1.435,12
1.1 Tiền gửi không kỳ hạn 397,71 410,12 349,78 1.2 Tiền gửi có kỳ hạn 473,08 645,97 1.084,12 1.3 Phát hành GTCG, ký quỹ bảo lãnh 4,71 0,13 1,12
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietcombank Đắk Lắk từ 2009 đến 2011)
Như vậy, trong thời gian qua, mặc dù công tác huy động vốn tại chỗ của Chi nhánh gặp không ít khó khăn, nhất là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư lại dịch chuyển sang đầu tư ở một số thị trường có nhiều biến động như vàng, nông sản, bất động sản, chứng khoán.Tuy nhiên,với sự linh hoạt trong điều hành về lãi suất, nhất
là sử dụng tốt cơ chế thỏa thuận lãi suất qua đó giúp giữ vững khách hàng cũ và tạo
cơ hội để tiếp cận với khách hàng mới và Vietcombank Đắk Lắk vẫn đạt được kết quả khả quan.Nguồn vốn huy động tại chỗ vẫn liên tục tăng qua các năm Đến 31/12/2011, Vietcombank Đắk Lắk huy động được 1.448,55 tỷ đồng, chiếm 12,4% thị phần so với tổng số vốn được các Tổ chức tín dụng đã huy động trong toàn tỉnh
Trang 35động đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng khi chiếm tỷ trọng trên 90% doanh thu của Chi nhánh Tính đến 31/12/2011 tổng dư nợ cho vay tại Chi nhánh đạt 4.123,1
tỷ đồng, tăng trưởng 157,7% so với năm 2009, tương ứng với mức tăng thêm là 1.509 tỷ đồng Nợ xấu của Chi nhánh luôn nằm trong phạm vi cho phép của Ngân hàng Nhà nước và Vietcombank Trung ương, tỷ lệ này qua các năm luôn ở mức thấp hơn 5,0% Dự phòng rủi ro tín dụng đã được trích lập theo đúng qui định
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank Đắk Lắk từ
2 Tỷ lệ nợ xấu(%) 3,26 2,28 2,20
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009-2011)
2.1.3.3 Hoạt động thanh toán, dịch vụ Ngân hàng, công nghệ
- Về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của Vietcombank Đắk Lắk trong những năm gần đây bị ảnh hưởng rất nhiều bởi khủng hoảng kinh tế thế giới
Trước thực tế ngày càng nhiều NHTM khác tham gia vào hoạt động kinh doanh ngoại tệ, họat động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong tỉnh gặp nhiều khó khăn, một số đơn vị khác tuy có hoạt động xuất nhập khẩu nhưng lại báo doanh số tại các công ty mẹ đóng ở những tỉnh khác… là những nguyên nhân chính làm cho thị phần về doanh số thanh toán của Chi nhánh trong năm qua bị giảm đáng
kể Cho dù Chi nhánh đã triển khai nhiều giải pháp trong tiếp cận khách hàng, nâng
Trang 36cao chất lượng phục vụ nhưng doanh số hoạt động thanh toán quốc tế của Chi nhánh năm 2011 chỉ đạt 215,15 triệu USD(-20.15 triệu USD) so với cùng kỳ năm
2010, đạt 91.5% kế hoạch được giao Như vậy, trong năm 2010 và 2011, việc Chi nhánh thực hiện nghiêm túc quy định của Ngân hàng Nhà nước về khống chế giá trần mua bán USD, sức cạnh tranh của Chi nhánh đã giảm hẳn khi một số tổ chức tín dụng khác đã không tuân thủ qui định về tỷ giá và bằng nhiều cách để mua giá cao hơn mức tối đa từ 100-200 đồng/USD, điều đó đã làm cho doanh số mua bán ngoại tệ trong năm 2011 giảm hẳn so với các năm trước Trong đó, doanh số xuất khẩu đạt 187,47 triệu USD, với các sản phẩm xuất khẩu chính như: cà phê, sản phẩm chế biến từ gỗ, ong mật, cao su Nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu, phân bón, máy móc thiết bị…
Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ
của Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009–2011
Đơn vị tính: ngàn USD
1 Doanh số mua bán ngoại tệ 636,00 103,75 54,27
2 Doanh số thanh toán XNK 297,06 235,30 215,15
