Tuy nhiên,bằng sự quan sát và trải nghiệm thực tế em nhận thấy rằng công tác này hiện vẫn còn những hạn chế như trình tự giải quyết các khâu của thủ tục chưa đúng với quy định của Nhà nư
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô hướng dẫn ThS Đỗ Năng Thắng và ThS Đàm Thị Phương Thảo, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn
là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn chủ tịch UBND xã Phượng Tiến và các cán bộ làm việc tại Ủy ban đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được chọn nơi thưc tập mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và ý nghĩa để giúp ích cho công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình làm bài khóa luận này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô và các bạn
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trong Khoa hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Thái Nguyên dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Chuyên
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng những nội dung trong bài thực tập này là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp từ giáo viên hướng dẫn ThS Đỗ Năng Thắng và ThS Đàm Thị Phương Thảo cùng với sự trợ giúp, hướng dẫn tận tình của các thầy, cô trong Khoa hệ thống thông tin kinh tế và các cán bộ làm việc tại UBND xã Phượng Tiến Mọi tham khảo trong đề tài thực tập đều được trích dẫn rõ ràng Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Chuyên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1.TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VÀ PHẦN MỀMHỘ TỊCH HN2TSOFT 4
1.1 Khái quát chung về thủ tục hành chính và cơ chế một cửa 4
1.1.1 Khái niệm về thủ tục hành chính 4
1.1.2 Khái niệm, nguyên tắc, các lĩnh vực áp dụng cơ chế một cửa 4
1.2 Khái quát chung về hộ tịch 5
1.2.1 Khái niệm và nội dung đăng ký hộ tịch 5
1.2.2 Đặc điểm của quản lý hộ tịch 6
1.2.3 Chủ thể thực hiện quản lý, đăng ký hộ tịch 7
1.2.4 Quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch 8
1.3 Hoạt động đăng ký kết hôn trong nước 11
1.3.1 Các khái niệm 11
1.3.2 Điều kiện kết hôn 13
1.3.3 Đăng ký kết hôn 13
1.3.4 Thành phần hồ sơ khi đăng ký kết hôn 15
1.4 Vị trí, vai trò của công tác đăng ký quản lý hộ tịch và ý nghĩa của hoạt động đăng ký kết hôn 15
1.5 Giới thiệu về phần mềm quản lý hộ tịch 16
1.5.1 Khái niệm phần mềm quản lý hộ tịch HN2TSoft 16
1.5.2 Lợi ích khi sử dụng phần mềm 17
1.5.3 Hướng dẫn cài đặt phần mềm 18
Chương 2 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNGCÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TẠI UBND XÃ PHƯỢNG TIẾN, HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN 23
Trang 42.1 Khái quát chung về UBND xã Phượng Tiến 23
2.1.1 Giới thiệu chung về UBND 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 25
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Phượng Tiến 25
2.2 Thực trạng công tác quản lý đăng ký kết hôn tại UBND xã Phượng Tiến 34
2.2.1 Công tác tổ chức nhân sự tại bộ phận Tư pháp – Hộ tịch 34
2.2.2 Thực trạng hoạt động đăng ký kết hôn tại UBND xã Phượng Tiến 35
2.2.3 Chuẩn hóa quy trình đăng ký kết hôn trong nước 45
2.3 Đánh giá hoạt động quản lý đăng ký kết hôn tại xã Phượng Tiến hiện nay 48
2.3.1 Ưu điểm 48
2.3.2 Nhược điểm 49
Chương 3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM HN2TSOFT NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRONG NƯỚC TẠI UBND XÃ PHƯỢNG TIẾN 50
3.1 Nhu cầu về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đăng ký kết hôn tại UBND xã Phượng Tiến 50
3.2 Ứng dụng phần mềm trong quản lý đăng ký kết hôn tại UBND xã Phượng Tiến 50
3.2.1 Sử dụng các menu chương trình 52
3.2.2 Menu nghiệp vụ đăng ký kết hôn 54
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Giao diện Phần mềm quản lý hộ tịch HN2TSoft 17
Hình 1.2 Giao diện file cài đặt của phần mềm HN2TSoft 19
Hình 1.3 Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm quản lý hộ tịch HN2TSoft 19
Hình 1.4 Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm HN2TSoft 20
Hình 1.5 Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm HN2TSoft 20
Hình 1.6 Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm HN2TSoft 21
Hình 1.7 Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm HN2TSoft 21
Hình 1.8 Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm HN2TSoft 22
Hình 1.9 Giao diện hướng cài đặt phần mềm HN2TSoft 22
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức xã Phượng Tiến 25
Hình 2.2 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chínhtại UBND xã Phượng Tiến 36 Hình 2.3 Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 39
Hình 2.4 Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn 41
Hình 2.5 Mẫu giấy chứng nhận kết hôn 42
Hình 2.6 Sổ đăng ký kết hôn của UBND xã Phượng Tiến 43
Hình 2.7 Tủ đựng hồ sơ hộ tịch tại UBND xã Phượng Tiến 44
Hình 3.1 Giao diện đăng nhập 52
Hình 3.2 Hình ảnh các chức năng của hệ thống 52
Hình 3.3 Hình ảnh hướng dẫn thay tên và mật khẩu người sử dụng 53
Hình 3.4 Hình ảnh hướng dẫn sao lưu CSDL 54
Hình 3.5 Thao tác thực hiện nghiệp vụ đăng ký kết hôn trên hệ thống 55
Hình 3.6 Lựa chọn chức năng khi in 55
Hình 3.7 Ảnh tờ khai đăng ký kết hôn 56
Hình 3.8 Ảnh bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn 56
Hình 3.9 Ảnh Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn 57
Hình 3.10 Ảnh hướng dẫn tìm kiếm thông tin đối tượng đăng ký kết hôn 58
Hình 3.11 Ảnh lựa chọn chức năng khi in giấy tờ đăng ký kết hôn 58
Hình 3.12 Thao tác xóa, chỉnh sửa thông tin đối tượng đăng ký kết hôn 59
Hình 3.13 Chức năng của menu danh mục trong hệ thống 60
Hình 3.14 Chức năng báo cáo thống kê trong hệ thống 61
Trang 6DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Quyền kết hôn là quyền tự nhiên của con người, được pháp luật ghi nhận và bảo
