Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn có chức năng phục vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và PTNT về triển khai các hoạt động nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Các nhiệm vụ chủ yếu gồm: Đề xuất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; thực hiện sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch nông thôn, quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thác công trình nước sạch nông thôn tập trung được giao; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư chương trình dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Tham gia điều tra thống kê về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Thu thập, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Hiện nay, Trung tâm được giao quản lý, khai thác, sử dụng 08 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Công tác tuyên truyền về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn còn nhiều hạn chế, do vậy, một bộ phận người dân chưa có ý thức trong việc sử dụng nước, lãng phí nước hoặc lấy nước không qua đồng hồ; công tác duy tu, bảo dưỡng chưa được quan tâm đúng mức; trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý và công nhân vận hành chưa đạt yêu cầu. Do vậy, hiệu quả khai thác, sử dụng các công trình rất thấp. Với những chính sách của Nhà nước, UBND tỉnh đã có chủ trương chuyển giao các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho chính quyền địa phương quản lý; thực hiện việc xã hội hóa nước sạch nông thôn. Theo Thông tư số 152015TTBNNPTNT ngày 2632015 của Bộ Nông Nghiệp PTNT hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy lợi có chức năng giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi; đê điều và phòng, chống lụt, bão, thiên tai, nước sạch nông thôn. Như vậy, trong các nhiệm vụ chủ yếu của Chi cục Thủy lợi đã bao gồm hầu hết các nhiệm vụ quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn; Trung tâm chỉ thực hiện nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 1
UBND TỈNH QUẢNG NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
Số: /ĐA-SNN&PTNT Quảng Nam, ngày tháng năm 2017
ĐỀ ÁN GIẢI THỂ TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH
VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN QUẢNG NAM
Phần I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I SỰ CẦN THIẾT
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Nam (gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Quảng Nam, được đổi tên từ Trung tâm Nước sạch và Tư vấn thuỷ lợi theo Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn có chức năng phục
vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và PTNT về triển khai các hoạt động nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Các nhiệm vụ chủ yếu gồm: Đề xuất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; thực hiện sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch nông thôn, quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thác công trình nước sạch nông thôn tập trung được giao; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư chương trình dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Tham gia điều tra thống kê về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Thu thập, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn;
Hiện nay, Trung tâm được giao quản lý, khai thác, sử dụng 08 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Công tác tuyên truyền về nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn còn nhiều hạn chế, do vậy, một bộ phận người dân chưa có ý thức trong việc sử dụng nước, lãng phí nước hoặc lấy nước không qua đồng hồ; công tác duy tu, bảo dưỡng chưa được quan tâm đúng mức; trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý và công nhân vận hành chưa đạt yêu cầu Do vậy, hiệu quả khai thác, sử dụng các công trình rất thấp Với những chính sách của Nhà nước, UBND tỉnh đã có chủ trương chuyển giao các công trình nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn cho chính quyền địa phương quản lý; thực hiện việc xã hội hóa nước sạch nông thôn
Theo Thông tư số 15/2015/TT-BNN&PTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông Nghiệp &PTNT hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực
DỰ THẢO
Trang 2thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy lợi có chức năng giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi; đê điều và phòng, chống lụt, bão, thiên tai, nước sạch nông thôn Như vậy, trong các nhiệm vụ chủ yếu của Chi cục Thủy lợi đã bao gồm hầu hết các nhiệm vụ quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn; Trung tâm chỉ thực hiện nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn.
Để bảo đảm tinh gọn bộ máy, tăng hiệu quả trong công tác quản lý, phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tế, việc giải thể Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và chuyển chức năng, nhiệm vụ về Chi cục Thủy lợi là cần thiết
II CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09/8/2012 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về Đề án “ Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ công”;
- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư 54/2013/ TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ tài chính Quy định Quản lý, sử dụng, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung và Thông tư số 76/2017/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2017 cuả Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 54/2013/TT-BTC;
- Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ về quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định
cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
- Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT; Thông tư số 30/2016/TT-BNNPTNT ngày 25/8/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 03/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
Trang 3chức của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam;
- Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc thành lập Trung tâm Nước sạch và Tư vấn thuỷ lợi; Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc đổi tên Trung tâm Nước sạch và Tư vấn thuỷ lợi thành Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Nam;
- Thông báo số 176/TB-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Đinh Văn Thu tại buổi làm việc với lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT ngày 28/4/2017;
- Thông báo số 419/TB-UBND ngày 17/10/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Trí Thanh tại buổi làm việc về cổ phần hóa các đơn vị thuộc Sở NN&PTNT, phương án chuyển giao các công trình nước sạch nông thôn và thực hiện các dự án trọng điểm vùng Đông
Phần II NỘI DUNG XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN SAU KHI GIẢI THỂ
TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT
I MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1 Mục tiêu
Giảm đầu mối các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; điều chuyển biên chế, lao động cho các Chi cục quản lý chuyên ngành, tăng cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo đúng quy định của pháp luật
2 Yêu cầu
- Sắp xếp, bố trí viên chức, người lao động Trung tâm sau khi giải thể vẫn đảm bảo phù hợp vị trí việc làm
- Việc giải thể Trung tâm Nước sạch và VSMTNT đảm bảo không ảnh hưởng đến thực hiện nhiệm vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn
II HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC, BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ TÀI SẢN
1 Về tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn hiện tại gồm có 03 phòng: Hành chính - Tổng hợp, Kỹ thuật - Nghiệp vụ và Quản
lý công trình cấp nước
2 Về nhân sự
Biên chế do Sở giao năm 2017: 16 biên chế sự nghiệp
Trang 4Đã thực hiện: 11 biên chế, HĐLĐ khác 08 người.
Danh sách nhân sự cụ thể như sau:
ST
T Họ và tên Ngày sinh Trình độ chuyên môn Ngày vào biên chế/HĐLĐ
Ghi chú
A VIÊN CHỨC: 11 người
I Lãnh đạo Trung tâm
1 Lê Văn Dũng 02/8/1967 Thạc sĩ Thủy lợi 3/1994
2 Nguyễn Thanh Cao 10/02/1975
Thạc sĩ Thủy lợi (CQ)
KS XD thủy lợi, thủy điện;
KS xây dựng cầu đường
01/11/
2010
II Phòng HC-TH
1 Phan Thị Tuyết 19/5/1967 CN Kế toán tài chính
2 Trần Hường 02/10/1958 Nhân viên bảo vệ 01/1983
III Phòng Kỹ thuật - Nghiệp vụ
1 Đặng Ngọc Sơn 01/01/1964 CN Địa chất 9/1992
2 Võ Minh Huy 22/01/1981 TC Xây dựng Cấp thoátnước 02/2007
IV Phòng quản lý công
trình cấp nước
1 Nguyễn Trí Đại 16/8/1963 KS Lâm nghiệp 11/1984
2 Nguyễn Kỳ Hưng 25/5/1976 KS Cơ khí tàu thuyền 10/1999
3 Cao Đình Tân 12/12/1979 Trung cấp Trắc địa 11/2010
V Kiêm nhiệm tại Ban Q. Lý Dự án
1 Trần Văn Khánh 06/3/1970 KS Xây dựng thủy lợithủy điện 01/02/1996 củaBC
TT
2 Mai Văn Hiển 28/3/1976 KS Xdựng thủy lợi thủyđiện 01/2004
B. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG: 08 người
1 Huỳnh Minh Nguyệt 08/4/1982 TC Kế toán 10/6/2011
2 Nguyễn Thị Thanh Yên 22/8/1982 TC Kế toán 08/2009
3 Nguyễn Thị Tuyết Nhung 26/7/1979 Nhân viên phục vụ 01/8/2012
4 Đoàn Văn Thạch 10/5/1976 SC Khoan 10/1999
5 Tô Văn Ngân 02/02/1983 TC Điện 12/2013
Trang 56 Huỳnh Thị Thìn 16/4/1988 Th sỹ Sinh học 02/5/2013
7 Nguyễn Minh Bảo 10/9/1983 TC Thủy lợi 8/2010
8 Trịnh Văn Nam 01/7/1984 TC Điện 04/11/2011
3 Về tài sản, đất đai
3.1 Về tài sản
Tổng nguyên giá tài sản là: 34.891.963.887 đồng
Tổng giá trị hao mòn lũy kế là: 7.117.113.345 đồng
Tổng giá trị tài sản còn lại là: 27.774.850.542 đồng
(Kèm theo Biên bản kiểm kê tài sản cố định tại ngày 31/8/2017)
3.2 Về đất đai
Tổng diện tích đất được giao là 5.808,4 m2, trong đó:
- Diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 1.084,8
m2 (số 16 Lê Lợi, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
- Diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 4.723,6 m2 (Số 02 Nguyễn Dục, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam: 1.636 m 2 ; số 821/10 Phan Chu Trinh, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam: 3.087,6 m 2 ).
III PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH CÓ LIÊN QUAN
1 Phương án xử lý về chức năng, nhiệm vụ
Các chức năng, nhiệm vụ về nước sạch nông thôn của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được chuyển giao về Chi cục Thủy lợi thực hiện Bên cạnh đó, giao bổ sung cho Chi cục Thủy lợi thực hiện các chương trình sự nghiệp về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn như kiểm nghiệm chất lượng nước sạch, tổ chức tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn…
(Kèm theo Phụ lục 1- Phương án xử lý về chức năng, nhiệm vụ).
2 Phương án xử lý về tổ chức, bộ máy, nhân sự, tổ chức Đảng, Công đoàn
Rà soát nhu cầu của các đơn vị thuộc Sở, sẽ điều động và bổ nhiệm lãnh đạo Trung tâm cho các đơn vị còn thiếu lãnh đạo; trong đó ưu tiên cho các đơn vị
có chuyển giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Biên chế, lao động thuộc Trung tâm được điều động, bố trí cho các đơn vị Chi cục Thủy lợi, Chi cục Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, Chi cục Thủy sản và đơn vị khác (nếu cần thiết) theo vị trí việc làm
Trang 6nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao Các trường hợp không thể điều động, bố trí được do không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn, nghiệp
vụ, vị trí việc làm thì thực hiện giải quyết thôi việc theo chế độ, chính sách, quy định pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:
+ BQL Dự án đầu tư xây dựng các công trình NN&PTNT Quảng Nam: 01 viên chức;
+ Chi cục Thủy lợi: 04 viên chức (trong đó có 01 trường hợp nghỉ hưu từ 01/11/2018);
+ Văn phòng Điều phối CTMTQG Nông thôn mới: 03 viên chức + 01 HĐLĐ
+ Chi cục Thủy sản: 01 viên chức;
+ Chi cục Kiểm lâm: 01 viên chức (xin nghỉ theo NĐ108 từ tháng 9/2018); + Giải quyết chế độ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP (từ ngày 01/01/2018): 01 viên chức;
+ Chấm dứt HĐLĐ đối với 07 trường hợp HĐLĐ
Giải thể tổ chức Đảng và Công đoàn (Chi bộ, Công đoàn cơ sở Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn) chuyển sinh hoạt đảng viên, đoàn viên theo Quyết định điều động và phân công công tác
(Kèm theo Phụ lục 2 - Phương án điều động,bố trí nhân sự)
3 Phương án xử lý tài sản, phương tiện thiết bị, tài chính
3.1 Các hệ thống cấp nước sinh hoạt do đơn vị đang quản lý:
Chuyển giao cho các địa phương tiếp tục quản lý
(Kèm theo Phụ lục 03: Danh mục hệ thống cấp nước sinh hoạt điều chuyển cho địa phương quản lý)
3.2 Trụ sở làm việc:
- Số 16, đường Lê Lợi, phường An Mỹ, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam: bàn giao cho Trung tâm Phát triển sâm Ngọc Linh và dược liệu
- Số 78, đường Hùng Vương, phường An Mỹ, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam: bàn giao Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam
- Số 821/10, đường Phan Châu Trinh, phường Hòa Hương, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam: bàn giao UBND TP Tam Kỳ
3.3 Thiết bị kiểm nghiệm chất lượng nước sinh hoạt:
Đề nghị thành lập Hội đồng thanh lý tài sản theo quy định
3.4 Các tài sản cố định khác:
Hầu hết đã hư hỏng, nếu sửa chửa chi phí sẽ rất lớn và sẽ không có hiệu quả, đề nghị cho bán thanh lý
Trang 7(Kèm theo Phụ lục 04: Danh mục tài sản cố định đề nghị bán thanh lý) (Gửi kèm Phụ lục 05: Danh mục hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản)
3.4 Về công nợ phải thu, phải trả:
a Công nợ phải thu: tổng công nợ phải thu là 497.651.448 đồng, gồm:
- Phải thu khách hàng: 419.570.122 đồng (Kèm theo Phụ lục 06: Tình hình
công nợ phải thu khách hàng)
- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: 23.728.344 đồng
- Phải thu khác: 48.000.000 đồng
- Tạm ứng: 6.352.982 đồng
b Công nợ phải trả: tổng công nợ phải trả là 332.497.668 đồng, gồm:
- Các khoản phải trả: 130.100.000 đồng (Kèm theo Phụ lục 07: Tình hình
công nợ phải trả).
