1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý của ngân hàng nhà nước đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh bắc ninh

106 239 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kết quả trong hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh .... Các quan điểm và định hướng đổi mới hoạt động quản lý của Ngân

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ BẮC NINH

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

TẠI TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Đoàn Văn Thắng

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

“Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Bắc Ninh, tháng …… năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thị Bắc Ninh

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo -

Bộ phận Sau Đại học, các khoa và các phòng của Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

TS Đoàn Văn Thắng

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy các cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Bắc Ninh, tháng …….năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thị Bắc Ninh

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 5

1.1 Khái lược về Quỹ tín dụng nhân dân 5

1.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân 5

1.1.2 Cơ cấu và đặc trưng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân 5

1.1.3 Vị trí, vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân 9

1.2 Khái lược về quản lý của Ngân hàng nhà nước đối với hệ thống QTDND 11

1.2.1 Khái niệm về quản lý của Ngân hàng nhà nước đối với hệ thống QTDND 11

1.2.2 Nội dung quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống QTDND 13

1.2.3 Sự cần thiết quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 23

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối

với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 24

1.4 Kinh nghiệm về quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 26

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý Quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Bình 26

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý Quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hải Dương 28

1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 31

2.4 Phương pháp phân tích thông tin 31

2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 31

2.4.2 Phương pháp so sánh 31

2.4.3 Phương pháp lôgíc 31

2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 32

2.5.1 Quản lý việc huy động nguồn 32

2.5.2 Quản lý việc cho vay 32

2.5.3 Quản lý thu nợ 32

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI TỈNH BẮC NINH 34

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 34

3.1.1 Giai đoạn thí điểm (1995 - 1999) 34

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.1.2 Giai đoạn tiếp tục củng cố và phát triển (2000 - 2014) 36

3.2.Thực trạng công tác quản lý quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh 37

3.2 1.Tình hình hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh 37

3.2.2 Quản lý công tác huy động vốn 43

3.2.3 Quản lý hoạt động cho vay của Quỹ TDND tỉnh 46

3.2.4 Quản lý thu hồi vốn Quỹ TDND tại BắcNinh 49

3.3 Những kết quả trong hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh 50

3.3.1 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 50

3.3.2 Kết quả đạt được 52

3.3.3 Những mặt hạn chế 60

3.3.4 Nguyên nhân của hạn chế 63

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI TỈNH BẮC NINH 67

4.1 Các quan điểm và định hướng đổi mới hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 67

4.1.1 Đổi mới phù hợp với tiềm năng và định hướng phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015- 2020 67

4.1.2 Định hướng đổi mới của Chính phủ đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân 69

4.2 Các giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống các Quỹ tín dụng nhân dân 70

4.2.1 Đổi mới phương pháp triển khai các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 70

4.2.2 Kiện toàn bô ̣ máy tổ chức và nâng cao trình độ cán bộ tại Chi nhánh 72

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

4.2.3 Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước của Chi nhánh NHNN tỉnh

Bắc Ninh đối với các QTDND 74

4.2.4 Đổi mớ i phương pháp thanh tra, giám sát các QTDND 75

4.2.5 Tăng cường vai trò định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các QTDND 79

4.2.6 Nâng cao trách nhiê ̣m về cấp và thu hồi giấy phép hoa ̣t đô ̣ng các QTDND theo thẩm quyền 82

4.2.7 Nâng cao chất lượng thu thâ ̣p thông tin và tổng hợp báo cáo trên đi ̣a bàn 84

4.3 Kiến nghị 87

4.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 87

4.3.2 Kiến nghị với cấp uỷ, chính quyền địa phương 90

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Đảng CSVN : Đảng cộng sản Việt Nam

NH HTX : Nhân hàng hợp tác xã NHNN : Ngân hàng nhà nước QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân TCTD : Tổ chức tín dụng

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Số lượng thành viên của hệ thống QTDND ở Bắc Ninh 38

Bảng 3.2: Nguồn vốn hoạt động của hệ thống QTDND trên địa bàn 39

Bảng 3.3: Cơ cấu sử dụng vốn của hệ thống QTDND trên địa bàn 40

Bảng 3.4: Lợi nhuận của hệ thống QTDND trên địa bàn 42

Bảng 3.5: Kết quả huy động nguồn vốn của Quỹ TDND tỉnh Bắc Ninh (Giai đoạn 2010-2014) 45

Bảng 3.6: Dư nợ cho vay của Quỹ TDND tỉnh Bắc Ninh (Giai đoạn 2010-2014) 48

Bảng 3.7: Thu nợ gốc của Quỹ TDND (Giai đoạn từ năm 2010- 2014) 49

Bảng 3.8: Bảng tỷ lệ thu gốc so với dư nợ cho vay Quỹ HTND tỉnh Quảng Ninh (Giai đoạn 2011-2013) 50

Bảng 3.9: Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đối với QTDND từ năm 2001 đến nay 55

Bảng 4.1: Mục tiêu kinh tế chủ yếu tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 69

Bảng 4.2 Số lượng cán bộ cần bố trí tại Chi nhánh 73

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cấp thiết của đề tài

Ngày 27/7/1993 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 390/TTg cho phép triển khai Đề án thí điểm thành lập QTDND Sau hơn 21 năm hoạt động đến nay đã thực hiện được mục tiêu hình thành và phát triển mô hình kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tín dụng trên địa bàn nông thôn, góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo

và hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn Xây dựng và phát triển hệ thống QTDND được xem là một trong những giải pháp hàng đầu trong phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn Việt Nam

QTDND là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các loại hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, hoạt động của QTDND phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ trước mắt và lâu dài phải củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND

Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, với 01 chi nhánh NH HTX và 26 QTDND hoạt động trên khắp các huyện, thành phố trong tỉnh Hệ thống QTDND tỉnh Bắc Ninh đã và đang có những đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn

Tuy nhiên, qua quá trình hoạt động hệ thống QTDND còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém như : Tổ chức bộ máy thiếu ổn định, chưa có sự kế thừa và phát triển bền vững; trình độ quản lý, điều hành còn yếu kém; chất lượng và hiệu quả hoạt động chưa cao, còn tiềm ẩn nhiều rủi ro Trong khi cơ chế, chính sách đối với QTDND chưa đồng bộ, môi trường pháp lý cho hoạt động

Trang 12

QTDND chưa hoàn thiện; công tác kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ QTDND

và của các cơ quan chức năng chưa được coi trọng Những yếu kém, tồn tại

đó đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển hệ thống QTDND; nguy cơ đổ vỡ vẫn còn nhiều tiềm ẩn

NHNN có chức năng quản lý nhà nước đối với các QTDND nhằm tạo điều kiện cũng như giám sát để các QTDND hoạt động tốt, đúng pháp luật Trong những năm qua NHNN luôn theo sát diễn biến tình hình hoạt động của các QTDND, hỗ trợ khi cần thiết và chấn chỉnh kịp thời những yếu kém nhằm đảm bảo cho hệ thống QTDND phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững Tuy nhiên, quản lý nhà nước của NHNN cũng còn một số bất cập như chậm phát hiện tình trạng xấu ở các QTDND, hỗ trợ chưa đủ mức Tình trạng này cũng xảy ra ở NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh.Với lý do đó, tác giả chọn đề tài:

“Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sỹ, với mong muốn nghiên

cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước; tổ chức, hoạt động và quản trị Quỹ tín dụng nhân dân, qua đó đề xuất những giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm giải quyết vấn đề trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh và đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của NHNN đối với các QTDND

Trang 13

- Phân tích, đánh giá về thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống QTDND tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua

- Đưa ra được những giải pháp thiết thực nhằm tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động QTDND

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của hệ thống QTDND tại tỉnh Bắc Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu

Phạm vi nội dung nghiên cứu của luận văn là tình hình quản lý, sự phát triển và hoạt động kinh doanh của QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

3.2.2 Phạm vi không gian nghiên cứu

Nội dung quản lý trong phạm vi được phân cấp của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh

3.2.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu

Số liệu nghiên cứu được lấy từ năm 2010 đến 2014

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu tăng cường công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Thông qua việc tăng cường công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối Quỹ TDND, vai trò của các quỹ TDND trong việc tham gia các hoạt động kinh

tế - xã hội ở cơ sở được nâng cao, góp phần củng cố xây dựng tổ chức hoạt động vững mạnh

Đề tài luận văn còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho công tác nghiên cứu, chỉ đạo thực tiễn đối với các quỹ tín dụng nhân dân

Trang 14

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo Luận văn gồm có 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của Ngân hàng Nhà

nước đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống

Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh

Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà

nước đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1 Khái lược về Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân

QTDND là tên gọi của loại hình HTXTD kiểu mới ở Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thí điểm thành lập QTDND

Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức

và hoạt động của QTDND giải thích: " Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch

vụ và cải thiện đời sống”[6, Điều2]

Theo Luật các Tổ chức tín dụng 2010: “ Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống" [37, Điều 4]

1.1.2 Cơ cấu và đặc trưng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.2.1 Cơ cấu hệ thống QTDND

Trước đây hệ thống QTDND bao gồm QTDND Trung ương và các QTDND cơ sở

Theo Luật các TCTD năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm

2011 thì hệ thống QTDND gọi chung là TCTD là HTX, không còn tên gọi là QTDND Trung ương và QTDND cơ sở mà thay vào đó là khái niệm NH

Trang 16

HTX và QTDND Thành viên của NH HTX bao gồm tất cả các QTDND và các pháp nhân góp vốn khác; thành viên của QTDND bao gồm các cá nhân,

Một là, nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác

Hai là, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài

Ba là, cấp tín dụng dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận

Bốn là, mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

Năm là, cung ứng các phương tiện thanh toán

Sáu là, cung ứng các dịch vụ thanh toán bao gồm: dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ thanh toán quốc tế, và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được NHNN chấp thuận Như vậy, so với mô hình QTDNDTW trước đây,

NH HTX đã được phép thực hiện một số nghiệp vụ của một ngân hàng, đó là

cơ hội đối với sự phát triển và lớn mạnh của loại hình TCTD này

Trang 17

b Quỹ tín dụng nhân dân

Giới hạn hoạt động của QTDND hẹp hơn so với mô hình NH HTX QTDND chỉ được hoạt động một số nghiệp vụ sau:

Một là, nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp: tiền gửi của thành viên, tiền gửi của các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên theo quy định của NHNN

Hai là, cho vay bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp: cho vay đối với khách hàng là thành viên và cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên theo quy định của NHNN

Ba là, cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên

Ngoài ra, QTDND được thực hiện một số nghiệp vụ khác như:

Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân; vay vốn của các TCTD, tổ chức tài chính khác

Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên

c Mục tiêu hoạt động chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên

QTDND do các thành viên cùng nhau góp vốn thành lập với mục tiêu

là được cung cấp các dịch vụ một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định với giá cả hợp lý Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để duy trì khả năng cạnh tranh của mình, các QTDND vừa phải đảm bảo trang trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích lũy với quy mô ngày càng lớn để phát triển, vừa phải thực hiện tốt mục tiêu hỗ trợ

Trang 18

thành viên một cách lâu dài, ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn và chi phí hợp lý hơn

d Thành viên vừa là chủ sở hữu, vừa là khách hàng:

Đây là điểm khác biệt so với các loại hình doanh nghiệp khác Thành viên là chủ sở hữu của QTDND nên họ coi đây như là tổ chức của bản thân

họ, họ tham gia gánh vác công việc và quản lý, giám sát tổ chức đồng thời họ cũng sử dụng nhiều hơn các dịch vụ của tổ chức và như thế bản thân họ và QTDND có điều kiện để phát triển tốt hơn

e QTDND thường hoạt động gắn chặt với địa bàn làng xã

Do các QTDND là các tổ chức trợ giúp, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm Phạm vi hoạt động của QTDND chủ yếu ở các địa bàn nông nghiệp nông thôn, các tụ điểm dân cư gắn với địa bàn hành chính cấp xã phường hoặc liên xã, liên phường, có thể trong phạm vi ngành nghề

Tính khu vực này một mặt tránh được sự cạnh tranh nội bộ giữa các QTDND, mặt khác giúp các QTDND đảm bảo kiểm soát được các hoạt động trong khu vực hoạt động của mình, đồng thời, giúp các QTDND gần gũi, thông hiểu thành viên… Đây là yếu tố thuận lợi cho hoạt động của QTDND

f Các QTDND có tính hệ thống cao

Do các QTDND do đều có cùng một tên gọi là QTDND, cùng một biểu tượng, tuy nhiên chính điều này tạo ra tính ảnh hưởng dây chuyền cho các QTDND

Đó là khi một QTDND yếu kém, gặp khó khăn về khả năng chi trả ở một địa phương sẽ dẫn tới suy đoán của người dân ở địa phương khác về khả năng chi trả của QTDND tại địa phương họ Đặc điểm này sẽ không những làm cho một số QTDND, mặc dù đang hoạt động tốt, cũng dễ bị lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, mà cả hệ thống cũng bị ảnh hưởng, gây ra sự bất ổn về trật tự,

an ninh chính trị xã hội ở các địa phương Có thể thấy, tính dây chuyền vừa là

Trang 19

điểm mạnh của QTDND, nhưng cũng là một yếu điểm nội tại đặc thù của nó nên cần được đặc biệt lưu ý và có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu

g QTDND được tổ chức theo hình thức hợp tác “ĐỐI NHÂN”

Theo đó, các thành viên tuy góp vốn nhiều ít khác nhau, nhưng hoàn toàn bình đẳng và dân chủ với nhau, không có chuyện “cá lớn ép cá bé” Tất

cả mọi thành viên góp vốn ít hay nhiều đều chỉ có một quyền biểu quyết như nhau Thành viên tham gia QTDND có quyền sở hữu và quản lý mọi tài sản

và hoạt động của QTDND, thành viên vừa là người góp vốn, vừa là người gửi vốn và vay vốn, thành viên được hưởng các dịch vụ và kết quả hoạt động của QTDND