2.1 Doanh số xuất khẩu 243,56 213,77 187,47
2.2 Doanh số nhập khẩu 53,50 21,53 27,68
(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm 2009, 2010 và 2011)
- Về hoạt động kinh doanh thẻ
Tính đến hết ngày 31/12/2011, tổng số thẻ các loại do Chi nhánh phát hành đang lưu hành trên địa bàn đã đạt mức 56.295 thẻ Doanh số sử dụng thẻ Connect
24 để rút tiền mặt gần 26 tỷ VND/tháng, chuyển khoản hơn 100 tỷ VND/tháng và doanh số chi tiêu hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hơn 1,5 tỷ VND/tháng Chi nhánh đã có 31 đơn vị chấp nhận thẻ và 25 máy ATM hoạt động đáp ứng tốt các nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng
Trang 37Bảng 2.4: Hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử
của Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009-2011
Đơn vị tính: ngàn USD
1.1 Số thẻ đang lưu hành(thẻ) 40.315 48.171 56.295 1.2 Số thẻ phát hành(thẻ) 10.083 10.253 8.124 1.3 DS sử dụng thẻ VCB 125.357 243.516 301.342 1.4 Số đơn vị chấp nhận thẻ 14 23 31 1.5 Số máy ATM(máy) 12 21 25
2 Chuyển tiền đến cá nhân quốc tế 3.035 2.172 2.364
3 Dịch vụ I-B@nking 475 981 1.763
4 Dịch vụ SMS-B@nking 1.489 3.046 5342
(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm từ 2009-2011)
Tuy mới triển khai từ năm 2008, nhưng dịch vụ ngân hàng điện tử I-B@anking
và SMS-B@king đã có bước tăng trưởng mạnh mẽ, hàng năm đều hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch Vietcombank Trung ương giao Bên cạnh đó, vì gặp không ít khó khăn trong những năm qua bởi sự tác động của tình hình kinh tế thế giới nên lượng tiền chuyển đến cá nhân quốc tế của Chi nhánh đã gặp những khó khăn nhất định đến năm 2011, doanh số dịch vụ này giảm 22% so với năm 2009 (tương ứng với mức giảm 671 triệu USD)
2.1.3.4 Kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm qua của Vietcombank Đắk Lắk tương đối khả quan, lợi nhuận năm sau đều cao hơn năm trước Riêng năm
2011, đánh dấu một bước phát triển đột phá trong hoạt động kinh doanh của Chi
Trang 38nhánh khi lợi nhuận trước thuế đạt xấp xỉ 98,6 tỷ đồng, mức cao nhất kể từ khi thành lập đến nay
Bảng 2.5: Lợi nhuận của Vietcombank Đắk Lắk 2009 – 2011
Đơn vị tính: tỷ VND
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009-2011)
Để có được kết quả này là nhờ vào công tác quản trị điều hành hiệu quả của tập thể Ban lãnh đạo Chi nhánh, cùng sự nỗ lực của các phòng, tổ Thông qua đó Chi nhánh phải thực hiện nhiều giải pháp tổng thể bao gồm tăng cường năng lực cạnh tranh thông qua khẳng định vị thế, thương hiệu, đẩy mạnh công tác marketing, chú trọng công tác chăm sóc khách hàng, đẩy mạnh hoạt động tín dụng kết hợp với nâng cao chất lượng tín dụng, giữ vững thị phần thanh toán xuất nhập khẩu và mua bán ngoại tệ Bên cạnh đó công tác quản trị vốn, quản trị chi phí cũng rất được Chi nhánh coi trọng nhờ vậy đã giữ mức tăng trưởng thu nhập hợp lý so với mức tăng chi phí, tạo điều kiện giữ ổn định mức chênh lệch giữa các các yếu tố đầu vào, đầu
ra để tạo sức bật trong quá trình tăng trưởng lợi nhuận
2.2 QUI TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
Quy trình cho vay tại Vietcombank được chia thành hai quy trình tách biệt: quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp và quy trình cho vay khách hàng
cá nhân, hộ cá thể Trong phần này, chỉ đi vào nghiên cứu quy trình cho vay khách hàng cá nhân, hộ cá thể Do đặc điểm tác nghiệp của cho vay khách hàng