- Phải trả người lao động: (3.600.000) đồng
- Thuế GTGT đầu ra: 68.170.462 đồng
- Phí, lệ phí: 9.914.809 đồng
- Thuế TNDN: 108.588.555 đồng
- Thuế khác: 19.323.842 đồng
* Đối với các khoản công nợ có xác nhận, sẽ thực hiện thu nợ của các đối tượng phải thu và thực hiện chi trả cho các đối tượng phải trả theo quy định;
* Đối với các khoản công nợ không có xác nhận nợ sẽ gửi văn bản đến các
cơ quan, đơn vị, cá nhân (đối tượng) hoặc đăng báo trong 3 kỳ liên tiếp để thông báo cho các đối tượng có hoạt động giao dịch với đơn vị trước đây biết và đến làm việc để đối chiếu công nợ; sau thời gian quy định nếu không có văn bản trả lời, không đến làm việc hoặc có văn bản xác nhận không có các khoản nợ liên quan thì các khoản công nợ không có xác nhận được xem như là một khoản thu của đơn vị
* Đối với các khoản nợ thuế: số tiền thuế TNDN và các khoản thuế liên quan mà đơn vị còn nợ đến hết ngày 31/8/2017 chủ yếu phát sinh từ hoạt động tư vấn từ năm 2016 trở về trước, trong khi đó số tiền còn phải thu từ các chủ đầu tư
mà trước đây đơn vị đã ký hợp đồng và nghiệm thu hoàn thành nhưng chưa thanh
toán hết cho đơn vị đến hết ngày 31/8/2017 là 444.004.000 đồng (Phụ lục 08:
Danh sách các chủ đầu tư còn nợ từ hoạt động tư vấn) Do đó các khoản nợ thuế
sẽ được đơn vị thanh toán ngay khi các chủ đầu tư chuyển trả hoặc báo cáo cấp
thẩm quyền giải quyết (nếu chủ đầu tư không chuyển trả).
Trang 84 Phương án xử lý kinh phí hoạt động
Tổng kinh phí ngân sách nhà nước giao dự toán năm 2017 là 1.325.000.000 đồng Đến hết ngày 31/8/2017 đã sử dụng 833.137.963 đồng, dự toán còn lại 491.862.037 đồng Đối với dự toán còn lại, đề nghị đơn vị được tiếp
tục sử dụng để chi phục vụ cho các hoạt động của đơn vị (chi tiền lương, bảo
hiểm và các khoản chi phí có liên quan ) đến thời điểm giải thể.
(Kèm theo Phụ lục 09: Hiện trạng nguồn vốn, tài sản Trung tâm)
5 Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có)
(Kèm theo Phụ lục 5)
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN, KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
I TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và thời hạn xử lý )
- Sau khi UBND tỉnh phê duyệt Đề án, ban hành Quyết định giải thể Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Nam, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tổ chức thực hiện:
+ Điều động viên chức, người lao động, tài sản về các đơn vị trực thuộc Sở theo Đề án đã được phê duyệt
+ Chỉ đạo Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện Chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết các chế độ chính sách
có liên quan cho người lao động theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu về tài chính, tài sản, chương trình, dự án để phục
vụ công tác bàn giao
+ Chỉ đạo các phòng có liên quan, Chi cục Thủy lợi tham mưu sửa đổi, bổ sung Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Chi cục Thủy lợi Quảng Nam và tổ chức triển khai thực hiện
+ Chỉ đạo Chi cục Trưởng Chi cục Thủy lợi, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan (Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Thủy sản, Văn phòng điều phối CTMTQG nông thôn mới) thực hiện bố trí, sắp xếp vị trí công việc phù hợp đối với các viên chức, người lao động từ Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chuyển sang
- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh điều động viên chức thuộc diện UBND tỉnh quản lý
Trang 9+ Phối hợp với các Sở, ngành và địa phương thực hiện việc bàn giao các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
+ Phối hợp với các Sở, ngành thực hiện thanh lý các tài sản của Trung tâm theo đúng quy định hiện hành
II KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Việc giải thể Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn của tỉnh, phù hợp với các quy định hiện hành và điều kiện thực tiễn hiện nay Tăng cường công tác quản lý nhà nước, phát huy năng lực của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
2 Đề nghị
Kính đề nghị UBND tỉnh sớm ban hành Quyết định phê duyệt Đề án giải thể Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh kính trình UBND tỉnh xem xét, quyết định để tổ chức thực hiện./
GIÁM ĐỐC