1.1.3 Vị trí, vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân

Trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước thì nông nghiệp - nông thôn chiếm một vị trí hết sức quan trọng Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5, khoá VII đã đề ra những định hướng cơ bản về mục tiêu, phương hướng, chính sách và các biện pháp chủ yếu để tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn; trong đó, xác định những yêu cầu, nhiệm vụ của hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ương lần thứ 5

Nhu cầu vốn cho sản xuất đối với nông nghiệp nông thôn ngày càng lớn và bức thiết đối với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Địa bàn nông thôn rộng lớn, yêu cầu sản xuất kinh doanh đa dạng, cần phát huy hoạt động của cả Ngân hàng thương mại và Hợp tác xã tín dụng mới đáp ứng được yêu cầu huy động vốn và cho vay nhất là kinh tế hộ đến tận thôn xã Tuy nhiên các HTXTD ra đời trong thời kỳ bao cấp, xây dựng theo phong trào, tính tự nguyện chưa cao, yếu tố thị trường chưa được quan tâm và cũng chưa tính đến nhu cầu thực tế của nền kinh tế Vì thế, khi Nhà nước tiến hành đổi mới phát triển kinh tế theo hướng thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,

Trang 20

cơ chế thị trường đi vào hoạt động thay cho cơ chế bao cấp thì các HTXTD này đã không chuyển hướng kịp với cơ chế mới và không có sự liên kết giúp

đỡ lẫn nhau nên lâm vào tình trạng hết sức khó khăn, hàng loạt HTXTD không có khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán phải ngừng hoạt động Đến khi có Pháp lệnh Ngân hàng, HTXTD, Công ty tài chính, Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn, điều chỉnh các Hợp tác xã hoạt động theo Luật

Mặt khác, ở nông thôn đang xuất hiện các hình thức tín dụng tư nhân, cho vay với lãi suất cao, đó chính là nhân tố kìm hãm sự phát triển sản xuất

Tổ chức lại HTXTD theo mô hình mới gọi là Quỹ tín dụng nhân dân nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư, các tổ chức để phục vụ lại chính họ là vấn đề cần thiết nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong nông nghiệp - nông thôn đáp ứng yêu cầu thực hiện thắng lợi Nghị quyết lần thứ 5 khoá VII của Ban chấp hành Trung ương Đảng Thành lập Quỹ tín dụng nhân dân theo mô hình mới góp phần đa dạng hoá Tổ chức tín dụng trên địa bàn nông thôn; tạo lập một hệ thống kinh doanh tiền tệ có sự liên kết chặt chẽ bởi lợi ích của mọi thành viên trong hệ thống QTDND, cũng như yêu cầu triển khai thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác, là tổ chức kinh tế đóng vai trò trung gian giữa những người tiết kiệm và người đầu tư trong phạm vi hoạt động, đã tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho thành viên

và khách hàng gửi vốn và vay vốn, cung cấp các dịch vụ một cách nhanh chóng và thuận tiện giúp cho thành viên có vốn để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và đời sống

Quỹ tín dụng nhân dân là đầu mối tập trung những nguồn vốn tản mạn, tiềm ẩn trong dân cư, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, những người buôn bán nhỏ ở ven đô, để tạo ra quỹ tiền tệ tập trung qua đó cung cấp cho

Trang 21

thành viên có nhu cầu về vốn, hỗ trợ cho hệ thống QTDND đảm bảo khả năng chi trả và thanh toán kịp thời và giữ chữ tín với khách hàng

Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động ngày một phát triển đã góp phần hạn chế và đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là ở nông thôn, những vùng xa xôi hẻo lánh mà các tổ chức tín dụng khác không thể vươn tới được Thông qua quá trình hoạt động của QTDND còn tạo ra môi trường lành mạnh về tiền tệ tín dụng để phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn

Quá trình hoạt động của QTDND góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội chung, ngoài ra còn giải quyết hài hoà mối quan hệ phân phối giữa nhà nước, QTDND và các thành viên Kết quả kinh doanh của QTDND (nếu có lãi) giúp QTDND thực hiện đầy đủ chính sách thuế đối với nhà nước, ngoài ra QTDND còn giành một phần để tích luỹ nội bộ và chia cổ tức cho thành viên theo vốn góp và kết quả hoạt động

1.2 Khái lược về quản lý của Ngân hàng nhà nước đối với hệ thống QTDND

1.2.1 Khái niệm về quản lý của Ngân hàng nhà nước đối với hệ thống QTDND

Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình điều hành các hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định

Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội Trong hoạt động quản lý nhà nước, vấn đề kết hợp các yếu tố của hoạt động quản lý là rất phức tạp, đòi

Trang 22

hỏi các nhà quản lý phải có năng lực cao với sự hỗ trợ của các phương tiện công nghệ hiện đại

Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp

Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội

và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình Chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ

Cũng như hoạt động quản lý nhà nước nói chung, hoạt động quản lý Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân là một quá trình tác động liên tục, có định hướng, có tổ chức của Ngân hàng Nhà nước tới các hoạt động tiền tệ và ngân hàng của các QTDND để đạt được mục tiêu cuối cùng là ổn định tiền tệ, góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm

Trong mối quan hệ này, chủ thể quản lý là Ngân hàng Nhà nước, với vai trò là ngân hàng trung ương và cơ quan thuộc Chính phủ, có thể tác động tới đối tượng bị quản lý thông qua những kế hoạch, chương trình, chính sách, biện pháp và những quyết định hành chính khác

Theo Luật pháp của Việt Nam NHNN được giao chức năng quản lý đối với các QTDND Trong NHNN chức năng này lại được giao cho Cơ quan thanh tra giám sát của NHNN và hệ thống ngành dọc gồm 64 NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố

Trang 23

1.2.2 Nội dung quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống QTDND

Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các Quỹ tín dụng nhân dân, mà hiện nay chức năng này do

Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước đảm nhận và hệ thống ngành dọc gồm 64 chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Công tác quản lý đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước được thể hiện ở một số nội dung sau:

- Về công tác xây dựng, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật

Đối với ngành Ngân hàng luôn có cơ chế, chính sách và hướng dẫn riêng rất cụ thể phù hợp với quy mô hoạt động và từng giai đoạn phát triển

của hệ thống QTDND

Song song với việc thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định hoạt động và rất nhiều các văn bản liên quan khác nhằm tạo hành lang pháp lý ban đầu, xây dựng khuôn khổ hoạt động, sự vận hành chung hệ thống Quỹ tín dụng cơ sở trong cả nước

