Ngoài ra các chỉ số chính trong BCTC, thông tin lưu chuyển tiền tệ và dự báo được xem là quan trọng nhưng thông thường không được trình bày hoặc có trình bày nhưng rất ít.Nghiên cứu của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN PHƯƠNG THỦY
CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ:
KHẢO SÁT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng- Năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN PHƯƠNG THỦY
CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ:
KHẢO SÁT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG
Đà Nẵng - Năm 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trần Phương Thủy
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Số lượng DN 37
C ÔNG TY CỔ PHẦN 37
T ỔNG CỘNG 37
Thuộc tính của thông tin 45
I T Ổ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở DOANH NGHIỆP 66
II B ẢN CHẤT CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN THUÊ NGOÀI 67
III C UNG CẤP THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 67
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Sau nhiều năm chuyển qua cơ chế kinh tế mới này, đất nước đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ Nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển biến rõ rệt trên tất cả các lĩnh vực trong đó có sự đóng góp rất lớn của cả một hệ thống các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thị trường những năm gần đây
Các DNVVN tỷ lệ phần lớn các doanh nghiệp và cũng là nguồn chính tạo ra của cải và việc làm trong nền kinh tế Vì thế, ngày 14/9/2006, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc ban hành Quyết định 48 áp dụng cho các DN này đánh dấu bước phát triển quan trọng của hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam Trong khi chế độ báo cáo tài chính minh bạch và các thông tin công bố đáng tin cậy là điều cần thiết trong các công ty lớn thì nó cũng không kém phần quan trọng tại các công ty nhỏ về mặt cạnh tranh, tiếp cận các nguồn tài chính
và tiềm kiếm đối tác cho sự tăng trưởng và phát triển (UNCTAD, 2002)
Mục tiêu khi lập BCTC của các DNVVN là gì? Nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác lập báo cáo tài chính của DNVVN? Trả lời các câu hỏi trên thật
sự là cần thiết vì sẽ góp phần cải thiện công tác lập BCTC và nâng cao chất lượng thông tin cung cấp trong BCTC của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chình vì lý do trên mà tác giả đã chọn đề tài :‘‘Công tác lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khảo sát trên địa bàn tỉnh Quảng Nam’’ làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính của
Trang 9doanh nghiệp vừa và nhỏ, những mục tiêu mà DNVVN hướng đến khi lập BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập BCTC của DNVVN Từ đó đưa
ra phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công bố thông tin BCTC của loại hình DN này
3 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu công tác lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tế, thu thập số liệu sơ cấp thông qua báo cáo tài chính và điều tra bằng bảng câu hỏi, phân tích, đánh giá, luận giải để làm rõ công tác lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Chủ đề của luận văn được nghiên cứu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa bàn tỉnh Quảng Nam Các doanh nghiệp có thời gian hoạt động trong thời gian từ 3 năm trở lên (50 doanh nghiệp)
5 Bố cục của đề tài
Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận công tác lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khảo sát trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Một số đề xuất trong công tác lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Thông tin là những gì người quan tâm có thể tìm thấy được trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là các DNVVN Số lượng DNVVN
Trang 10không ngừng gia tăng theo thời gian và ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế thị trường chính vì thế công tác lập báo cáo tài chính luôn được chú trọng nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chất lượng thông tin của loại hình DN này.
Trong những năm gần đây, nghiên cứu về kế toán DNVVN luôn được quan tâm Dưới đây là một số nghiên cứu có liên quan
Nghiên cứu của TS Trần Đình Khôi Nguyên, (2010) về “Bàn về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ”, vấn đề đặt ra của nghiên cứu là vẫn chưa có những nghiên cứu nào đánh giá cụ thể về tình hình triển khai và thực hiện chế độ kế toán ở các DNVVN Việc vận dụng tích cực các chuẩn mực sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của các DNVVN ? Đề tài đã thu thập thông tin thông qua bảng câu hỏi, kết quả điều tra thử nghiệm từ các cán bộ thuế quản lý DN và các kế toán viên Kết quả của nghiên cứu cho thấy trình độ kế toán của nhân viên cùng với sự tác động của hệ thống luật pháp đã ảnh hưởng đáng kể đến việc vận dụng chuẩn mực, công tác kế toán ở các DN chỉ chú trọng cho mục đích kê khai thuế, sự thay đổi về cơ chế quản lý DN từ cơ quan thuế cũng được xem là một nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán, chi phí cho công việc kế toán vẫn chưa được đánh giá cao trong việc ảnh hưởng đến chất lượng thông tin và năng lực hạn chế của nhân viên kế toán ảnh hưởng đến việc vận dụng các chuẩn mực Từ đó, nghiên cứu phác thảo
mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các DNVVN tại Việt Nam
Nghiên cứu của Dang Duc Son, Neil Marriott and Pru Marriott, (2005)
về “Users’ perceptions and uses of financial reports of small and medium companies (SMCs) in transitional economies Qualitative evidence from Vietnam”, mục đích của bài báo này là báo cáo kết quả của việc nghiên cứu
Trang 11thăm dò kiểm tra về nhận thức và việc sử dụng các BCTC của các DNVVN trong nền kinh tế chuyển tiếp ở Việt Nam Kết quả của việc nghiên cứu là những người sử dụng thông tin tài chính bị hạn chế, người sử dụng chủ yếu các báo cáo là cơ quan thuế và cơ quan nhà nước Các ngân hàng được xem là người quan tâm quan trọng khác nhưng chỉ chiếm thiểu số trong các công ty phỏng vấn Người sử dụng bên ngoài có liên quan tới độ tin cậy của thông tin được cung cấp từ các DNVVN Ngoài ra các chỉ số chính trong BCTC, thông tin lưu chuyển tiền tệ và dự báo được xem là quan trọng nhưng thông thường không được trình bày hoặc có trình bày nhưng rất ít.
Nghiên cứu của Th.s Nguyễn Thị Lệ Hằng (2011) về “Công tác lập báo cáo tài chính của các DNVVN - khảo sát trên địa bàn quận Cẩm Lệ”, với mục tiêu nghiên cứu về thực trạng tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp vừa
và nhỏ, những mục tiêu mà DNVVN hướng đến khi lập BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập BCTC của DNVVN Qua đó, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác lập BCTC ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm nâng cao chất lượng thông tin cung cấp trên BCTC Phương pháp phân tích của luận văn là tiến hành đánh giá thực tế thông qua phân tích báo cáo tài chính thu thập, số liệu điều tra, phỏng vấn bằng bảng câu hỏi Số liệu thu thập được xử lý, tính toán các tham số thống kê nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Kết quả thu được là các DNVVN hiện nay vẫn chưa đánh giá được tầm quan trọng của công tác kế toán đối với hoạt động của doanh nghiệp Tổ chức kế toán còn nhiều yếu kém nhất là ở các doanh nghiệp thuê kế toán bên ngoài, việc ghi chép và lập báo cáo chưa được chú trọng đầu tư cao, không mang tính kịp thời BCTC của doanh nghiệp ngoài việc phải nộp cho cơ quan thuế theo quy định thì đối tượng cung cấp chủ yếu vẫn là cho đơn vị và ngân hàng, các đối tượng khác bên ngoài doanh nghiệp hầu như không được quan tâm
Trang 12Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống báo cáo tài chính của loại hình DN này, dựa vào các nghiên cứu trước đây, người nghiên cứu tiến hành tìm hiểu nhằm làm rõ hơn khâu tổ chức kế toán, sự quan tâm của người sử dụng đến thông tin trong BCTC và những nhân tố ảnh hưởng đến việc lập BCTC ở một tỉnh còn non trẻ nhưng có một số lượng DNVVN lớn Đây là một vấn đề đòi hỏi cần có những đầu tư, nghiên cứu cụ thể
Dựa vào các nghiên cứu trên, luận văn tiến hành khảo sát ở một địa bàn khác với phạm vi lớn hơn và số lượng doanh nghiệp nhiều hơn để đối chiếu,
so sánh Bên cạnh đó, luận văn còn đề cập đến mức độ quan tâm của các doanh nghiệp đối với báo cáo tài chính để từ đó làm rõ thêm về chất lượng thông tin trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1.1 Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ở Việt Nam một phần nào đã giải quyết vấn đề định nghĩa này Nghị định số 90/2001NĐ-CP đưa ra chính thức định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người”
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệp thành các loại khác nhau trong đó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN)
1.1.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí của nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có
số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ
10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động
Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, DNVVN tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp thành doanh
Trang 14nghiệp lớn và DNVVN cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế.
Ví dụ về tiêu chuẩn cụ thể của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một số nước ở Châu Á (Nguồn: APEC website http://www.actetsme.org/)
Bảng 1.1 Phân loại DNVVN tại một số nước Châu Á
Hồng Kông
Dưới 100 đối với ngành công nghiệp, dưới 50 đối với ngành
dịch vụ
Nhật
Dưới 50 đối với bán lẻDưới 300 đối với bán buôn và ngành khác
Dưới 10 triệu yênDưới 30 triệu yênDưới 100 triệu yên
Ở Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Nghị Định này đã nêu: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm”
Bảng 1.2 Phân loại DNVVN ở Việt Nam
Trang 15Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và
thuỷ sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Từ trên
200 người đến 300 người
II Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Từ trên
200 người đến 300 ngườiIII Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
50 người
Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Từ trên 50 người đến
100 người
1.1.3 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
DNVVN là một loại hình doanh nghiệp không những thích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển Ở nước ta trước đây, việc phát triển các DNVVN cũng đã được quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổi mới kinh tế thì các doanh nghiệp này mới thực sự phát triển nhanh cả về
số và chất lượng
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thỏa mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa, đặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thị trường Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn, sẵn sàng phục vị ở những
Trang 16nơi xa xôi nhất, những khoảng trống vừa và nhỏ trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn không đáp ứng
Do tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay đổi nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng Từ đó doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế
Đặc điểm về vốn
Theo TS Trương Quang Thông và nhóm nghiên cứu (2009), vốn trong doanh nghiệp được thể hiện dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên – nhiên vật liệu và các tài sản vô hình khác Với các DNNVV, nguồn vốn đóng vai trò khá quan trọng Do xuất phát điểm của các DNNVV thấp, lại khó tiếp cận đối với các nguồn tín dụng chính thức nên nguồn vốn chủ yếu của các DNNVV được huy động chủ yếu từ các nguồn sau
Huy động nguồn vốn tự có: Nguồn vốn tự có đóng vai trò quan trọng trong việc khởi nghiệp kinh doanh, trong đó, quan trọng nhất là nguồn tiền mặt, tiền gửi tiết kiệm
Huy động vốn ứng trước: loại nguồn vốn này được chủ doanh nghiệp
có thể đề nghị khách hàng nào đó ứng trước vốn rồi sau đó có trách nhiệm cung cấp sản phẩm cho khách hàng
Tìm kiếm nguồn vốn của bạn bè và gia đình: huy động nguồn vốn ứng trước như thế nào thì hầu hết các doanh nghiệp đều vẫn cần huy động thêm nguồn tiền mặt, nguồn huy động tốt nhất và dễ dàng nhất là bạn bè và gia đình Người thân và bạn bè thường có xu hướng tạo điều kiện để doanh nghiệp hoạt động Lãi suất và điều kiện vay đối với nguồn vốn này cũng
“mềm” hơn nhiều so với vay ngân hàng
Trang 17Tìm kiếm các nhà cung cấp: Các nhà cung cấp thường tạo thêm điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp dưới dạng cho vay với lãi suất rất thấp.
Về lao động
Cũng theo TS Trương Quang Thông và nhóm nghiên cứu (2009), các DNVVN tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo Đối với những lao động làm việc trong các DNNVV, do những điều kiện khách quan về hạn chế đối với nguồn vốn và quy mô, hầu hết các DNNVV không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê những người lao động có tay nghề cao Bên cạnh đó, định kiến của người lao động cũng như của những người thân của họ về khu vực này vẫn còn khá lớn Ngoài ra, người lao động không được đào tạo để nâng cao tay nghề trong quá trình hoạt động Khả năng thích ứng và hợp tác làm việc theo nhóm của người lao động trong các DNNVV là rất thấp Kể cả trong số người lao động lành nghề và những người quản lý của DNNVV phần lớn đều thiếu khả năng giao tiếp quốc tế do hạn chế về ngoại ngữ Thực tế đó làm họ gặp nhiều khó khăn trong hợp tác kinh doanh với đối tác nước ngoài để mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 18nhân tài để phục vụ cho công tác điều hành, quản lý Trình độ quản lý thấp dẫn đến hạn chế trong tiếp cận thông tin, tiếp cận thị trường DNNVV thường gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin thị trường, tiếp cận công nghệ sản xuất
và công nghệ quản lý tiên tiến Do đó, trình độ quản lý của đội ngũ điều hành trong các DNNVV cũng bị hạn chế Do đó, các DNNVV thường chỉ quan tâm đến thị trường truyền thống và những khách hàng thường xuyên của mình, không quan tâm đến việc củng cố và mở rộng những thị trường mới Văn hóa trong các DNNVV chưa được chú trọng, các DNNVV Việt Nam hiện nay chưa chú trọng về các giá trị văn hóa như chuẩn mực đạo đức, triết lý kinh doanh, hành vi, ý tưởng kinh doanh và phương thức quản lý, chủ yếu là do người đứng đầu các DNNVV tự đặt ra Hơn nữa trong các DNNVV do số lượng nhân công và quy mô còn khá nhỏ nên hầu như vấn đề này ít được chú trọng, thậm trí không cần thiết đối với người quản lý doanh nghiệp
Trích theo bài báo của TS Phạm Thế Tri (2011), một cuộc điều tra quy
mô được Cục Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) tiến hành với sự tham gia của 63.000 doanh nghiệp tại 30 tỉnh thành phía Bắc cho thấy có tới 55.63% số chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp Cụ thể, số người là tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sỹ 2,33%; đã tốt nghiệp đại học 37,82%; tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12,33% và 43,3% có trình độ thấp hơn Điều đáng chú ý là đa số các chủ doanh nghiệp ngay những người có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo
về kiến thức kinh tế và quản trị doanh nghiệp
Cuộc điều tra còn cho thấy, quy mô vốn của các doanh nghiệp còn nhỏ, gần 50% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 1 tỷ đồng; gần 75% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 2 tỷ đồng và 90% số doanh nghiệp có mức vốn dưới
Trang 195 tỷ đồng Doanh nghiệp trong nước đang sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu và khả năng cạnh tranh về công nghệ của các doanh nghiệp là rất thấp.
Theo ông Nguyễn Trọng Hiệu, Phó Cục trưởng Cục phát triển doanh nghiệp - Bộ kế hoạch và đầu tư cho biết, tính đến hết năm 2010, cả nước có khoảng 500.000 DNNVV tỷ lệ 97% trong tổng số các doanh nghiệp trên toàn quốc, tạo thêm khoảng 2,7 triệu chỗ làm mới trong giai đoạn 2006 - 2010, có thêm 165.000 lao động được đào tạo kỹ thuật làm việc tại các DNVVN
Xác định tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với phát triển kinh tế đất nước theo xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, 5 năm trở lại đây, Chính phủ đã có nhiều chính sách, giải pháp lớn nhằm phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh cũng như tiềm năng của loại hình kinh tế này (Giang Hồng, Đức Long và Tân Tùng 2012) Theo đó Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2015 do Bộ Kế hoạch và Ðầu tư vừa trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, mục tiêu trong giai đoạn 2011-2015 sẽ có khoảng 400 nghìn DNNVV thành lập mới Khu vực DNNVV chiếm 40% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 30% GDP, 35% tổng thu ngân sách nhà nước, tạo thêm ba triệu rưỡi đến bốn triệu việc làm mới Theo đó, bộ xác định, phát triển bền vững, có chất lượng các DNNVV chiếm vị trí quan trọng trong chính sách của Việt Nam Bảo đảm sự cạnh tranh thật sự bình đẳng, đúng các nguyên tắc thị trường giữa DN tư nhân và DN nhà nước Hình thành
hệ thống cơ sở dữ liệu chính xác, đầy đủ về các DNNVV Xây dựng hệ thống chỉ số thống kê về DNNVV, chú trọng các chỉ số thể hiện chất lượng và hiệu quả hoạt động của DN Tạo lập môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi mang tính cạnh tranh bình đẳng cho khu vực DNNVV
1.2 CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DNVVN
1.2.1 Khái niệm và đối tượng báo cáo tài chính của DNVVN
Trang 20a Khái niệm BCTC
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính
là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng ) (PGS.TS Nguyễn Văn Công 2005)
b Đối tượng sử dụng BCTC của DNVVN
Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp BCTC không những cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong hoàn cảnh đó Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được nhiều đối tượng quan tâm như chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, người cho vay, người cung cấp Khách hàng, hội đồng quản trị, các cổ đông, người lao động v.v Mỗi đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính ở một góc độ khác nhau
Những người quan tâm và sử dụng BCTC các công ty nhỏ rất đa dạng Vấn đề là khả năng cung cấp thông tin của các công ty nhỏ này đến người sử dụng BCTC Một số nghiên cứu như Barker và Noonan (1996); Collis và Jarvis (2000) cho rằng chính việc sử dụng các tài khoản là vì mục đích quản
lý công ty của Giám đốc Nghiên cứu về việc sử dụng các BCTC của những công ty nhỏ độc lập đã đưa ra kết luận rằng thuế cũng là một người sử dụng chính thông tin của DNVVN (trích dẫn bởi Đặng Đức Sơn, 2005)
Trang 21Một số nghiên cứu như Carsberg et al (1985); Deakins and Hussain, (1994) lập luận rằng các BCTC đóng một vai trò quan trọng trong các quyết định cho vay của ngân hàng, đó là nguồn tài chính chủ yếu của các công ty nhỏ Về các nhà đầu tư góp vốn họ luôn thảo luận với các nhân viên về các tài liệu tài khoản sử dụng chủ yếu trong các DNVVN Các quan hệ kinh doanh, chẳng hạn như các nhà cung cấp cần được xem xét như một nhóm người sử dụng chủ yếu các BCTC của công ty Sự đa dạng về người sử dụng và quan tâm đến BCTC chỉ giới hạn trong một chừng mực nào đó, những thắc mắc của đối tượng này vẫn chưa có câu trả lời thỏa đáng Tài liệu về người sử dụng thông tin BCTC dường như ít được biết tới (trích dẫn bởi Đặng Đức Sơn, 2005).
c Hệ thống báo cáo tài chính của DNVVN theo QĐ 48
Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm Báo cáo bắt buộc: Bảng Cân đối kế toán(Mẫu số B 01 – DNN), Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DNN), Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DNN)
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu: Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số F 01- DNN)
Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN) Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác
Báo cáo tài chính quy định cho các Hợp tác xã bao gồm: Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số B01 – DNN/HTX), Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNN), Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DNN/HTX)
Trang 22Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định trong chế độ này được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng áp dụng hệ thống báo cáo tài chính này.
1.2.2 Chế độ kế toán vận dụng để lập báo cáo tài chính cho các DNVVN
Ngày 14/9/2006, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
về Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa “Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
và hợp tác xã
Giống như Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 - ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô lớn, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC là sự mong đợi của nhiều người làm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Có thể nói Quyết định 48 ban hành nhằm làm giảm những thủ tục rườm ra cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Các doanh nghiệp này có thể lựa chọn áp dụng một trong hai chế độ kế toán (QĐ 48 hoặc QĐ 15) Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô lớn hơn thì có thể áp dụng Chế độ kế toán theo QĐ 15 thay thế cho Chế độ kế toán theo QĐ 48
Trong bảng 1.3 trình bày tóm tắt chế độ kế toán theo QĐ 15 và chế độ
kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo QĐ 48:
Trang 23Bảng 1.3 So sánh Chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15 và QĐ 48
BTC)
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC)
Áp dụng đầy đủ 7 Chuẩn mực kế toán cơ bản, áp dụng không đầy đủ 12 Chuẩn mực
kế toán và không áp dụng 7 Chuẩn mực kế toán do không phát sinh nghiệp vụ kinh tế hoặc quá phức tạp đối với DNVVN
2 Về đối tượng
áp dụng
Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế như: DNNN, Công
ty TNHH Nhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường
Công ty TNHH, công ty
cổ phần, công ty hợp danh
và doanh nghiệp tư nhân
có qui mô lớn áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ 15)
Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có qui mô nhỏ
và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong
cả nước
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng Chế độ kế toán
DN (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN mình biết và phải thực hiện ổn định ít nhất trong 2 năm tài chính
02 tài khoản cấp III
06 tài khoản ngoài bảng
Có 51 tài khoản cấp I
62 tài khoản cấp II
05 tài khoản cấp III
05 tài khoản ngoài bảng
4 Báo cái tài Lập Báo cáo tài chính năm Lập Báo cáo tài chính năm
Trang 24chính và Báo cáo tài chính giữa
niên độ
* Báo cáo tài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
* Báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
- Phụ biểu – Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN gửi cho cơ quan thuế)
* Báo cáo tài chính khuyến khích lập:
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC
- Cơ quan tài chính
- Cơ quan thuế
- Cơ quan thống kê
- Cơ quan đăng ký kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 27 chỉ tiêu
Trang 25Tóm lại, Chế độ kế toán cho DNVVN được xây dựng dựa trên nền tảng của hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cho doanh nghiệp lớn (QĐ15) Điểm mấu chốt tạo nên sự khác biệt giữa hai chế độ kế toán là việc loại trừ một số nội dung thường ít hay không liên quan đến các DNVVN như các hoạt động ở nước ngoài, các hoạt động đầu tư tài chính, hợp nhất kinh doanh Bên cạnh đó, do hệ thống tài khoản kế toán trong DNVVN được xây dựng bằng cách gộp nhiều tài khoản tổng hợp lại dẫn đến số lượng tài khoản tổng hợp sử dụng giảm đi nhưng lại làm tăng số lượng tài khoản chi tiết Chẳng hạn, theo QĐ48, tài khoản 154 “chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” được dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công , chi phí sản xuất chung) đồng thời dùng tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục
vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Nhưng theo QĐ15, tài khoản này chỉ dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Việc tập hợp chi phí phát sinh được thông qua các tài khoản trung gian (tài khoản 621, tài khoản 622, )
1.2.3 Công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các DNVVN
Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
Báo cáo bắt buộc
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN
Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN
Trang 26a Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính quan trọng được soạn thảo để trình bày và cung cấp thông tin về thực trạng tài chính cho các đối tượng khác đặc biệt là cho các nhà đầu tư trong hiện tại và tiềm tàng
Thông tin được cung cấp thông qua một số chỉ tiêu trong bảng cân đối
kế toán được trình bày tóm tắt trong Bảng 1.4
Bảng 1.4 Thông tin cung cấp trong BCĐKT
1 Tiền và các khoản
tương đương tiền
Cung cấp thông tin về toàn bộ tiền hiện có của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
2 Đầu tư tài chính ngắn
hạn
Thông tin về khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như đầu tư chứng khoán, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh
3 Phải thu của khách
5 Các khoản phải thu
7 Hàng tồn kho Phản ánh toàn bộ giá trị các loại hàng tồn kho
dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho đến thời điểm báo cáo
8 Tài sản ngắn hạn khác Phản ánh giá trị các loại TS ngắn hạn khác
9 Tài sản cố định Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại
Trang 27STT CHỈ TIÊU THÔNG TIN CUNG CẤP
TSCĐ tại thời điểm báo cáo
10 Chi phí XDCB dở
dang
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc
đã hoàn thành mà chưa được bàn giao hay chưa đưa vào sử dụng
11 Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
Cung cấp thông tin các loại đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán dài hạn, cho vay dài hạn,
12 Nợ ngắn hạn Tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả, có thời
hạn trả dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo
13 Nợ dài hạn Tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của DN bao
gồm những khoản nợ có thời hạn trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo
14 Vốn chủ sở hữu Tổng hợp phản ánh toàn bộ vốn CSH của
doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên
15 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
Phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo
16 Quỹ khen thưởng,
phúc lợi
Phản ánh quỹ khen thưởng, phúc lợi mà DN chưa sử dụng đến tại thời điểm báo cáo
Trang 28b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình bày các thông tin theo ba hoạt động là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, của các ngành sản xuất kinh doanh chính
và sản xuất kinh doanh phụ Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”, cung cấp thông tin về tình hình lãi hay lỗ trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng lao dịch vụ
Kết quả hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời Kết quả từ hoạt động tài chính
là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính, nó cho biết thông tin lãi hoặc lỗ
từ hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác: là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xóa sổ,
Thông tin được cung cấp thông qua một số chỉ tiêu cơ bản trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Doanh thu và doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 01): phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán (MS 11): Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi
Trang 29phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo.
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này cho biết hoạt động sản xuất kinh doanh chính mang về bao nhiêu tiền Lợi nhuận gộp tăng có thể do doanh thu thuần tăng hoặc giá vốn hàng bán giảm
Chi phí quản lý kinh doanh (MS 24): Chỉ tiêu này cho ta biết những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác
Doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính: Hoạt động tài chính là tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, làm sinh lời vốn Hai chỉ tiêu này cho ta biết doanh nghiệp đã chi ra bao nhiêu cho hoạt động này và thu về bao nhiêu từ hoạt động đó
Thu nhập khác và chi phí khác: Đây là những khoản thu nhập hay chi phí mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tinh nhứng ót có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu chi không mang tính chất thường xuyên
c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (không bắt buộc)
Theo quy định hiện hành, có hai phương pháp lập BCLCTT, phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Phương pháp lập BCLCTT trực tiếp khác phương pháp lập BCLCTT gián tiếp duy nhất điểm lập luồng tiền từ hợp đồng kinh doanh
Việc phân loại và báo cáo các luồng tiền theo hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá được ảnh hưởng của các hoạt động đối
Trang 30với tình hình tài chính và đối với lượng tiền và các khoản tương đương tiền tạo ra trong kỳ của DN.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Cung cấp thông tin cơ bản
để đánh giá khả năng tạo tiền của DN từ hoạt động kinh doanh nhằm trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn trang trải từ bên ngoài
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: phản ánh dòng tiền chảy ra và chảy vào doanh nghiệp qua hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Cung cấp thông tin về hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong năm tài chính Nó sẽ chỉ ra rằng doanh nghiệp
có đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hay không và mức đầu tư
có phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp hay không
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Cung cấp thông tin về các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Những hoạt động này bao gồm các hoạt động ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp Ví dụ như các hoạt động vay vốn, huy động vốn …
d Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của
DN trong kỳ kế toán Thông tin trong thuyết minh Báo cáo tài chính thường được chia ra làm 2 mảng: đưa ra thông tin về phương pháp kế toán mà DN
áp dụng và giải thích cụ thể về các kết quả tài chính và hoạt động quan trọng của DN
Thông tin cung cấp trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính:
Đặc điểm hoạt động của DN là thông tin chung và khái quát về DN
Trang 31Đặc điểm hoạt động của DN trong năm có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.
Thông tin về chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại DN; kỳ kế toán
và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Các chính sách kế toán áp dụng: Phần này nêu các phương pháp kế toán của DN, giúp cho người đọc BCTC có cái nhìn rõ hơn về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của DN vì các số liệu kế toán ảnh hưởng rất nhiều bởi một phương pháp kế toán mà DN đang áp dụng Trong nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho, cung cấp cho người sử dụng BCTC biết rằng doanh nghiệp đang sử dung nguyên tắc ghi nhận theo giá nào? Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo phương thực tế đích danh, bình quân, LIFO hay FIFO? Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp nào?
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Phần này cung cấp thêm chi tiết các khía cạnh đặc biệt của một khoản mục mà người sử dụng thông tin cần phải biết để hiểu rõ khoản mục đó
Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền
tệ và các khoản tiền do DN nắm giữ nhưng không được sử dụng được nêu ra trong thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Những thông tin khác: Phần này thường nằm ở cuối Thuyết minh BCTC nhưng nó không kém phần quan trọng Các thông tin cần lưu ý bao gồm: Các khoản nợ tiềm tàng, các cam kết có giá trị lớn, sự kiện phát sinh sau ngày két thúc kỳ kế toán, thông tin về các bên liên quan, thông tin về khả năng hoạt động liên tục, các khoản điều chỉnh số liệu so sánh
Trang 321.3 MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DNVVN
1.3.1 Mục đích lập báo cáo tài chính của DNVVN
Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa được lập với mục đích sau:
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính
Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua và những dự đoán trong tương lai Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ
nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục
vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chọn áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48 hoặc QĐ 15 Vì thế việc lập báo cáo tài chính cũng phải tuân theo
QĐ mà doanh nghiệp đã chọn
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập BCTC của các DNVVN
Theo Lavigne (2002), các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập BCTC của doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm: Quy mô của doanh nghiệp, tổ chức kế toán, khả năng sinh lời, nhận thức của nhà quản trị và kế toán viên (Bản dịch của Nguyễn Công Phương, không phổ biến)
Trang 33a Quy mô của doanh nghiệp
Theo Lavigne (1998), quy mô của doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể
đến công tác kế toán Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực thì các giao dịch kinh tế càng nhiều về số lượng và phức tạp về nội dung (Bản dịch của Nguyễn Công Phương, không phổ biến) Từ đó, doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ thống kế toán phù hợp để đáp ứng được yêu cầu của DN trong quá trình hoạt động Bên cạnh đó, các DN có quy mô càng lớn thì càng có điều kiện về tài chính để hỗ trợ cho công tác kế toán như mua phần mềm kế toán, đào tạo nhân viên hay sử dụng các dịch vụ kế toán Ngược lại, những doanh nghiệp có quy mô nhỏ thường ít chú trọng đến công tác kế toán Nhân viên kế toán thường đảm nhận công tác thu, chi Lập sổ sách kế toán và báo cáo có thể thuê bên ngoài làm, hoặc nếu doanh nghiệp có nhân viên kế toán phụ trách thì công tác kế toán và lập báo cáo tài chính thường không được quan tâm đúng mức
b Tổ chức bộ máy kế toán
Cũng theo Lavigne (1998), tổ chức kế toán là việc thiết lập bộ máy kế
toán để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Tổ chức bộ máy kế toán là một bộ phận của quản trị doanh nghiệp Tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà người quản lý có thể thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp (Bản dịch của Nguyễn Công Phương, không phổ biến) Có thể doanh nghiệp chỉ tuyển dụng kế toán có trình độ làm toàn bộ các khâu công việc kế toán, hoặc có thể chỉ tuyển dụng một số lượng hạn chế nhân viên kế toán có trình độ trung bình để đảm nhận một số khâu trọng yếu (như theo dõi hàng tồn kho, thu, chi), còn các công việc tổng hợp, lập báo cáo do nhân viên kế toán thuê ngoài Báo cáo tài chính do chính doanh nghiệp lập sẽ khác biệt đáng kể so với báo cáo tài chính do bên ngoài lập (vốn chỉ làm theo hợp đồng, không hiểu tường tận về doanh nghiệp) về số lượng và chất lượng thông tin
Trang 34cung cấp cũng như nhấn mạnh mục tiêu của lập báo cáo tài chính.
c Khả năng sinh lời
Theo TS Trần Đình Khôi Nguyên (2010), các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố này cũng không nhất quán Belkaoui và Kahl (1978); Singhvi và Desai (1971); Wallace và Naser (1995); Wallace, Naser và Mora (1994) cho rằng khả năng sinh lời có ảnh hưởng đáng kể Các DN có khả năng sinh lời cao thường mở rộng địa bàn kinh doanh, tìm kiếm các nguồn tài trợ để thực hiện các phương án kinh doanh mới Trong bối cảnh đó, số liệu báo cáo tài chính trung thực và hợp lý luôn là một trong những tiêu chí để các đối tác có thể xem xét trước khi ra các quyết định kinh doanh
d Nhận thức của doanh nghiệp
Theo Lavigne (1998), ở những DNVVN, nhận thức của nhà quản trị, nhân viên kế toán của công ty và nhân viên kế toán thuê ngoài sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập BCTC của DN (Bản dịch của Nguyễn Công Phương, không phổ biến)
d1) Nhà quản trị
Nhà quản trị là người có quyền lực tập trung và chi phối nhiều quyết định đầu tư và kinh doanh Để đưa ra các quyết định đó thì họ cần có những thông tin chính xác về tình hình doanh nghiệp để từ đó phân tích, phán đoán
và đưa ra quyết định hợp lý Theo kết quả nghiên cứu của Đặng Đức Sơn [11,
tr 228] chuyên môn kế toán được xem là một trong những yếu tố lớn nhất ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin của người sử dụng, các chủ sở hữu/giám đốc của các DNVVN, giám đốc có thể sử dụng thông tin mà họ đã lập ra Vì vậy nhà quản trị cần kế toán cung cấp thông tin đầy đủ thông qua các BCTC để họ nắm rõ hoạt động của công ty và đề ra phương hướng quản
lý cho kỳ tiếp theo Theo Lavigne [12, tr 34], kinh nghiệm và mức độ góp
Trang 35vốn của nhà quản trị vào công ty mà họ tham gia quản lý, điều hành có ảnh hưởng đáng kể đến mục tiêu thiết lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Điều này là trái ngược với những phát hiện của nghiên cứu trên những người sử dụng của các công ty lớn (Abu-Nassar và Rutherford, 1996) nhưng là phù hợp với nghiên cứu tương tự vào các công ty nhỏ ở các nước đang phát triển (Marriott, 2000) rằng có một nhu cầu cần điều tra thêm về khả năng của việc giới thiệu của kế toán quản trị trong DNVVN để đáp ứng nhu cầu của quản lý nội bộ Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu là cần thiết
để đo lường mức độ hiểu biết về thông tin tài chính của các nhà quản lý (trích dẫn bởi Đặng Đức Sơn, 2005)
d2) Nhân viên kế toán của doanh nghiệp
Các DNVVN phải đối mặt, với những ứng biến mà kế toán viên chuyên nghiệp đã thực hiện để giúp DN vượt qua khó khăn và phát triển bền vững Theo đó, Liên đoàn kế toán quốc tế IFAC đánh giá rất cao vai trò của nhân viên kế toán trong DN, đặc biệt là DNVVN, kế toán viên giữ những trọng trách quan trọng
Theo đánh giá của IFAC, trước hết và quan trọng nhất, nhân viên kế toán trong DNVVN là một mắt xích để bộ máy của DN có thể hoạt động Họ cung cấp thông tin để ban quản trị có thể đề ra kế hoạch kinh doanh; thiết lập
và quản lý hệ thống thông tin, thúc đẩy các quy trình phát triển; hạn chế tối thiểu các rủi ro; tăng cường các mối quan hệ với ngân hàng và các nhà đầu tư; thu hút vốn và thực hiện nhiều hoạt động để hiện thực hóa cho thành công hiện tại và trong tương lai của doanh nghiệp… Dưới sự chỉ đạo của nhà quản trị doanh nghiệp, nhân viên kế toán sẽ tổ chức thực hiện công tác kế toán để lập báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin theo mục tiêu đã được thiết lập bởi nhà quản trị Đôi khi, nhà quản trị giao phó mục tiêu lập báo cáo tài chính
Trang 36cho nhân viên kế toán Từ đó, hành vi của nhân viên kế toán có ảnh hưởng đáng kể đến lựa chọn các phương pháp, thủ tục để thiết lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Chapellier (1994) nêu hai đặc điểm chính của nhân viên kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ: đặc tính “kỷ thuật”-nhân viên kế toán thiên về kỹ thuật kế toán để thiết lập số liệu cho cơ quan thuế; đặc tính “quản trị”- nhân viên kế toán có trình độ, quan tâm nhiều đến quản trị doanh nghiệp, xem kế toán là một trong những công cụ phục vụ cho quản trị doanh nghiệp Cũng như nhà quản trị doanh nghiệp, kinh nghiệm của nhân viên kế toán công ty sẽ
có ảnh hưởng đáng kể đến việc lập báo cáo tài chính (bản dịch của Nguyễn Công Phương, không phổ biến)
e Nhân viên kế toán thuê ngoài
“Một số công ty chọn cách thuê cán bộ thuế , cán bộ nhà nước đã nghỉ
hưu để chuẩn bị báo cáo cho họ Một mặt, họ muốn có mối quan hệ tốt với cán bộ thuế Mặt khác, họ muốn tránh những vấn đề phát sinh từ báo cáo số liệu kế toán Do đó, sổ sách kế toán và sổ cái của họ không rõ ràng
và có hệ thống ” (Đặng Đức Sơn và các cộng sự, 2005, tr.229).
Ở nhiều DNVVN, đặc biệt là các doanh nhiệp nhỏ và siêu nhỏ, nhân viên kế toán thuê ngoài đóng góp đáng kể vào công tác lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhất là thực hiện ghi chép sổ sách kế toán Từ đó, đặc tính của họ (về chuyên môn, về thái độ) có ảnh hưởng đến chất lượng của báo cáo tài chính Mặc dù Luật kế toán cho phép hành nghề kế toán độc lập nhưng một thực tế là nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ thuê (không hợp thức và không hợp pháp) những nhân viên công tác trong các lĩnh vực có liên quan (nhất là nhân viên thuế) tiến hành ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính (nhưng không ký vào) Từ đó, báo cáo tài chính phục vụ quản trị thuế hơn là cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm khác
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương này cho thấy những qui định cơ bản trong việc quản lý báo cáo tài chính của các DNVVN Để các DNVVN có thể phát triển và tồn tại một cách bền vững thì cần có những qui định cụ thể, rõ ràng BCTC của các
DN phải luôn hoạt động theo nguyên tắc công khai, công bằng, minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người quan tâm đến tình hình hoạt động của công ty Ngoài ra, các thông tin kế toán trình bày trên BCTC của các DNVVN ngày càng hoàn thiện cho phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam
Hiểu được các đặc tính thông tin sẽ giúp cho các nhà quản trị và người
sử dụng có thể dùng BCTC một cách hiệu quả nhất trong các quyết định kinh
tế của mình Vì vậy tính trung thực trong báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng Bên cạnh đó, luận văn đã dựa vào các kết quả nghiên cứu trước đây để làm rõ mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập BCTC
Luận văn dựa vào những nghiên cứu ở chương này để đánh giá thực trạng công tác lập báo cáo tài chính của các DNVVN tại Quảng Nam hiện nay
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ:
KHẢO SÁT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DNVVN Ở QUẢNG NAM
Theo thông tin khảo sát (Trung Lộ, 2007), đến ngày 15/10/2007, toàn tỉnh có hơn 2.500 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất với tổng vốn đầu tư hơn 6.000 tỷ đồng Trong đó, đa phần là các DNVVN Trong vòng hai năm trở lại đây số lượng doanh nghiệp này đăng ký kinh doanh liên tục tăng nhanh Các doanh nghiệp nói chung, DNVVN nói riêng đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo ra nhiều việc làm cho xã hội Các doanh nghiệp này đã góp phần không nhỏ trong sự thúc đẩy kinh tế xã hội Quảng Nam phát triển
Bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn nhất định, xét về quy mô vốn và sản phẩm cạnh tranh trên thị trường, đã thấy các DNVVN Quảng Nam đang đứng trước nhiều bất lợi Cạnh đó, phần lớn các doanh nghiệp đều có thiết bị công nghệ lạc hậu, lao động thủ công còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động, nên chất lượng đạt sản phẩm thấp, chưa chiếm lĩnh thị trường và chưa
có hướng đột phá trong sản xuất, kinh doanh
2.1.1 Về lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực hoạt động của DNVVN rất phong phú, như các hoạt động sản xuất (sản xuất bánh, hàng may mặc, sản xuất các sản phẩm từ tre nứa ), hoạt động mua bán (mua bán vật liệu xây dựng, sắt thép, xi măng, gỗ, kinh doanh xăng dầu, văn phòng phẩm, ), tổ chức biểu diễn nghệ thuật, dịch vụ cho thuê (thuê xe ô tô, các loại máy móc thiết bị, ), các loại dịch vụ khác