1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BTL TDNH 2 đh k17 phương án sản xuất cá nhân hộ gia đình

32 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 253,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hội dung đề nghị vay vốni nhập quốc tế đ t ra rất nhiều thách thức lớn đối với các ngân hàng thương mại ViệtNam, trong đó mội dung đề nghị vay vốnt vấn đề đáng quan tâm

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIÊN NGÂN HÀNG – PHÂN VIỆN PHÚ YÊN

BÀI THẢO LUẬN

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 2

CHỦ ĐỀ : THIẾT KẾ SẢN PHẨM TÍN DỤNG VÀ TỔ CHỨC CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 1

1.1 Khái niệm 1

1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 1

1.3 Quy trình tín dụng căn bản 2

1.4 Cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM 5

1.4.1 Khái niệm: 5

1.4.2 Đặc điểm hoạt động cho vay KHCN tại NHTM: 5

1.4.3 Các hình thức cho vay KHCN: 6

PHẦN 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 7

2.1 Thông tin khái quát 7

2.2 Một số sản phẩm tín dụng hiện nay dành cho khách hàng cá nhân tại Vietinbank 8

2.3 Đ c tính của một số các sản phẩm tín dụng đối với cá nhân (vay cho mục đích sản xuất kinh doanh) mà Vietinbank cung cấp 9

2.3.1 Cho vay sản xuất kinh doanh thông thường: 9

2.3.2 Cho vay sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ: 10

2.3.3 Cho vay cá nhân kinh doanh tại chợ: 11

2.3.4 Cho vay cửa hàng cửa hiệu: 12

2.3.5 Cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn: 13

PHẦN 3: THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH 13

3.1 Người đề nghị vay vốn và các thông tin về người đề nghị vay vốn 13

3.1.1 Thông tin khách hàng đại diện vay: 13

3.1.2 Thông tin người kế thừa nghĩa vụ trả nợ: 14

3.1.3 Thông tin liên lạc: 14

3.1.4 Thông tin gia đình: 14

3.1.5 Thông tin chung về hoạt động kinh doanh: 14

3.2 N i dung đề nghị vay vốn ội dung đề nghị vay vốn 15

3.3 Phân tích tín dụng khách hàng vay 15

3.3.1 Năng lực pháp lý, uy tín tính cách của KH vay: 15

3.3.2 Mục đích đề nghị vay vốn: 15

3.3.3 Đánh giá quan hệ tín dụng của khách hàng: 15

3.3.4 Đánh giá năng lực kinh doanh của khách hàng: 16

3.3.5 Thẩm định tài sản bảo đảm của khách hàng: 16

3.3.5.1 Tên tài sản bảo đảm: 16

3.5.3.2 Hình thái của tài sản: 16

3.5.3.3 Giấy tờ sở hữu, quyền sử dụng TSBĐ: 16

Trang 3

3.5.3.5 Kết quả định giá tài sản: 17

3.3.6 Đánh giá tính khả thi của phương án vay – trả nợ: 17

3.3.6.1 Kế hoạch kinh doanh của khách hàng: 17

3.3.6.2 Phương án sử dụng vốn: 17

3.3.6.3 Hiệu quả kinh doanh của phương án 18

PHẦN 4: THIẾT KẾ SẢN PHẨM TÍN DỤNG VÀ TỔ CHỨC CHO VAY PHÙ HỢP 20

4.1 Cho vay từng lần 20

4.1.1 Khái niệm: 20

4.1.2 Đặc điểm: 20

4.1.3 Ưu và nhược điểm của phương thức cho vay: 20

4.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng 21

4.2.1 Khái niệm: 21

4.2.2 Đặc điểm: 21

4.2.3 Ưu và nhược điểm của phương thức cho vay: 21

KẾT LUẬN 22

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới(WTO) - nền kinh tế năng đội dung đề nghị vay vốnng và đầy cạnh tranh, để có thể hội dung đề nghị vay vốninhập và đứng vững trên thị trường tài chính – tiền tệ thì các ngânhàng thương mại phải không ngừng tự hoàn thiện và làm mới phùhợp với quy luật phát triển chung Quá trình hội dung đề nghị vay vốni nhập quốc tế đ t

ra rất nhiều thách thức lớn đối với các ngân hàng thương mại ViệtNam, trong đó mội dung đề nghị vay vốnt vấn đề đáng quan tâm là việc thiết kế sảnphẩm tín dụng và tổ chức cho vay phù hợp với từng loại đối tượngkhách hàng của Ngân hàng

Cho vay cá nhân hiện nay có thể xem là nghiệp vụ cơ bản củaphần lớn các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác Đây cũng làmội dung đề nghị vay vốnt xu hướng đang tăng lên trong gần hai thập kỷ qua.Với các đốitượng là cá nhân riêng lẻ, các ngân hàng lớn nhỏ liên tục đưa racác sản phẩm phong phú và có tính cạnh tranh tốt Để có thể tồntại được trong thời kì cạnh tranh ngày càng gay gắt

Đứng trước tình hình đó, việc nghiên cứu để thiết kế các sảnphẩm tín dụng và tổ chức cho vay với khách hàng các nhân hợp lý

là rất quan trọng nhằm năng lực cạnh tranh, gia tăng số lượngkhách hàng và đem đến mội dung đề nghị vay vốnt dịch vụ cho vay tốt nhất, đáp ứngnhu cầu về vốn ngày càng tăng đối với các cá nhân, hội dung đề nghị vay vốn gia đìnhtrên địa bàn thành phố Tam Kỳ

Với đề tài “Thiết kế sản phẩm phẩm tín dụng và tổ chức chovay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam” sẽ giúp chúng ta tìm hiểu, phân tích, đánhgiá rõ thêm về vấn đề này

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình: “Tín dụng ngân hàng”, NXB Lao đội dung đề nghị vay vốnng- Xã hội dung đề nghị vay vốni, 2014, PGS-TS Tô Ngọc Hưng

2 Giáo trình “Tín dụng ngân hàng”, GSTS Nguyễn Tiến- Nguyễn Thị Lan

3 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: “Sổ tay tín dụng” (Lưuhành nội dung đề nghị vay vốni bội dung đề nghị vay vốn)

4 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN quy định về quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân năm 2015

5 Các trang web tham khảo:

Trang 6

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

CỦA NHTM1.1 Khái niệm

Tín dụng ngân hàng là mội dung đề nghị vay vốnt giao dịch về tài sản (tiền ho c hànghóa) giữa ngân hàng và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủthể khác), trong đó, ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sửdụng trong mội dung đề nghị vay vốnt thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khiđến hạn thanh toán

1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn

từ ngân hàng cho khách hàng trong mội dung đề nghị vay vốnt thời hẹn nhất định với mội dung đề nghị vay vốntkhoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụngngân hàng chứa đựng ba nội dung đề nghị vay vốni dung:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sangngười sử dụng

- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

 Dựa vào mục đích của tín dụng: theo tiêu thức này tín dụngngân hàng có thể chia thành các loại sau:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay bất đội dung đề nghị vay vốnng sản

- Cho vay nông nghiệp

Trang 7

 Dựa vào thời hạn tín dụng: theo tiêu thức này tín dụng ngânhàng có thể chia thành các loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới mội dung đề nghị vay vốnt năm Mụcđích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vàotài sản lưu đội dung đề nghị vay vốnng

- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm.Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tàisản cố định

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đíchcủa loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầutư

 Dựa vào mức đội dung đề nghị vay vốn tín nhiệm của khách hàng: theo tiêu thức nàytín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:

- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố ho c bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảmcho tiền vay như thế chấp, cầm cố, ho c bảo lãnh của mội dung đề nghị vay vốnt bên thứ banào khác

 Dựa vào phương thức cho vay: theo tiêu thức này tín dụng ngânhàng có thể chia thành các loại sau:

- Cho vay theo món vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay: theo tiêu thức này tíndụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:

Trang 8

- Cho vay chỉ có mội dung đề nghị vay vốnt kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợmội dung đề nghị vay vốnt lần khi đáo hạn.

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể màtuỳ khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúcnào

1.3 Quy trình tín dụng căn bản

Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng:

Là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, bước này do cánbội dung đề nghị vay vốn tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Lập hồ sơ tíndụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở đểthực hiện các khâu sau, đ c biệt là khâu phân tích và ra quyết định chovay

Nhìn chung mội dung đề nghị vay vốnt bội dung đề nghị vay vốn hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thôngtin như:

Nội dung đề nghị vay vốni dung phân tích tín dụng:

 Năng lực pháp lý

 Uy tín của KH vay

Trang 9

 Năng lực tài chính của KH.

 Năng lực kinh doanh của KH

 Môi trường kinh doanh

Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

+ Đồng ý cho vay với mội dung đề nghị vay vốnt khách hàng không tốt

+ Từ chối cho vay với mội dung đề nghị vay vốnt khách hàng tốt

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng,thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

Nội dung đề nghị vay vốni dung ra quyết định tín dụng:

 Mức cho vay

 Thời hạn cho vay

 Lãi suất cho vay

Bước 4: Giải ngân:

Là khâu tiếp theo khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Ở bướcnày, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mứctín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Phương pháp giải ngân:

 Cấp tiền thuần túy

 Cấp tiền có điều kiện

Hình thức giải ngân:

 Giải ngân bằng tiền m t

 Giải ngân chuyển khoản

Trang 10

1.4.2 Đặc điểm hoạt động cho vay KHCN tại NHTM:

- Đối tượng: Là các cá nhân và hội dung đề nghị vay vốn gia đình có nhu cầu vay vốn sử

dụng cho những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt đội dung đề nghị vay vốnngsản xuất kinh doanh của cá nhân hay hội dung đề nghị vay vốn gia đình đó Khác với các DN

và tổ chức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốnrất đa dạng nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi KHCN làkhông thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh tế,văn hóa – xã hội dung đề nghị vay vốni

Trang 11

- Thời hạn vay vốn: Tùy thuội dung đề nghị vay vốnc vào từng mục đích vay vốn và hình

thức cho vay mà các khoản vay của KHCN có thời hạn: ngắn hạn, trung

đến dài hạn.

- Quy mô và số lượng các khoản vay: Thông thường quy mô của

mỗi khoản vay KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của DN Tuy vậy,

ở các NHTM số lượng các khoản vay KHCN thường lớn Ở các NHTMhoạt đội dung đề nghị vay vốnng theo định hướng là ngân hàng bán lẻ, số lượng các khoảnvay KHCN là rất lớn và do đó tổng quy mô các khoản vay KHCN thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng

- Chi phí cho vay: Do các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ,

số lượng các khoản vay này thường rất lớn nên các ngân hàng thườngphải bỏ ra nhiều chi phí (cả về nhân lực và công cụ) trong việc pháttriển khách hàng, thẩm định, xét duyệt và quản lý các khoản vay Do

đó, chi phí tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớn hơn các khoảnvay DN

- Lãi suất cho vay: Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao

hơn các khoản vay khác của NHTM Nguyên nhân là do các chi phí củacho vay KHCN lớn, các khoản vay KHCN có mức đội dung đề nghị vay vốn rủi ro cao Ở ViệtNam lãi suất cho vay KHCN thông thường cao hơn lãi suất cho vay DN

từ 1,2- 1,5 lần

- Rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro

nhất đối với ngân hàng Sỡ dĩ như vậy là do tình hình tài chính củaKHCN thường thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc vàsức khỏe của họ Trong hoạt đội dung đề nghị vay vốnng sản xuất kinh doanh, các cá nhân vàhội dung đề nghị vay vốn gia đình thường có trình đội dung đề nghị vay vốn quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình đội dung đề nghị vay vốn

kỹ thuật và khoa học công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thịthường bị hạn chế Do đó, ngân hàng sẽ phải đối m t với nhiều rủi rokhi người vay bị thất nghiệp, g p tai nạn, phá sản…

Trang 12

1.4.3 Các hình thức cho vay KHCN:

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN baogồm hai hình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh

- Vay tiêu dùng: là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các

cá nhân, hội dung đề nghị vay vốn gia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụnggia đình, mua xe, du học, chữa bệnh, cưới hỏi…

- Vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ

sung vốn SXKD, đầu tư của cá nhân, hội dung đề nghị vay vốni gia đình gồm bổ sung vốn lưuđội dung đề nghị vay vốnng, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt đội dung đề nghị vay vốnngSXKD, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng

Đối với cả hai hình thức cho vay trên, thời hạn cho vay có thể làngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 12 tháng đến 60 tháng) và dàihạn ( từ 60 tháng trở lên)

 Phương thức cho vay có thể là:

+ Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn

KH và NH làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tíndụng

+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn NH và KH thỏa thuận xác định sốlãi vốn vay phải trả cội dung đề nghị vay vốnng với sô nợ gốc được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàngthỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số tiền tự có trêntài khoản KH phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN ViệtNam về hoạt đội dung đề nghị vay vốnng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán

Riêng đối với các nhu cầu vay vốn bổ sung, vốn lưu đội dung đề nghị vay vốnng thườngxuyên trong hoạt đội dung đề nghị vay vốnng SXKD phương thức cho vay theo hạn mức tín

Trang 13

dụng: NH và KH xác định và thỏa thuận mội dung đề nghị vay vốnt mức dư nợ vay tối đa duytrì trong mội dung đề nghị vay vốnt khoảng thời gian nhất định được sử dụng khá phổ biến.Các biện pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việcxét duyệt cho vay của NH với KH Hiện tại các ngân hàng xem xét chovay với KH dựa trên 2 hình thức: cho vay có TSBĐ, cho vay không cóTCBĐ (tín chấp).

PHẦN 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG

TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM2.1 Thông tin khái quát

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

- Tên đăng ký tiếng Anh: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIALBANK FOR INDUSTRY AND TRADE

- Tên viết tắt: VietinBank

- Giấy phép thành lập: Số 142/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước(NHNN) cấp ngày 3/7/2009

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số 0100111948 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội dung đề nghị vay vốni cấp lần đầu ngày 3/7/2009, đăng

ký thay đổi lần thứ 10 ngày 29/4/2014

- Vốn điều lệ: 37.234.045.560.000 đồng

- Hội dung đề nghị vay vốni sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố

Hà Nội dung đề nghị vay vốni, Việt Nam

Tel: 844 3942 1030

Fax: 844 3942 1032

Trang 14

Mội dung đề nghị vay vốnt số sản phẩm tín dụng dành cho KHCN bao gồm:

- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng- sản phẩm này được thiết kế và cung

cấp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu gia đình như: mua sắm vật dụnggia đình, mua xe, cưới hỏi, du lịch, chữa bệnh,

- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng- sản phẩm được thiết kế và cung cấp

cho khách hàng có thu nhập ổn định hàng tháng Số tiền này nhằm hỗtrợ thêm cho tiêu dùng trong khi chờ đợi thu nhập đến kỳ

- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà cửa- sản phẩm này được thiết

kế và cung cấp nhằm hỗ trợ nhu cầu xây dựng, sửa chữa, trang trí nội dung đề nghị vay vốnithất nhà ở của KH

- Cho vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà- sản phẩm này được

thế kế và cung cấp cho KH có nhu cầu về nhà, đất và cần sự hỗ trợ tàichính Tài sản thế chấp trong trường hợp này chính là căn nhà ho cnền nhà KH mua

- Cho vay sản xuất kinh doanh- sản phẩm này được thiết kế và

cung cấp cho KH có nhu cầu bổ sung vốn lưu đội dung đề nghị vay vốnng, mở rội dung đề nghị vay vốnng quy môsản xuất kinh doanh, Cho vay SXKD mục đích có thể là để bổ sungvốn lưu dội dung đề nghị vay vốnng thiếu hụt trong quá trình SXKD, để thanh toán tiền vật tư,

Trang 15

mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, nâng cấp ho c mởrội dung đề nghị vay vốnng cơ sở SXKD.

- Cho vay mua xe cơ giới- sản phẩm này được thiết kế và cung cấp

cho Kh có nhu cầu sở hữu mội dung đề nghị vay vốnt xe hơi hay xe tải nhưng tích lũy chưa đủ

- Cho vay hỗ trợ du học- sản phẩm này được thiết kế và cung cấp

cho KH có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em mình đi du học Số tiềncho vay theo nhu cầu và trên giá trị tài sản thế chấp do ngân hàngđịnh giá

2.3 Đặc tính của một số các sản phẩm tín dụng đối với cá nhân (vay cho mục đích sản xuất kinh doanh) mà Vietinbank cung cấp

2.3.1 Cho vay sản xuất kinh doanh thông thường:

- Đ c điểm sản phẩm:

 Đồng tiền cho vay: VNĐ, ngoại tệ

 Mức cho vay:

+ Đối với cho vay ngắn hạn: tối đa 80% nhu cầu vốn

+ Đối với cho vay trung dài hạn: Không có TSĐB: tối đa 50%tổng nhu cầu vốn với trường hợp không có TSĐB, tối đa 60% nhu cầuvốn trong trường hợp có TSĐB

+ Đối với TSĐB là sổ/thẻ tiết kiệm/giấy tờ có giá thuội dung đề nghị vay vốnc danhmục các tổ chức phát hành, quản lý do VietinBank công bố trong từngthời kỳ: 100% nhu cầu vốn

 Thời hạn cho vay: thời hạn cho vay tối đa 7 năm

 Phương thức cho vay đa dạng: từng lần, trả góp, hạn mức, theo

dự án đầu tư…

Trang 16

 Lãi suất cho vay: áp dụng lãi suất thoả thuận cạnh tranh, tuânthủ quy định về lãi suất cho vay tiêu dùng do VietinBank quy địnhtrong từng thời kỳ.

 Phí: thu theo biểu phí hiện hành của VietinBank (nếu có)

và phù hợp với quy định của pháp luật

 Có TSBĐ cho khoản vay Có thể dùng chính tài sản hình thành

từ vốn vay để bảo đảm

- Tiện ích:

 Lãi suất cạnh tranh và linh hoạt

 Hạn mức cho vay cao, linh hoạt theo giá trị Tài sản đảm bảo(TSĐB)

 Phương thức trả nợ đa dạng: tự đội dung đề nghị vay vốnng trích từ tài khoản củakhách hàng tại VietinBank ho c trả trực tiếp tại các điểm giao dịch

 Tài sản thế chấp đa dạng: thuội dung đề nghị vay vốnc sở hữu người vay vốn, chínhtài sản định mua ho c do bên thứ ba bảo lãnh

2.3.2 Cho vay sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ:

- Đ c điểm sản phẩm:

 Đồng tiền cho vay: VNĐ

 Đối tượng cho vay: Khách hàng cá nhân, hội dung đề nghị vay vốn gia đình, doanhnghiệp siêu vi mô, có tổng dư nợ các khoản vay theo sản phẩm khôngvượt quá 3 tỷ đồng

 Mức cho vay:

Ngày đăng: 21/11/2017, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w