Kết thúc giai đoạn thí điểm, trên cơ sở các quy định của Luật Các Tổ chức tín dụng, và qua nghiên cứu, tham khảo các chuẩn mực và thông lệ quốc

tế tốt nhất về quản trị, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã xây dựng và trình Chính phủ ban hành các Nghị định về vốn pháp định đối với các Tổ chức tín dụng, về tổ chức và hoạt động của QTDND; đồng thời Ngân hàng Nhà nước cũng đã ban hành các văn bản hướng dẫn Điển hình là Nghị định 48/2001/NĐ-CP, Nghị định 69/2005/NĐ-CP quy định về "Tổ chức

và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân", Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN

về "Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng", Quyết định 1328/2005/QĐ-NHNN về "Các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở" Cho đến nay, trong lĩnh vực Ngân hàng, về

cơ bản Quỹ tín dụng nhân dân đã được bình đẳng trong hoạt động và chấp

Trang 24

hành pháp luật như các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, trong các loại hình kinh tế: Quỹ tín dụng nhân dân được bình đẳng về mọi quyền và nghĩa

vụ như các Hợp tác xã khác do Luật các Tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã điều chỉnh

Cùng với công tác nghiên cứu, ban hành hoặc tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về cơ chế, chính sách, quy chế áp dụng cho các QTDND của Ngân hàng Nhà nước Trụ sở chính (Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng cùng các Vụ, Cục liên quan), công tác phổ biến, triển khai văn bản cũng được Ngân hàng Nhà nước hết sức quan tâm Thực hiện nhiệm vụ được giao, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh , thành phố chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến và kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Thông qua nhiều hình thức như sao chụp văn bản, tổ chức tập huấn, truyền tin…hệ thống văn bản pháp luật của ngành, của nhà nước đã được truyền tải một cách rõ ràng và đầy đủ tới các QTDND trong cả nước, qua đó giúp cán bộ tại các QTDND hiểu và nâng cao có ý thức chấp hành pháp luật, đưa hoạt động của quỹ đi đúng hành lang pháp lý, hoạt động an toàn, lành mạnh và hiệu quả Đồng thời, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh , thành phố cũng là đơn vị làm đầu mối tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng, ban hành các văn bản về hoạt động của QTDND

- Về công tác giám sát tổ chức và cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của các QTDND

Theo quy định tại Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã quy định rõ vai trò quản lý Nhà nước đối với các Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép, chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động của Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, điểm giao dịch của

Trang 25

Quỹ tín dụng nhân dân và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn

Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định cấp giấy phép đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương; chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động của Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép và chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, điểm giao dịch và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn

Theo đó, Thống đốc NHNN Việt Nam ra quyết định cấp giấy phép đối với NH HTX; chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động của Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của NH HTX Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép và chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, điểm giao dịch và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập của các QTDND trên địa bàn

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, công tác cấp giấy phép luôn được tiến hành thận trọng, đi sâu vào chất lượng chứ không chỉ chạy theo số lượng Theo đó, chỉ tiến hành cấp giấy phép sau khi đã điều tra kỹ lưỡng những điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quỹ, năng lực tài chính cũng như điều kiện phù hợp với thực tế tại địa bàn Trong

đó, đặc biệt quan tâm đến năng lực của bộ máy điều hành quỹ Người quản tri ̣ điều hành có vai trò quyết đi ̣nh, cho ̣n người có trí tuê ̣, có đa ̣o đức nghề nghiê ̣p để dẫn dắt hoa ̣t đô ̣ng của QTDND, là cơ hô ̣i để giữ hoa ̣t đô ̣ng của QTDND ổn

đi ̣nh, an toàn và hiê ̣u quả Ngoài các kiến thức cơ bản về nghiê ̣p vu ̣ giỏi, cần thêm các yêu cầu khác, đó là: nắm chắc pháp luâ ̣t về kinh tế, về ngân hàng, về

hệ thống QTDND, hiểu biết các quy đi ̣nh, thể chế của ngành, có khả năng phân

Trang 26

tích tình huống trước khi đưa ra quyết đi ̣nh, đảm bảo quyết đi ̣nh có chất lượng cao nhất nhằ m hạn chế những thiếu sót, sai lầm của cấp dưới

Song song với việc cấp giấy phép thành lập QTDND, NHNN luôn đặc biệt quan tâm đến việc kiện toàn tổ chức các QTDND Công tác củng cố nhân

sự, cán bộ điều hành tại các QTDND cũng được tăng cường trên cơ sở bảo đảm các tiêu chuẩn cả về chuyên môn, nghiệp vụ, cả về năng lực điều hành và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tuân thủ pháp luật, có uy tín, tận tuỵ gắn

bó với sự nghiệp phát triển của QTDND Đồng thời, NHNN cũng đề xuất, kiến nghị các QTDND thực hiện thay thế những cán bộ có phẩm chất, năng lực yếu kém, từng bước hạn chế tình trạng kiêm nhiệm của đội ngũ cán bộ chủ chốt Tại nhiều địa phương, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố đã chỉ đạo các QTDND xây dựng quy hoạch cán bộ trình cấp uỷ, chính quyền địa phương, tạo điều kiện cho cán bộ đang làm việc tại QTDND được học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cũng như cho các cán bộ tại các QTDND chuẩn bị thành lập đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định

Trong quá trình hoạt động, NHNN luôn giám sát chặt chẽ về tổ chức và hoạt động của QTDND, theo đó phối hợp chặt chẽ với các Bộ Ngành có liên quan và UBND các cấp trong việc xử lý, kiên quyết thu hồi giấy phép thành lập

và hoạt động của các QTDND có những biểu hiện vi phạm như: hoạt động sai mục đích đã được ghi trong điều lệ và các nội dung hoạt động đã được ghi trong giấy phép; hoặc có những biểu hiện vi phạm pháp luật mà NHNN xét thấy không thể tiếp tục duy trì hoạt động; hoặc một số quỹ hoạt động yếu kém,

có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán không thể củng cố vươn lên được…

-Về công tác thanh tra, giám sát hoạt động của các QTDND

Là một loại hình tổ chức tín dụng nên trong quá trình hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cũng sẽ gặp phải những rủi ro phổ biến của một tổ chức tín dụng như: rủi ro thanh toán, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro đạo đức, tài

Trang 27

sản… Tuy nhiên, so với các loại hình tổ chức tín dụng khác, Quỹ tín dụng nhân dân thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro, đổ vỡ hơn bởi những đặc thù riêng biệt của hệ thống này, đó là:

Thứ nhất: Các QTDND hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho

vay đối với các thành viên ở các khu vực nông nghiệp, nông thôn là nơi mặt bằng kinh tế, trình độ còn thấp, sản xuất, kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên tai, giá cả…); Trong khi đó quy mô hoạt động, năng lực tài chính của các QTDND thường nhỏ bé, trình độ quản lý, nhận thức của đội ngũ cán bộ, nhân viên còn hạn chế, bất cập

Thứ hai: Cơ sở vật chất nhìn chung còn nghèo nàn, thiếu đồng bộ khó

đảm bảo các điều kiện về an toàn kho quỹ, giao thông, liên lạc không thuận lợi gây khó khăn cho hoạt động

