ĐỀ TÀI: Kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác ( công ty con, công ty liên doanh, liên kết, khác ) 3 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 4 BẢNG ĐÁNH MỨC ĐỘ THAM GIA 6 PHẦN 1: NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC. 7 1.1.Các nguyên tắc chung. 7 1.2.Các nguyên tắc của từng khoản đầu tư. 9 1.2.1.Đầu tư vào công ty con. 9 1.2.2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết. 11 1.2.3. Đầu tư khác (Tài khoản 228) 13 PHẦN 2: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VỐN VÀO CÁC ĐƠN VỊ KHÁC. 14 2.1. Đầu tư vào công ty con. 14 2.1.1. Chứng từ kế toán 14 2.1.1.1.chứng từ kế toán. 14 2.1.1.2.Kết cấu và nội dung phản ánh. 15 2.1.2.Tài khoản sử dụng. 15 2.1.2.1. Tài khoản sử dụng. 15 2.1.2.2. Sơ đồ kế toán các tài khoản liên quan. 15 2.1.3.Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu. 17 2.1.4.Sổ kế toán. 22 2.2.Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh,liên kết 22 2.2.1.Chứng từ kế toán : 22 2.2.2. Tài khoản sử dụng. 23 2.2.2.1.Tài khoản sử dụng. 23 2.2.2.2.Sơ đồ kế toán các tài khoản liên quan. 23 2.2.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu. 25 2.2.4.Sổ kế toán. 28 2.3.Kế toán đầu tư khác. 29 3.2.1.Chứng từ kế toán. 29 3.3.2. Tài khoản sử dụng. 29 3.3.2.1. Tài khoản sử dụng 29 3.3.2.2. Sơ đồ kế toán các tài khoản liên quan. 29 3.3.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu. 31 3.3.4.Sổ kế toán 34 PHẦN 3: VÍ DỤ. 34 Bài 6.1_ Sách bài tập 34 Bài 6.2 _ Sách bài tập 36 Bài 6.3 _ Sách bài tập. 39
Trang 1MỤC LỤ
ĐỀ TÀI: Kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác ( công ty con, công ty
liên doanh, liên kết, khác ) 3
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 4
BẢNG ĐÁNH MỨC ĐỘ THAM GIA 6
PHẦN 1: NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC 7
1.1.Các nguyên tắc chung 7
1.2.Các nguyên tắc của từng khoản đầu tư 9
1.2.1.Đầu tư vào công ty con 9
1.2.2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 11
1.2.3 Đầu tư khác (Tài khoản 228) 13
PHẦN 2: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VỐN VÀO CÁC ĐƠN VỊ KHÁC 14
2.1 Đầu tư vào công ty con 14
2.1.1 Chứng từ kế toán 14
2.1.1.1.chứng từ kế toán 14
2.1.1.2.Kết cấu và nội dung phản ánh 15
2.1.2.Tài khoản sử dụng 15
2.1.2.1 Tài khoản sử dụng 15
2.1.2.2 Sơ đồ kế toán các tài khoản liên quan 15
2.1.3.Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 17
1
Trang 22.1.4.Sổ kế toán 22
2.2.Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh,liên kết 22
2.2.1.Chứng từ kế toán : 22
2.2.2 Tài khoản sử dụng 23
2.2.2.1.Tài khoản sử dụng 23
2.2.2.2.Sơ đồ kế toán các tài khoản liên quan 23
2.2.3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 25
2.2.4.Sổ kế toán 28
2.3.Kế toán đầu tư khác 29
3.2.1.Chứng từ kế toán 29
3.3.2 Tài khoản sử dụng 29
3.3.2.1 Tài khoản sử dụng 29
3.3.2.2 Sơ đồ kế toán các tài khoản liên quan 29
3.3.3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 31
3.3.4.Sổ kế toán 34
PHẦN 3: VÍ DỤ 34
Bài 6.1_ Sách bài tập 34
Bài 6.2 _ Sách bài tập 36
Bài 6.3 _ Sách bài tập 39
Trang 3ĐỀ TÀI: Kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác ( công ty con, công ty liên doanh, liên kết, khác )
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Số thành viên tham gia: 9 thành viên của
tắc của từng
khoản đầu tư
1.2.1.Đầu tư vào
công ty con
Trần Thị Khánh Ly1.2.2.Đầu tư vào
công ty liên
doanh, liên kết
Nguyễn Quỳnh Ly1.2.3 Đầu tư
khác
Phạm ThịNinh
3Vắng : Trần Thị Thu Phương
Trang 4dịch kinh tế chủ yếu
Nguyễn Hà My
2.2.Kế toán các khoản đầu tư
vào công ty liên doanh,liên kết
Nguyễn Thị Bích Ngọc2.2.2 Tài khoản sử dụng Phạm Thị Ninh
Đỗ Thị Bích Nguyệt2.2.3 Phương pháp kế toán một
số giao dịch kinh tế chủ yếu
Vũ Thị Nhung Nguyễn Thị Bích Ngọc
Nguyễn Thị Bích Ngọc2.3.Kế toán đầu tư khác
3.2.1.Chứng từ kế toán Nguyễn Thị Phương
3.3.2 Tài khoản sử dụng Phạm Thị Ninh
Đỗ Thị Bích Nguyệt3.3.3 Phương pháp kế
toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Nguyễn Thị Phương
PHẦN 3: VẬN DỤNG
Bài 6.1; 6.2_ Sách bài tập Vũ Thi Phương
Bài 6.3 Nghiệp vụ 6, 7,8,9,10_ Sách bài
tập
Vũ Nhung và Vũ Phương
Bài 6.3 nghiệp vụ 1,2,3,4,5_ sách bài tập Q.Ly và Khánh Ly Q.Ly nộp bài muộm
Trang 5Bài 6.4 sách bài tập Ng Phương, Ngọc,My Ngọc, My nộp bài
muôn
Nhóm trưởng
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA
Trang 6PHẦN 1: NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC.
1.1.Các nguyên tắc chung.
1 Các khoản đầu tư vào đơn vị khác gồm các khoản đầu tư vào công ty con,
công ty liên doanh, công ty liên kết và các khoản đầu tư góp vốn khác với mụcđích nắm giữ lâu dài Việc đầu tư có thể thực hiện dưới các hình thức:
a) Đầu tư dưới hình thức góp vốn vào đơn vị khác: Theo hình thức này, tài sảncủa bên góp vốn được ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán của bên nhận vốn góp; b) Đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp tại đơn vị khác: Theo hình thứcnày, tài sản của bên mua (bên đầu tư, nhận chuyển nhượng vốn góp) được chuyểncho bên bán (bên chuyển nhượng vốn góp) mà không được ghi nhận vào Bảng cânđối kế toán của đơn vị phát hành công cụ vốn (bên được đầu tư)
2 Khi thực hiện đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, nhà đầu tư phải căn cứ vào hình
thức đầu tư để áp dụng phương pháp kế toán một cách phù hợp, cụ thể:
a) Nếu đầu tư dưới hình thức góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, nhà đầu tư phảiđánh giá lại tài sản mang đi góp vốn trên cơ sở thỏa thuận Phần chênh lệch giữagiá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại và giá trị đánh giá lại của tài sản mang đi góp vốnđược kế toán là thu nhập khác hoặc chi phí khác;
b) Nếu đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp của đơn vị khác và thanhtoán cho bên chuyển nhượng vốn bằng tài sản phi tiền tệ:
- Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán là hàng tồn kho, nhà đầu tư phải kếtoán như giao dịch bán hàng tồn kho dưới hình thức hàng đổi hàng (ghi nhậndoanh thu, giá vốn của hàng tồn kho mang đi trao đổi lấy phần vốn được mua);
- Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán là TSCĐ, BĐSĐT, nhà đầu tư phải
kế toán như giao dịch nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT (ghi nhận doanh thu, thu nhậpkhác, chi phí khác );
- Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán là các công cụ vốn (cổ phiếu) hoặccông cụ nợ (trái phiếu, các khoản phải thu ), nhà đầu tư phải kế toán như giao
Trang 7dịch thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư (ghi nhận lãi, lỗ vào doanh thu hoạtđộng tài chính hoặc chi phí tài chính)
3 Giá phí các khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng
(+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có), như: Chi phí giao dịch,môi giới, tư vấn, kiểm toán, lệ phí, thuế và phí ngân hàng Trường hợp đầu tưbằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý củatài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh
4 Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản đầu tư vào từng công ty con, công
ty liên doanh, liên kết và từng khoản đầu tư vào đơn vị khác Thời điểm ghi nhậncác khoản đầu tư tài chính dài hạn là thời điểm chính thức có quyền sở hữu, cụ thểnhư sau:
- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);
- Chứng khoán chưa niêm yết, các khoản đầu tư dưới hình thức khác được ghinhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật
5 Phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia vào
Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ tại thời điểm được quyền nhận Cổ tức, lợinhuận được chia trong một số trường hợp được hạch toán như sau:
a) Cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ cho giai đoạnsau ngày đầu tư được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp
lý tại ngày được quyền nhận;
b) Cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ cho giai đoạntrước ngày đầu tư không hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính mà hạch toángiảm giá trị khoản đầu tư
c) Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư vàođơn vị khác đã được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổphần hoá trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty con, công ty liêndoanh, liên kết, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã dùng để đánhgiá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạtđộng tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư
7
Trang 8d) Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thực hiện theo nguyên tắc:
- Các đơn vị không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ theo dõi sốlượng cổ phiếu được nhận trên thuyết minh báo cáo tài chính, không ghi nhận tănggiá trị khoản đầu tư và doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật áp dụng cho loại hình doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốnđiều lệ
6 Giá vốn các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý, nhượng bán được xác định
theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lầnmua)
7 Doanh nghiệp không được phân loại lại khoản đầu tư vào công ty con, công
ty liên doanh, liên kết thành chứng khoán kinh doanh trừ khi đã thực sự thanh lý,nhượng bán khoản đầu tư, dẫn đến mất quyền kiểm soát đối với công ty con, mấtquyền đồng kiểm soát đối với công ty liên doanh, và không còn ảnh hưởng đáng kểđối với công ty liên kết
8 Việc xác định quyền kiểm soát, đồng kiểm soát, ảnh hưởng đáng kể là tạm
thời được thực hiện tại thời điểm ghi nhận ban đầu khoản đầu tư Trong trường hợpnày, kế toán ghi nhận khoản đầu tư là đầu tư góp vốn vào đơn vị khác hoặc chứngkhoán kinh doanh, không ghi nhận khoản đầu tư vào công ty con, công ty liêndoanh, liên kết
9 Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định giá trị khoản đầu tư bị
tổn thất để trích lập dự phòng tổn thất đầu tư
1.2.Các nguyên tắc của từng khoản đầu tư.
1.2.1.Đầu tư vào công ty con.
• Khái niệm.
Khoản đầu tư vào công ty con là khoản đầu tư mà nhà đầu tư nắm giữ trên 50%quyền biểu quyết và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động củađơn vị khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó.Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự kiểm soátcủa một đơn vị khác ( gọi là công ty mẹ)
Trang 9là đầu tư ngắn hạn
c) Các trường hợp sau khoản đầu tư vẫn được hạch toán vào TK 221 "Đầu tưvào công ty con" khi doanh nghiệp đầu tư nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tạicông ty con, nhưng có thỏa thuận khác:
- Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểuquyết;
- Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quychế thoả thuận;
- Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồngquản trị hoặc cấp quản lý tương đương;
- Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trịhoặc cấp quản lý tương đương
d) Trường hợp mua khoản đầu tư vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinhdoanh, bên mua phải xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện các thủtục kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”.e) Trường hợp công ty mẹ giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ tài sản và
nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ, kế toán thực hiện theo nguyên tắc:
- Công ty mẹ ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty con;
9
Trang 10- Ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể vào Bảng cânđối kế toán của công ty mẹ theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập;
- Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư vào công ty con và giá trị hợp lýcủa tài sản và nợ phải trả được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chiphí tài chính
g) Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ được căn cứ vàomức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trên Báo cáotài chính hợp nhất
h) Doanh nghiệp không được chuyển khoản đầu tư vào công ty con thànhchứng khoán kinh doanh hoặc khoản đầu tư dưới hình thức khác trừ khi đã thực sựthanh lý khoản đầu tư dẫn đến mất quyền kiểm soát Việc có ý định thanh lý công
ty con trong tương lai không được coi là quyền kiểm soát đối với công ty con chỉ là
tạm thời
Xác định phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con:
Xác đinh phần lợi ích của công ty mệ thông qua quyền sở hữu trực tiếp đốivới công ty con
Tỷ lệ(%) lợi ích của công ty mẹ ty con đầu tư trực tiếp
=
Tỷ lệ (%) quyền kiểm soát tại công ty con trực tiếp đầu tư
Xác định lợi ích công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián tiếpcông ty conqua một công ty khác
Tỷ lệ (%) lợi íchcủa công ty mẹ ở công
tycoon đầu tư gián tiếp
= Tỷ lệ (%) lợiích tại công ty conđầu tư trực tiếp
x Tỷ lệ (%) lợiích tại công ty conđầu tư gián tiếp
1.2.2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
• Khái niệm:
Khoản đầu tư vào công ty liên doanh là khoản đầu tư thành lập công ty liêndoanh có tư cách pháp nhân độc lập với các bên liên doanh có quyền đồng kiểm
Trang 11soát Khoản đầu tư vào công ty liên kết là khoản đầu tư hình thành khi nhà đầu tưnắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bênnhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.
• Nguyên tắc kế toán.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ vốn góp vào công ty liên doanh vàcông ty liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu tư liên doanh, liên kết; các khoản lãi, lỗphát sinh từ hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Tài khoản nàykhông phản ánh các giao dịch dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh khôngthành lập pháp nhân (Hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân: làhợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợinhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.)
- Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh có quyềnđồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động, là đơn vị có tư cách phápnhân hạch toán độc lập Công ty liên doanh phải tổ chức thực hiện công tác kếtoán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán, chịu trách nhiệm kiểmsoát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinhtại đơn vị mình Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạtđộng của công ty liên doanh theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh
Ví dụ hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát là khi hai hoặc nhiều bên gópvốn liên doanh cùng kết hợp các hoạt động, nguồn lực và kỹ năng chuyên môn đểsản xuất, khai thác thị trường và cùng phân phối một sản phẩm nhất định Như khisản xuất một chiếc máy bay, các công đoạn khác nhau của quá trình sản xuất domỗi bên góp vốn liên doanh đảm nhiệm Mỗi bên phải tự mình trang trải các khoảnchi phí phát sinh và được chia doanh thu từ việc bán máy bay, phần chia này đượccăn cứ theo thoả thuận ghi trong hợp đồng
Liên doanh: Là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thựchiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên gópvốn liên doanh
Đồng kiểm soát: Là quyền cùng chi phối của các bên góp vốn liên doanh về cácchính sách tài chính và hoạt động đối với một hoạt động kinh tế trên cơ sở thỏathuận bằng hợp đồng
11
Trang 12- Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắmgiữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhậnđầu tư mà không có thoả thuận khác.
Xác định khoản đầu tư vào công ty liên kết:
- Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong công ty liên kếtđúng bằng tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết
Tỷ lệ quyền biểu
quyết của nhà đầu tư
trực tiếp trong công ty
quyết của nhà đầu tư
gián tiếp trong công ty
- Các khoản kim loại quý đá quý không sử dụng như nguyên vật liệu để sảnxuất sản phẩm hoặc mua vào – bán ra như hàng hóa; Trang, ảnh,tài liệu, vật phẩm
có giá trị không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
- Các khoản đầu tư khác
Trang 13Doanh nghiệp không phản ánh các hoạt động đầu tư, góp vốn liên quan đến hợpđồng kinh doanhkhoong thành lập pháp nhân
- Khoản ĐTTC khác được ghi sổ theo nguyên tắc giá gốc: Giá mua (+) các CPmua: Chi phí môi giới, giao dịch, lê phí, thuế và phí Ngân hàng …
- Riêng khoản đầu tư dưới hình thức cho vay ghi nhận theo khoản vay gốc,các phát sinh trong quá trình cho vay ghi nhận là CP tài chính
- Trường hợp đầu tư bằng tiền TSCĐ, VTHH, giá trị khoản đâu tư được tínhtheo giá thỏa thuận của các bên tham gia đầu tư đối với các tài sản đưa đi đầu tư.Chên lệch giữa giá trị ghi sổ với giá trị tài sản được đánh giá lại ghi nhận là chi phíhoặc thu nhập khác
- Yêu cầu mở sổ chi tiết theo dõi từng loại đầu tư đã mua, đối với CK đầu tưchi tiết theo thời hạn và đối tác đầu tư, hạc toán theo mệnh giá, giá thực tế mua của
CF, TF Khi cho vay vốn phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền cho vay theo đốitượng vay, thương thức vay, thời hạn và lãi xuất cho vay
- Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của khoản đầu tư bị giảm xuốngthấp hơn giá gốc, phải lập DF giảm giá đầu tư Việc lập DF giảm giá đầu tư phảitheo quy định của CMKT và cơ chế quản lý tài chính
b) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư khác theo số lượng, đốitượng được đầu tư
c) Kế toán tuân thủ các nguyên tắc chung đối với các khoản đầu tư vào đơn vịkhác
PHẦN 2: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VỐN VÀO CÁC ĐƠN VỊ
13
Trang 14- Đối với khoản đầu tư vào các công ty cổ phần chưa niêm yết: giấy xác nhận sởhữu cổ phiếu và phiếu thu tiền bán cổ phiếu của công ty được đầu tư hoặc chúng từmua khoản đầu tư.
- Đối với khoản đầu tư dưới hình thức hợp nhất kinh doanh các chứng từ , bánkhoản đầu tư đó
- Các chứng từ liên quan đến nhận lợi tức và thu hồi đầu tư như: Phiếu thu tiềnmặt, giấy báo có của ngân hàng,…
2.1.1.2.Kết cấu và nội dung phản ánh.
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con tăng
Bên Có: Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm
Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con hiện có củacông ty mẹ
2.1.2.Tài khoản sử dụng.
2.1.2.1 Tài khoản sử dụng.
Đầu tư vào công ty con sử dụng : TK 221
Khoản đầu tư vào công ty con bao gồm:
• Cổ phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ xác nhận vốn góp của công ty mẹ vàocông ty con hoạt động theo loại hình công ty cổ phần CF có thể gồm CF thường,
CF ưu đãi
• Khoản đầu tư vốn vào công ty con hoạt động theo loại hình công ty nhànước công ty TNHH một thành viên, công ty CP Nhà nước và các loại hình doanhnghiệp khác
2.1.2.2 Sơ đồ kế toán các tài khoản liên quan.
Trang 162.1.3.Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu.
Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức góp vốn.a) Khi công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng tiền, căn cứ số tiền đầu tư và cácchi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty con, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có các TK 111, 112, 3411,…
Đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại cổ phiếu theo mệnh giá (nếu đầu
tư vào công ty con dưới hình thức mua cổ phiếu)
b) Trường hợp công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng tài sản phi tiền tệ:– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏhơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh khoản lãi là phần chênh lệchđánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
Có TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
Có TK 711 – Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng)
– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớnhơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh khoản lỗ là phần chênh lệchđánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)
Có các TK 211, 213, 217(nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
Trang 17 Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua lại phầnvốn góp:
a) Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằngtiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơnmệnh giá cổ phiếu)
– Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổinhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơnmệnh giá cổ phiếu)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
– Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:
Trang 18– Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đổi, kế toán ghigiảm TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty con do traođổi TSCĐ:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có)
– Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hoá, khi xuất kho sản phẩm, hànghoá đưa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156,…
Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công tycon:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)
d) Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằngviệc phát hành trái phiếu:
– Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu theo mệnh giá, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu
Trang 19– Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có chiết khấu, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (phần chiết khấu)
Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu (theo mệnh giá trái phiếu)
– Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có phụ trội, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu
Có TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (phần phụ trội)
e, Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh như chi phí tưvấn pháp lý, thẩm định giá…, kế toán bên mua ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:
Nợ các TK liên quan (theo giá trị hợp lý)
Trang 20Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con.
c) Trường hợp nhận được khoản cổ tức, lợi nhuận mà khoản cổ tức, lợi nhuận
đó đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư vào công ty con khi xác định giátrị doanh nghiệp (công ty mẹ) để cổ phần hoá và ghi tăng vốn Nhà nước:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Trường hợp đầu tư thêm để các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liênkết, công cụ tài chính trở thành khoản đầu tư vào công ty con, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có các TK 121, 128, 222, 228
Có các TK liên quan (giá trị hợp lý của số phải đầu tư bổ sung)
Khi thanh lý một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư vào công ty con:
Nợ các TK liên quan (giá trị hợp lý của số thu được từ việc thanh lý)
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (công ty con trở thànhcông ty liên doanh, liên kết)
Nợ TK 228 – Đầu tư khác (công ty con trở thành đầu tư thường)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu lỗ)
Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
Khi giải thể công ty con để sáp nhập toàn bộ tài sản và nợ phải trả vào công
ty mẹ, kế toán ghi giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty con và ghi nhận tài sản, nợphải trả của công ty con theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập, ghi:
Nợ các TK phản ánh tài sản (theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoảnđầu tư lớn hơn giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả nhận sáp nhập)