cá nhân, hộ cá thể tương đối đơn giản hơn cho vay khách hàng doanh nghiệp nên quy trình cho vay khách hàng cá nhân, hộ cá thể được hai bộ phận nghiệp vụ quản lý: cán bộ khách hàng thể nhân và cán bộ quản lý nợ thực hiện các công đoạn riêng của quy trình
Trang 39Cán bộ khách hàng thể nhân (viết tắt là CBKH): là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tư vấn, tiếp nhận hồ sơ vay, thẩm định, phân tích, đề xuất lãnh đạo cấp hạn mức cho vay đối với khách hàng, liên lạc với khách hàng, phối hợp cùng bộ phận quản lý nợ theo dõi khoản vay, đôn đốc thu nợ đúng hạn, có trách nhiệm thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu,…
Cán bộ quản lý nợ (viết tắt là CBQLN): có nhiệm vụ kiểm tra đảm bảo tính đầy đủ hợp lệ của bộ hồ sơ giải ngân, khai báo thông tin hồ sơ vay vốn vào mạng dữ liệu chuyển cho phòng kế toán thực hiện hạch toán phát tiền vay, lưu giữ hồ sơ, theo dõi khoản vay nhắc bộ phận khách hàng th ể n h ân thực hiện kiểm tra sử dụng vốn theo đúng đề xuất đã được phê duyệt, thông báo thu nợ gốc
và lãi khi đến hạn
Về nguyên tắc, các quy trình cho vay nói chung đều chia làm ba giai đoạn kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay Để tiện nghiên cứu có thể chia Quy trình cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Đắk Lắk thành 6 giai đoạn, cụ thể:
Đề xuất :
Ở giai đoạn đề xuất: CBKH kiểm tra mục đích vay, loại vay và tình hình tài chính của khách hàng phù hợp hay không với chính sách tín dụng của ngân hàng Thông thường giai đoạn này, CBKH cần thu thập các thông tin:
- Mục đích của khoản vay
Hình 2.2: Quy trình thu thập thông tin trong giai đoạn đề xuất cho vay
Trong giai đoạn này, nếu nhu cầu vay của khách hàng không phù hợp với quy định cho vay của ngân hàng thì CBKH từ chối khoản vay, không tiếp nhận hồ sơ,
Phù hợp
Chính sách tín dụng
Trang 40nếu nhận thấy phù hợp với điều kiện của ngân hàng thì chuyển sang giai đoạn kế tiếp
Xác minh (kiểm tra trước khi cho vay):
Trong giai đoạn xác minh: CBKH hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ vay, nhằm mục đích xác minh tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu, thông tin mà khách hàng đã cung cấp
Để xác minh tính chính xác các dữ liệu, thông tin của khách hàng, CBKH cần thực hiện các bước sau:
- Phỏng vấn, thảo luận trực tiếp khách hàng vay, người trả nợ thay (nếu có)
- Hướng dẫn khách hàng kê khai thông tin trên giấy đề nghị vay vốn (mẫu ngân hàng)
- Xác minh nguồn thu nhập để trả nợ của khách hàng: các chứng từ chứng minh nguồn thu nhập của khách hàng, như: hợp đồng lao động, bảng lương (hoặc sao
kê tài khoản,…); nếu kinh doanh thì có giấy phép kinh doanh, biên lai nộp thuế (3 tháng gần nhất,…)
- Các giấy tờ sở hữu của tài sản đảm bảo
Khai thác thông tin tín dụng từ Trung tâm thông tin tín dụng (viết tắt là CIC Credit Information Center), thông tin từ các ngân hàng khác
Thông tin về khả năng tài chính và các mối quan hệ gia đình của khách hàng
- Các chứng từ khác có liên quan.v.v
Sau khi thu thập và xác minh tính đúng đắn của dữ liệu, thông tin khách hàng, CBKH chuyển sang giai đoạn phân tích để lập báo cáo đề xuất cấp tín dụng trình cho Lãnh đạo xem xét phê duyệt
Phân tích:
Từ những thông tin thu thập được của khách hàng và các nguồn hỗ trợ, CBKH phân tích, lập tờ trình và trình lãnh đạo xét duyệt Trong giai đoạn này, CBKH cần phân tích các điểm sau:
Mục đích vay: loại vay có phù hợp với quy định của Vietcombank hay không