Thứ ba: Các QTDND là các pháp nhân độc lập về kinh tế, hoạt động

riêng lẻ trên địa bàn nhiều vùng khác nhau nhưng lại có cùng một tên gọi, chung một biểu tượng, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động kinh doanh, đồng thời khả năng “miễn dịch”, tự bảo vệ của mỗi QTDND còn rất hạn chế Vì vậy khi một QTDND gặp khó khăn thì khả năng lây lan sang các QTDND khác trong hệ thống là rất cao, nếu không có giải pháp xử lý kịp thời thì nguy cơ đổ vỡ dây truyền trong hệ thống là khó tránh khỏi

Trước thực tiễn phát triển của hệ thống QTDND cũng như thách thức, khó khăn mà hệ thống này phải đối mặt trong quá trình hoạt động, việc tạo lập

ra môi trường hoạt động an toàn và ổn định cho các QTDND là hết sức cần thiết Do đó, hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống QTDND đóng vai trò đặc biệt quan trọng, góp phần đảm bảo an toàn cho từng QTDND và cả hệ thống QTDND đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân

Trang 28

Luật ngân hàng quy định thanh tra ngân hàng là thanh tra chuyên ngành

về ngân hàng, thuộc bộ máy của Ngân hàng nhà nước, đây là một công cụ quan trọng để Ngân hàng Nhà nước thực hiện vai trò quản lý nhà nước của mình đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác 5 năm sau ngày thành lập Ngân hàng quốc gia Việt Nam, Ban thanh tra ngân hàng trực thuộc ngân hàng quốc gia (tiền thân của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngày nay) cũng đã được thành lập bởi một Nghị định của Chính phủ - Nghị định số 169/NĐ-CP ngày 12/5/1956 của Thủ tướng Chính phủ Trải qua hơn 5 thập kỷ xây dựng và trưởng thành, hệ thống Thanh tra ngân hàng nhà nước đã lớn mạnh không ngừng cả về tổ chức bộ máy, nhân

sự, quy mô và chất lượng hoạt động Đây là một cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có bộ máy hoàn chỉnh nhất (từ Trung ương tới các chi nhánh tỉnh, thành phố), quy mô biên chế lớn nhất (khoảng 700 người) và nguồn lực hoạt động đồ sộ nhất, với phương thức, quy trình, các công cụ, kỹ năng, năng lực thanh tra giám sát ngày càng phát triển

Mô hình tổ chức quản lý bằng công cụ thanh tra, giám sát ngân hàng được thể hiện tổng quát qua sơ đồ sau:

Trang 29

Hiện nay theo quy định của Chính phủ, Thanh tra, giám sát Ngân hàng

được tổ chức hệ thống từ Trung ương đến địa phương Tại Trung ương có Cơ

quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; tại 64 tỉnh, thành phố có Thanh tra chi

nhánh Ngân hàng Nhà nước, trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,

thành phố

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là cơ quan trực thuộc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện chức năng thanh tra hành chính, thanh tra

chuyên ngành và giám sát chuyên ngành về ngân hàng Theo đó, việc giám

sát, thanh tra trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân

hàng Nhà nước; tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà

nước đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ, hoạt động

ngân hàng của các tổ chức khác Ngoài ra, cơ quan Thanh tra, giám sát ngân

hàng còn thực hiện chức năng thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và

hoạt động ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép thành lập

CHÍNH PHỦ

Cơ quan

TTGSNHNN

NHNNVN và các thể chế, C.sách Các NHTM

Các TCTD

ngoài QD

Chi nhánh NHNN tỉnh, TP

Các chi nhánh NHTM tỉnh, TP

Thanh tra, giám sát chi nhánh NHNN

Các NHTM

Cơ sở

Trang 30

và hoạt động của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ và giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác

Đối với các tổ chức tín dụng nói chung và các QTDND nói riêng tại mỗi địa phương chịu sự thanh tra, giám sát trực tiếp của thanh tra, giám sát ngân hàng (TTGSNH) thuộc bộ máy Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm quản

lý, chỉ đạo hoạt động thanh tra của Giám đốc chi nhánh NHNN trên địa bàn, đồng thời chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng

Theo đó, đối với các QTDND nói riêng, thanh tra, giám sát chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

- Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra trực tiếp (thanh tra tại chỗ) đối với các QTDND trên địa bàn theo định kỳ, đột xuất Công tác thanh tra hiện nay chủ yếu là đánh giá sự tuân thủ của các QTDND đối với các quy định của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật Theo đó hoạt động của thanh tra ngân hàng đã hướng vào các vấn đề trọng tâm: quản trị điều hành, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, đảm bảo an toàn vốn, tài sản, an toàn kho quỹ, xử lý nợ quá hạn, quản lý tài chính, Qua đó có thể thấy được toàn bộ những ưu nhược điểm và tồn tại trong công tác chấp hành những cơ chế, quy chế, luật pháp, đánh giá tình trạng của QTDND trong một thời gian nhất định Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra đã yêu cầu các QTDND kịp thời chỉnh sửa, khắc phục các tồn tại, vi phạm và phải tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát nội bộ để ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động

Công tác thanh tra, giám sát đã bắt đầu chuyển từ chỉ thực hiện “thanh tra tuân thủ” sang kết hợp với “thanh tra rủi ro”, “thanh tra tổng hợp”; giám sát từ xa và cảnh báo sớm đang được coi trọng và nâng cao chất lượng

Thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cũng thực hiện việc giám sát hoạt động của các QTDND thông qua hệ thống thông

Trang 31

tin báo cáo, chương trình giám sát từ xa Nội dung giám sát chủ yếu là việc thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng của QTDND, chất lượng tài sản, khả năng sinh lợi của QTDND Thông qua giám sát, yêu cầu các QTDND có biện pháp đảm bảo duy trì các tỷ lệ an toàn trong hoạt động, nâng cao chất lượng tài sản Có Hiện nay hoạt động giám sát từ xa được tiến hành hàng tháng và được thực hiện qua mạng máy tính, kết quả hoạt động giám sát từ xa còn có tác dụng hỗ trợ tốt để Thanh tra Ngân hàng thực hiện công tác thanh tra tại chỗ

Công tác kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng được thực hiện nghiêm túc, tạo điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xử lý nghiêm các vi phạm

và các cá nhân có liên quan nhằm tăng cường tính pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Về công tác định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các QTDND

Ngân hàng Nhà nước giữ vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện, định hướng và hỗ trợ hoạt động cho các QTDND

Dưới sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, cuối năm 2005 đã thành lập Hiệp hội QTDND, nhằm thực hiện vai trò đại diện vào bảo vệ thành viên trước pháp luật, tham gia với các cơ quan nhà nước về các chính sách đối với

hệ thống, tổ chức đào tạo cán bộ, tư vấn về luật pháp, cơ chế chính sách, trợ giúp về nâng cao trình độ và ứng dụng công nghệ thông tin cho các hội viên

Nhằm củng cố nhiệm vụ của QTDTW trong việc điều hòa vốn trong hệ thống, cho vay đối với các QTDND cơ sở trên địa bàn đồng thời đảm bảo khả năng chi trả cho các QTDND gặp khó khăn, Ngân hàng Nhà nước quy định

về sử dụng vốn của QTDTW như sau: bảo đảm ưu tiên đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các QTDND cơ sở thành viên; việc cho vay đối tượng khác, tức ngoài hệ thống không được vượt quá 50% tổng nguồn vốn hoạt động

Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước còn thực hiện hỗ trợ QTDNDTW thông qua hình thức tái cấp vốn với thời hạn phù hợp để Quỹ trung ương hỗ trợ thanh khoản cho Quỹ cơ sở Trong trường hợp đặc biệt, khi QTDTW không

Trang 32

có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho các QTDND cơ sở trên địa bàn, thực hiện ủy quyền của Thống đốc, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực tiếp thực hiện nghiệp vụ cho vay tái cấp vốn đối với QTDND cơ sở, nhằm hỗ trợ các quỹ đảm bảo khả năng thanh toán, đưa hoạt động của quỹ an toàn và ổn định Hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các QTDND nhằm mục đích đảm bảo vốn khả dụng, sự vận hành trôi chảy, hiệu quả của hệ thống và để thực hiện trách nhiệm của mình với tư cách là “Người cho vay cuối cùng”

- Về công tác thông tin báo cáo

Qua nhiều giai đoạn đổi mới, cải tiến, hệ thống mẫu biểu báo cáo đã có

xu hướng gọn nhẹ hơn, đã loại bỏ được nhiều chỉ tiêu báo cáo thống kê trùng lặp, vì vậy giảm được số lượng chỉ tiêu báo cáo mà các QTDND phải gửi đến Ngân hàng Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp thông tin của các đơn vị Nếu như trước đây, số lượng chỉ tiêu báo cáo mà các đơn vị phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước các cấp là hơn 32.000 chỉ tiêu, thì theo chế độ thông tin báo cáo hiện hành (thực hiện theo Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê áp dụng cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

và các tổ chức tín dụng và Quyết định số 1747/2005/QĐ-NHNN ngày 01/12/2005 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Chế độ báo cáo thống kê

áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 477), Ngân hàng Nhà nước chỉ còn quy định khoảng 3.500 mã chỉ tiêu báo cáo Tuy số lượng chỉ tiêu báo cáo giảm nhiều nhưng vẫn đảm bảo thu thập được các thông tin cơ bản, phản ánh khá đầy đủ các mặt hoạt động của các QTDND, đáp ứng yêu cầu về chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng Nhà nước

Với sự nỗ lực và chủ động khắc phục khó khăn về tổ chức cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ tin học của Ngân hàng Nhà nước và các QTDND,

Trang 33

công tác thống kê đã có bước đổi mới cơ bản, giảm tải phần lớn các thao tác thủ công trong công tác báo cáo thống kê, đồng thời có tính bảo mật cao

Các quy định về báo cáo công tác định kỳ được quy định rõ ràng về nội dung cho từng loại báo cáo (báo cáo tuần, tháng, quý, 6 tháng đầu năm và báo cáo năm), có phân biệt rõ ràng giữa nội dung báo cáo của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước với nội dung báo cáo của các tổ chức tín dụng nói chung và hệ thống QTDND nói riêng, tạo thuận lợi cho việc tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của các đơn vị Đồng thời, theo sự phân cấp trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố làm đầu mối tiếp nhận, phân tích, tổng hợp báo cáo của các QTDND trên địa bàn Định kỳ tổng hợp truyền file báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cung cấp thông tin giúp Thống đốc nắm bắt khá đầy đủ, kịp thời các mặt hoạt động ngân hàng, đặc biệt là nắm bắt những vấn đề phát sinh trong hoạt động ngân hàng ở các tỉnh, thành phố, trên cơ sở đó kịp thời chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước triển khai các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các địa phương, góp phần đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước

1.2.3 Sự cần thiết quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Sự ra đời của QTDND đã đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Được khẳng định là một TCTD có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế ở khu vực nông nghiệp nông thôn, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa khu vực này Tuy nhiên có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động và sự phát triển của QTDND và QTDND cũng có những hạn chế nhất định Chính vì vậy cần phải có sự quản lý của NHNN và các cơ quan, ban ngành nhằm phát huy những tích cực và hạn chế những yếu điểm của QTDND, đảm bảo cho QTDND ổn định và phát triển, bám sát mục tiêu, tuân thủ những nguyên tắc cơ bản của mô hình TCTD hợp tác

Trang 34

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

1.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội

Nền kinh tế phát triển, bền vững tác động to lớn và là cơ sở để các dự

án Quỹ TDND đạt hiệu quả Trong một nền kinh tế đa dạng và năng động, việc lựa chọn dự án để triển khai thực hiện Quỹ TDND được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả Kinh tế có phát triển, ổn định thì đầu ra cho sản phẩm của các dự án được đảm bảo hơn, cũng như khả năng thanh toán nợ gốc khi tới hạn của các hộ cũng được nâng cao

Một xã hội phát triển ổn định là cơ sở để có thể tập chung các nguồn lực tốt nhất cho việc triển khai các dự án Quỹ TDND Hơn nữa, xã hội có ổn định, thịnh vượng thì mới tạo điều kiện tốt nhất để phát triển kinh tế, từ đó thúc đẩy hiệu quả các dự án Quỹ TDND như đã đề cập ở trên

Ngày nay, trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nông dân, nông thôn Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển, song cũng tiềm ẩn không ít nguy cơ tác động xấu, đó là diện tích đất sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp bị thu hẹp bởi các khu đô thị, khu công nghiệp, dự án du lịch sinh thái, dịch vụ, cảng biển,v.v và đi liền theo đó là tái định cư, việc làm, tệ nạn, là chuyển đổi ngành nghề nông thôn, biến đổi môi trường Tất cả các điều kiện trên đều là

cơ hội cũng như thách thức tới công tác quản lý Quỹ TDND, một kênh phân phối vốn cho người nông dân

1.3.2 Cơ chế, chính sách

Cơ chế, chính sách có vai trò to lớn và tiên quyết trong việc hình thành cũng như mọi hoạt động của Quỹ TDND Việt Nam Trong thời gian qua, Nghị quyết số 26 của BCH TW Đảng khoá X về Nông nghiệp - nông dân - nông thôn, Chỉ thị số 29 của Bộ chính trị “Về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của tổ chức tín dụng trong thời kỳ CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn”, kết luận 61/TW và Quyết định 673/TTg về việc tạo điều

Trang 35

kiện để các cấp tham gia trực tiếp triển khai các chương tình phát triển kinh tế

xã hội trên địa bàn đã tạo điều kiện thuận lợi về chủ trương định hướng và cơ chế chính sách cho tổ chức Hội nói chung, trong đó có Quỹ TDND

Trong những năm qua, nhờ có các cơ chế, chính sách tích cực của Đảng và Nhà nước, Quỹ TDND không ngừng được đổi mới, mở rộng, hoàn thiện và hiệu quả cả về công tác quản lý, triển khai cũng như qui mô nguồn Quỹ (từ huy động vận động từ nguồn ngân sách tới vận động, đóng góp của các thành phần tổ chức trong xã hội)

1.3.3 Chất lượng cán bộ

Cũng như tất cả các công tác khác, chất lượng cán bộ là nhân tố quan trọng tác động tới chất lượng mọi hoạt động của Quỹ TDND Các cán bộ quản lý cần đáp ứng được yêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn: Tín dụng, kế toán, xây dựng dự án, quản lý dự án, ứng dụng công nghệ thông tin…; có phẩm chất đạo đức tốt; có bản lĩnh chính trị vững vàng khi tham gia công tác điều hành Quỹ TDND

1.3.4 Trang thiết bị và công nghệ thông tin

Điều kiện và các thiết bị làm việc như: Máy tính, máy in, máy fax, mạng internet, két sắt, tủ tài liệu, bàn làm việc…là những phương tiện cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành Quỹ TDND ở các cấp

Ngày nay, công nghệ thông tin là ứng dụng không thể thiếu và được áp dụng rộng rãi, phổ cập trong các hoạt động văn phòng, trong trao đổi, giao tiếp công việc Sử dụng hợp lý và hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin

sẽ tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, mang lại hiệu quả công việc to lớn

Với Quỹ TDND, việc sử dụng các phần mềm kế toán, phần mềm tín dụng, email, mạng LAN… hiệu quả giúp việc quản lý Quỹ trở lên đơn giản, thuận tiện hơn rất nhiều Hơn nữa, trong bối cảnh tất cả các cơ quan khác đều

sử dụng công nghệ thông tin, Quỹ TDND không thể không ứng dụng công nghệ thông tin khi

Trang 36

1.3.5 Công tác kiểm tra, kiểm soát

Công tác kiểm tra, kiểm soát là một công việc quan trọng giúp đánh giá được những mặt còn tồn tại, hạn chế của hoạt động Quỹ TDND, từ đó có những biện pháp khắc phục kịp thời mà còn đảm bảo hoạt động của Quỹ TDND an toàn, hiệu quả và lành mạnh

Quy chế kiểm tra, soát Quỹ TDND ở được ngân hàng nhà nước xây dựng và tổ chức kiểm tra, giám sát Sau khi kiểm tra, việc xử lý sai phạm nếu

có như: Xâm tiêu, chiếm dụng, sử dụng vốn sai mục đích… cũng ảnh hưởng tới sự an toàn, lành mạnh của cả hệ thống Quỹ các cấp

1.4 Kinh nghiệm về quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý Quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Bình

Trên địa bàn tỉnh hiện nay có 85 QTDND hoạt động trên khắp địa bàn của 157 xã, phường, thị trấn (chiếm 55% số xã, phường, thị trấn của tỉnh) Hệ thống QTDND của tỉnh có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khá cao, đối với huy động vốn tăng từ 28%-30%; dư nợ tín dụng tăng từ 25%-27% Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thái Bình luôn xác định, hệ thống QTDND là một kênh huy động, cung ứng vốn quan trọng, góp phần giải quyết việc làm, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, khẳng định vai trò vị thế của một mô hình kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng đối với công cuộc phát triển của tỉnh

Hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh luôn được củng cố, hoàn thiện và phát triển theo hướng an toàn và hiệu quả Với số lượng QTDND lớn, do đó việc quản lý QTDND của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Bình có nhiều kinh nghiệm đáng được các NHNN Chi nhánh tỉnh khác học tập

Trang 37

NHNN chi nhánh tỉnh Thái Bình đã chủ động phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan, với cấp ủy, chính quyền huyện, thành phố và các xã có QTDND để cùng triển khai, chấn chỉnh, củng cố hoạt động QTDND

NHNN chi nhánh tỉnh ban hành văn bản đề nghị cấp ủy, chính quyền huyện, thành phố và các xã có QTDND thường xuyên thông tin về tình hình tổ chức hoạt động, đặc biệt là những diễn biến bất thường trong quá trình hoạt động

Trong quá trình triển khai, Chi nhánh thường xuyên chuyển tải, hướng dẫn các QTDND nắm được các văn bản của ngành Ngân hàng và của các Bộ, Ngành có liên quan đến hoạt động của QTDND Đồng thời ban hành văn bản chỉ đạo trên một số mặt hoạt động Đó là:

Công tác quản trị, điều hành, kiểm soát phải xây dựng và ban hành đầy

đủ các quy chế, quy định nội bộ trong hoạt động; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật để quản trị, điều hành và kiểm soát hoạt động của QTDND

Chi nhánh thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo để nâng cao hơn nữa về đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn và năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực để có nguồn cán bộ thay thế

Căn cứ vào khả năng nguồn vốn để cho vay, nhưng phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và phải chấp hành đúng chế độ quy định về cho vay, về tăng trưởng tín dụng, về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Tăng cường tuyên truyền quảng cáo để khơi thông nguồn vốn huy động tại chỗ, nhưng phải theo đúng quy định, tránh cạnh tranh không lành mạnh gây xáo trộn, bất ổn cho các đơn vị trên địa bàn

Thực hiện nghiêm túc các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động, chủ động cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, xây dựng các phương án để

Trang 38

đảm bảo khả năng chi trả, nhất là phải có các phương án chi trả trong trưởng hợp rút tiền gửi trước hạn

Ứng dụng công nghệ tin học trong hoạt động, thực hiện nghiêm chế độ

kế toán tài chính và công tác an toàn kho quỹ

Bên cạnh đó Chi nhánh thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra đối với các QTDND trên địa bàn, phát hiện chỉ ra những yếu kém, sai phạm của từng Quỹ để đôn đốc, chỉnh sửa

Nhờ thực hiện tốt, đồng bộ và thường xuyên các công việc trên, nên trong những năm qua hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Thái Bình ngày càng được củng cố và phát triển vững chắc

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý Quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hải Dương

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 71 QTDND và 40 phòng giao dịch của QTD hoạt động trên phạm vi 122 xã Được sự hỗ trợ của tỉnh nên đến nay 100% quỹ có trụ sở làm việc đáp ứng yêu cầu hoạt động, 80% quỹ được cấp đất, nhiều quỹ xây dựng trụ sở khang trang và bề thế

Về hiện đại hóa hoạt động ngân hàng và mở rộng dịch vụ ngân hàng: từ năm 2004 đã có 100% các QTDND trên địa bàn ứng dụng công nghệ ngân hàng vào hoạt động nghiệp vụ Hải Dương là một trong số ít tỉnh đi đầu thực hiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng vào nghiệp vụ của hệ thống QTDND Đến nay, Hải Dương đã ứng dụng công nghệ ngân hàng tương đối toàn diện vào hoạt động nghiệp vụ QTDND Ngoài dịch vụ truyền thống, một số dịch

vụ mới cũng được nhiều QTDND mạnh dạn thực hiện: dịch vụ đại lý chi trả kiều hối cho các ngân hàng thương mại, đại lý chuyển tiền trong nước Năm

2012 các quỹ có quy mô tài sản từ 50 tỷ đồng trở lên đã thực hiện kiểm toán độc lập

Đạt được những thành quả trên là nhờ có sự quản lý, sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy, chính quyền địa phương và của NHNN chi nhánh tỉnh

Trang 39

Chi nhánh đã chủ động, tích cực, phát huy vai trò là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng Phối kết hợp chặt chẽ với các

cơ quan, ban, ngành trong việc hỗ trợ hoạt động của hệ thống QTDND, đồng thời tham mưu đắc lực cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong lĩnh vực quản lý QTDND Chi nhánh cũng làm tốt công tác thanh tra, giám sát hoạt động của QTDND nhằm ngăn ngừa và sớm phát hiện những sai phạm, xử lý nghiêm minh, kịp thời

Chi nhánh đã ban hành chính sách kịp thời và đồng bộ, phù hợp với loại hình QTDND; có chính sách hỗ trợ thiết thực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho QTDND hoạt động và phát triển

Công tác tuyên truyền, thi đua khen thưởng được quan tâm thường xuyên, kịp thời và đúng mức đã tạo động lực thúc đẩy tinh thần, yên tâm công tác cho cán bộ công chức

1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

Thứ nhất, chủ động, tích cực phát huy vai trò là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng Phối kết hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành trong việc hỗ trợ hoạt động của hệ thống QTDND, đồng thời tham mưu đắc lực cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong lĩnh vực quản lý QTDND Làm tốt công tác thanh tra, giám sát hoạt động của QTDND nhằm ngăn ngừa và sớm phát hiện những sai phạm, xử lý nghiêm minh, kịp thời

Thứ hai, hiện đại hóa chương trình ứng dụng quản lý, ứng dụng công nghệ ngân hàng vào hoạt động nghiệp vụ; thực hiện nghiêm chế độ kế toán tài chính và công tác an toàn kho quỹ

Thứ ba, con người là yếu tố quyết định trong quá trình thực thi công vụ, chính vì vậy cần phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên QTDND cần có những chính sách khuyến khích cán bộ tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, tham gia các lớp đào tạo, tập

Trang 40

huấn về QTDND do NHNN tổ chức và đặc biệt là học tập kinh nghiệm của các đơn vị bạn Đồng thời phải bồi dưỡng, nâng cao trình độ lí luận chính trị, phẩm chất đạo đức để đội ngũ cán bộ này có lập trường tư tưởng vững vàng, đấu tranh với các biểu hiện sai trái bởi vì lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực khá nhạy cảm và dễ nảy sinh tiêu cực

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu

- Quỹ tín dụng nhân dân và quản lý nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân?

- Thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh ra sao?

- Giải pháp nào để tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh?

2.2 Phương pháp thu thập thông tin

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Những số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm các văn kiện, nghị quyết, sách, báo, tạp chí, các công trình đã được xuất bản, các số

Ngày đăng: 22/11/2017, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Cúc, Tập bài giảng Quản lý Nhà nước về Kinh tế, nhà xuất bản chính trị- Hành chính, Hà nội 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Quản lý Nhà nước về Kinh tế
Nhà XB: nhà xuất bản chính trị- Hành chính
5. Chính phủ, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001. www.chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tổ chức Chính phủ năm 2001
8. Đại học Quốc gia Hà Nội, Giáo trình lý luận chung về nhà nước về pháp luật, Nxb của Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý luận chung về nhà nước về pháp luật
Nhà XB: Nxb của Đại học Quốc gia Hà Nội
9. Đại học luật Hà nội, giáo trình luật hành chính Việt nam, nhà xuất bản công an nhân dân, Hà nội -2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình luật hành chính Việt nam
Nhà XB: nhà xuất bản công an nhân dân
10. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc khoá VI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc khoá VI
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (28/6- 1/7/1996), Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (28/6- 1/7/1996)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
14. Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, Sđd, t.12, tr.117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng Toàn tập
16. Bùi Chính Hưng, Mô hình tín dụng hợp tác kiểu mới xoá đói giảm nghèo ở Việt nam, nhà xuất bản thống kê, Hà nội-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình tín dụng hợp tác kiểu mới xoá đói giảm nghèo ở Việt nam
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
17. Nguyễn Cảnh Hoan, Tập bài giảng Khoa học quản lý, Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính, Hà nội 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Khoa học quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính
18. Học viện hành chính (2004) quản lý và phát triển tổ chức hành chính Nhà nước, Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản lý và phát triển tổ chức hành chính Nhà nước
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội
19. Học viện hành chính (2011), Tài liệu quản lý hành chính Nhà nước chương trình bồi dưỡng chuyên viên chính tập I, II, III - Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu quản lý hành chính Nhà nước chương trình bồi dưỡng chuyên viên chính tập
Tác giả: Học viện hành chính
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2011
32. Ngân hàng thế giới, (2003), Nhà nước trong 1 thế giới đang chuyển đổi . 33. Hoàng Mai (2010), phân cấp quản lý nhân sự hành chính nhà nước ViệtNam, Luận án tiến sỹ hành chính, Học viện Hành chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà nước trong 1 thế giới đang chuyển đổi ". 33. Hoàng Mai (2010), "phân cấp quản lý nhân sự hành chính nhà nước Việt "Nam
Tác giả: Ngân hàng thế giới, (2003), Nhà nước trong 1 thế giới đang chuyển đổi . 33. Hoàng Mai
Năm: 2010
36. Quốc hội (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước, Hà nội 2010 37. Quốc hội (2010), Luật các Tổ chức tín dụng, Hà nội 2010 38. Quốc hội (2010), Luật Thanh tra, Hà nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà nước", Hà nội 2010 37. Quốc hội (2010), "Luật các Tổ chức tín dụng", Hà nội 2010 38. Quốc hội (2010), "Luật Thanh tra
Tác giả: Quốc hội (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước, Hà nội 2010 37. Quốc hội (2010), Luật các Tổ chức tín dụng, Hà nội 2010 38. Quốc hội
Năm: 2010
39. Phạm Hồng Thái, Đinh Văn Mậu, Giáo trình luật hành chính Việt Nam, học viên hành chính quốc gia, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình luật hành chính Việt Nam, học viên hành chính quốc gia
44. Nguyễn Cửu Việt (2007) về khái niệm văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 5 - 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về khái niệm văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
45. Nguyễn Cửu Việt (2010) Giáo trình Luật hành chính, NXb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật hành chính
46. Nguyễn Cửu Việt (2010) Tổ chức đơn vị hành chính lãnh thổ: cơ sở của cải cách hành chính địa phương, Tạp chí khoa học pháp lý số 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức đơn vị hành chính lãnh thổ: cơ sở của cải cách hành chính địa phương
47. Nguyễn Như Ý (1998), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 1998
42. Trang điện tử Đảng Cộng sản, liên kết: http://dangcongsan.vn/tiengviet/tulieuvankiendang/detail.asp?Topic=191&subtopic=8leader_topic=669 & id=BT1960657802 Link
1. Bộ Tài chính, Thông tư số 62/2006/TT-BTC ngày 29/6/2006 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm