1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Luận văn Thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt công suất 15300 m3/ngày cho khu đô thị mới Thủ Thiêm (Full bản vẽ)

124 284 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,63 MB
File đính kèm File Bản vẽ.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước thải sinh hoạt xả thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận như sông Sài Gòn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt, làm gia tăng mức độ ô nhiễm của nguồn tiếp nhận do các chất hữu cơ và phosphat có trong nước thải… Trước những tác động trên thì việc xử lý các chất thải sinh hoạt, đặc biệt là nước thải cần được xử lý trước khi thải ra môi trường tiếp nhận.Để phát triển mà không làm suy thoái môi trường đặc biệt là môi trường nước thì việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải phù hợp là một yêu cầu cần thiết đảm bảo phát triển kinh tế bền vững.Do đó, việc đầu tư xây dựng một trạm xử lý nước thải cho khu đô thị trước khi xả vào hệ thống kênh, rạch thoát nước tự nhiên là một yêu cầu cấp thiết, nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho môi trường trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.Chính vì lý do đó đề tài “Thiết kế nhà máy xử lý nước thải số 4 công suất 15300 m3ngày.đêm cho khu đô thị mới Thủ Thiêm” đã được lực chọn làm đồ án tốt nghiệp của tôi trong báo cáo này.

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Môi trường, Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện học tập tốt nhất cho chúng em trong suốt bốn năm học Đó là nền tảng kiến thức chuyên môn để em có thể hiểu được các quá trình xử lý nước thải, cách tính toán các hệ thống xử lý nước thải…

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc dến gia đình, bạn bè, đó là chỗ dựa vững chắc, nguồn động viên và luôn đáp ứng mọi điều kiện tốt nhất cho em an tâm hoàn thành khóa luận văn này

Do thời gian và kiến thức có hạn nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp của thầy cô và các bạn

TP.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2016

SVTH: NGUYỄN LÊ HOÀI NAM

Trang 2

ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Nội dung và kết quả Luận Văn

2 Tinh thần, thái độ và tác phong làm việc

3 Bố cục và hình thức trình bày Luận văn

Trang 3

iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

1 Nội dung và kết quả Luận Văn

2 Tinh thần, thái độ và tác phong làm việc

3 Bố cục và hình thức trình bày Luận văn

Trang 4

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐÔ THỊ & NƯỚC THẢI, CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 3

1.1 Tổng quan về đô thị 3

1.1.1 Giới thiệu về đô thị ở Việt Nam 3

1.1.2 Tổng quan về đô thị mới Thủ Thiêm 4

1.2 Tổng quan về nước thải sinh hoạt 10

1.2.1 Giới thiệu về nước thải sinh hoạt 10

1.2.2 Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải 12

1.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải 14

1.3.1 Phương pháp cơ học 14

1.3.2 Phương pháp hóa lý .22

1.3.3 Phương pháp sinh học .24

1.3.4 Phương pháp khử trùng nước thải .29

1.4 Các công nghệ xử lý nước thải đã áp dụng 31

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT SỐ 4 KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM 33

2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ 33

2.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt khu đô thị mới Thủ Thiêm 33

2.3 Yêu cầu xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 4 Khu đô thị Thủ Thiêm 34

2.4 Đề xuất công nghệ xử lý 35

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ, DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 40

3.1 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 40

3.1.1 Song chắn rác 40

3.1.2 Hố thu 43

3.1.3 Lược rác tinh 43

Trang 5

v

3.1.4 Bể lắng cát ngang 43

3.1.5 Bể điều hòa 45

3.1.6 Bể lắng đợt 1 48

3.1.7 Bể sinh học SBR, bể trung gian, bể Selector .50

3.1.8 Mương trộn .58

3.1.9 Bể tiếp xúc .60

3.1.10 Bể nén bùn .61

3.1.11 Máy ép bùn 64

3.1.12 Tính, chọn các loại bơm nước thải, bơm bùn, máy nén khí .64

3.1.13 Bể lọc sinh học cao tải .78

3.1.14 Bể lắng 2 .81

3.1.15 Bể nén bùn ly tâm .84

3.1.16 Máy ép bùn 85

3.1.17 Tính, chọn các loại bơm nước thải, bơm bùn, máy nén khí .86

3.2 TÍNH TOÁN KINH TẾ 97

3.2.1 Phương án 1 97

3.2.1.1 Chi phí xây dựng cơ bản 97

3.2.1.2 Chi phí hóa chất 98

3.2.1.3 Chi phí điện năng 98

3.2.1.4 Chi phí nhân công 99

3.2.1.5 Khấu hao tài sản và lãi xuất 99

3.2.2 Phương án 2 101

3.2.2.1 Chi phí xây dựng cơ bản 101

3.2.2.2 Chi phí hóa chất 102

3.2.2.3 Chi phí điện năng 102

3.2.2.4 Chi phí nhân công 103

3.2.2.5 Khấu hao tài sản và lãi xuất 103

3.3 Lựa chọn phương án 105

3.3.1 Hiệu suất các công trình đơn vị 105

3.3.2 Lựa chọn phương án 106

CHƯƠNG 4: THI CÔNG VẬN HÀNH VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH 108

4.1 Thiết kế và thi công trạm xử lý nước thải 108

4.1.1 Trình tự thực hiện cơ bản của việc xây dựng trạm xử lý 108

4.1.2 Đặc điểm của việc thực hiện công trình 108

Trang 6

vi

4.1.3 Giải pháp và chỉ tiêu kỹ thuật 108

4.2 Quản lý và vận hành trạm xử lý nước thải 109

4.2.1 Giai đoạn khởi động và vận hành 109

4.2.2 Giai đoạn vận hành: 110

4.3 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố trong vận hành hệ thống xử lý 110

4.4 An toàn lao động 111

4.5 Bảo trì 112

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 113

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 114

Trang 7

vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BOD : Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hóa, mg/l)

COD : Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học, mg/l)

DO : Dissolved Oxygen (Oxy hòa tan, mg/l)

F/M : Food/Micro – organism (Tỷ số lượng thức ăn và lượng vi sinh vật)

KCN : Khu công nghiệp

SS : Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng, mg/l)

SVI : Sludge Volume Index (Chỉ số thể tích bùn, ml/g)

VSS : Volatite Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng bay hơi, ml/g)

XLNT : Xử lý nước thải

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng

MLSS : Mixed Liquor Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng trong bùn, mg/l) MLVSS : Mixed Liquor Volatite Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng bay hơi trong

bùn lỏng, mg/l)

Trang 8

viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư 11

Bảng 1.2 Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người 11

Bảng 2.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khu đô thị Thủ Thiêm.33 Bảng 3.1 Bảng thông số thiết kế của song chắn rác 42

Bảng 3.2 Thông số thiết kế bể lắng cát 45

Bảng 3.3 Thông số thiết kế bể điều hòa 47

Bảng 3.4 Thông số thiết kế bể lắng 1 50

Bảng 3.5 Các thông số thiết kế bể sinh học SBR 57

Bảng 3.6 Các thông số thiết kế mương trộn 59

Bảng 3.7 Các thông số thiết kế bể tiếp xúc 61

Bảng 3.8 Các thông số thiết kế bể nén bùn 63

Bảng 3.9 Các thông số thiết kế bể lọc sinh học cao tải 80

Bảng 3.10 Thông số thiết kế bể lắng 2 84

Bảng 3.11 Các thông số thiết kế bể nén bùn 85

Bảng 3.12 Chi phí các hạng mục công trình 97

Bảng 3.13 Chi phí máy móc và thiết bị 97

Bảng 3.14 Chi phí hóa chất 98

Bảng 3.15 Chi phí điện năng 98

Bảng 3.16 Chi phí nhân công 99

Bảng 3.17 Lãi xuất ngân hàng theo từng năm 99

Bảng 3.18 Chi phí các hạng mục công trình 101

Bảng 3.19 Chi phí máy móc và thiết bị 101

Bảng 3.20 Chi phí hóa chất 102

Bảng 3.21 Chi phí điện năng 102

Bảng 3.22 Chi phí nhân công 103

Bảng 3.23 Lãi xuất ngân hàng theo từng năm 103

Bảng 3.24 Hiệu suất xử lý các công trình trong phương án 1 105

Bảng 3.25 Hiệu suất xử lý các công trình trong phương án 2 105

Trang 9

ix

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Thành phố Hồ Chí Minh .3

Hình 1.2 Bản đồ quy hoạch phân khu chức năng khu đô thị mới Thủ Thiêm .5

Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động lưới tách rác 16

Hình 2.2 Song chắn rác thô .16

Hình 2.3 Thiết bị nghiền rác .17

Hình 2.4 Bể lắng cát ngang .18

Hình 2.5 Bể lắng cát đứng .18

Hình 2.6 Bể lắng ngang .21

Hình 2.7 Bể lắng ly tâm .22

Hình 2.8 Mô hình thí nghiệm quá trình keo tụ tạo bông .22

Hình 2.9 Quá trình hình thành bông cặn .23

Hình 2.10 Bể tuyển nỏi kết hợp cô đặc bùn .23

Hình 2.11 Bể Aerotank .25

Hình 2.12 Các giai đoạn trong bể SBR .26

Hình 2.13 Bể lọc sinh học nhỏ giọt .27

Hình 2.14 Hệ thống đĩa lọc sinh học .28

Hình 2.15 Thiết bị khử trùng bằng Ozon trong xử lý nước .30

Hình 2.16 Cấu tạo thiết bị khử trùng bằng tia UV .30

Hình 2.17 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Cần Thơ .31

Hình 2.18 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Sóc Trăng 31

Hình 2.19 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Thủ Dầu Một 32

Hình 3.1 Sơ đồng công nghệ phương án 1 .36

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ phương án 2 .37

Trang 10

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

MỞ ĐẦU

 Đặt vấn đề

Nước thải sinh hoạt xả thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận như sông Sài Gòn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt, làm gia tăng mức độ ô nhiễm của nguồn tiếp nhận

do các chất hữu cơ và phosphat có trong nước thải… Trước những tác động trên thì việc

xử lý các chất thải sinh hoạt, đặc biệt là nước thải cần được xử lý trước khi thải ra môi trường tiếp nhận

Để phát triển mà không làm suy thoái môi trường đặc biệt là môi trường nước thì việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải phù hợp là một yêu cầu cần thiết đảm bảo phát triển kinh tế bền vững

Do đó, việc đầu tư xây dựng một trạm xử lý nước thải cho khu đô thị trước khi

xả vào hệ thống kênh, rạch thoát nước tự nhiên là một yêu cầu cấp thiết, nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho môi trường trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Chính vì lý do đó đề tài “Thiết kế nhà máy xử lý nước thải số 4 công suất 15300

m 3 /ngày.đêm cho khu đô thị mới Thủ Thiêm” đã được lực chọn làm đồ án tốt nghiệp

của tôi trong báo cáo này

 Mục tiêu đề tài

“Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt số 4 cho khu đô thị mới Thủ Thiêm, công suất 15300 m3/ngày.đêm” đạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 14:2008/BTNMT, cột A) trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng

 Nội dung nghiên cứu

 Tổng quan về: Đô thị, khu đô thị ở Việt Nam và khu đô thị mới Thủ Thiêm

 Xác định đặc tính nước thải: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải

 Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện hiện tại

 Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải

 Dư toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước thải

 Giới hạn đề tài

Quy mô: Đề tài chỉ thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho một phần khu vực

lân cận 4-Khu nhà ở phía Bắc sông Sài Gòn với công suất dự định 15300

m3/ngày.đêm

Trang 11

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Đối tượng xử lý: Chỉ xử lý nước thải sinh hoạt không pha nước mưa Nguồn

nước từ nhà ăn, nhà vệ sinh

Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ ngày 16/08/2016 đến ngày 19/12/2016

 Phương pháp thực hiện

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về nước thải sinh hoạt,

tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước

thải sinh hoạt qua các tài liệu chuyên nghành

Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của điểm của công nghệ xử

lý hiện có và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp

Phương pháp tính toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công

trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự đoán chi phí xây dựng, vận

hành trạm xử lý

Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công

trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải

 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn đề

sự ô nhiễm của nước thải sinh hoạt

Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp lân cận, sinh viên tham quan, học tập

Trang 12

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐÔ THỊ & NƯỚC THẢI, CÁC PHƯƠNG

PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 1.1 Tổng quan về đô thị

1.1.1 Giới thiệu về đô thị ở Việt Nam

Đô thị là một không gian cư trú của cộng đồng sống tập trung trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp (Từ điển Bách Khoa Việt Nam, NXB Hà Nội, 1995) Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên nghành có vai trò thúc đẩy

sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện (Thông tư 31/TTLD, ngày 20/11/1990 của liên Bộ Xây dựng và ban tổ chức cán bộ chính phủ)

Hệ thống đô thị tại Việt Nam không ngừng phát triển; từ 629 đô thị (năm 1999)

đã tăng lên tới 755 đô thị(năm 2010), và tính đến tháng 11 năm 2015 cả nước đã có 770

Trang 13

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

đô thị Trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt, 14 đô thị loại I, 11 đô thị loại II, 52 đô thị loại III, 63 đô thị loại V ( Bộ Xây dựng – Báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chuong trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2010-2020)

1.1.2 Tổng quan về đô thị mới Thủ Thiêm

1.1.2.1 Vị trí địa lý

Khu đô thị mới Thủ Thiêm nằm trong bán đảo Thủ Thiêm với diện tích 657 ha, đối diện với trung tâm quận 1 qua sông Sài Gòn Gồm các phường An Khánh,Thủ Thiêm, An Lợi Đông, một phần phường Bình An, Bình Khánh thuộc đại bàn quận 2-TP.Hồ Chí Minh Khu đô thị mới Thủ Thiêm được quy hoạch là một trung tâm mới, hiện đại và mở rộng của thành phố Hồ Chí Minh, với các chức năng chính là trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ cao cấp của thành phố, khu vực và có vị trí quốc tế, là trung tâm văn hóa, nghỉ ngơi, giải trí Thủ Thiêm được quy hoạch là một khu đô thị mới bền vững kết hợp chặt chẽ với các điều kiện cảnh quan tự nhiên của vùng đất Thủ Thiêm; đồng thời tạo ra nhiều không gian mở, các tiện ích, công trình công cộng phục vụ cho cuộc sống cư dân và người lao động

1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên

 Khí hậu và lượng mưa:

Môi trường cận nhiệt đới

Nhiệt độ trung bình 270C, Nhiệt độ cao nhất 360C, Nhiệt độ thấp nhất 240C Một năm có 2 mùa: Mùa nắng (tháng 12-tháng 4), Mùa mưa (tháng 5-tháng 11)

Độ ẩm trung bình ngày là 70-80%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1,949 mm

Hướng gió chính là Đông Nam-Tây Bắc vào mùa khô và Tây Nam –Đông Bắc vào mùa mưa

 Chế độ Triều:

Là khu đất lún do ảnh hưởng chế độ thủy chiều 2 lần/ngày

Hiện nay chưa có thiết bị nào để ngăn chặn hoặc kiểm soát lũ lụt tronh khu vực Thủ Thiêm Mặt bằng của công trình được đề nghị nâng cao từ 2,5 - 4,5 m để thích hợp với tình trạng lũ lụt

 Đặc tính vùng ven sông:

Đặc tính hiện nay của bờ sông Thủ Thiêm hầu hết là bờ dốc thoải, trong đó mức

độ ổn định và việc bảo vệ thay đổi dọc theo bán đảo

Có nhiều sự sói mòn dọc theo bờ sông

Trang 14

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

1.1.2.3 Quy hoạch khu đô thị mới Thủ Thiêm

a) Quy hoạch mặt bằng tổng thể

Theo quy hoạch 1/2000 được duyệt, khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm được chia làm 5 khu vực chính gồm Khu vực “Lõi Trung Tâm” chính, Khu dân cư phía Bắc, Khu dân cư dọc đại lộ Mai Chí Thọ, Khu dân cư phía Đông, Khu Châu thổ phía Nam Tổng số dân số cư trú thường xuyên là 145.369 người, số người làm việc thường xuyên

là 217.470 người, trong đó khách vãng lai là 1 triệu người (tối đa trong dịp lễ hội), văn phòng cho thuê dạng căn hộ là 1.719 người

Khu đô thị mới Thủ Thiêm được chia thành 8 khu chức năng Mỗi khu chức năng

có đặc điểm riêng về công năng sử dụng hỗn hợp, mật độ xây dựng riêng, các không gian công cộng và các công trình điểm nhấn

Hình 1.2 Bản đồ quy hoạch phân khu chức năng khu đô thị mới Thủ Thiêm

 Khu chức năng số 1: là khu trung tâm thương mại dịch vụ đa chức năng

Khu chức năng số 1 tọa lạc tại một nửa phía bắc Khu Lõi Trung tâm, là khu trung tâm thương mại dịch vụ đa chức năng mật độ cao Các tòa tháp cao nhất bố trí dọc theo cạnh đại lộ Vòng cung và Quảng trường Trung tâm, giảm dần chiều cao về phía sông Sài Gòn và Hồ Trung tâm Các công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 1 là Trung tâm Hội nghị Triển lãm với Cầu đi bộ qua kênh số 1 kết nối với Nhà Bảo tàng; Nhà hát Giao hưởng và Trung tâm Thông tin Quy hoạch

 Khu chức năng số 2: là một khu phức họp mật độ cao với các chức năng thương

mại, dân cư đa chức năng và thẻ thao giải trí

Khu chức năng số 2 nằm ở phía Nam của Khu Lõi Trung tâm, là một khu phức hợp mật độ cao với các chức năng thương mại, dân cư đa chức năng và thể thao giải trí Toàn khu được chia thành 3 khu nhỏ: Khu 2a ở phía Bắc Đại lộ Đông Tây, Khu 2b-

Trang 15

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Khu Phức hợp Tháp Quan sát, Sân vận động, Nhà thi đấu đa năng, Trường học và Trung tâm Hành chính địa phương

 Khu chức năng số 3: là một khu chức năng dân cư hỗn hợp nằm dọc bờ Bắc Thủ

Thiêm

Khu thương mại đa chức năng cao tầng được bố trí dọc tuyến Đại lộ Vòng cung Các chức năng dân cư hỗn hợp mật độ xây dựng thấp hơn ở phía bờ sông Sài Gòn và Hồ Trung tam Công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong khu chức năng số 3 là Trường học và Nhà bảo tàng đối diện Trung tâm Hội nghị Triển lãm qua Kênh số 1

 Khu chức năng số 4: là khu dân cư hỗn hợp nằm ở phía Bắc Thủ Thiêm, các công

trình thương mại đa chức năng mật độ cao tập trung dọc Đại lộ Vòng cung Các chức năng dân cư hỗn hợp và công trình công cộng có mật độ thấp dần về phía bờ sông Sài Gòn và rạch Cá Trê lớn Công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 4 là ba ( 3 ) Trường học, Trung tâm sinh hoạt cộng đồng,

Cơ quan Hành chính Địa phương, Trạm Cứu hỏa và Trạm cung cấp nhiên liệu + Dân số cư trú thường xuyên : 23.800 người

+ Số người làm việc : 8.110 người

+ Hệ số sử dụng đất trung bình toàn khu : 3,23

+ Chiều cao công trình từ 4 đến khoảng 20 tầng

 Khu chức năng số 5: bao gồm Khu công trình công cộng phía Bắc đại lộ

Động-Tây và khu dân cư mật độ thấp phía Nam đại lộ Đông-Động-Tây với các công trình thương mại đa chức năng bố trí dọc theo tuyến đại lộ Đông-Tây và đường Bắc-Nam

Các công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong khu chức năng số 5 là Cung thiếu nhi, Tòa nhà Cơ quan Hành chính Đô thị, Tram cung cấp nhiên liệu, hai trường học, Trung tâm sinh hoạt cộng đồng và Cơ quan Hành chính địa phương

 Khu chức năng số 6: là khu vực dọc theo Đại lộ Đông Tây và giữa các kênh rạch

tự nhiên của bán đảo Thủ Thiêm Tại đây dự kiến bố trí Công Viên Phần mềm ở phía Bắc tuyến Đại lộ Đông Tây Đây sẽ là đầu mối của các hoạt động kinh tế và nghiên cứu về công nghệ thông tin Kế cận là Bệnh viện quốc tế, vị trí này giúp cho việc tiếp cận bệnh viện được nhanh chóng và dễ dàng từ phía đại lộ Đông Tây hoặc

từ các khu vực trong và ngoài Thủ Thiêm Tại phía Nam đại lộ Đông Tây là Khu chức năng bao gồm các khối thương mại hỗn hợp nằm dọc theo tuyến hành lang chính, phía sau là các khu ở yên tĩnh và mật độ thấp hơn Toàn khu vực được bố trí các tuyến giao thông công cộng như xe buýt hoặc tuyến xe buýt nội bộ và tuyến

Trang 16

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

tàu điện ngầm dẫn vào khu nhà ga nằm ở Bệnh viện và Công viên Phần mềm

 Khu chức năng số 7: là Khu chức năng ở cực Đông của Thủ Thiêm, bao gồm

nhiều chức năng sau: Khu phức hợp phía Đông, hiện đang được xây dựng, tạo nên cửa ngõ phía Đông của Thủ Thiêm Khu vực phát triển với tầng cao từ trung bình đến cao tầng với đầy đủ hệ thống hạ tầng và dịch vụ công cộng Khu khách sạn Nghỉ dưỡng Vùng Châu thổ phía Nam kết hợp hài hòa với điều kiện cảnh quan tự nhiên của Thủ Thiêm Khu Khách sạn được thiết kế đặc biệt nhằm đảm bảo tối đa

sự riêng tư cũng như kết nối với phần còn lại của dụ án

Khu phức hợp Bến Du thuyền được đề xuất tại nơi giao nhau rạch Cá trê lớn và sông Sài Gòn Du thuyền với đủ loại kích cở sẽ cập cảng tại đây với khu chức năng cảng hàng khách du lịch Xung quanh khu cảng dự kiến là một quần thể các khu thuong mại như nhà hàng, cửa hiệu và chòi nghỉ

 Khu chức năng số 8: là Khu ngập nước phía Nam, là khu vực phát triển sinh thái

đa dạng nhất tại Thủ Thiêm Hầu hết khu vục là đất trồng đước, các tuyến giao thông thủy được nạo vét, các dự án phát triển phải rất cân nhắc nhằm bảo tồn khu vực quan trọng này của bán đảo hiện hữu Các dự án được thiết kế và quản lý theo phương thức bền vững, nhằm bảo đảm khu ngập nước phía Nam phát triển ổn định

để phục vụ theo đúng vai trò đối với Thủ Thiêm, cũng như với toàn thành phố

b) Quy hoạch mạng lưới hạ tầng

 Quy hoạch giao thông:

Hê thống đường giao thông được quy hoạch trên nguyên tắc phù hợp với kích thước các lô phố, mật độ xây dựng, cơ cấu sử dụng đất và sự tiếp cận thiết kế đô thị hợp

lý Các tuyến đường được thiết kế với vỉa hè rộng nhằm tạo không gian ưu tiên cho người đi bộ trên toàn Khu đô thị mới Thủ Thiêm Các khu vực công cộng rộng lón được trồng cây xanh, chiếu sáng, và lắp đặt trang thiết bị sẽ tạo ra một môi trường mang tính bền vững, tạo cảm giác thoải mái cho người đi bộ cũng như cho người điều kiển phương tiện giao thông

Hệ thống giao thông công cộng là một yếu tố quan trọng cho sự tiếp cận và phục

vụ các chức năng hoạt động trong tương lai của toàn bộ Khu đô thị Hệ thống giao thông công cộng trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm được kết hợp đa dạng giữa hệ thống tàu điện ngầm (đang được thành phố Hồ Chí Minh thiết kế và triển khai xây dựng); tuyến tàu điện tốc hành trên cao nối với sân bay Long Thành; hệ thống xe buýt đô thị kết nối Thủ Thiêm với các quận xung quanh; mạng lưới xe buýt nội bộ phục vụ cho Khu đô thị Thủ Thiêm; các Trạm dừng, các tuyến phà tại các vị trí chính dọc theo sông Sài Gòn và các Trạm dừng taxi thủy

Gồm 3 dạng giao thông:

Lưu thông trong vùng: Không sử dụng các con đường nhỏ và đường chính

Trang 17

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Lưu thông trong địa phương: Sẽ đi một vùng tới một vùng khác trong khu vực Thủ Thiêm

Lưu thông trong TP-HCM: Sẽ rời khỏi hoặc vào Thủ Thiêm qua kênh đào, cầu

và đại lộ Đông Tây hoặc các đường khác dẫn tới phần phía đông của quận 2

Đường hầm vào dại lộ Đông Tây sẽ có vai trò liên kết giứa Thủ Thiêm với phía tây của sông Sài Gòn

Cầu Thủ Thiêm sẽ kết nối bán đảo đến phía bắc của thành phố, đến Bình Thạnh

và kết thúc tại quốc lộ 1

 Quy hoạch mạng lưới cấp nước:

Nguồn cung cấp nước từ nhà máy nước Thủ Đức, điểm đấu nối để cung cấp nước cho Khu quy hoạch được lấy từ cá tuyến ống cấp nước Φ600, Φ150 trên đại lộ Vòng Cung và đường ống Φ400 trên đường ven Hồ trung tâm Toàn bộ đường ống cấp nước được bố trí ngầm dọc theo các tuyến đường Ống cấp nước sử dụng cống HDPE, ống băng đường sử dụng cống lồng BTCT bao bên ngoài ống HDPE, ống băng đường ống

có đường kính nhỏ hơn 100mm cho hệ thống phân phối

Nguồn cấp nước chữa cháy lấy trên các tuyến cấp nước trên đường phố, ngoài ra tận dụng nguồn nước mặt từ các kênh rạch, hồ Các trụ chữa cháy được bố trí trên các tuyến cấp nước, khoảng cách giữa các trụ cách nhau khoảng 150m

 Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải và rác thải :

Quy hoạch thoát nước thải: Chỉ tiêu thoát nước thải lấy bằng 100% chỉ tiêu cấp

nước

Tổng luu lượng nước thải tính toán: 22.000 m3/ngày.đêm

Xây dựng hệ thống nước bẩn riêng biệt với nước mưa

Hệ thống cống theo nguyên tắc tự chảy, xây dựng ngầm dọc theo các đường giao thông Cống thoát nước thải sử dụng HDPE, cống băng đường sử dụng cống lồng BTCT bao bên ngoài cống HDPE Mỗi lô phố sẽ bố trí 1-2 hố thu kết nối chờ;

Giai đoạn đầu: Xây dựng các trạm xử lý nước thải cục bộ theo từng dự án, từng khối nhà Nước thải sau khi xử lý từ các trạm cục bộ sẽ dẫn về trạm xử lý nước thải chung đặt tại chân cầu Thủ Thiêm, công suất trạm xử lý 27.400 m3/ngày.đêm Nước thải sau khi xử lý đoạt loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT

Giai đoạn sau: nước thải từ trạm xử lý nước thải đặt tại chân cầu Thủ Thiêm sẽ được bơm dẫn bằng đường cống áp lực đặt dọc đường Băc Nam vào đường cống chính đưa trực tiếp về nhà máy xử lý nước thải Cát Lái theo quy hoạch chung

Trang 18

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Quy hoạch xử lý chất thải rắn: Tiểu chuẩn rác thải sinh hoạt trong khu quy

hoạch là q= 1,3 kg/ngày.đêm và tỷ lệ thu gom là 100% Tổng lượng rác thải trung bình khoảng 70 tấn/ngày

Chất thải rắn, rác thải sẽ được thu gom hàng ngày, phân loại tai nguồn trong từng

hộ dân, từng công trình Bố trí 01 trạm trung chuyển rác tại khu vực chân cầu Thủ Thiêm

1 (kế Trạm xử lý nước thải) với quy mô diện tích khoảng 0,5 ha có khoảng cách y > 20m Rác thải được thu gom tập trung vận chuyển về trạm xử lý của thành phố tại Đa Phước-huyện Bình Chánh bằng xe chuyên dụng

Quy hoạch cấp điện :

Nguồn điện theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Thủ Thiêm: Giai đoạn đầu được cấp tù lộ ra của trạm trung gian 110/15KV An Khánh

có công suất 2x63MVA; Giai đoạn sau được cấp từ lộ ra của trạm trung gian Thủ Thiêm

Hệ thống mương cáp ngầm trung thế (cống cáp), bể kỹ thuật các tuyến đường nội

bộ được đấu nối từ khối ống chờ sẵn trên đường Vòng Cung và đường ven Hồ trung tâm; dọc theo mương cáp ngầm đặt thêm một ống HDPE D150/95 chờ đồng thời tại tuyến đường Vòng Cung để tránh đào bới các tuyến đường ảnh hưởng đến hạ tầng kỹ thuật ngầm trong việc ohat1 triển lưới điện sau này

Xây dựng mới trạm biến áp 22/0,4kV cấp điện cho chiếu sáng đường giao thông trong khu vực quy hoạch và cho từng công trình do chủ đầu tư thứ cấp đầu tư ( đặt trong công trình thông qua các tù phụ tải RMU )

Cấp điện chiếu sáng: Dùng cáp ngầm vỏ bọc cách điện nhựa không cháy CU/XLPE/DSTA/PVC 4xC 10mm2 cấp điện chiếu sáng cho toàn khu quy hoạch Hệ thống chiếu sáng giao thông sử dụng đền Led công suất 120W lắp trên trụ thép tráng kẽm cao 8m khoảng cách giữa các trụ từ 25-30m

Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc :

Tổng nhu cầu thuê bao dự kiến là 12.493 lượt

Nguồn cung cấp: đấu nối từ Trung tâm điều hành viễn thông số 1 và số 4 trên trục đại lộ Vòng Cung (theo Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật Khu Thủ Thiêm tỷ lệ 1/500 đã được duyệt), mạng cấp nội bộ sẽ được đấu nối ngầm với các hộp cáp của các Khu vực

Trang 19

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Mạng viễn thông cho khu đô thị mới Thủ Thiêm xây dựng có cấu trúc mạng MAN dựa trên nền tảng công nghệ lõi úng dụng cho hệ thống là RPR, NG-SDH, MSPP

Hệ thống thông tin chờ khi mạng cáp của các đơn vị cung cấp viễn thông được triển khai

Mạng viễn thông phải được xây dựng hiện đại, có cấu trúc mạnh và rộng khắp, đảm bảo tiêu chí kỹ thuật, tính kế thừa và đón đầu công nghệ

1.2 Tổng quan về nước thải sinh hoạt

1.2.1 Giới thiệu về nước thải sinh hoạt

a) Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt được sinh ra từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học và các nơi tương tự khác

Lượng phát sinh nước thải sinh hoạt rất lớn, tùy thuộc vào mức thu nhập, thói quen của dân cư và điều kiện khí hậu Đối với Việt Nam tiêu chuẩn cấp nước cho các

đô thị lớn ở mức 150 – 200 l/người.ngày, vùng nông thôn ở mức 100 l/người.ngày Có thể ước tính 60 – 90% lượng nước cấp cho sinh hoạt trở thành nước thải sinh hoạt tùy theo vùng và thời tiết

Đặc trưng ô nhiễm của nước thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và các chất rắn lơ lửng

Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt

Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại :

Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người các phòng vệ sinh;

Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: Cặn bã dầu mỡ các nhà bếp, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà…

Nước thải sinh hoạt nếu không được xử lý trước khi thải ra các nguồn tiếp nhận thì sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khỏe Nước thải sinh hoạt chứa các chất dinh dưỡng (N, P) có thể gây hiện tượng phú dưỡng các thủy vực nước ngọt Các nguồn tiếp nhận (sông, hồ) bị ô nhiễm tức là suy giảm cả về chất và lượng đối với tài nguyên nước vốn đã rất hạn chế Ô nhiễm nguồn nước được cho là nguyên nhân gây ra các bệnh như tiêu chảy, lỵ, tả, thương hàn, viêm gan A, giun, sán

Thành phần nước thải sinh hoạt tương đối ổn định và phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước, đặc điểm hệ thống thoát nước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh… Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được nêu trong bảng sau

Trang 20

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Bảng 1.1 Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư

Chỉ tiêu Đơn vị Trong khoảng Trung Bình Tồng chất tắn (TS)

40

15

25 0,05 0,2

Nguồn: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 51 – 2008)

Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: lưu lượng nước thải; tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

Tải trọng chất bẩn của nước thải sinh hoạt tính theo đầu người phụ thuộc vào: mức sống, điều kiện sống, tập quán sống và các điều kiện địa phương

Tải trọng chất bẩn được xác định trong Bảng 2.2

Bảng 1.2 Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

Chỉ tiêu ô nhiễm Khối lượng (g/người.ngày)

Trang 21

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Nguồn: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 51 – 2008)

1.2.2 Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải

a) Thông số vật lý

Hàm lượng chất rắn lơ lửng :

Các chất rắn lơ lửng trong nước (Total Suspended Solids – TSS) có thể có bản chất là:

Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét);

Các chất hữu cơ không tan;

Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…)

Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý

Mùi :

Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S mùi trứng thối Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S

Độ màu :

Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc

do các sản phẩm được tao ra t các quá trình phân hủy các chất hữu cơ Đơn vị đo độ màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt -Co)

Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng

để đánh giá trạng thái chung của nước thải

b) Thông số hóa học

 Độ pH của nước

pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, thường được dùng

để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước

Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hoà tan trong nước

pH có ảnh hưởng đến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nước Độ pH có ảnh hưởng đến các quá trình trao chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước Do vậy rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường

 Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD)

Trang 22

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

COD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm

cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá toàn bộ các chất hoá học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật

COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước trong đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp

 Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand - BOD)

BOD (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hoá) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ theo phản ứng:

Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian

Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật

sử dụng oxy hoà tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hoà tan cần thiết cho quá trình phân huỷ sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đối với nguồn nước BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật

 Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen - DO)

DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thể, thuỷ sinh, côn trùng v.v ) thường được tạo ra do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo

Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v Khi nồng

độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO là một chỉ

số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực

 Nitơ và các hợp chất chứa nitơ

Trong nước mặt cũng như nước ngầm nitơ tồn tại ở 3 dạng chính là: ion amoni ( NH4+ ), nitrit ( NO2- ) và nitrat ( NO3- ) Dưới tác động của nhiều yếu tố hóa lý và do hoạt động của một số sinh vật các dạng nitơ này chuyển hóa lẫn nhau, tích tụ lại trong nước ăn và có độc tính đối với con người Nếu sử dụng nước có NO2- với hàm lượng vượt mức cho phép kéo dài, trẻ em và phụ nữ có thai có thể mắc bệnh xanh da vì chất độc này cạnh tranh với hồng cầu để lấy oxy

 Phospho và các hợp chất chứa phospho

Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng phosphat Các hợp chất Phosphat được chia thành Phosphat vô cơ và Phosphat hữu cơ

Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật Việc xác định Phospho tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo

Trang 23

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

quá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học

Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển mạnh của tảo và vi khuẩn lam

 Chất hoạt động bề mặt

Các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa nước tạo nên sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nước Nguồn tạo ra các chất hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong một số ngành công nghiệp

c) Thông số vi sinh vật học

Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước thải có thể truyền hoặc gây bệnh cho người Chúng vốn không bắt nguồn từ nước mà cần có vật chủ để sống ký sinh, phát triển và sinh sản Một số các sinh vật gấy bệnh có thể sống một thời gian khá dài trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng, bao gồm vi khuẩn, virus, giun sán

 Vi khuẩn: Các loại vi khuẩn sinh vật gây bệnh có trong nước thường gây các bệnh

về đường ruột, như dịch tả (Cholera) do vi khuẩn Vibrio comma, bệnh thương hàn (typhoid) do vi khuẩn Salmonella typhosa

 Virus: Có trong nước thải có thể gây bệnh có liên quan đến sụ rối loạn hệ thần kinh

trung ương, viêm tùy xám, viêm gan Thông thường khử trùng bằng các quá trình khác nhau trong các giai đoạn xử lý có thể diệt được virus

1.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải

Công nghệ xử lý nước thải được chia thành 3 bậc xử lý:

Trang 24

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Phương pháp xử lý cơ học tách khỏi nước thải sinh hoạt khoảng 60% tạp chất không tan, tuy nhiên BOD trong nước thải giảm không đáng kể Để tăng cường quá trình

xử lý cơ học, người ta làm thoáng nước thải sơ bộ trước khi lắng nên hiệu suất xử lý của các công trình cơ học có thể tăng đến 75% và BOD giảm đi 10 – 15%

Một số công trình xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học bao gồm:

Theo cách thức làm sạch, thiết bị chắn rác có thể chia làm 2 loại: bằng tay và bằng cơ giới Ngoài ra còn phân biệt theo dạng cố định và di động

Các loại song chắn rác:

 Song chắn rác thô

 Song chắn rác tinh

 Lưới chắn rác

Phân loại song chắn rác:

 Phân loại theo khe hở (mắc lưới) : SCR thô: b= 30 – 200 mm;

SCR tinh: b = 5 – 24 mm

 Phân loại theo dạng cố định và di động

 Phân loại theo thủ công và cơ giới

Trang 25

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý hoạt động lưới tách rác

Hình 1.4 Song chắn rác thô

1.3.1.2 Thiết bị nghiền rác

Là thiết bị có nhiệm vụ cắt và nghiền vụn rác thành các hạt, các mảnh nhỏ lơ lửng trong nước thải để không làm tắc ống, không gây hại cho bơm

Trong thực tế cho thấy việc sử dụng thiết bị nghiền rác thay cho thiết bị chắn rác

đã gây nhiều khó khăn cho các công đoạn xử lý tiếp theo do lượng cặn tăng lên như làm tắc nghẽn hệ thống phân phối khí và các thiết bị làm thoáng trong các bể (đĩa, lỗ phân phối khí và dính bám vào các tuabin… Do vậy phải cân nhắc trước khi dùng

Trang 26

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Hình 1.5 Thiết bị nghiền rác

1.3.1.3 Bể thu và tách dầu mỡ

Bể thu dầu: Được xây dựng trong khu vực bãi đỗ và cầu rửa ô tô, xe máy, bãi chứa

dầu và nhiên liệu, nhà giặt tẩy của khách sạn, bệnh viện hoặc các công trình công cộng khác, nhiệm vụ đón nhận các loại nước rửa xe, nước mưa trong khu vực bãi

đỗ xe…

Bể tách mỡ: Dùng để tách và thu các loại mỡ động thực vật, các loại dầu… có trong

nước thải Bể tách mỡ thường được bố trí trong các bếp ăn của khách sạn, trường học, bệnh viện… xây bằng gạch, bê tông cốt thép, thép, nhựa composite… và bố trí bên trong nhà, gần các thiết bị thoát nước hoặc ngoài sân gần khu vực bếp ăn để tách dầu mỡ trước khi xả vào hệ thống thoát nước bên ngoài cùng với các loại nước thải khác

1.3.1.4 Bể lắng cát

Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô, nặmg như: cát, sỏi, mảnh thủy tinh, mảnh kim loại, tro, than vụn… có trong nước thải, đặc biệt là những hệ thống thoát nước mưa và nước thải chảy chung,nhằm bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý sau

Thời gian nước lưu lại trong bể lắng từ 30 - 60 giây Các bể lắng cát có hố thu cát ở đầu bể, cát được thu hồi bằng biện pháp thủ công khi lượng cát quá 0,5 m3/ngày đêm, trên lượng này có thể dùng cơ giới như bơm phun tia, gàu xúc, bơm ruột xoắn kiểu Archimède,

Trang 27

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Bể lắng cát ngang: có dòng nước chuyển động thẳng dọc theo chiều dài của bể

Bể có tiết diện hình chữ nhật, thường có hố thu đặt ở đầu bể

Hình 1.7 Bể lắng cát đứng

Bể lắng cát đứng được xây dựng theo nguyên tắc nước thải dẫn theo ống tiếp tuyến với phần dưới hình trụ vào bể Dòng chảy xoáy theo trục, tịnh tiến đi lên Các hạt cát bị rơi dồn về đáy phểu và được lấy ra khỏi bể Tải trọng của nước thải lên mặt bể có thể lấy vào khoảng 110 – 130 m3/m2 Tốc độ nước chảy trong máng thu là 0,4 m/s Lấy thời gian lưu nước là 2 -3,5 phút, tốc độ nước dâng lên là 3 – 3,7 m/s

Bể lắng cát tiếp tuyến: là loại bể có thiết diện hình tròn, nước thải được dẫn vào

bể theo chiều từ tâm ra thành bể và được thu và máng tập trung rồi dẫn ra ngoài Có mặt

Trang 28

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

hình tròn Máng dẫn nước vào tiếp tuyến với bể Chịu tác dụng của 2 lực, lực bản thân

vị trí cách đáy bể chừng 0,45 - 0,60 m.để tránh lượng chất hữu cơ lẫn trong cát và tăng hiệu quả xử lý, người ta lắp vào bể lắng cát thông thường một dàn thiết bị phun khí Dàn này được đặt sát thành bên trong bể tạo thành một dòng xoắn ốc quét đáy bể với một vận tốc đủ để tránh hiện tượng lắng các chất hữu cơ, chỉ có cát và các phân tử nặng có thể lắng

1.3.1.5 Bể điều hòa

Là đơn vị dùng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự biến động về lưu lượng và tải lượng dòng vào, đảm bảo hiệu quả xử lý của các công trình sau, chất lượng đầu ra sau xử lý, giúp giảm chi phí và kích thước của các thiết bị sau

Có 2 loại bể điều hòa:

 Bể điều hòa lưu lượng

 Bể điều hòa nồng độ

 Bể điều hòa lưu lượng và nồng độ

Bể điều hoà làm tăng hiệu quả của hệ thống xử lý sinh học do nó hạn chế hiện tượng quá tải của hệ thống hoặc dưới tải về lưu lượng cũng như hàm lượng chất hữu cơ giảm được diện tích xây dựng của bể sinh học Hơn nữa các chất ức chế quá trình xử lý sinh học sẽ được pha loãng hoặc trung hoà ở mức độ thích hợp cho các hoạt động của

vi sinh vật

Trong bể điều hòa sử dụng các thiết bị cơ học như thiết bị khuấy trộn, sục khí để tránh các cặn hữu cơ lắng xuống, hòa trộn nước thải với các hóa chất điều chỉnh pH trong nước thải để tạo điều kiện tối ưu cho các công trình phía sau

1.3.1.6 Bể lắng

Lắng là phương pháp đơn giản nhất để tách các chất bẩn không hòa tan ra khỏi nước thải Các chất có thể bị giữ lại trong bể gồm: các chất rắn có khả năng lắng; các chất dầu, mỡ và các vật liệu nổi khác; một phần các chất tải hữu cơ

Trang 29

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Hai đại lượng quan trọng trong việc thiết kế bể lắng chính là tốc độ lắng và tốc

độ chảy tràn Để thiết kế một bể lắng lý tưởng, đầu tiên người ta xác định tốc độ lắng của hạt cần được loại và khi đó đặt tốc độ chảy tràn nhỏ hơn tốc độ lắng

Tính chất lắng của các hạt có thể chia thàng 3 dạng như sau :

 Lắng dạng I: lắng các hạt rời rạc Quá trình lắng được đặt trưng bởi các hạt lắng một cách rời rạc và ở tốc độ lắng không đổi Các hạt lắng một cách riêng lẽ không

có khả năng keo tụ, không dính bám vào nhau suốt quá trình lắng Để có thể xác định tốc độ lắng ở dạng này có thể ứng dụng định luật cổ điển của Newton và Stoke trên hạt cặn Tốc độ lắng ở dạng này hoàn toàn có thể tính toán được

 Lắng dạng II: lắng bông cặn Quá trình lắng được đặt trưng bởi các hạt ( bông cặn) kết dính với nhau trong suốt quá trình lắng Do quá trình bông cặn xảy ra trên các bông cặn tăng dần kích thước và tốc độ lắng tăng Không có một công thức toán học thích hợp nào để biểu thị giá trị này Vì vậy để có các thông số thiết

kế về bể lắng dạng này, người ta thí nghiệm xác định tốc độ chảy tràn và thời gian lắng ở hiệu quả khử bông cặn cho trước từ cột lắng thí nghiệm, từ đó nhân với hệ số quy mô ta có tốc độ chảy tràn và thời gian lắng thiết kế

 Lắng dạng III: lắng cản trở Quá trình lắng được đặt trưng bởi các hạt cặn có nồng

độ cao (> 1000mg/l) Các hạt cặn có khuynh hướng duy trì vị trí không đổi với các vị trí khác, khi đó cả khối hạt như là một thể thống nhất lắng xuống với vận tốc không đổi

Vị trí: dựa vào chức năng và vị trí có thể chia bể lắng thành các loại:

 Bể lắng đợt 1: đặt trước công trình xử lý sinh học

 Bể lắng đợt 2: đặt sau công trình xử lý sinh học

Nhiệm vụ: tách các tạp chất rắn ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên tắc trọng

lực

 Bể lắng đợt 1: tách các chất rắn, chất bẩn lơ lửng không hòa tan

 Bể lắng đợt 2: lắng các cặn vi sinh, bùn làm trong nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Bể lắng dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên tắc dựa vào sự khác nhau giữa trọng lượng các hạt cặn có trong nước thải Vì vậy, đây là quá trình quan trọng trong xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu thể

bố trí nối tiếp nhau, quá trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90 ÷ 95% lượng cặn có trong nước hay sau khi xử lý sinh học Để có thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học Sự lắng của các hạt xảy ra dưới tác dụng của trọng lực

Theo cấu tạo và hướng dòng chảy người ta phân ra các loại bể lắng ngang, bể lắng đứng và bể lắng ly tâm

Trang 30

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Bể lắng đợt 1 (hay bể lắng sơ cấp): được đặt trước công trình xử lý sinh học, dùng

để tách các chất rắn, chất bẩn lơ lững không hòa tan Theo tác giả Gerard Kiely (Environmental engineering, 1997), nếu bể lắng đợt 1 được thiết kế và vận hành tốt thì

có khoảng 50 − 70 % chất rắn lơ lửng bị giữ lại và làm giảm 25 − 40 % hàm lượng BOD5trưóc khi đi vào việc xử lý bằng phương pháp sinh học Có các loại bể lắng sơ cấp:

Bể lắng sơ cấp hoạt động gián đoạn: loại này áp dụng khi lượng nước thải ít và chế độ thải không đồng đều Bể loại này có nguyên tác hoạt động tương đối đơn giản là

ta cứ việc xả nước thải vào một bể chứa và để nước đứng yên trong một khoảng thời gian nhất định (khoảng 1,5 − 2,5 giờ), sau khi để các chất rắn lắng xuống, ta tháo nước

ra và cho lượng xả mới vào

Bể lắng hoạt động liên tục: nước thải được xả liên tục vào bể và trong quá trình

di chuyển các chất rắn lơ lửng bị giữ lại Có nhiều kiểu bể loại này: bể lắng ngang, bể lắng đứng và bể lắng hình tròn

Chỉ tiêu thiết kế bể lắng sơ cấp gồm:

 Lượng chảy tràn mặt thoáng (surface overflow rate - SOR) (m3/day/m2)

 Chiều sâu lớp nước

 Đặc điểm hình học của mặt bằng

 Thời gian lưu tồn thủy lực

 Tốc độ nước chảy qua một đơn vị chiều dài đập tràn thành mỏng

Hình 1.8 Bể lắng ngang

Trang 31

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Hình 1.9 Bể lắng ly tâm

1.3.2 Phương pháp hóa lý

Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý là áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà không thể dùng quá trình lắng ra khỏi nước thải Các công trình tiêu biểu của việc áp dụng phương pháp hóa học bao gồm:

 Bể keo tụ, tạo bông

Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và các hạt keo có kích thước rất nhỏ (10-7-10-8 cm) Các chất này tồn tại ở dạng phân tán và không thể loại bỏ bằng quá trình lắng vì tốn rất nhiều thời gian Để tăng hiệu quả lắng, giảm bớt thời gian lắng của chúng thì thêm vào nước thải một số hóa chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer, … Các chất này có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn nên sẽ lắng nhanh hơn

Các chất keo tụ dùng là phèn nhôm: Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al2(OH)3Cl, KAl(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O; phèn sắt: Fe2(SO4)3.2H2O, FeSO4.7H2O, FeCl3 hay chất keo tụ không phân ly, dạng cao phân tử có nguồn gốc thiên nhiên hay tổng hợp

Hình 1.10 Mô hình thí nghiệm quá trình keo tụ tạo bông

Trang 32

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Phương pháp keo tụ có thể làm trong nước và khử màu nước thải vì sau khi tạo bông cặn, các bông cặn lớn lắng xuống thì những bông cặn này có thể kéo theo các chất phân tán không tan gây ra màu

Hình 1.11 Quá trình hình thành bông cặn

 Bể tuyển nổi

Tuyển nổi là phương pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại bỏ các tạp chất không tan, khó lắng Trong nhiều trường hợp, tuyển nổi còn được sử dụng để tách các chất tan như chất hoạt động bề mặt

Hình 1.12 Bể tuyển nỏi kết hợp cô đặc bùn

Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược lại với quá trình lắng và cũng được áp dụng trong trường quá trình lắng xảy ra rất chậm và rất khó thực hiện Các chất lơ lửng như dầu, mỡ sẽ nổi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụng của các bọt khí tạo thành lớp bọt có nồng độ tạp chất cao hơn trong nước ban đầu Hiệu quả phân riêng bằng tuyển

Trang 33

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

nổi phụ thuộc kích thước và số lượng bong bóng khí Kích thước tối ưu của bong bóng khí là 15 - 30.10-3 mm

 Hấp phụ

Hấp phụ là phương pháp tách các chất hữu cơ và khí hòa tan ra khỏi nước thải bằng cách tập trung các chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cách tương tác giữa các chất bẩn hòa tan với các chất rắn (hấp phụ hóa học)

1.3.3 Phương pháp sinh học

Phương pháp xử lý sinh học là sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật

để phân hủy các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải Quá trình phân hủy các chất hữu

cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa Phương pháp xử lý sinh học có thể thực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc trong điều kiện kỵ khí

Phương pháp xử lý sinh học có thể ứng dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước thải chứa chất hữu cơ hoà tan hoặc phân tán nhỏ Do vậy phương pháp này thường được

áp dụng sau khi loại bỏ các loại tạp chất thô ra khỏi nước thải có hàm lượng chất hữu

cơ cao Một số công trình xử lý sinh học gồm:

 Bê Aerotank:

Bể Aerotank được đưa ra và nghiên cứu rất lâu (từ 1887 – 1914 áp dụng)

Bể Aerotank là công trình xử lý sinh học hiếu khí sử dụng bùn hoạt tính (đó là loại bùn xốp chứa nhiều vi sinh vật có khả năng oxy hóa các chất hữu cơ)

Quá trình xử lý nước thải bằng bể Aerotank vẫn qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: tốc độ oxy hóa xác định bằng tốc độ tiêu thụ oxy

- Giai đoạn 2: bùn hoạt tính khôi phục khả năng oxy hóa, đồng thời oxy hóa tiếp những chất hữu cơ chậm oxy hóa

- Giai đoạn 3: giai đoạn nitơ hóa và các muối amôn Khi sử dụng bể Aerotank phải có hệ thống cấp khí

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xử lý của bể Aerotank

- Lượng oxy hòa tan trong nước thải

- Thành phần dinh dưỡng đối với vi sinh vật

- Nồng độ chất bẩn hữu cơ trong nước thải

- Các chất độc tính có trong nước thải

- pH của nước thải

- Nhiệt độ

- Nồng độ chất lơ lửng

Trang 34

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Hình 1.13 Bể Aerotank

 Bể sinh học theo mẻ SBR:

Sequencing Batch Reactor (Lò phản ứng theo chuỗi) là hệ thống bùn hoạt tính kiểu làm đầy-và-rút, một hệ thống phản ứng kiểu khuấy trộn hoàn toàn bao gồm tất cả các bước của quá trình bùn hoạt tính xảy ra trong một bể đơn nhất, hoạt động theo chu trình mỗi ngày SBR không cần sử dụng bể lắng thứ cấp và quá trình tuần hoàn bùn, thay vào đó là quá trình xã cặn trong bể

Hệ thống SBR là hệ thống dùng để xử lý nước thải sinh học chứa chất hữu cơ và nitơ cao Hệ thống hoạt động liên tục bao gồm quá trình bơm nước thải – phản ứng – lắng – rút nước thải ra, trong đó quá trình phản ứng hay còn gọi là quá trình tạo hạt (bùn hạt hiếu khí), quá trình này phụ thuộc vào khả năng cấp khí, đặc điểm chất nền trong nước thải đầu vào

Các giai đoạn trong SBR:

1 Đưa nước vào bể (Filling): đưa nước vào bể có thể vận hành ở 3 chế độ: làm đầy tĩnh, làm đầy khuấy trộn, làm đầy sục khí hóa và phân hủy chất hữu cơ Trong giai đoạn này cần tiến hành thí nghiệm để kiểm soát các thông số đầu vào như: DO, BOD, COD, N, P, cường độ sục khí, nhiệt độ, pH… để có thể tạo bông bùn hoạt tính hiệu quả cho quá trình lắng sau này

2 Giai đoạn phản ứng (reactor): sục khí để tiến hành quá trình nitrate hóa

3 Giai đoạn lắng (settling): các thiết bị sục khí ngừng hoạt động, quá trình lắng diễn ra trong môi trường tĩnh hoàn toàn, thời gian lắng thường nhỏ hơn 2 giờ

Trang 35

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

4 Giai đoạn xả nước (discharge): nước đã lắng sẽ được hệ thống thu nước tháo

ra đến giai đoạn khử tiếp theo, đồng thời trong quá trình này bùn lắng cũng được tháo

ra

Ngoài 4 giai đoạn trên, còn có thêm pha chờ, thực ra là thời gian chờ nạp mẻ tiếp theo (pha này có thể bỏ qua)

Hình 1.14 Các giai đoạn trong bể SBR

Đây là quá trình tổng hợp có hiệu quả kết hợp khử BOD cacbon và các chất hữu

cơ hòa tan N, P Trong quá trình khử N có thể tăng cường nguồn cacbon bên ngoài bằng Metanol ở giai đoạn 4

 Bể sinh học nhỏ giọt:

Bể lọc sinh học nhỏ giọt dùng để xử lý sinh học hoàn toàn nước thải, đảm bảo

BOD trong nước thải ra khỏi bể lắng đợt hai dưới 15 mg/l

Bể có cấu tạo hình chữ nhật hoặc hình tròn trên mặt bằng Do tải trọng thủy lực

và tải trọng chất bẩn hữu cơ thấp nên kích thước vật liệu lọc không lớn hơn 30mm thường là các loại đá cục, cuội, than cục Chiều cao lớp vật liệu lọc trong bể 1,5 – 2 m

Trang 36

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Hình 1.15 Bể lọc sinh học nhỏ giọt

Bể được cấp khí tự nhiên nhờ các cửa thông gió xung quanh thành với diện tích bằng 20% diện tích sàn thu nước hoặc lấy từ dưới đáy với khoảng cách giữa đáy bể và sàn đỡ vật liệu lọc cao 0,4 - 0,6 m Để lưu thông hỗn hợp nước thải và bùn cũng như không khí vào trong lớp vật liệu lọc, sàn thu nước có các khe hở Nước thải được tưới

từ trên bề mặt nhờ hệ thống phân phối vòi phun, khoan lỗ hoặc máng răng cưa

 Đĩa lọc sinh học:

Đĩa lọc sinh học được dùng để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo nguyên lý bám dính Đĩa lọc là các tấm nhựa, gỗ, … hình tròn đường kính 2 – 4 m dày dưới 10 mm ghép với nhau thành khối cách nhau 30 – 40 mm và các khối này được bố trí thành dãy nối tiếp quay đều trong bể nước thải Đĩa lọc sinh học được sử dụng rộng rãi để xử lý nước thải sinh hoạt với công suất không hạn chế Tuy nhiên người ta thường

sử dụng hệ thống đĩa để cho các trạm xử lý nước thải công suất dưới 5000 m3/ngày

Trang 37

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Hình 1.16 Hệ thống đĩa lọc sinh học

 Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước:

Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước hoạt động theo nguyên lý lọc dính bám Công trình này thường được gọi là Bioten có cấu tạo gần giống với bể lọc sinh học

và Aerotank Vật liệu lọc thường được đóng thành khối và ngập trong nước Khí được cấp với áp lực thấp và dẫn vào bể cùng chiều hoặc ngược chiều với nước thải Khi nước thải qua lớp vật liệu lọc, BOD bị khử và NH4+ bị chuyển hoá thành NO3- trong lớp màng sinh vật Nước đi từ dưới lên, chảy vào máng thu và được dẫn ra ngoài

Các quá trình sinh học diễn ra trong bể với sự tham gia của các vi sinh vật trong quá trình oxy hóa chất hữu cơ, đặc biệt là có sự tham gia của hai chủng loại Nitrosmonas

và Nitrobacter trong quá trình nitrat hóa và khử nitrat kết hợp

 Bể sinh học kỵ khí:

Phân hủy kỵ khí (Anaerobic Descomposotion) là quá trình phân hủy các chất hữu

cơ thành chất khí (CH4 và CO2) trong điều kiện không có ôxy Việc chuyển hoá các axit hữu cơ thành khí mêtan sản sinh ra ít năng lượng Lượng chất hữu cơ chuyển hoá thành khí vào khoảng 80 ÷ 90%

Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào nhiệt độ nước thải, pH, nồng độ MLSS Nhiệt độ thích hợp cho phản ứng sinh khí là từ 32 ÷ 35oC

Ưu điểm nổi bật của quá trình xử lý kỵ khí là lượng bùn sản sinh ra rất thấp, vì thế chi phí cho việc xử lý bùn thấp hơn nhiều so với các quá trình xử lý hiếu khí

Trong quá trình lên men kỵ khí, thường có 4 nhóm vi sinh vật phân hủy vật chất hữu cơ nối tiếp nhau:

Trang 38

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

- Các vi sinh vật thủy phân (Hydrolytic) phân hủy các chất hữu cơ dạng polyme như các polysaccharide và protein thành các monomer Kết quả của sự “bẽ gãy” mạch cacbon này chưa làm giảm COD;

- Các monomer được chuyển hóa thành các axit béo (VFA) với một lượng nhỏ

H2 Các axit chủ yếu là Acetic, propionic và butyric với những lượng nhỏ của axit Valeric Ở giai đoạn axit hóa này, COD có giảm đi đôi chút (không quá 10%);

- Tất cả các axit có mạch carbon dài hơn axit acetic được chuyển hóa tiếp thành acetac và H2 bởi các vi sinh vật Acetogenic

 Bể UASB (Upflow anaerobic Sludge Blanket)

Nước thải được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể và được phân phối đồng đều, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học dạng hạt nhỏ (bông bùn) và các chất hữu cơ bị phân hủy

Các bọt khí mêtan và NH3, H2S nổi lên trên và được thu bằng các chụp thu khí

để dẫn ra khỏi bể Nước thải tiếp theo đó chuyển đến vùng lắng của bể phân tách 2 pha lỏng và rắn Sau đó ra khỏi bể, bùn hoạt tính thì hoàn lưu lại vùng lớp bông bùn Sự tạo thành bùn hạt và duy trì được nó rất quan trọng khi vận hành UASB

Thường cho thêm vào bể 150 mg/l Ca2+ để đẩy mạnh sự tạo thành hạt bùn và 5

÷ 10 mg/l Fe2+ để giảm bớt sự tạo thành các sợi bùn nhỏ Để duy trì lớp bông bùn ở trạng thái lơ lửng, tốc độ dòng chảy thường lấy khoảng 0,6 ÷ 0,9 m/h

1.3.4 Phương pháp khử trùng nước thải

Khử trùng nước thải là giai đoạn cuối cùng của công nghệ xử lý nước thải thường đặt sau công trình sinh học nhằm loại bỏ vi trùng và virus gây bệnh trước khi xả vào nguồn nước

Nguyên lý khử trùng: Chất khử trùng sẽ khuếch tán qua lớp vỏ tế bào sinh vật → gây phản ứng với men tế bào → làm phá hoại các quá trình trao đổi chất của tế bào vi sinh vật

Để khử trùng nước thải có thể sử dụng clo và các hợp chất chứa clo, có thể tiến hành khử trùng bằng ozon, tia hồng ngoại, ion bạc… nhưng cần phải cân nhắc kỹ về mặt kinh tế

Trang 39

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

Hình 1.17 Thiết bị khử trùng bằng Ozon trong xử lý nước

Khử trùng bằng tia cực tím:

- Đèn thủy ngăn

- Hộp thủy tinh: ngăn cách đèn và nước thải

- Hộp đựng có vách ngăn phân phối

Hình 1.18 Cấu tạo thiết bị khử trùng bằng tia UV

Trang 40

SVTH: Nguyễn Lê Hoài Nam MSSV: 0150020180

1.4 Các công nghệ xử lý nước thải đã áp dụng

Hình 1.19 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Cần Thơ, công suất

24.0000 m3/ngày.đêm

Hình 1.20 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Sóc Trăng, công

suất 16.000 m3/ngày.đêm

Ngày đăng: 22/11/2017, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w