vệ Với ý nghĩa đó pháp luật quốc tế cũng như pháp luật của mỗi quốc gia đều chú trọng bảo đảm quyền tự do kết hôn của cá nhân Trong bối cảnh hiện nay, việc bảo đảm thực thi pháp luật về quyền con người ngày càng được quan tâm nhất là các quyền mang giá trị hết sức nhân văn trong đó có quyền kết hôn Ở Việt Nam, kết hôn hay việc đăng ký kết hôn đã được Pháp luật quy định bằng những văn bản như Luật số 52/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình, Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản
lý hộ tịch Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế cho thấy việc tổ chức thực hiện các văn bản này ở một số nơi vẫn còn nhiều thiếu sót, ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của người kết hôn, của gia đình và xã hội
Là một vùng miền núi, Phượng Tiến là một xã có khoảng 3802 người (theo niên giám thống kê năm 2003) và điều kiện kinh tế khó khăn nên công tác quản lý hộ tịch còn chậm phát triển hơn so với các nơi khác, mặc dù trong những năm qua công tác này có sự phát triển nhanh chóng Tuy nhiên,bằng sự quan sát và trải nghiệm thực tế
em nhận thấy rằng công tác này hiện vẫn còn những hạn chế như trình tự giải quyết các khâu của thủ tục chưa đúng với quy định của Nhà nước, việc quản lý chưa thống nhất, xuyên suốt giữa các cấp và giữa các đơn vị hay quản lý vẫn được thực hiện thủ công dưới hình thức ghi chép sổ sách đã gây nên không ít khó khăn cho việc lưu trữ, tìm kiếm, bảo quản dẫn đến mất mát, thất lạc thông tin hoặc hồ sơ đăng ký kết hôn của các cá nhân Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý chưa được triển khai, quy trình thực hiện thủ công gây tốn kém thời gian của cán bộ giải quyết công việc và công dân đến làm công tác đăng ký hộ tịch Điều này đòi hỏi cần phải được khắc phục kịp thời để đảm bảo đáp ứng cũng như phục vụ người dân ngày một tốt hơn
Nhận thấy sự cần thiết trong công tác quản lý hộ tịch nói chung và hoạt động đăng ký kết hôn nói riêng.Đặc biệt, cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã góp phần không nhỏ vào công cuộc cải cách và nâng cao chất lượng của
các thủ tục hành chính hiện, em xin đăng ký tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Ứng dụng phần mềm HN2TSoft nâng cao hiệu quả hoạt động đăng ký kết hôn tại UBND xã Phượng Tiến, Định Hóa, Thái Nguyên” cho bài khóa luận của mình
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
-Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm tập trung vào công tác quản lý và đăng
ký kết hôn
- Thực trạng về công tác quản lý hộ tịch nói chung và hoạt động quản lý đăng
ký kết hôn nói riêng tại UBND xã Phượng Tiến Qua đó cũng rút ra nhữngưu điểm cũngnhư tồn tại hiện nay đồng thời đề xuất tiến hành các giải pháp cụ thể
- Trên cơ sở khảo sát thực trạng quy trình đăng ký kết hôn của đơn vị, từ đó đề xuất giải pháp ứng dụng phần mềm để quản lý đăng ký kết hôn nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý đăng ký kết hôn tại UBND xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên nói riêng và các cơ quan đơn vị khác nói chung, góp phần thúc đẩy cải cách nền hành chính của nước ta hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Thủ tục đăng ký kết hôn và công tác quản lý đăng ký kết hôn tại UBND xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
+ Ứng dụng CNTT vào công tác quản đăng ký kết hôn
4.Địa bàn và thời gian nghiên cứu
Phạm vi địa bàn nghiên cứu của đề tài là xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ ngày mùng 09/01/2016 đến ngày 03/05/2017
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin trực tiếp: Quan sát, phỏng vấn, điều tra mẫu
- Phương pháp thu thập thông tin gián tiếp: Phân tích và tổng hợp số liệu
+ Thông tin từ sách báo, tạp trí
+ Nguồn tin từ mạng internet
+ Thông tin từ báo cáo định kì của UBND xã Phượng Tiến
Trang 96 Cấu trúc của đề tài
Đề tài có cấu trúc gồm 3 phần:
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Nội dung:
- Chương 1: Tổng quan về hoạt động đăng ký kết hôn và phần mềm hộ tịch HN2TSoft
- Chương 2: Thực trạng quản lý đăng ký kết hôn tại UBND xã Phượng Tiến
- Chương 3: Ứng dụng phần mềm HN2TSoft nâng cao hiệu quả hoạt động đăng
ký kết hôn tại UBND xã Phượng Tiến
Phần 3: Phần kết luận
Trang 10Toàn bộ các quy tắc pháp lý về trình tự thực hiện thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết nhiệm vụ nhà nước và công việc liên quan đến công dân tọa thành hệ thống thủ tục Các quy phạm thủ tục này là những quy tắc bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như cán bộ công chức nhà nước phải tuân theo trong giải quyết công việc thuộc chức năng của mình
Hiện nay, có nhiều quan điểm về thủ tục hành chính hoặc cho thủ tục hành chính là trình tự, cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước
có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ của hành chính và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức và cá nhân công dân Nó giữ vai trò đảm bảo cho công việc đạt được mục đích đã định, phù hợp với thẩm quyền của các cơ quan nhà nước hoặc của các cá nhân, tổ chức được ủy quyền trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước
Thủ tục hành chính do pháp luật quy định, toàn bộ các quy phạm pháp luật về thủ tục hành chính tạo thành chế định quan trọng của luật hành chính
1.1.2 Khái niệm, nguyên tắc, các lĩnh vực áp dụng cơ chế một cửa
Để cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, cơ chế, chính sách phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 Quy chế này quy định việc áp dụng, triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” và quy trình giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Trang 11“Một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kết quả chỉ thông qua một đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả lại kết quả” tại cơ quan hành chính nhà nước
Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Việc phối hợp các bộ phận có liên quan trong bộ máy công quyền nhằm giải công việc của tổ chức, công dân là trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước
Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng,thuận tiện,đúng thời gian cho tổ chức, công dân
Các lĩnh vực áp dụng cơ chế “một cửa”:
Theo quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương (theo Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ), cơ chế “một cửa” được áp dụng trong các lĩnh vực sau đây:
Tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: phê duyệt các dự án đầu tư trong nước và ngoài nước, xét duyệt cấp vốn xây dựng cơ bản, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, cho thuê đất, giải quyết chính sách xã hội Tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh cá thể, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đăng ký hộ khẩu, công chứng và chính sách
xã hội
Tại xã, phường, thị trấn: xây dựng nhà ở, đất đai, hộ tịch, chứng thực
1.2 Khái quát chung về hộ tịch
1.2.1 Khái niệm và nội dung đăng ký hộ tịch
Theo Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20/11/2014:
Khái niệm hộ tịch và quản lý hộ tịch
- Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người
từ khi sinh ra đến khi đã chết
Trang 12- Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư
Nội dung đăng ký hộ tịch:
Đăng ký hộ tịch bao gồm các nội dung sau:
+ Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi
+ Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật
1.2.2 Đặc điểm của quản lý hộ tịch
Từ quan niệm trên về hộ tịch có thể thấy hộ tịch có những đặc điểm chủ yếu sau: Thứ nhất, hộ tịch là một giá trị nhân thân, gắn chặt với cá nhân con người, bởi
vì mỗi người chỉ có một thời điểm sinh và một thời điểm chết Các dấu hiệu về cha,
Trang 13mẹ đẻ, giới tính, là những dấu hiệu giúp người ta phân biệt từ ca nhân con người Do
đó đây là giá trị nhân thân gắn chặt với con người từ lúc sinh ra cho tới khi chết
Thứ hai, hộ tịch là những gía trị, về nguyên tắc không chuyển đổi cho người khác Đặc điểm này là đặc điểm của hệ quả thứ nhất Do đó, việc thực hiện các sự kiện
hộ tịch phải do trực tiếp cá nhân người đó thực hiện, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác như (Khai sinh có thể do bố mẹ đi đăng ký khai sinh, khai tử do người thân của người chết đi đăng ký khai tử)
Thứ ba, hộ tịch là những sự kiện nhân thân không lượng hóa được thành tiền Chính vì vậy hộ tịch không phải là một loại hàng hóa trao đổi trên thị trường
1.2.3 Chủ thể thực hiện quản lý, đăng ký hộ tịch
- Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định về chủ thể thực hiện đăng ký và quản lý
hộ tịch như sau:
Chủ thể quản lý hộ tịch ở nước ta bao gồm:
-Chính phủ:
- Bộ, cơ quan ngang bộ (bộ ngoại giao)
- Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện, cấp xã và cơ quan chuyên môn giúp việc cho ủy ban nhân dân về vấn đề này (Sở Tư Pháp, Phòng Tư Pháp)
- Công chức trực tiếp làm công tác hộ tịch
Ở cấp xã, chủ thể thực hiện việc đăng ký hộ tịch gồm có:
- Công chức Tư pháp-Hộ tịch là công chức cấp xã giúp ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng ký và quản lý hộ tịch Đối với xã phường, thị trấn có đông dân cư, số lượng công việc hộ tịch nhiều, thì có công chức chuyên trách làm công tác hộ tịch, không kiêm nhiệm các công tác Tư pháp khác
- Công chức Tư pháp – Hộ tịch phải có đủ các tiêu chuẩn của cán bộ công chức cấp xã theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức và phải có thêm các tiêu chuẩn sau đây:
Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên
Được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác hộ tịch
Chữ viết rõ ràng
Việc sử dụng, tuyển dụng, xử lý, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức Tư pháp –Hộ tịch được thực hiện chung theo quy định của pháp luật đối với công tác xã
Trang 14Chủ tịch ủy ban nhân dân xã hoặc phó chủ tịch ủy ban nhân dân xã được phân công thực hiện ký các giấy tờ hộ tịch mà công chức hộ tịch đã tổ chức thực hiện
1.2.4 Quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch
1.2.4.1 Khái quát chung về quản lý hành chính nhà nước
Quản lý hành chính nhà nước là một hoạt động có mục đích Những mục đích, mục tiêu cơ bản định ra trước cho hoạt động quản lý và kết quả của việc đạt được mục đích, mục tiêu đó phản ánh hiệu quả của việc quản lý Hiệu quả của quản lý vì vậy phải được tiến hành trên cơ sở những nguyên tắc nhất định Ðặc biệt, khi Luật hành chính thực định vẫn còn chưa được tập trung- chỉ là tập hợp các văn bản về quản lý nhà nước, tồn tại dưới nhiều hình thức văn bản pháp lý không cao, thì nguyên tắc quản
lý hành chính nhà nước là một đòi hỏi bức thiết và sự tuân thủ hệ thống các nguyên tắc càng đòi hỏi chặt chẽ
Quản lý nhà nước được thực hiện bằng quyền uy, có tổ chức thì mới phân định
rõ ràng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của những người tham gia hoạt động chung Có quyền uy thì mới đảm bảo sự phục tùng của cá nhân đối với tổ chức, quyền uy là phương tiện quan trọng để chủ thể quản lý tổ chức điều khiển, chỉ đạo cũng như bắt buộc các đối tượng quản lý thực hiện các yêu cầu, mệnh lệnh của mình Khẳng định về vấn đề này, Lê-Nin đã đã viết: “Muốn quản lý tốt mà chỉ biết thuyết phục không thôi thì chưa đủ, mà cần phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa”
Khi Nhà nước xuất hiện thì phải lớn (và là phần quan trọng) các công việc của
xã hội do nhà nước quản lý Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực hành pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước Nói cách khác, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành Hiến pháp, luật và tổ chức đời sống xã hội theo Hiến pháp, luật của các chủ thể
có thẩm quyền (mà phần lớn là do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện)
1.2.4.2 Quan niệm quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch, đăng ký hộ tịch
