uy quyen nao phai di cong chung tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1Ủy quyền nào phải đi công chứng?
Việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền.
Ông Trần Văn Bảy, Trưởng phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp TP.HCM, cho biết: Việc công chứng hợp đồng ủy quyền là một nội dung đáng lưu ý trong Nghị định 04 ngày 7-1-2013 của Chính phủ (hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng) có hiệu lực thi hành từ ngày 25-2-2013
Các bên đọc kỹ hợp đồng trước khi công chứng.
Khi nào công chứng, khi nào chứng thực?
Đều là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền nhưng có trường hợp được ra UBND phường chứng thực, có trường hợp phải đi công chứng Cách nào xác định?
+ Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 04 nêu trên thì việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền và phải được công chứng Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia
Trang 2Ví dụ: Ông A ủy quyền cho bà B được quyền thay mặt ông mua bán, thế chấp, tặng cho căn nhà của ông A Với hợp đồng ủy quyền này thì bà B có quyền làm thủ tục chuyển nhượng nhà của ông A cho người khác Vì vậy, công chứng viên phải giải thích rõ sự việc cho các bên để họ cân nhắc tránh hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra
Riêng về việc chứng thực, UBND cấp xã được chứng thực bốn loại ủy quyền sau đây:
- Ủy quyền về đất, đất có tài sản gắn liền với đất (không phải là nhà ở) mà bên có đất là
hộ gia đình, cá nhân trong nước
- Ủy quyền đăng ký xe
- Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng tiền mặt
- Ủy quyền về việc đứng tên kê khai hưởng chính sách theo Quyết định số 290/2005 của Thủ tướng Chính phủ (chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước)
Thủ tục công chứng
Nếu cả hai bên (bên ủy quyền và bên được ủy quyền) không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng để công chứng hợp đồng ủy quyền thì từng người có thể đến tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú để công chứng được không?
+ Được Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi không ở cùng một địa phương Bên ủy quyền có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của họ công chứng hợp đồng ủy quyền Sau đó, bên ủy quyền chuyển hợp đồng đã được công chứng cho bên kia để họ đến tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền
Ví dụ: Ông C ở Hà Nội ủy quyền cho bà D ở TP.HCM được quyền thay mặt ông C ký hợp đồng cho thuê căn nhà của ông ấy ở TP.HCM Nếu ông C không thể vào TP.HCM để cùng bà D đi ký hợp đồng ủy quyền tại TP.HCM thì ông C có thể đến tổ chức hành nghề công chứng ở Hà Nội công chứng hợp đồng ủy quyền rồi chuyển hợp đồng đó đến bà D
Bà D sẽ đến tổ chức hành nghề công chứng ở TP.HCM công chứng tiếp vào bản gốc của hợp đồng ủy quyền mà ông C đã chuyển Sau khi bà D công chứng xong thì hợp đồng ủy quyền phát sinh hiệu lực pháp luật
Bên ủy quyền có thể đến tổ chức hành nghề công chứng để đơn phương hủy hợp đồng ủy quyền đã ký trước đó được không?
Trang 3+ Không Bởi lẽ theo Điều 44 Luật Công chứng năm 2006, việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả người tham gia hợp đồng, giao dịch đó và phải được công chứng Như vậy, nếu muốn hủy hợp đồng ủy quyền đã được công chứng thì các bên phải thống nhất với nhau và cùng nhau đến tổ chức hành nghề công chứng để hủy hợp đồng đã lập trước đó
Phường, xã không còn được xác nhận ủy quyền khiếu nại
Theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo cũ, người ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên; anh, chị em ruột hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải
có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú Nhưng nay nhiều UBND cấp xã tại TP.HCM đã từ chối xác nhận ủy quyền này, vì sao thưa ông?
+ Trước đây, việc xác nhận ủy quyền nói trên được UBND cấp xã căn cứ theo điểm c khoản 1 Nghị định 136/2006 của Chính phủ hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo Thế nhưng luật này đã hết hiệu lực và Nghị định 136 cũng đã hết hiệu lực từ ngày 20-11-2012 Hiện nay việc khiếu nại được thực hiện theo Luật Khiếu nại mà luật này không quy định UBND xã nơi người khiếu nại cư trú có thẩm quyền xác nhận ủy quyền Đồng thời, Nghị định 75/2012 của Chính phủ cũng không hướng dẫn khác nên UBND cấp xã không còn thẩm quyền xác nhận việc ủy quyền khiếu nại