Là một nội dung trong quản lý hành chính nhà nước về hành chính - tư pháp, quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch tập trung chủ yếu vào các hoạt động: ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hộ tịch, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch, định hướng về về hoạt động hộ tịch, phổ biến, giáo dục pháp luật về hộ tịch, quản lý hệ thống tổ chức và hoạt động
Trang 15của các cơ quan, tổ chức trong hoạt động hộ tịch, quản lý hệ thống và hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong hoạt động hộ tịch, đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ
về đăng ký hộ tịch, đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho một số hoạt động hộ tịch, tổng kết đăng ký hộ tịch, báo cáo cơ quan nhà nước cấp trên về hoạt động đăng ký hộ tịch, tổng kết hoạt động hộ tịch, báo cáo cơ quan cấp trên về hoạt động đăng ký hộ tịch
Quản lý hộ tịch có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, quản lý hành chính Nhà nước đối với hộ tịch là hoạt động mang quyền lực nhà nước
Thứ hai, quản lý hành chính Nhà nước về hộ tịch là hoạt động tiến hành bởi những chủ thể có quyền năng hành pháp là các công chức trong bộ máy nhà nước
Thứ ba, quản lý hành chính Nhà nước về về hộ tịch là hoạt động có tính thống nhất, được tổ chức chặt chẽ
Thứ tư, hoạt động quản lý hành chính Nhà nước về hộ tịch có tính chấp hành và điều hành
Thứ năm, quản lý hành chính Nhà nước đối với hộ tịch là hoạt động mang tính liên tục
Như vậy, có thể hiểu quản lý hành chính Nhà nước về hộ tịch là một hình thức hoạt động của Nhà nước, do các chủ thể có thẩm quyền (trước hết và chủ yếu bởi các
cơ quan hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền) thực hiện trên cơ sở và để thi hành pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch, góp phần vào bảo đảm, bảo vệ quyền lợi con người, quyền công dân, phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội
1.2.4.3.Vai trò của quản lý hành chính Nhà nước, đăng ký hộ tịch
Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết đi, nên đăng ký, quản lý hộ tịch là một vấn đề quan trọng đối với mỗi cá nhân trong xã hội Đăng ký hộ tịch thể hiện việc nhà nước công nhận một
cá nhân con người tồn tại với tất cả tính pháp lý của nó
Quản lý hộ tịch là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của chính quyền các cấp, nhằm theo dõi thực trạng và sự biến động về hộ tịch, trên cơ sở đó bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân và gia đình khi tham gia vào các quan hệ xã hội như quyền được kết hôn khi công dân đủ tuổi theo quy định, quyền được giám hộ, quyền
Trang 16được thừa kế Đồng thời góp phần xây dựng các chính sách về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và dân số, kế hoạch hóa gia đình
Cũng trên cơ sở theo dõi biến động về hộ tịch mà các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chính sách phù hợp dựa trên dân số theo độ tuổi, giới tính nguồn nhân lực từ
đó có phân tích đánh giá cụ thể làm cơ sở để hoạch định các chính sách về phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, thể dục thể thao, xây dựng cơ sở y tế, trường học, bố trí giáo viên, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đảm bảo cân bằng giới tính phục vụ an ninh quốc phòng, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
1.2.4.4 Nguyên tắc đăng ký và quản lý hộ tịch
Mọi sự kiện hộ tịch phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của Nghị định này
Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một nơi theo đúng thẩm quyền quy định của Nghị định này
Cơ quan quản lý hộ tịch cấp trên phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo đối với cơ quan quản lý hộ tịch cấp dưới, trường hợp phát hiện thấy sai phạm phải chấn chỉnh, xử lý kịp thời
Cơ quan đăng ký hộ tịch phải niêm yết công khai, chính xác các quy định về giấy tờ mà người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình hoặc nộp khi đăng ký hộ tịch, thời hạn giải quyết và lệ phí đăng ký hộ tịch
1.2.4.5.Nội dung quản lý của Nhà nước đối với hộ tịch
Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch tập trung chủ yếu vào các hoạt động:
- Ban hành hoạch trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hộ tịch
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch, định hướng về hoạt động
hộ tịch
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về hộ tịch
- Thực hiện đăng ký hộ tịch
- Đào tạo bồi dưỡng, hướng dẫn về nghiệp vụ về hộ tịch
- Quản lý hệ thống tổ chức và hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong hoạt động hộ tịch
Trang 17- Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động hộ tịch
- Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho một số hoạt động hộ tịch,
- Quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
- Tổng hợp tình hình và số liệu thống kê hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ 6 tháng và hàng năm
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về hộ tịch theo thẩm quyền
- Cán bộ tư pháp – hộ tịch có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể theo quy định tại khoản 79 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về tình hình đăng ký và quản lý hộ tịch của địa phương Trong trường hợp do buông lỏng quản lý mà dẫn đến những sai phạm, tiêu cực của cán bộ, công chức trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch ở địa phương mình, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chịu trách nhiệm
1.3 Hoạt động đăng ký kết hôn trong nước
1.3.1 Các khái niệm
Kết hôn: là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp
luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn (Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
Ðiều 8 khoản 2) Ta có nhận xét:
- Kết hôn là một giao dịch có tính pháp lý chứ không phải là một giao dịch có ý nghĩa vật chất hoặc tôn giáo, đó là một giao dịch xác lập trong đời sống dân sự chứ
Trang 18không phải trong đời sống tâm linh và là một giao dịch được xác lập với sự tham gia bắt buộc của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền Các điều kiện về nội dung của việc kết hôn phải được cơ quan Nhà nước kiểm tra một cách chặt chẽ
- Kết hôn là một giao dịch long trọng, tuân theo những quy định nghiêm ngặt về trình tự, thủ tục do pháp luật quy định Những quy định ấy tạo thành tập hợp các điều kiện về hình thức của việc kết hôn
- Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý, là cơ sở để luật pháp bảo vệ quyền lợi và
sự ràng buộc về nghĩa vụ của mỗi người
Giấy chứng nhận kết hôn: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn
Nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin:
- Họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ
- Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn
- Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký
hộ tịch
Kết hôn trái pháp luật
Là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn cụ thể: vi phạm về độ tuổi, về ý chí, vi phạm các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính Về nguyên tắc, Nhà nước không thừa nhận những trường hợp nam, nữ kết hôn mà không tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn Do đó, việc kết hôn trái quy định của pháp luật
sẽ bị tòa án xử hủy
Việc xử lý kết hôn trái pháp luật được thực hiện như sau:
Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều
8 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Trang 19Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan
hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào
sổ hộ tịch, hai bên kết hôn trái pháp luật, cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự
1.3.2 Điều kiện kết hôn
Về độ tuổi: nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên (độ tuổi được xác định
như sau: từ 20 tuổi và từ 18 tuổi là tính sau ngày sinh nhật lần thứ 19 đối với nam và sau ngày sinh nhật lần thứ 17 đối với nữ)
Về ý chí tự nguyện kết hôn: việc kết hôn do hai bên nam và nữ tự nguyện quyết
định,không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở
Việc kết hôn bị cấm trong các trường hợp sau đây:
- Cấm kết hôn với người đang có vợ hoặc đang có chồng
- Cấm kết hôn với người mất năng lực hành vi dân sự
- Cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực về hệ (là giữa ông bà với cháu nội hoặc ngoại, cha, mẹ đẻ với con đẻ), giữa những người có họ trong phạm vi ba đời (là giữa bác, chú, cô, cậu, dì với cháu ruột, giữa anh, chị em con chú con bác, con
cô với nhau, con cậu, con dì với nhau)
- Cấm kết hôn giữa những người có quan hệ cha, mẹ nuôi với con nuôi hoặc đã từng có quan hệ giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với nàng dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
- Cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính
1.3.3 Đăng ký kết hôn
- Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan đăng ký kết hôn) thực hiện
- Mọi nghi thức kết hôn khi không có mặt hai bên nam, nữ, khi hai bên không
có ý tự nguyện hoặc không đồng ý kết hôn thì đều không có giá trị pháp lý
- Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng
- Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng phải đăng ký kết hôn
- Chính phủ quy định việc đăng ký kết hôn ở vùng sâu, vùng xa
Trang 20 Thẩm quyền đăng ký kết hôn
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn
- Nếu cả hai bên kết hôn (bên nam và bên nữ) đều có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ đăng ký hộ khẩu thường trú (nếu cùng ở một nơi) hoặc họ có quyền lựa chọn nơi đăng
ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bên nam hoặc bên nữ đăng ký hộ khẩu thường trú (nếu không cùng ở một nơi)
- Nếu chỉ bên nam hoặc bên nữ có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú còn bên kia
có đăng ký tạm trú có thời hạn thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bên nam hoặc bên nữ đăng ký hộ khẩu thường trú
- Nếu cả bên nam nữ đều không có hoặc chưa có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú có thời hạn thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bên nam hoặc bên nữ đăng ký tạm trú có thời hạn
Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ
Giải quyết việc đăng ký kết hôn:
- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về hộ tịch, cơ quan đăng ký kết hôn kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn tổ chức đăng ký kết hôn
- Trong trường hợp một bên hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn từ chối đăng ký và giải thích rõ lý do bằng văn bản, nếu người bị
từ chối không đồng ý thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật
Tổ chức việc đăng ký kết hôn
Khi tổ chức đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn Đại diện cơ quan đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện cơ quan đăng ký kết hôn trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên
Trang 211.3.4 Thành phần hồ sơ khi đăng ký kết hôn
Các loại giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký kết hôn
+ Nếu cả hai bên nam, nữ cùng cư trú tại một xã, phường, thị trấn hoặc cùng công tác tại một đơn vị trong lực lượng vũ trang nhân dân, thì hai bên kết hôn chỉ cần khai vào một Tờ khai đăng ký kết hôn
+ Trong trường hợp hai bên nam nữ nộp bản chính Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân thì không cần phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vì hai loại giấy tờ này đều có giá trị chứng minh về tình trạng hôn nhân của bên kết hôn
- Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn (do UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú của bên nam, bên nữ cấp)
+ Trường hợp hai bên nam, nữ có nơi cư trú khác nhau thì bên nam hoặc bên
nữ đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã không phải nơi cư trú của mình phải nộp xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú về tình trạng hôn nhân
+ Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài
về nước đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận của Cơ quan ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó
+ Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân
- Các loại giấy tờ phải xuất trình:
+ Bản chính Chứng minh thư nhân dân của hai bên nam, nữ
Trang 22Hoạt động quản lý hộ tịch thể hiện rõ chức năng xã hội của nhà nước Thể hiện
ở những nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, quản lý hộ tịch là cơ sở để nhà nước hoạch định chính sách phát triển kinh tế, xã hội, y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng và tổ chức thực hiện các chính sách
đó Các dữ liệu hộ tịch được thống kê một cách đầy đủ chính xác kịp thời thường xuyên và hệ thống sẽ là nguồn tài sản quý giá hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế xã hội
Thứ hai, hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch thể hiện tập trung sinh động nhất
sự tôn trọng của nhà nước đối với việc thực hiện một số quyền nhân thân cơ bản của công dân đã được quy định trong hiến pháp và bộ luật dân sự hiện hành
Thứ ba, quản lý hộ tịch có vai trò lớn trong đảm bảo trật tự an toàn xã hội Hệ thông sổ hộ tịch sẽ giúp cho việc truy nguyên nguồn gốc cá nhân một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác
Ý nghĩa của hoạt động đăng ký kết hôn
Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý, là cơ sở để luật pháp bảo vệ quyền lợi và sự ràng buộc về nghĩa vụ của mỗi người Giấy đăng ký kết hôn là một loại giấy tờ hộ tịch nhân thân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận một người nằm trong trình trạng hôn nhân Sau khi đăng ký kết hôn, sẽ phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ đối với người chồng và người vợ Nếu như nam nữ sống chung mà không đăng ký kết hôn thì
sẽ gặp rắc rối trong việc xác định tài sản chung và tài sản riêng, cũng như rất khó khăn
để chứng minh quyền lợi của mình
Quản lý đăng ký kết hôn được làm tốt sẽ tránh các trường hợp kết hôn trái pháp luật, trường hợp đa thê, vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác, cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật, việc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn sẽ được giải quyết nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí thời gian khi tham gia thực hiện thủ tục
1.5 Giới thiệu về phần mềm quản lý hộ tịch
1.5.1 Khái niệm phần mềm quản lý hộ tịch HN2TSoft
Phần mềm quản lý hộ tich HN2TSoft (gọi tắt là phần mềm QLHT)dùng để quản
lý tra cứu, tổng hợp các thông tin công dân và các hoạt động liên quan đến hộ tịch của công dân, giúp người quản lý hộ tịch theo sõi báo cáo với cấp trên một cách nhanh và chính xác nhất
Trang 23Hệ thống cung cấp đầy đủ các chức năng để thực hiện việc đăng ký giấy khai sinh, thay đổi cải cách nội dung khai sinh, đăng ký kết hôn, đăng ký khai tử , đăng ký xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký nhận nuôi con nuôi, đăng ký giám hộ và đăng
ký nhận cha, mẹ con Giao diện thân thiện và dễ sử dung của hệ thống rất thuận tiện cho cán bộ hộ tịch và lãnh đạo trong quá trình tác nghiệp
Hình 1.1 Giao diện Phần mềm quản lý hộ tịch HN2TSoft
Hệ thống phần mềm quản lý hộ tịch khi đưa vào hoạt động sẽ góp phần phục vụ người dân tốt hơn nhờ rút ngắn thời gian giải quyết công việc, trao đổi thông tin chính xác, nhanh chóng, khắc phục tình trạng tản mạn của thông tin, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
- Đáp ứng đầy đủ chế độ quản lý do bộ tư pháp ban hành
Trang 24- Tự động in ấn bản chính, bản sao với số lượng không hạn chế các nghiệp vụ
hộ tịch theo đúng mẫu giấy tờ được quy định trong pháp lý về công tác quản lý hộ tịch
- Với giao diện thân thiện bằng phông chữ tiếng Việt, sử dụng dễ dàng, không đòi hỏi người dùng có trình độ tin học cao Phần mềm không cần cài đặt chỉ cần đăng
ký tài khoản là dùngđược ngay
- Các chức năng hỗ trợ tìm kiếm, thống kê khai thác thông tin, tạo lập các báo cáo định kỳ nhanh chóng, thuận tiện, đầy đủ và chính xác Cho phép người sử dụng có thể tìm kiếm tất cả các thông tin có trên dữ liệu, hệ thống Tích hợp khả năng tìm kiếm thông thường như: tìm kiếm theo hệ thống danh mục, tìm kiếm theo ngày đăng ký, ngày cấp giấy đăng ký, theo họ và tên bố mẹ … thật sự rất thuận lợi cho cán bộ hộ tịch
và lãnh đạo
- Ngoài ra còn cho phép các đơn vị đã triển khai có thể tải bản cài đặt mới về để cài lại và hệ thống tự động đồng bộ cơ sở dữ liệu giữa phiên bản mới và phiên bản cũ
để các đơn vị có thể kế thừa được dữ liệu
- Bảo mật dữ liệu,bảo mật thông tin: Mỗi người dùng đều có một User và Password riêng để truy cập sử dụng phần mềm, đảm bảo tính bảo mật- an toàn về thông tin
Từ những lợi ích trên, khi ứng dụng phần mềm vào công tác đăng ký kết hôn nói riêng sẽ giúp cán bộ hộ tịch quản lý tốt tình trạng hôn nhân thông qua phần mềm, tránh tình trạng mất mát sổ đăng ký kết hôn, đa thê…do thông tin trong sổ đăng ký kết hôn bị mất, thất lạc, hỏng hóc, tiết kiệm chi phí thời gian cho cán bộ thực hiện nghiệp
vụ cũng như công dân đến đăng ký kết hôn, hạn chế được những tồn tại còn xảy ra nhiều trong công tác đăng ký kết hôn hiện nay
1.5.3 Hướng dẫn cài đặt phần mềm
Việc tạo một phần mềm quản lý hộ tịch khá đơn giản trước tiên vào trang hotich.vn để tải ứng dụng về máy
Bước 1: Cài lại giờ trên máy tính theo đúng giờ trên mạng
Bước 2:Tải phần mềm về máy tính:
- Nếu máy tính của bạn đã cài Microsoft Net Framework 4.5 thì tải bản thường
- Nếu máy của bạn chưa cài Microsoft Net Framework 4.5 thì tải bản đầy đủ
Trang 25Bước 3: Mở file cài đặt vừa được tải về
Phần mềm sẽ kiểm tra cài đặt ở máy tính của bạn nếu thiếu ứng dụng cần thiết thì phần mèm sẽ tự động cài bổ sung
Hình 1.2 Giao diện file cài đặt của phần mềm HN2TSoft
Thông tin ứng dụng còn thiếu sẽ được hiển thị (Những phần mềm trên máy chưa có)
Hình 1.3 Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm quản lý hộ tịch HN2TSoft
Trang 26- Phần mềm sẽ cài bổ sung ứng dụng cần thiết
Hình 1.4.Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm HN2TSoft
- Máy thiếu Netframework 4.5, SQL server 2012 CRL và ReportView 2012 nên sẽ được cài thêm như hình 3.3
Hình 1.5.Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm HN2TSoft
Trang 27Nhấp next tiếp tục
Hình 1.6 Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm HN2TSoft
Nhấn Install để cài đặt vào máy
Tiến trình cài đặt bắt đầu:
Hình 1.7.Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm HN2TSoft
Trang 28Hình 1.8.Giao diện hướng dẫn cài đặt phần mềm HN2TSoft
Nhấp thông tin gồm tên và địa chỉ gmail để cài đặt:
Hình 1.9 Giao diện hướng cài đặt phần mềm HN2TSoft
Cuối cùng nhấn kết thúc để hoàn thành cài đặt
Trang 29Chương 2
KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ
KẾT HÔNTẠI UBND XÃ PHƯỢNG TIẾN, HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1 Khái quát chung về UBND xã Phượng Tiến
2.1.1 Giới thiệu chung về UBND
Vị trí địa lý
Phượng Tiến là một xã miền núi nằm cách trung tâm huyện Định Hóa 3km về phía Đông Nam , tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam
Xã có diện tích 21,18 km², dân số năm 1999 là 3857 người, mật độ dân số đạt
182 người/km² Xã nằm ở phía đông khu vực giữa của huyện và tiếp giáp với thị trấn Chợ Chu cùng xã Bảo Cường ở phía tây bắc, xã Tân Dương ở phía đông bắc và đông,xã Yên Trạch của huyện Phú Lương ở phía đông nam, và giáp với xã Trung Hội ở phía nam
Phượng Tiến có một đoạn sông Chợ Chu chảy qua ở khu vực ranh giới phía bắc của xã, ngoài ra, có một khe suối chảy từ khu vực phía nam Phượng Tiến cũng hợp lưu vào dòng chính sông Chợ Chu trên địa bàn Theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 1999-2003, xã Phượng TIến có diện tích 21,7 km² và dân số là 3802 người, mật độ cư trú là 175 người/km² Phượng Tiến được chia thành 15 xóm: xóm Pải, Hợp Thành, Nà Què, Nà Liền, Pa Trò, Pa Goải, xóm Đình, xóm Phỉnh, xóm Mấu, xóm Tổ, xóm Cấm, Nạ Á, Nà Lang, Nà Phoọc, xóm Héo
Phượng Tiến là một xã thuộc vùng ATK Định Hóa, và là nơi đặt trụ sở của Trường Luân huấn chính trị trung cao quân đội, tiền thân của Học viện Chính trị (Bộ Quốc phòng) trong những năm kháng chiến chống Pháp Trong những năm tháng kháng chiến, địa bàn xã cũng là nơi đặt trụ sở của nhá máy giấy Hoàng Văn Thụ, một trong những địa điểm đầu tiên sản xuất giấy in bạc và in bạc (tiền) Việt Nam giai đoạn 1947-1951 Trong 6 tháng đầu năm 2011, diện tích trồng rừng của Phượng Tiến đạt gần 130 ha, trong đó dự án trồng rừng sản xuất đạt 120 ha Tỷ lệ hộ nghèo của Phượng Tiến theo chuẩn của chính phủ Việt Nam là trên 33% và thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt gần 5 triệu đồng /người/năm
Trang 30 Địa hình, địa mạo
Nhìn chung, xã Phượng Tiến có địa hình khá phức tạp, chủ yếu là vùng đồi núi cao, đồi núi đan xen chèn kẹp nhau, có độ dốc lớn, địa hình hiểm trở bị chia cắt mạnh Những vùng đất tương đối bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ, phân tán dọc theo các khe ven suối và thung lũng vùng núi Đặc điểm địa hình như vậy đã ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng phát triển kinh tế xã hội của toàn xã
Khí hậu- thời tiết:
Phượng Tiên mang đặc điểm chung của khí hậu vùng miền núi phía bắc, chia làm hai mùa rõ rệt, đó là mùa nóng và mùa lạnh Nhiệt độ trung bình trong năm là 28-32độ C, lượng mưa trung bình là 1253mm, phân bố không đều giữa các mùa trong năm mưa thường bắt đầu từ tháng 5-10, lượng mưa khá lớn nhưng không đồng đều tập trung vào tháng 7,8,9 chiếm 80-85% lượng mưa cả năm Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này thường có gió mùa đông bắc thời tiết khô hanh, ít mưa, hạn hán rét đậm kéo dài gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông lâm nghiệp
Kinh tế - xã hội
-Trong nhiều năm qua xã Phượng Tiến đã có sự phát triển về kinh tế, cơ cấu
kinh tế nông- lâm nghiệp và thủy sản chiếm 85%, một bộ phận dân cư đã chuyển sang hoạt động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, buôn bán, sản xuất chiếm 15% nhưng nghề nghiệp chủ yếu của dân cư nơi đây vẫn là làm ruộng và chăn nuôi Việc xây dựng
hệ thống tổ chức chính trị, đoàn thể vững mạnh Xây dựng cơ sở hạ tầng đã được quan tâm và đã đạt được một số thành quả đáng kể trên mọi lĩnh vực: Điện, đường, trường, trạm, nhà ở nhân dân Xã Phượng Tiến cũng nhận được sự đầu tư, hợp tác của Hàn Quốc trong việc xây dựng hệ thống đường và nhà văn hóa cho xóm có tỉ lệ hộ nghèo nhiều nhất Và từ năm 2015 đến 2020 xã Phượng Tiến sẽ thực hiện xây dựng kế hoạch
“ Nông thôn mới”, nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, nâng cao đời sống cho người dân
Trang 312.1.2 Cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Văn phòng UBND)
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức xã Phượng Tiến 2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Phượng Tiến
- Uỷ ban nhân dân xã Phượng Tiến do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
- Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của
cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
- Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương tới cơ sở
2.1.3.1 Thẩm quyền chung
- Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của Ủy ban nhân dân xã, tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, cùng tập thể quyết định và chịu trách nhiệm về các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường kiểm
kế toán
Ban quân sự
Văn phòng thống
kê
Bộ phận văn hóa
Trang 32tra, đôn đốc cán bộ, công chức, Trưởng xóm hoàn thành các nhiệm vụ, thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở
- Không được nói và làm trái các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã và văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bày ý kiến với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
2.1.3.2 Thẩm quyền chuyên môn
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cùng với tập thể Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cấp xã và trước cơ quan nhà nước cấp trên Chủ tịch Ủy ban nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
-Lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân, các thành viên của Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
- Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình và Uỷ ban nhân dân cấp dưới trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cùng cấp
-Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả, ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương
-Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, tố cáo, khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ủy ban nhân dân
-Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo Ủy ban nhân dân trong phiên họp gần nhất
-Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình
Trang 33-Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ
- Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp, điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của
Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lý
-Chủ tài khoản của đơn vị, trực tiếp điều hành ngân sách của xã theo phân bổ của huyện
Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
-Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cùng với Chủ tịch
và các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về những vấn đề Ủy ban nhân dân xã quyết định
-Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn, được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định
-Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của thành viên Ủy ban nhân dân khác thì chủ động trao đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết, nếu vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định
-Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, Trưởng khu phố và Tổ trưởng Tổ dân phố thực hiện các chủ trương, chính sách, công việc thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật
-Thay mặt Chủ tịch điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân xã khi Chủ tịch
đi công tác
Trang 34Bộ phận chuyên trách công an
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân về thực hiện nhiệm vụ được giao, cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện
-Phụ trách công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng cháy chữa cháy, lập lại trật tự an toàn giao thông, đẩy mạnh công tác phòng chống các tệ nạn xã hội, giáo dục, cảm hóa các đối tượng thuộc ngành quản lý
-Xây dựng kế hoạch bảo vệ tốt các ngày lễ, tết, phòng chống bạo loạn và một số công tác quản lý hành chính khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
-Trực tiếp phụ trách đơn vị công an xã, có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng đơn vị vững mạnh về mọi mặt
Bộ phận chuyên trách quân sự
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao, cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Phụ trách công tác quân sự địa phương, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trong công tác xây dựng kế hoạch phòng thủ, quản lý quân dự bị, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi
- Được phân công là Thường trực Hội đồng nghĩa vụ quân sự, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tổ chức tốt việc đăng ký quản lý thanh niên trong độ tuổi nghĩa vụ quân sư, điều động khám sức khỏe, thực hiện Pháp lệnh gọi thanh niên nhập ngũ hàng năm theo quy định Trực tiếp phụ trách đơn vị xã đội, có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và quản lý đơn vị về mọi mặt
Bộ phận chuyên trách địa chính – xây dựng
Giúp Thường trực ủy ban nhân dân xã theo dõi, quản lý và giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực địa chính và xây dựng:
- Tổ chức việc thực hiện xây dựng, duy tu, sửa chữa các công trình công cộng trong xã theo phân cấp (điện, nước, cống rãnh, hẻm, các khu vực trên địa bàn xã,…), kiểm tra quản lý và đề xuất cấp phép sửa chữa theo nguyện vọng các công trình nhà ở
Trang 35của công dân, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng, ngăn chặn và đề xuất biện pháp xử lý vi phạm theo quy định
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo hàng tháng và báo cáo đột xuất theo yêu cầu
Bộ phận chuyên trách tài chính – kế toán
- Giúp chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trong công tác theo dõi, quản lý tình hình thu chi ngân sách
- Lên kế hoạch dự toán và báo cáo ngân sách hàng tháng, quý, năm, bảo đảm chế độ tài chính cho đơn vị
- Chịu trách nhiệm lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách, điều chỉnh ngân sách và quyết toán ngân sách của xã theo luật định
- Theo dõi và đôn đốc tiến độ vận động và sử dụng các quỹ trong nhân dân, đảm bảo và vượt chỉ tiêu hàng năm, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo hàng tháng và báo cáo đọt xuất theo yêu cầu
Bộ phận chuyên trách tư pháp – hộ tịch
- Giúp chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quản lý và giải quyết các hồ sơ về công tác
tư pháp và hộ tịch (đăng ký kết hôn, khai sinh, khai tử…)
- Tham mưu cho Thường trực Ủy ban nhân dân xã xây dựng các kế hoạch tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật
- Giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật
- Lên lịch tiếp dân, giái quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghịcủa công dân theo thẩm quyền
- Tổ chức thực hiện vàphối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành
án, tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo hàng tháng và báo cáo đột xuất theo yêu cầu
Bộ phận chuyên trách văn phòng
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về chế độ quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của Nhà nước Bao gồm các công việc sau: