1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng địa lí tự nhiên việt nam

143 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Việt Nam nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, là một trong ba hệ thống của khu vực châu Á gió mùa rất điển hình, với hai mùa rõ rệt: mùa đông là thời kỳ hoạt động của gió mùa Đông Bắc,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI

BÀI GIẢNG

(Lưu hành nội bộ)

ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

(Dành cho Sinh viên ngành Địa lý học, hệ chính quy)

Năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

PHẦN A PHẦN KHÁI QUÁT 6

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LÃNH THỔ VIỆT NAM 6

1.1 VỊ TRÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Giới hạn lãnh thổ 6

1.1.3 Ý nghĩa của vị trí địa lý 8

1.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM 9

1.2.1 Tự nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa 9

1.2.2 Tính bán đảo của tự nhiên Việt Nam 11

1.2.3 Tự nhiên Việt Nam có cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế 11

1.2.4 Tự nhiên Việt Nam mang tính chất phân hóa đa dạng, phức tạp 13

CHƯƠNG 2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA LÃNH THỔ TỰ NHIÊN VIỆT NAM 16 2.1 GIAI ĐOẠN TIỀN CAMBRI 17

2.2 GIAI ĐOẠN CỔ KIẾN TẠO 17

2.3 GIAI ĐOẠN TÂN KIẾN TẠO 18

2.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 20

2.4.1 Các mỏ nội sinh 20

2.4.2 Các mỏ ngoại sinh 20

CHƯƠNG 3 ĐỊA HÌNH VIỆT NAM 22

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH VIỆT NAM 22

3.1.1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình 22

3.1.2 Hệ núi Việt Nam già, được tân kiến tạo nâng lên làm trẻ lại 22

3.1.3 Địa hình Việt Nam tạo nên nhiều bậc, nhiều bề mặt có độ cao khác nhau 23

3.1.4 Địa hình Việt Nam thể hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa 23

3.2 CÁC KIỂU ĐỊA HÌNH 24

3.2.1 Địa hình đồi núi 24

3.2.2 Địa hình cao nguyên 24

3.2.3 Địa hình đồi 25

3.2.4 Địa hình đồng bằng 25

3.2.5 Địa hình đặc biệt 25

3.3 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH 25

3.3.1 Địa hình đồi núi 25

3.3.2 Địa hình đồng bằng 26

3.3.3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa 27

CHƯƠNG 4 KHÍ HẬU VIỆT NAM 30

4.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHÍ HẬU VIỆT NAM 30

4.1.1 Vị trí địa lý 30

4.1.2 Địa hình 30

4.1.3 Hoàn lưu của khí hậu 30

4.1.4 Sự kết hợp của chế độ gió mùa và địa hình địa phương 30

4.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHÍ HẬU VIỆT NAM 30

4.2.1 Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa 30

4.2.2 Phân hóa đa dạng, phức tạp 31

4.2.3 Khí hậu diễn biến thất thường 32

Trang 3

4.3.1 Chế độ nhiệt 33

4.3.2 Chế độ gió 34

4.3.3 Chế độ mưa 35

4.3.4 Bão 35

4.4 SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU 35

4.4.1 Mục đích phân vùng khí hậu 35

4.4.2 Các cấp phân vùng khí hậu 36

4.4.3 Sơ đồ phân vùng khí hậu 36

CHƯƠNG 5 THỦY VĂN VIỆT NAM 38

5.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA SÔNG NGÒI VIỆT NAM 38

5.1.1 Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước phong phú, nhiều phù sa 38

5.1.2 Thủy chế sông ngòi theo mùa và biến động bất thường 38

5.1.3 Đặc điểm hình thái sông ngòi phản ánh cấu trúc địa hình và tính chất nham thạch 39

5.1.4 Chế độ nước sông ngòi có những biến động bất thường 39

5.2 CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN 40

5.2.1 Hệ thống sông ở miền Bắc 40

5.2.2 Hệ thống sông ở miền Trung 41

5.2.3 Hệ thống sông ở miền Nam 42

5.3 ĐẶC ĐIỂM HỒ VÀ NƯỚC NGẦM 42

5.3.1 Diện tích, giới hạn 42

5.3.2 Đặc điểm khí hậu và hải vân 43

CHƯƠNG 6 THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM 45

6.1 CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM 45

6.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM 45

6.2.1 Phân hóa đa dạng, phức tạp 45

6.2.2 Thổ nhưỡng của vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa 47

6.2.3 Dễ bị thoái hóa 48

6.3 CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH Ở VIỆT NAM 49

6.3.1 Đất cát biển 49

6.3.2 Đất mặn 49

6.3.3 Đất chua, phèn 50

6.3.4 Đất glây 50

6.3.5 Đất than bùn 50

6.3.6 Đất phù sa 50

6.3.7 Đất xám 51

6.3.8 Đất đỏ 51

6.3.9 Các loại đất khác 51

CHƯƠNG 7 SINH VẬT VIỆT NAM 53

7.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH VẬT VIỆT NAM 53

7.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA SINH VẬT VIỆT NAM 53

7.2.1 Sinh vật VN tiêu biểu cho sinh vật nhiệt đới ẩm, gió mùa 53

7.2.2 Sinh vật VN đa dạng, phong phú 53

7.2.3 Rừng nguyên sinh và động vật hoang dã bị giảm sút nghiêm trọng 54

7.3 CÁC ĐỊA HỆ SINH THÁI CHÍNH Ở VIỆT NAM 55

7.3.1 Hệ sinh thái rừng rậm nội chí tuyến gió mùa ẩm thường xanh (nhiệt và ẩm cao) 55

Trang 4

7.3.2 Hệ sinh thái rừng rậm nội chí tuyến gió mùa hơi ẩm, nửa rụng lá hay rụng

lá 55

7.3.3 Hệ sinh thái rừng thưa nội chí tuyến gió mùa hơi khô rụng lá hay lá kim 55

7.3.4 Hệ sinh thái xavan nội chí tuyến gió mùa khô 55

7.3.5 Hệ sinh thái rừng rậm á chí tuyến gió mùa ẩm thường xanh núi thấp 55

7.3.6 Hệ sinh thái rừng thưa á chí tuy ến gió mùa hơi ẩm lá kim núi thấp 56

7.3.7 Hệ sinh thái rừng rậm á chí tuyến gió mùa ẩm hỗn giao núi trung bình 56

7.3.8 Hệ sinh thái rừng ôn đới gió mùa cây lùn đỉnh núi cao 56

7.3.9 Hệ sinh thái rừng ngập mặn nội chí tuyến gió mùa 56

7.3.10 Hệ sinh thái rừng tràm nội chí tuyến gió mùa 56

7.3.11 Hệ sinh thái cồn cát ven biển nội chí tuyến gió mùa 56

7.3.12 Hệ sinh thái nông nghiệp nội chí tuyến gió mùa 56

PHẦN B PHẦN KHU VỰC 70

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN VÙNG ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM 70

1.1 CÁC QUY LUẬT PHÂN HOÁ CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM 70

1.1.1 Quy luật phân hoá địa đới 70

1.1.2 Quy luật phân hoá phi địa đới 73

1.1.3 Mối quan hệ của các quy luật biểu hiện ở Việt Nam 79

1.2 NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM 80

1.2.1 Các nguyên tắc phân vùng 80

1.2.2 Các phương pháp phân vùng địa lí tự nhiên 81

1.3 HỆ THỐNG CÁC ĐƠN VỊ PHÂN VỊ CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM 83

1.3.1 Khái niệm 83

1.3.2 Khái quát những hệ thống phân vị đã được sử dụng để phân vùng địa lí tự nhiên Việt Nam 83

1.3.3 Những chỉ tiêu cơ bản để chẩn đoán các cấp phân vị 87

CHƯƠNG 2 MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ 91

2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MIỀN 91

2.2 ĐẶC ĐIỂM CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA MIỀN 91

2.2.1 Địa chất 91

2.2.2 Địa hình 91

2.2.3 Khí hậu 92

2.2.4 Thủy văn 92

2.2.5 Lớp phủ thổ nhưỡng – Sinh vật 92

2.3 SỰ PHÂN HÓA TRONG MIỀN 93

2.3.1 Khu Việt Bắc 93

2.3.2 Khu Đông Bắc 95

2.3.3 Khu đồng bằng Bắc Bộ 97

CHƯƠNG 3 MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ 100

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MIỀN 100

3.1.1 Có hoạt động địa máng mạnh nhất Việt Nam, nâng mạnh trong Tân kiến tạo 100

3.1.2 Địa hình có cấu trúc hướng tây bắc - đông nam và tính chất cổ trẻ lại 100 3.1.3 Ảnh hưởng của gió mùa cực đới tới miền đã giảm sút và biến tính mạnh 100 3.1.4 Có sự hội tụ của nhiều luồng di cư sinh vật, đặc biệt là luồng Himalaya -

Trang 5

3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA MIỀN 101

3.2.1 Địa chất 101

3.2.2 Địa hình 101

3.2.3 Khí hậu 102

3.2.4 Thủy văn 102

3.2.5 Thổ nhưỡng, sinh vật 103

3.3 SỰ PHÂN HÓA TRONG MIỀN 103

3.3.1 Khu Tây Bắc 103

3.3.2 Khu Bắc Trường Sơn 107

3.3.3 Khu đồng bằng Bình – Trị – Thiên và Thanh – Nghệ – Tĩnh 109

CHƯƠNG 4 MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ 113

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MIỀN 113

4.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA MIỀN 113

4.2.1 Đặc điểm địa chất 113

4.2.2 Đặc điểm địa hình 115

4.2.3 Đặc điểm khí hậu 116

4.2.4 Đặc điểm thuỷ văn 118

4.2.5 Thổ nhưỡng 119

4.2.6 Các hệ sinh thái 120

4.2 SỰ PHÂN HÓA TRONG MIỀN 123

4.2.1 Khu Nam Trường Sơn 124

4.2.2 Khu đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ 131

4.2.3 Khu Đông Nam Bộ 133

4.2.4 Khu Tây Nam Bộ hay đồng bằng sông Cửu Long 136

BẢO VỆ TỰ NHIÊN Error! Bookmark not defined CÂU HỎI ÔN TẬP 141

TÀI LIỆU THAM KHẢO 142

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Bài giảng Địa lý tự nhiên Việt Nam được soạn cho sinh viên ngành Địa lý học Nội dung bài giảng gồm 2 phần: phần khái quát và phần khu vực

Trong quá trình biên soạn bài giảng, tác giả đã sử dụng nhiều tài liệu tham khảo và công trình nghiên cứu Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các cơ quan

về những kết quả nghiên cứu mà tác giả đã sử dụng và đưa vào bài giảng

Bài giảng Địa lý tự nhiên Việt Nam chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót và những hạn chế Rất mong nhận được sựu đóng ý để bài giảng hoàn thiện hơn

GIẢNG VIÊN

Trang 7

PHẦN A PHẦN KHÁI QUÁT CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LÃNH THỔ VIỆT NAM

1.1 VỊ TRÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1.1.1 Vị trí địa lý

Nước Việt Nam nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á Ở trên đất liền, VN giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, phía Tây giáp với Lào và Campuchia, phía Đông và phía Nam giáp với biển Đông Trên biển, nước ta giáp với Trung Quốc, Philippin, Brunây, Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Singapo Như vậy, Việt Nam vừa gắn với lục địa Châu Á rộng lớn vừa có một bộ phận trên biển Đông thông ra Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, nối liền châu Á với châu Đại Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương Có thể nói, giao thông hàng hải trên biển Đông rất sôi động Đây là vùng biển nhộn nhịp thứ hai của thế giới (sau Địa Trung Hải) Hơn 1/3 lượng hàng hóa vận chuyển trên biển đi qua biển Đông, gấp 3 kênh đào Suez và gấp 5 lần kênh Panama Trung bình cứ 3km có một tàu hàng, được xem là tuyến hàng hải huyết mạch mang tính chiến lược của nhiều nước trên thế giới và khu vực

So với nhiều nước trên thế giới và ngay cả các nước trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, Việt Nam có vị trí địa lý khá thuận lợi trong việc mở rộng mối giao lưu về kinh tế và văn hóa với các nước lân cận cũng như các nước khác trên thế giới

Hệ tọa độ địa lý phần trên đất liền nước ta được xác định như sau:

- Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23’B tại xã Lũng Cú, nằm trên cao nguyên Đồng Văn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

- Điểm cực Nam ở vĩ độ 8o34’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

- Điểm cực Tây ở kinh độ 102o09’Đ nằm trên đỉnh núi Khoan La San (cột mốc số 0), ở khu vực ngã ba biên giới Việt Nam, Lào và Trung Quốc thuộc xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

- Điểm cực Đông ở kinh độ 109o24’Đ tại mũi Đôi thuộc xã Vạn Thạnh, trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

Hệ tọa độ địa lý phần trên vùng biển nước ta được kéo dài tới khoảng vĩ độ

6o50’B và từ khoảng kinh độ 101oĐ đến 117o20’Đ tại biển Đông

Kinh tuyến 105oĐ chạy qua nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm gọn trong khu vực múi giờ thứ 7

1.1.2 Giới hạn lãnh thổ

Lãnh thổ VN là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời

a Vùng đất

Vùng đất gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo có tổng diện tích 331.212 km2

(theo niên giám thống kê 2006)

Lãnh thổ Việt Nam phần trên đất liền có dáng hẹp ngang và chạy dài theo hướng kinh tuyến với chiều dài gần 1650km Chỗ rộng nhất của nước ta ở Bắc Bộ khoảng 600km và chỗ hẹp nhất ở Trung Bộ chưa đến 50km

Việt Nam có hơn 4600km đường biên giới trên đất liền Trong đó, đường biên

giới tiếp giáp với Trung Quốc dài hơn 1400km thuộc địa giới của 7 tỉnh Đường biên giới giáp với Campuchia dài hơn 1100km thuộc địa giới của 10 tỉnh Phần lớn đường

biên giới trên đất liền của VN ở miền núi tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và một phần

Trang 8

của Campuchia là đường ranh giới tự nhiên chạy dọc theo các đỉnh núi, các đường chia nước, các hẻm núi và các thung lũng sông suối rất dễ nhận biết nhưng việc qua lại giữa hai nước chỉ thuận lợi ở một số cửa khẩu nhất định Chỉ có một số bộ phận trên đường biên giới tiếp giáp với Campuchia là nằm trong vùng hạ lưu sông Mê Kông Ở đoạn biên giới này đất đai bằng phẳng, dân cư đông đúc, đường sá thuận tiện nên việc giao lưu buôn bán giữa hai nước trở nên rất dễ dàng

Biên giới trên đất liền của nước ta với các nước xung quanh về cơ bản đã được phân giới cắm mốc và đã đi vào lịch sử Các vấn đề nảy sinh đã và sẽ được giải quyết thông qua đàm phán, thương lượng giữa các bên hữu quan

Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260km hình chữ S, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) Đường bờ biển chạy dọc theo đất nước tạo điều kiện cho

28 trong số 63 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có đường thông thương ra biển và có điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn của biển Đông

Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có 2 quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hoà)

nước Tại đó quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn tối cao và đầy đủ như trên

lãnh thổ đất liền Người và tàu thuyền nước ngoài muốn vào phải xin phép và phải được sự đồng ý của Việt Nam

Ngày 12 tháng 11 năm 1982, Chính phủ nước ta đã ra tuyên bố quy định đường

cơ sở ven đường bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam (xem Hình 1) Muốn xây dựng được đường cơ sở cần xác định các điểm chuẩn Điểm chuẩn là các đảo ven

bờ và các mũi đất dọc bờ biển để vạch đường cơ sở của nước ta được dựa trên cơ sở

pháp lý phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế 11 điểm chuẩn để xây dựng đường

cơ sở của VN, được tuyên bố vào năm 1982 (Bảng 1):

Bảng 1: Vị trí các điểm chuẩn

Riêng đường cơ sở của các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan sẽ được quy định sau do hiện nay chưa giải quyết xong vấn đề chủ quyền và phân định biên giới trên biển với các nước liên quan Theo đó, vùng nội thủy của nước

Trang 9

* Lãnh hải

Lãnh hải Việt Nam, theo tuyên bố của Chính phủ nước ta ngày 12 tháng 5 năm

1977, có chiều rộng 12 hải lý (1 hải lý = 1852m)

Ranh giới phía ngoài của lãnh hải được coi là biên giới quốc gia trên biển Trên thực tế, đó là các đường song song và cách đều đường cơ sở về phía biển 12 hải lý

* Tiếp giáp lãnh hải

Tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước ta cũng được quy

định có chiều rộng 12 hải lý Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các

biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, di cư, nhập cư,

* Vùng đặc quyền về kinh tế

Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng biển hợp với lãnh hải có chiều rộng là 200 hải

lý tính từ đường cơ sở Ở vùng này, Nhà nước ta đã có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế

nhưng vẫn để các nước khác đặt các đường ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không, đúng như các công ước

quốc tế về Luật biển đã quy định

* Thềm lục địa

Thềm lục địa nước ta cũng đã được Nhà nước quy định bao gồm đáy biển và lòng đất dưới biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải

VN cho đên bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa Nơi nào

bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở không đến 200 hải lý thì thềm lục địa được

tính cho đến 200 hải lý Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai

thác, bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa VN

Hình 1: Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển VN

Như vậy, theo quan điểm mới về chủ quyền quốc gia thì VN có chủ quyền trên một vùng biển khá rộng, khoảng 1 triệu km2 tại biển Đông

c Vùng trời

Vùng biển VN là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải

và không gian của các hải đảo

1.1.3 Ý nghĩa của vị trí địa lý

Vị trí địa lý của một lãnh thổ là yếu tố địa lý có ý nghĩa rất quan trọng chi phối các đặc điểm tự nhiên của lãnh thổ đó Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lý nước ta được biểu hiện cụ thể trên một số điểm sau:

- Việt Nam nằm hoàn toàn trong vành đai nóng nội chí tuyến ở nửa cầu Bắc và gần sát với chí tuyến nên có sắc thái chung của thiên nhiên vùng nhiệt đới, tương tư như các nước có cùng vĩ độ (Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma, Ấn Độ, phần nam của bán đảo Arap, các nước châu Phi nhiệt đới và Trung Mỹ)

Trang 10

- Việt Nam có một bộ phận lớn nằm trên biển Đông, một trong những biển lớn của Thái Bình Dương, là một khu dự trữ nhiệt và ẩm rất dồi dào, có tác động sâu sắc tới thiên nhiên Việt Nam

- Việt Nam nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, là một trong ba hệ thống của khu vực châu Á gió mùa rất điển hình, với hai mùa rõ rệt: mùa đông là thời kỳ hoạt động của gió mùa Đông Bắc, mùa hạ là thời kỳ hoạt động của gió mùa Tây Nam, tạo nên đặc điểm gió mùa cuaủ khí hậu Việt Nam lvà sắc thái nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam

- Việt Nam nằm ở vị trí thuộc các đới cảnh quan điển hình của vành đai nóng như đới rừng nhiệt đới và đới rừng á xích đạo nên rất phong phú về thành phần các loài sinh vật bao gồm cả khu hệ sinh vật Hoa Nam (Trung Quốc), Ấn Độ - Mianma và Mã Lai – Inđônêxia, cả các luồng di cư hàng năm của các loài chim và sinh vật biển từ các vùng xứ lạnh và ôn đới

- VN nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa và đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên có tài nguyên khoáng sản khá phong phú và đa dạng, đặc biệt là dầu khí, than đá, thiếc, nhôm, sắt, vàng,

- Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau

- Do nằm ở khu vực biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương, một trong những trung tâm phát sinh bão lớn trên thế giới

1.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1.2.1 Tự nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

* Nguyên nhân:

Hình 2 Nguyên nhân hình thành đặc điểm tự nhiên Việt Nam

Khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất Feralit thuộc vòng đai nhiệt đới

Đất Feralit Hệ ST rừng nhiệt đới ẩm gió

mùa

Vị trí nội chí

tuyến

Biển Đông Địa ô gió mùa Châu

Á

Cấu trúc địa chất kiến tạo Lịch sử phát triển lãnh thổ (Tân kiến tạo)

Địa hình Xâm thực - Bồi tụ

Lượng mưa ẩm cao Gió mùa

Địa hình nhiều đồi núi Đồi núi thấp ưu thế

Trang 11

* Biểu hiện:

· Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện:

- Tính chất nhiệt đới: nêu biểu hiện (tổng bức xạ, cân bằng bức xạ, nhiệt độ trung bình năm, tổng số giờ nắng) và nguyên nhân

- Lượng mưa, độ ẩm lớn: nêu biểu hiện (lượng mưa trung bình năm, độ ẩm không khí, cân bằng ẩm) và nguyên nhân

- Gió mùa: nêu nguyên nhân, thời gian, nguồn gốc, hướng gió, tính chất của gió, phạm vi hoạt động, kiểu thời tiết đặc trưng của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ

Bảng 2: Đặc điểm các loại gió mùa

Hướng gió Tính chất

Phạm vi hoạt động

Kiểu thời tiết đặc trưng

Đông Bắc

Lạnh khô

Miền Bắc (Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc)

- Nửa đầu mùa đông lạnh khô

- Nửa sau mùa đông lạnh

ẩm, mưa phùn ở ven biển

và đồng bằng Bắc Bộ Bắc Trung Bộ

Tín phong bán cầu Bắc

Đông Bắc

Khô nóng

Miền Nam (Từ Đà Nẵng trở vào Nam)

- Mưa ở ven biển Trung

ẩm Bắc

Ấn Độ Dương

Tây Nam

Tây Nam

- Mưa ở Bắc Bộ (gió chuyển hướng thành Đông Nam vào)

- Sự phân mùa khí hậu:

+ Miền Bắc: Mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

+ Miền Nam: Mùa khô và mùa mưa rõ rệt

+ Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa khô và mùa mưa

· Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác:

Bảng 3: Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

Thành

phần

Địa hình - Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (quá trình phong hóa, xâm thực,

Trang 12

sông vận chuyển mạnh)

Sông

ngòi

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc

- Nhiều nước, giàu phù sa

- Chế độ nước theo mùa

- Phong hóa mạnh, lượng mưa lớn

- Lượng mưa lớn, vật liệu của xâm thực nhiều

- Gió mùa, mưa theo mùa Đất - Lớp đất dày

- Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá

mẹ axit ở vùng đồi núi thấp Sinh vật Đa dạng, phong phú

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió

mùa với các thành phần loài nguồn

gốc nhiệt đới chiếm ưu thế

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có đường biển dài, địa hình và đất đa dạng

1.2.2 Tính bán đảo của tự nhiên Việt Nam

* Việt Nam là một quốc gia ven biển:

- Nước ta có Biển Đông rộng lớn bao bọc phía đông và nam phần đất liền với chiều dài

bờ biển là 3260 km Vùng biển rộng 1 triệu km2; tương quan giữa diện tích đất liền với diện tích mặt biển là tỉ lệ 1:3 (thế giới 1:2,43)-nghĩa là 1km2 đất liền tương ứng với 3

* Tính chất biển:

- Vùng biển nước ta là vùng biển nhiệt đới nóng ẩm có tác động sâu sắc đến đặc điểm khí hậu Tác dụng điều hòa khí hậu của biển đựơc thể hiện rõ:

+ Mùa đông nhiệt độ nước biển ấm hơn đất liền Lượng nhiệt và ẩm của biển

đã làm bớt độ lạnh và khô của khí hậu mùa đông của miền Bắc, đặc biệt vào các đợt hoạt động của gió mùa đông bắc

+ Mùa hạ lượng nhiệt và ẩm lớn của biển làm tăng cường lượng mưa, ẩm trên đất liền, nhất là nơi địa hình chắn gió làm dịu bớt cái nóng của mùa hè

+ Biển tạo nên khí hậu mát mẻ, cho nên ở nhiều nơi ở vùng biển nước ta đã trở thành điểm nghỉ mát nổi tiếng

- Biển góp phần tạo nên các dạng địa hình ven biển rất đa dạng và đặc sắc Đó là các dạng địa hình bồi tụ tam giác châu với các bãi triều rộng lớn, các vịnh cửa sông, các

bờ biển mài mòn, các vũng vịnh nước sâu, các bãi, rạn san hô…

- Biển tạo nên ở vùng ven biển các hệ sinh thái rất phát triển như hệ sinh thái rừng ngập mặn, HST vùng cửa sông nước lợ, HST đầm phá

- Biển là nơi chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú Đó là các loài sinh vật biển, khoáng sản, đặc biệt là dầu khí ở thềm lục địa và các bãi biển tự nhiên

có sức hấp dẫn khách du lịch

1.2.3 Tự nhiên Việt Nam có cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế

Vùng núi: 4 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

Trang 13

Bảng 4: Đặc điểm tự nhiên các vùng tự nhiên của Việt Nam

Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam

- Phía Đông và Tây là các dãy núi cao và trung bình Ở giữa thấp hơn gồm các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi

- Các dãy núi song song và so le nhau, cao ở hai đầu và thấp trũng

ở giữa

- Kết thúc là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển

- Bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây:

Tây :các cao nguyên

ba dan bằng phẳng, các bán bình nguyên xen đồi;

Đông: các khối núi cao đồ sộ, sườn dốc chênh vênh

- Sông Đà, Mã, Chu

- Dãy Giăng Màn, Hoành Sơn, Bạch

Mã - Đỉnh Pu xai lai leng (2711m), Rào Cỏ (2235m)

- Sông Cả, Gianh, Đại, Bến Hải…

- Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin (2405m),

Diện tích Khoảng 15.000km2 Khoảng 40.000km2 Khoảng 15.000km2 Điều kiện

hình thành

Phù sa hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình

Phù sa sông Tiền và sông Hậu

Chủ yếu là phù sa biển

Địa hình

Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển

Bị chia cắt thành nhiều

ô

Có hệ thống đê ven sông

Trong đê có các khu

Thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng

Có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt Không có đê ngăn lũ:

mùa lũ bị ngập trên diện rộng, mùa cạn bị thủy triều xâm nhập

Có các vùng trũng lớn:

Đồng Tháp Mười, Tứ

Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

Thường có sự phân chia thành ba dải: Trong cùng: Cao hơn Giữa: Thấp, trũng Giáp biển: Cồn cát, đầm phá

Trang 14

ruộng cao và các ô trũng ngập nước

Giác Long Xuyên…

Đất

Trong đê không được bồi đắp nên bạc màu, ngoài đê màu mỡ hơn

Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp thường xuyên

2/3 diện tích là đất mặn

và đất phèn

Nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông

1.2.4 Tự nhiên Việt Nam mang tính chất phân hóa đa dạng, phức tạp

* Thiên nhiên phân hoá theo Bắc – Nam:

– Nguyên nhân: chủ yếu do sự thay đổi của khí hậu theo vĩ độ

a/ Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)

– Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

– Nhiệt độ trung bình: 200C-250C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn (100C-120C)

Số tháng lạnh dưới 200C có 3 tháng

– Sự phân hoá theo mùa: mùa đông-mùa hạ

– Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài

ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày

b/ Phần lãnh thổ phía Nam: (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)

– Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm

– Nhiệt độ trung bình: >250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C-40C) Không có tháng nào dưới 200

C

– Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô

– Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài

* Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây:

a.Vùng biển và thềm lục địa:

– Thiên nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa

b.Vùng đồng bằng ven biển:

Thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:

– Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú

– Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển

c.Vùng đồi núi:

Thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi) Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên từ Đông-Tây Bắc Bộ và Đông Trường Sơn và Tây Nguyên

* Thiên nhiên phân hoá theo độ cao:

a Đai nhiệt đới gió mùa

– Miền Bắc: Dưới 600-700m

– Miền Nam từ 900-1000m

– Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi

– Các lọai đất chính: nhóm đất phù sa (chiếm 24% diện tích cả nước) Nhóm đất Feralit vùng đồi núi thấp (> 60%)

Trang 15

– Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

c Đai ôn đới gió mùa trên núi

– Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

– Đặc điểm khí hậu: quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C

– Các lọai đất chính: chủ yếu là đất mùn thô

– Các hệ sinh thái: các loài thực vật ôn đới: Lãnh sam, Đỗ quyên…

* Các miền địa lý tự nhiên:

a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

– Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đông bằng Bắc Bộ – Đặc điểm chung: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo Tân kiến tạo nâng yếu Gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh

– Địa hình: – Hướng vòng cung (4 cánh cung) Hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam

+ Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m)

+ Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ)

+ Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo

– Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động Có bão

– Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung

– Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp Trong thành phần có thêm các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam

– Khoáng sản: giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, bạc-kẽm, bể dầu khí s.Hồng…

chì-b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

– Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

– Đặc điểm chung: quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa hình Giai đọan Tân kiến tạo địa hình được nâng mạnh Gió mùa Đông Bắc giảm sút về phía Tây và phía Nam

– Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao

+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam

+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển + Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá

– Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp) BTB có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I Lũ tiểu mãn tháng VI

– Sông ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc – Đông Nam; ở BTB hướng Tây-Đông Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện

– Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m Rừng còn nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh

– Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng…

Trang 16

c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

– Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam

– Đặc điểm chung: các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ lớn ở Nam Bộ, đồng bằng nhỏ, hẹp ở NTB

– Địa hình: khối núi cổ Kontum Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Các dãy núi là hướng vòng cung Sườn Đông thì dốc, sườn Tây thoải

+ Đồng bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng

+ Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh

– Khí hậu: cận xích đạo Hai mùa mưa, khô rõ Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V đến tháng X, XI; ở đồng bằng ven biển NTB từ tháng IX đến tháng XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX và tháng VI

– Sông ngòi: 3 hệ thống sông: Các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc (trừ sông Ba) Ngoài ra còn có hệ thống sông Cửu Long và hệ thống sông Đồng Nai

– Thổ nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Nhiều rừng, nhiều thú lớn Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng

– Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa Tây Nguyên giàu bô- xít

* Bài tập:

a Xác định một số khu vực và quốc gia có cùng vĩ độ địa lý, tìm hiểu đặc điểm

tự nhiên cơ bản để so sánh với Việt Nam

b Ý nghĩa của vị trí địa lý đối với sự hình thành các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt nam Ý nghĩa KT – XH và an ninh – quốc phòng của vị trí địa lý

c Những thuận lợi và bất lợi trong việc khai thác tự nhiên do đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam mang lại

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1 Đặc điểm vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta?

2 Ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta?

3 Phân tích những đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam? Mối quan hệ giữa các đặc điểm?

4 Chứng minh tính chất gió mùa của tự nhiên nước ta?

5 Phân tích sự phân hóa của tự nhiên Việt Nam?

6 Những vấn đề khi khai thác các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam?

Trang 17

CHƯƠNG 2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA LÃNH THỔ

TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Từ đại Cổ sinh cho đến nay, lịch sử phát triển của Trái Đất được hia làm ba giai đoạn gắn liền với những vận động lớn của vỏ Trái Đất trên quy mô toàn cầu

- Giai đoạn tạo núi Calêđôni kéo dài khoảng 130 triệu năm, diễn ra trong các kỉ Cambri, cách đây 540 triệu năm, Ocđovic cách đây 500 triệu năm, Silua cách đây 435 triệu năm thuộc đại Cổ sinh

- Giai đoạn tạo núi Hecxini kéo dài khoảng 160 triệu năm, diễn ra trong các kỷ Đêvon cách dây 410 triệu năm, Cácbon cách đây 355 triệu năm; cách đây 329 triệu năm, cũng thuộc đại Cổ sinh

- Giai đoạn tạo núi Anpi diễn ra trong suốt đại Trung sinh kéo dài 185 triệu năm, bao gồm các kỷ Triat cách đây 250 triệu năm, kỷ Jura cách đây 203 triệu năm, Krêta cách đây 135 triệu năm và đại Tân sinh kéo dài khoảng 65 triệu năm Giai đoạn tạo núi Anpi kéo dài khoảng 25 triệu năm và hiện vẫn còn tiếp diễn cho đến ngày nay

Trải qua ba giai đoạn trên, bề mặt Trái Đất đã có quá trình phát triển lâu dài và phức tạp theo một chiều hướng chung là biến đổi từ chỗ hầu như toàn bộ là địa máng sang hầu như toàn bộ có tính chất nền

Theo quan điểm động của học thuyết kiến tạo mảng, toàn bộ thạch quyển là bộ khung của các mảng có khả năng cơ động nằm trên một quyển mềm Quyển mềm được xác định nằm ở độ sâu từ 100 đến 400 km Toàn bộ bề mặt Trái Đất được phân thành 7 mảng chính và một số mảng phụ khác Bảy mảng chính là mảng Âu – Á, mảng

Ấn – Úc, mảng Thái Bình Dương, mảng Bắc Mỹ, mảng Nam Mỹ, mảng Châu Phi và mảng Châu Nam Cực Trong quá trình phát triển của bề mặt trái đất các mảng này luôn biến đổi và chuyển dịch Lãnh thổ Việt Nam nằm trên mảng lục địa Á – Âu nên chắc chắn cũng chịu những tác động của mảng lục địa này trong quá trình chuyển dịch Cùng với sự phát triển của địa hình bề mặt Trái Đất, khí hậu Trái Đất cũng có những biến đổi lớn Ở quy mô toàn cầu, cũng đã xác định được có những sự biến đổi khí hậu như sự trở nóng vào kỉ Cambri, trở lạnh vào kỷ Đệ Tứ, khô hạn ở kỷ Triat… Ở quy mô cục bộ tại một số nơi trên Trái Đất đã từng có khí hậu khác xa so với khí hậu hiện nay; ở phía bắc Xibia (Nga) vào kỷ Silua có khí hậu nón ở đây có đá vôi san hô

Ở một số nơi như Ấn Độ, Nam Phi, Ôxtrâylia, Nam Mỹ hiệ nằm trong vùng vĩ độ thấp nhưng vào kỷ Pecmi rất lạnh với sự tồn tại của các lớp phủ băng hà núi Ở Grinlen hiện nay là đảo phủ băng quanh năm nhưng vào kỷ Đệ tam đã có rừng giống như rừng Địa Trung Hải hiện nay

Đầu Đệ tứ là thời kỳ Trái Đất trở lạnh, băng hà phát triển bao phủ tới 43 triệu

km2 bề mặt Trái Đất Sự phát triển của sinh quyển cũng đã chứng minh rất rõ ràng cho

sự phát triển của lớp vỏ địa lý của Trái Đất với những mốc lớn như:

- Vào thời kỳ Cambri đã xuất hiện các loại thực vật như rêu, mộc tặc, dương xỉ, các thực vật thuộc bộ Quyết trần, các động vật sống dưới nước

- Vào thời kỳ Silua xuất hiện động vật trên cạn đầu tiên và các loại thực vật bào

tử, ám tiêu san hô ở biển

- Vào thời kỳ Đêvon, động vật và thực vật trên cạn phát triển, xuất hiện các loài cá

- Vào cuối tjời kỳ Cacbon, các thảm thực vật rừng rất phong phú làm vật liệu khởi đầu cho các mỏ than sau này

- Thời kỳ Pecmi, xuất hiện các loài động vật bò sát, thực vật có hoa hạt trần

- Thời kỳ Triat xuất hiện các loài động vật có vú và chim

- Thời kỳ Jura, phát triển thực vật hạt trần, bò sát khổng lồ

Trang 18

- Thời kỳ Krêta, phát triển thực vật hạt kín, các dải rừng hỗn hợp chiếm ưu thế

Bò sát khổng lồ bị tiêu diệt

- Đến đại Tân sinh đã có những biểu hiện rõ rệt của tính địa đới của thảm thực vật và sự phân dị của nó với sự xuất hiện của các đới đài nguyên, hoang mang, nửa hoang mạc, đài nguyên rừng Động vật có vú xuất hiện

- Đầu kỷ Đệ tứ các loài động thực vật đã rất phong phú như ngày này và đặc biệt

có sự xuất hiện của loài người

2.1 GIAI ĐOẠN TIỀN CAMBRI

- Cách nay 2 – 3 tỷ năm, kết thúc cách nay 570 triệu năm

- Qua thời gian dài hàng tỷ năm với nhiều vận động kiến tạo (nâng lên, hạ xuống) nối tiếp nhau đã biến vỏ lục địa Đông Nam Á từ vỏ đại dương thành lục địa bao gồm các vận động

+ Nâng lên làm cho đại dương trở thành lục địa

+ Tách giãn biến lục địa thành đại dương

- Kết quả: làm cho vỏ lục địa Đông Nam Á bị xáo trộn, bị macma xâm nhập, trầm tích và biến chất nhiều lần làm cho ngày nay vỏ lục địa Đông Nam Á rất phức tạp Lớp phủ địa chất dày và được sắp xếp cơ bản

+ Cuối cùng là lớp đá Gnai

+ Tầng giữa là đá hoa và diệp thạch kết tinh

+ Trên cùng là đá biến chất yếu và granit

2.2 GIAI ĐOẠN CỔ KIẾN TẠO

Cách nay khoảng 570 triệu năm và kết thúc cách nay 65 triệu năm bao gồm các thời kì nâng và sụp với nhiều pha xâm nhập phun trào Chia ra 4 chu kì

+ Miền nam chu kì Hecxini diễn ra xung quanh khối nho Kontum Ơû phía Bắc tạo thành những uốn nếp tiền đề để hình thành nên dãy TS bắc Phía nam uốn nếp hình thành vùng núi cao của cực nam trung bộ trong đó có nhiều đỉnh trên 2000m cấu tạo chủ yếu là đá granit và riôlit

c Chu kì Inđôxini

– Kéo dài 40 triệu năm suốt từ Triat hạ đ61n thượng là chu kì quan trọng nhất vì kết thúc chu kì này địa hình VN cơ bản đã hình thành xong, chấm dứt chế độ địa tào,

Trang 19

– Kết quả:

+ Ở miền Bắc: chu kì Indosini không mạnh lắm, chỉ một vài sụt lún nhỏ hình thành một ít trầm tích ờ Sông Hiến và An Châu Song song đó là một ít phun trào Riolit ở Việt Bắc và Đông Bắc

+ Ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: chu kì Indosini hoạt động mạnh nhất tập trung ở địa máng sông Đà, Cả, hình thành nên lớp trầm tích dày 6000m Trong đó nhiều nhất

– Như vậy chu kì Kimêri diễn ra từ bắc vào Nam nhằm hoàn thiện các chu kì trước đó, đánh dấu sự chấm dứt chế độ địa tào, địa máng và chuyển sang giai đoạn mới : giai đoạn lục địa

2.3 GIAI ĐOẠN TÂN KIẾN TẠO

a Giai đoạn bán bình nguyên:

Bắt đầu từ Paleogen đến Oleogen qua 40 triệu năm cách nay 25 triệu năm Chủ yếu là quá trình ngoại lực như: xâm thực, bốc mòn, rửa trôi làm hạ thấp địa hình, biến địa hình cổ kiến tạo thành địa hình bán bình nguyên gợn sóng

b Tân kiến tạo: (TKT)

– Bắt đầu từ Neogen cách nay 26 triệu năm cụ thể là từ Mioxen là một giai đoạn cực kì quan trọng vì địa hình VN và TG ngày nay do Tân Kiến Tạo hình thành

– Qua 40 triệu năm được củng cố vững chắc bởi quá trình bán bình nguyên hoá sang giai đoạn TKT địa hình ít bị biến đổi mà chủ yếu là kế thừa và nâng cao thêm dựa trên cơ sở địa hình cũ là chủ yếu (Địa hình VN mang tính cổ kiến tạo và TKT vì địa hình được hình thành qua hàng loạt giai đoạn từ cổ kiến tạo đến Mioxen diễn ra quá trình TKT dựa trên nền cổ kiến tạo cũ )

– Vai trò :

+ TKT đã tạo nên tính chất phân bậc của địa hình VN

+ TKT hình thành nên các vùng sụp võng là tiền đề hình thành các đồng bằng châu thổ + TKT đã hồi sinh các đứt gẫy cũ là tiền đề để hình thành các hệ thống sông lớn

* Chu kì 1:

– Bắt đầu từ Mioxen hạ có hai quá trình hoạt động

– Hình thành một số đứt gẫy mới và tái sinh một số đứt gẫy cũ dọc theo sông Hồng, Chảy, Lô cũng như ở Tây Nguyên và Tây Bắc, bồi đắp trầm tích Mioxen – Nâng địa hình cao lên 1500 – 1800m làm cho Phansipăng đạt độ cao 2100 – 2200m và ngày nay người ta thấy nhiều trầm tích Mioxen ở Sapa ( Sapa – Chu kì 1 )

Trang 20

* Chu kì 2:

Bắt đầu từ Mioxen thượng kế thừa các hoạt động của chu kì 1, khơi sâu các đứt gẫy dọc theo sông Hồng, Chảy, Lô và nâng địa hình cao thêm 1000 – 1400m riêng khu vực Đà Lạt nâng lên 1500m ( Đà Lạt – chu kì 2 )

* Chu kì 3: (chu kì mạnh nhất)

Bắt đầu từ Plioxen hạ, chủ yếu là nâng địa hình Tây Bắc thêm 1200 – 1500m và hình thành các dãy núi cao trên 3000m ở VN Các nơi khác nâng yếu hơn: Tây Nguyên, Di Linh, Bảo Lộc nâng 600 – 900m ( Phansipăng – Di Linh – Bảo Lộc – chu

kì 3)

* Chu kì 4:

Bắt đầu từ Plioxen thượng ở miền Bắc hình thành cao nguyên Cao Bằng, Lạng Sơn và các đứt gẫy dọc theo các cao nguyên này Đồng bằng Bắc Bộ bị sụp võng và hình thành đồng bằng châu thổ Bắc Bộ Miền Nam bị sức ép mãnh liệt nâng cao địa hình 600 – 900m kèm theo phun trào dung nham bazan ở Tây Nguyên ( Đồng bằng Bắc Bộ – Tây Nguyên – Chu kì 4 )

* Chu kì 5:

Diễn ra vào Pleixtoxen hạ gồm 1 số vận động kiến tạo: sụp lún và phun trào bazan ở Đông Nam Bộ, Vĩnh Linh, Do Linh, Cam Lộ, đồng bằng Sông Cửu Long bị sụp võng hình thành ĐBSCL ( ĐNB – ĐBSCL – chu kì 5 )

* Chu kì 6:

Bắt đầu từ Pleixtoxen thượng kéo dài đến Holoxen ngày nay gồm các vận động: – Nâng nhẹ địa hình tạo thành các thềm phù sa cổ ( Củ Chi, Hóc Môn, Tây Ninh, Long Thành,…), kèm theo phun trào bazan trẻ ở La Bảo, La Ngà, Định Quán, Quảng Ngãi

– Có hiện tượng kiến tạo ở ngoài khơi hình thành các hố sụp sâu đến 4000m, trung bình là 2000m và 1 núi lửa yếu hoạt động ở ngoài khơi Nha Trang ( 1923 ) hình thành đảo Hòn Tro

– Có hiện tượng biển tiến do băng tan làm một số vùng ven biển biến thành đảo, bán đảo, quần đảo, vịnh biển

→ Qua đó ta thấy chu kì 6 hoạt động chủ yếu là ở ngoài khơi biển Đông, trong đất liền lại yếu Ngày nay, vẫn còn đang hoạt động bằng những trận động đất nhẹ ở ngoài khơi, trong lục địa, các suối nước nóng ở Tây Bắc, Tây Nguyên, Duyên Hải, chứng tỏ các hoạt động của dung nham trong lòng đất vẫn còn ảnh hưởng đến lớp vỏ địa lí VN

Bảng 6: Đặc điểm lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nsm

Giai đoạn Đặc điểm chính Ảnh hưởng tới địa hình, khoáng sản, sinh vật

Tiền Cambri cách

đây 570 triệu năm Đại bộ phận nước ta còn là biển

- Các mảng nền cổ tạo thành các điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ sau này như: Việt Bắc, Sông Mã, KonTum

- Sinh vật rất ít và đơn giản Khí quyển ít ô xi

Cổ kiến tạo (cách

đây 65 triệu năm

kéo dài 505 triệu

Trang 21

- Vận động tân kiến tạo diễn ra mạnh mẽ hình thành - Mở rộng biển Đông và tạo các mỏ dầu khí,

bôxít, than bùn…

- Sinh vật phát triển phong phú, hoàn thiện (cây hạt kín, lớp thú)

- Loài người xuất hiện

2.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

Khoáng sản là một tài nguyên vô cùng quý giá của nước ta Các mỏ khoáng sản

có nguồn gốc nội sinh và ngoại sinh ở nước ta luôn gắn liền với quá trình hình thành

và phát triển của tự nhiên, đặc biệt có liên quan mật thiết với lịch sử phát triển địa chất – kiến tạo

2.4.1 Các mỏ nội sinh

Các mỏ nội sinh thường được hình thành ở các vùng có đứt gãy sâu hoặc các vùng bị xiết ép mạnh trong các vận động tạo núi có hoạt động macma xâm nhập hoặc phun trào

Ở nước ta, các mỏ nội sinh thường được tập trung tại hai khu vực chính:

- Khu vực núi phía bắc từ thung lũng sông Hồng đến Cao Bằng, Lạng Sơn

Ở khu vực này có nhiều đứt gãy quan trọng như đứt gãy sông Hồng – sông Chảy, đứt gãy Lạng Sơn – Sơn Dương, đứt gãy Cao Bằng – Lạng Sơn – Thái Nguyên

Các mỏ ở đây khá đa dạng những có trữ lượng không lớn lắm như thiếc – vonfram pử Phia Uăc, mỏ đa kim chì – bạc – kẽm ở chợ Đồn, Ngân Sơn, vàng ở Lao Bảo, Ngân Sơn, Thái Nguyên; sắt ở Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng…

- Khu vực Trung Trung Bộ từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Nam

Ở khu vực này có mỏ vàng và đá quý ở nam Thừa Thiên, đồng ở Đức Bố, mica ở Hội An, Kẽm ở Điện Bàn, vàng ở Bồng Miêu

Ngoài ra, ở khu vực Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với các đứt gãy Lai Châu – Điện Biên, địa máng sông Đà, đứt gãy sông Mã, sông Cả với các khối macma kèm theo có nhiều triển vọng về các mỏ đa kim, crôm, sắt, vàng, thiếc…

Về tuổi nội sinh, các mỏ nội sinh ở Việt Nam phần lớn được hình thành trong các chu kỳ kiến tạo ở đại Trung sinh, điều này cũng xảy ra đối với một số nước ở khu vực Đông Nam Á Ngoài ra cũng có một số mỏ nội sinh được hình thành từ đại Cổ sinh như vàng, chìa, kẽm ở Tuyên Quang, antimon ở Quảng Ninh

2.4.2 Các mỏ ngoại sinh

Các mỏ ngoại sinh được hình thành từ trầm tích tại các vùng biển nông, vùng bờ biển hoặc tại các vùng trũng được bồi đắp, lắng đọng bằng các vật liệu từ các vùng núi uốn nếp cổ có chứa quặng cũng như từ sự tích tụ của sinh vật được hình thành trong những điều kiện cổ địa lý nhất định

Các mỏ ngoại dinh ở nước ta phân bố trên diện rất rộng từ vùng núi đến vùng biển, từ Bắc vào Nam và có độ tuổi từ cổ nhất đến trẻ nhất hiện nay Các mỏ ngoại sinh quan trọng nhất như apatit ở Lào Cai, than ở Quảng Ninh, sắt (Thái Nguyên), thiếc, mangan (Cao Bằng), bôxit (Lâm Đồng) và đặc biệt là dầu khí ở vùng thềm lục địa,

Về tài nguyên khoáng sản ở nước ta có thể rút ra những nhận xét như sau:

- Tài nguyên khoáng sản ở nước ta khá phong phú và đa dạng bao gồm đủ các loại khoáng sản năng lượng, khoáng sản kim loại, phi kim loại

Trang 22

- Tài nguyên khoáng sản ở nước ta phân bố tương đối rộng khắp trong cả nước, nhiều nơi có điều kiện khai thác khá thuận lợi vì gần đường giao thông và cả nguồn cung cấp điện, gần nơi chế biến, tiêu thụ

- Hầu hết các mỏ đã được phát hiện và khai thác đều có quy mô trung bình và nhỏ Nhiều mỏ ở dạng tiềm năng chưa có điều kiện khai thác

- Các mỏ khoáng sản có ý nghĩa kinh tế quan trọng đang được tập trung khai thác

là dầu khí, than, apatit, sắt, thiếc và vật liệu xây dựng

* Bài tập:

Xác định vị trí địa lý của lãnh thổ Việt Nam trên nhiều loại bản đồ và Atlat Địa

lý thế giới, khu vực Vẽ lược đồ Việt Nam Định vị một số thành phố lớn, một số đảo ven bờ và quần đảo

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

1 Lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta trải qua mấy giai đoạn? Đặc điểm chính của các giai đoạn đó?

2 Giai đoạn tiền Cambri trong lịch sử hình thành tự nhiên Việt Nam như thế nào?

3 Giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành tự nhiên Việt Nam như thế nào?

4 Giai đoạn tiền Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành tự nhiên Việt Nam như thế nào?

5 Sự hình thành khoáng sản và nhận xét về tài nguyên khoáng sản nước ta?

Trang 23

CHƯƠNG 3 ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

3.1.1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình

- Đồi núi tạo thành biên giới tự nhiên bao quanh phía bắc và phía tây Tổ quốc giữa Việt Nam với Trung Quốc, Lào và Campuchia

3.1.1.2 Các hải đảo

- Đồi núi nhấp nhô trên mặt biển tạo thành các hải đảo, quần đảo ở Quảng Ninh, Hải Phòng, các đảo ngoài khơi Trung bộ như Cồn Cỏ (Quảng Trị), Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu), Phú Quốc…

- Đồi núi còn lan ngầm dưới đáy biển, tạo ra những thân ngầm làm chỗ dựa cho san hô phát triển hình thành các đảo san hô như Hoàng Sa, Trường Sa

3.1.2 Hệ núi Việt Nam già, được tân kiến tạo nâng lên làm trẻ lại

3.1.2.1 Tính chất kế thừa và thống nhất tân kiến tạo với cổ kiến tạo

- Giai đoạn cổ kiến tạo đã tạo nền móng các đồi núi sau đó hoạt động ngoại lực

đã làm cho địa hình đồi núi cổ bị san bằng thành dạng bán bình nguyên

- Đến thời kì Miôxen của đại Tân sinh cách đây hơn 23 triệu năm những vận động mới – tân kiến tạo – đã nâng cao những vùng núi cũ, nền móng cũ Sông suối, nước chảy trên mặt đã cắt xẻ sâu và bán bình nguyên cổ để tạo nên những khe sâu, những sườn dốc đứng hiện nay

- Núi ở Việt Nam không phải núi uốn nếp trẻ của vận động tạo núi Himalaya mà chủ yếu là kết quả của sự cắt xẻ bề mặt bán bình nguyên cổ theo nhiều bậc của ngoại lực

3.1.2.2 Hoạt động xâm thực bồi tụ là nguyên nhân trực tiếp hình thành địa hình

Kiến trúc cổ chi phối hướng địa hình hiện đại

- Quy luật này thể hiện qua hướng vòng cung của các nếp núi bao quanh khối núi vòm sông Chảy ở khu vực Đông Bắc và Việt Bắc, hướng tây bắc – đồng nam ở vùng núi Tây Bắc, Trường Sơn Bắc do các nhân đá kết tinh cổ song song và kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung của dãy núi Động Ngài, Lang Biang bao quan khối nền cổ Inđôxini

- Hướng các dòng sông lớn trùng với hướng của các đứt gãy cổ kiến tạo quyết định như sông Hồng, sông Chảy, sông Mã…

3.1.2.3 Giữa địa hình và nham thạch cấu tạo nên địa hình có mối quan hệ chặt

chẽ

Mỗi loại đá có một hình dạng đặc trưng, vì thế nhìn địa hình có thể biết nham thạch:

Trang 24

- Địa hình mềm mại, lượn sóng, thường là của đá phiến, đá cát kết, sét kết Nhân dân quen gọi là núi kết

- Địa hình Kaxtơ hiểm trở, vách dựng đứng nhiều hang động ngầm đặc trưng cho cấu tạo đá vôi

- Địa hình cao, đỉnh nhọn là các đá phun trào riôlit như Tam Đảo, Mẫu Sơn

- Địa hình cao nguyên rộng lớn, đất đá sẫm là đá badan phun trào

- Địa hình thấp bằng phẳng là do nham thạch phù sa bở rời

3.1.3 Địa hình Việt Nam tạo nên nhiều bậc, nhiều bề mặt có độ cao khác nhau

3.1.3.1 Các bậc địa hình núi cao trên 2000 m

- Ngoài các khu vực đỉnh núi nhô cao đơn lẻ với độ cao trên 2400 m cho đến trên 3000m, ở các vùng núi cao có thể quan sát thấy có một bậc địa hình ở độ cao

2100 m đến độ cao 2200m vốn nằm chung trên một mặt bằng bán bình nguyên cổ

có tuổi Palêôgen sau bị chia cắt mà thành các đỉnh núi đơn độc hoặc các dải núi kéo dài Điển hình nhất của địa hình này là vùng núi cao Hoàng Liên Sơn

3.1.3.3 Bậc địa hình có độ cao dưới 1000m

- Bậc địa hình có độ cao từ 600-900m

Đây là bậc địa hình có độ cao trung bình tiêu biểu cho vùng núi thấp tập trung nhiều

ở vùng núi phía bắc và các cao nguyên KonTum, PlâyKu, Đắk Lắk ở Tây Nguyên

- Bậc địa hình từ 200-600m

Bậc địa hình này bao gồm các vùng đồi núi thấp đã bị chia cắt thành các núi, đồi

và các dãy đồi có diện tích lớn nhất ở nước ta và phân bố rộng khắp ở trung du Bắc

Bộ, các vùng đồi núi thấp chân núi ở Trung Bộ và Nam Tây Nguyên đến đồng bằng Nam Bộ

Các bậc địa hình thấp dưới 600m ít có sự biến động lớn của các thành phần tự nhiên, ở các vùng đồng bằng thấp và bằng phẳng có sự tương đối đồng nhất của các thành phần tự nhiên

3.1.4 Địa hình Việt Nam thể hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Sự hình thành địa hình Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nội chí tuyến gió mùa ẩm

Trang 25

- Nhân tố ngoại lực chạm trổ nên địa hình là nước chảy, hệ quả của lượng mưa lớn tập trung theo mùa, sức xâm thực mãnh liệt làm phức tạp hóa các vùng phân thủy qua hiện tượng cướp dòng, khiến cho sông ngòi nhiều nơi có những khúc ngoặt thẳng góc, bất ngờ

- Lớp vỏ phong hóa dày: bị mưa nắng công phá, bề mặt địa hình bị thay đổi tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, có nơi tới 10-15m Trên cùng của lớp vỏ phong hóa là tầng đất mềm và rừng cây che phủ Thực bì rừng bảo vệ cho địa hình chống lại những quá trình mang tính chất tai họa Lớp vỏ phong hóa có đặc tính thấm nước, vụn bở, dễ dàng bị phá hủy, xói mòn và rửa trôi, nhất là những nơi có địa hình dốc, lớp phủ thực vật và thổ nhưỡng bị tàn phá

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa còn đẩy nhanh tốc độ hòa tan và phá hủy đá vôi, dẫn đến sự kaxtơ hóa triệt để khối đá vôi chỉ còn những mảnh sót lại nằm rải rác trên nền

đá không hòa tan được lộ ra Các khối núi đá vôi còn tương đối lớn cũng bị đục khoét ngầm bên trong, với rất nhiều hang động đẹp như động Phong Nha…

3.2 CÁC KIỂU ĐỊA HÌNH

Căn cứ vào đặc điểm hình thái và trắc lượng địa hình có thể phân biệt địa hình nước

ta thành các kiểu hình thánh địa hình chính như núi, cao nguyên, đồi và đồng bằng

3.2.1 Địa hình đồi núi

Kiểu địa hình núi của nước ta bao gồm các miền núi thấp có độ cao dưới 1000m, miền núi trung bình có độ cao 1000 – 2000m, miền núi cao có độ cao trên 2000m Kiểu địa hình núi khá phổ biến và tiêu biểu cho địa hình nước ta

- Kiểu địa hình núi cao trên 2000m phần lớn nằm sâu trong đất liền và vùng biên giới, đặc biệt là biên giới phía bắc từ Hà Giang đến Lai Châu, biên giới phía tây thuộc hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh Tiêu biểu cho kiểu địa hình núi cao là dãy Hoàng Liên Sơn, là dãy núi cao nhất nước ta có đỉnh Phansipăng cao 3143m cao nhất bán đảo Đông Dương Ở vùng Trường Sơn Nam cũng có một số đỉnh núi cao trên 2000m như Ngọc Linh, Ngọc Kring, Vọng Phu, Chư Yang Sin

- Kiểu địa hình núi trung bình từ 1000 – 2000m chiếm khoảng 14% diện tích lãnh thổ nhưng cũng phân bố khá rộng, từ biên giới phía bắc cho đến phía nam của dãy Trường Sơn

- Kiểu địa hình núi thấp dưới 1000m thường gặp ở vùng liền kề với vùng núi trung bình và vùng đồi thành một dải liên tục với các bậc địa hình cao thấp khác nhau Điển hình của kiểu địa hình núi thấp ở nước ta là vùng Đông Bắc, khu vực Hòa Bình – Thanh Hóa – Nghệ An

3.2.2 Địa hình cao nguyên

Cao nguyên là kiểu địa hình có độ cao khá lớn, bề mặt tương đối bằng phẳng, lượn sóng hoặc có các dãy đồi ở trên các miền núi và thường ngăn cách với các vùng đất thấp bởi các vách bậc địa hình Ở nước ta thường gặp 3 kiểu cao nguyên chính là cao nguyên đá vôi, cao nguyên ba dan và cao nguyên hỗn hợp các loại đá

- Kiểu địa hình cao nguyên đá vôi rất điển hình ở vùng núi phía Bắc và Tây Bắc nước ta Các cao nguyên này thường có độ cao khá lớn, bề mặt bị chia cắt mạnh, mạng lưới sông suối thưa thớt và hiếm nước Một số cao nguyên đá vôi tiêu biểu như Đồng Văn (Hà Giang), Bắc Hà (Lào Cai) Ở Tây Bắc còn một dải các cao nguyên đá vôi có

độ cao dưới 1000m là Tả Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu

- Kiểu địa hình cao nguyên ba dan có hình dạng mềm mại, bằng phẳng hơn cao nguyên đá vôi, trên bề mặt còn di tích của các hoạt động núi lửa như các miệng núi lửa, các hố tròn, được bao phủ bởi đất badan Các cao nguyên ba dan của nước ta tập trung ở Tây Nguyên

Trang 26

3.2.3 Địa hình đồi

Kiểu địa hình đồi ở nước ta thường gặp ở vùng giáp ranh có tính chất chuyển tiếp

từ địa hình miền núi xuống đồng bằng và thường có độ cao trung bình từ 50 – 85m Địa hình đồi thuộc kiểu địa hình bóc mòn do tác động của ngoại lực đã phá hủy, xâm thực đá gốc hoặc thềm sông, thềm biển

Kiểu địa hình đồi ở nước ta phổ biến ở Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, thuộc trung du Bắc Bộ, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh ở Đông Nam Bộ

Có 2 kiểu đồng bằng, đó là đồng bằng châu thổ hình thành ở hạ lưu sông lớn, chủ yếu

do phù sa sông bồi đắp Tiêu biểu là đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long Kiểu địa hình dải đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm chung là nhỏ hẹp và dốc hơn nhiều so với đồng bằng châu thổ, ở một số nơi ven biển còn xuất hiện các cồn cát

3.2.5 Địa hình đặc biệt

- Kiểu địa hình cacxtơ là kiểu địa hình ở vùng núi đá vôi được hình thành do quá trình xâm thực chủ yếu của nước đối trên các đá dễ hòa tan Địa hình núi đá vôi ở nước ta có diện tích rất rộng lớn, tập trung chủ yếu ở miền Bắc, từ biên giới phía bắc tới Quảng Bình, ở miền Nam chỉ có một bộ phận nhỏ ở Hà Tiên (Kiên Giang) Địa hình cacxtơ ở Việt Nam có thể chia thành các kiểu địa hình cacxtơ ngập nước, cacxtơ nằm xen kẽ ở vùng đồng bằng, địa hình cacxtơ tập trung Địa hình cacxtơ thường tạo nên những phong cảnh đẹp, đặc biệt là các hang động và sông suối ngầm

- Kiểu địa hình bờ biển ở nước ta rất đa dạng, bao gồm 3 kiểu chính là kiểu địa hình mài mòn, kiểu địa hình bồi tụ, kiểu địa hình mài mòn – bồi tụ

- Kiểu địa hình đảo bao gồm kiểu địa hình đảo núi đất, núi đá ven bờ; kiểu địa hình đảo san hô

sộ ở Hà Giang, Cao Bằng, cao trên 1000m Ở trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500 – 600m

- Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là vùng núi cao nhất nước

ta với 3 dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất nước ta, có đỉnh Phanxipăng (3143) Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào như Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao Ở giữa là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ (Lai

Trang 27

Châu) đến Mộc Châu (Sơn La) tiếp nối là vùng núi đá vôi Ninh Bình, Thanh Hóa Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng như sông Đà, sông Mã, sông Chu

- Vùng núi Trường Sơn Bắc giới hạn từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã, bao gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam Đây là vùng đồi núi thấp, hẹp ngang, cao trung bình 1000m, có một vài đỉnh núi cao trên 2000m như Pu Xai Lai Leng, Rào Cỏ Dãy Trường Sơn Bắc được nâng lên với hai sườn không đối xứng, sườn tây rộng và thoải, còn sườn phía đông dốc, núi lan ra sát biển Phía bắc là vùng núi tây Nghệ An, phía nam là vùng núi tây Thừa Thiên, ở giữa là khối núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồi thấp Quảng Trị Cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển, đây cũng là ranh giới với vùng Trường Sơn Nam

- Vùng núi Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên Khối núi Kon Tum và khối núi Cực Nam Trung Bộ được nâng cao đồ sộ Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía đông Tương phản với địa hình núi ở phía đông là các cao nguyên ba dan Plâycu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng có độ cao 500 – 800 – 1000m và các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo nên

sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn đông, tây của vùng Trường Sơn Nam

3.3.1.2 Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là các bề mặt bán bình nguyên hoặc các đồi trung du Bán bình nguyên thể hiện rõ ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù

sa cổ ở độ cao khoảng 100m và bề mặt phủ ba dan ở độ cao khoảng 200m Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung

- Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, đã được con người khai thác từ lâu đời và bị biến đổi mạnh mẽ Đồng bằng có diện tích rộng khoảng 15000km2, có hình tam giác châu đỉnh là Việt Trì, đáy

là vịnh Bắc Bộ Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô nhỏ do hệ thống đê điều Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa hàng năm, gồm các khu ruộng bậc cao bạc màu và các ô trũng ngập nước Vùng ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm

- Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ được bồi tụ bởi phù sa của sông Tiền và sông Hậu Diện tích đồng bằng khoảng 40000km2, địa hình thấp và bằng phẳng hơn so với đồng bằng sông Hồng Trên bề mặt đồng bằng không có đê nhưng có

hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, còn mùa cạn nước triều xâm nhập mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất phèn, đất mặn

3.3.2.2 Đồng bằng ven biển

Dải đồng bằng ven biển miền Trung có tổng diện tích khoảng 15000km2, biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành dải đồng bằng này nên đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ như Thanh – Nghệ - Tĩnh, Bình – Trị - Thiên, Nam – Ngãi – Định…Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn là Thanh Hóa của hệ thống

Trang 28

sông Mã – Chu, Nghệ An của sông Cả, Quảng Nam của sông Thu Bồn, Tuy Hòa của sông Đà Rằng Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia thành 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

3.3.3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa

3.3.3.1 Địa hình tích tụ

Các bề mặt địa hình trên đáy biển thềm lục địa là kết quả quá trình tích tụ, quá trình mài mòn, bóc mòn và xâm thực phong hóa Các quá trình đó diễn ra nối tiếp nhau, kế thừa nhau và cũng có thể phá hủy xóa nhòa hoặc làm mờ nhạt quá trình trước

đó Bởi lẽ cứ mỗi pha biển thoái, trên đáy biển sẽ để lại nhiều dấu ấn, mài mòn do sóng ở các đới đường bờ cổ nhưng lại xuất hiện một diện tích lớn nổi cao trên mặt nước chịu quá trình xâm thực và tích tụ trầm tích aluvi và delta Vì vậy ở đâu đó bị phong hóa thấm đọng loang lổ thì nơi khác đang phát triển các hệ thống sông và lạch triều vươn dài ra theo đường bờ cổ Trên đáy biển nước ta từ 0m đến 50m nước có thể bắt gặp nhiều diện lộ rộng lớn tầng sét loang lổ Pleistocen muộn hoặc chỉ bị phủ trầm tích Holocen mỏng từ 0,5 - 1,5m Đó là bằng chứng của một thời kỳ biển thoái và khí hậu khô - nóng Các pha biển tiến cũng để lại dấu ấn đường bờ cổ trong thời gian dừng tương đối song không phải là đường bờ mài mòn mà là “đường bờ tích tụ” Trên đó đặc trưng bởi các thể trầm tích đặc biệt: đê cát ven bờ, sét lagun, cát - sạn bãi triều, đặc biệt là cát sạn laterit tha sinh Ngoài các thành tạo đường bờ cổ biển tiến trên thềm lục địa được chồng phủ nhiều thế hệ trầm tích biển tiến chủ yếu là tướng bột sét, sét vôi biển nông vũng vịnh và châu thổ ngập nước (tiền châu thổ và sườn châu thổ)

Địa hình tiền châu thổ: nằm trong đới tích tụ bị ảnh hưởng chủ yếu của sóng hiện đại thành phần bao gồm là cát, bột và một phần sét, tiêu biểu là trước các sông chính như sông Hồng, sông Cửu Long v.v

Chiều rộng của các kiểu địa hình này thay đổi từ độ sâu 0m đến 20m nước

Địa hình thường nghiêng và nhấp nhô gợn sóng tiêu biểu là vùng tiền châu thổ sông Cửu Long do sự có mặt của các hệ thống sóng cát ngầm, tàn dư cồn cát cửa sông

cổ và các val cát được hình thành do tái trầm tích trong quá trình biển tiến

Do có nguồn phù sa cung cấp dồi dào nên cả sông Hồng và sông Cửu Long có xu hướng nâng cao dần đáy biển trong quá trình biển lùi, thậm chí cả trong pha biển tiến hiện đại

Sông có một vai trò quyết định đến quá trình hình thành và phát triển của các kiểu địa hình đồng bằng delta ngầm này, tuy nhiên sóng biển và thủy triều là tác nhân luôn luôn làm thay đổi hình thái bề mặt của chúng

Địa hình vũng vịnh hiện đại: chịu tác động của thủy triều, cấu tạo chủ yếu là cát nhỏ, bùn sét, phát triển trên các vùng sụt lún ven bờ Thực chất đây là kiểu địa hình tích tụ dạng vũng vịnh phân bố ven bờ ở các khu vực như vịnh Hạ Long và các vịnh nhỏ ven bờ biển Miền Trung Trầm tích đáy vịnh là kế thừa của hai quá trình: biển tiến Flandrian, biển lùi Holocen muộn và biển tiến hiện đại

Địa hình tích tụ dạng delta thủy triều: hiện đại nằm giữa đảo Hải Nam Lôi Châu thuộc khu vực phía tây eo biển Quỳnh Châu (Trung Quốc)

Eo biển Quỳnh Châu nằm giữa đảo Hải Nam và bán đảo Lôi Châu nên eo biển có dạng như một kênh lớn, dài khoảng 80km rộng 10 - 15km ăn thông giữa vịnh Bắc Bộ

và Biển Đông Trung Quốc Sự chênh lệch về biên độ thủy triều giữa vịnh Bắc Bộ (3,0

- 3,5m) và Biển Đông Trung Quốc (phía đông bán đảo Lôi Châu h = 4,5 - 5,0m) đã biến eo biển thành một kênh dẫn với tốc độ dòng chảy rất mạnh (7 - 10 hải lý/giờ) Khi nước đổ vào vịnh Bắc Bộ tốc độ giảm, năng lượng triều được giải phóng dẫn đến quá

Trang 29

Thành phần trầm tích lắng đọng ở nón quạt này chủ yếu là cát pha sạn do chế độ dòng triều lớn tạo nên

Địa hình tích tụ dạng vũng vịnh ở độ sâu 30 - 50m: thành phần trầm tích chủ yếu là cát mịn, bột sét lấp đầy trên các cấu trúc kế thừa bồn trũng Kainozoi Trên bản đồ kiểu địa hình này phân bố chủ yếu là ở bồn trũng Cô Tô - Lôi Châu và bồn trũng Cửu Long, chúng có hình dạng ô van nằm kẹp giữa các khối nhô, tàn dư của tướng vũng vịnh Địa hình trũng Cô Tô - Lôi Châu bị kẹp một bên là khối nâng Hải Nam, một bên

là khối nâng Bạch Long Vĩ, còn đồng bằng trũng Cửu Long thì khống chế bởi dải nâng địa lũy Côn Sơn ở phía đông và đông nam, và khối nâng Cù Lao Thu ở phía đông bắc Địa hình nghiêng thuộc tướng sườn châu thổ (Prodelta) cổ: bao gồm chủ yếu là thành phần hạt mịn, phân bố ở độ sâu 50 - 60m tiêu biểu là prodelta sông Hồng cổ chuyển xuống vịnh Bắc Bộ

Bề mặt địa hình bị phân cắt bởi các hệ thống lòng sông từ sông Hồng và sông Thái Bình cổ hoạt động trong giai đoạn đường bờ còn nằm ở độ sâu 50 - 60m tương ứng với Pleistocen muộn

Chế độ địa động lực không ổn định nên làm cho hình thái địa hình trở nên phức tạp và đa dạng

Địa hình nghiêng tích tụ vịnh Diễn Châu: phân bố tương đối rộng từ 20 - 50m nước

Bề mặt đồng bằng khá bằng phẳng và đồng nhất Nguồn vật liệu chủ yếu là cát bột sét chứa phong phú vật liệu vỏ sò tích tụ trong giai đoạn đầu biển tiến Flandrian Trầm tích sạn, cát tướng bãi triều cổ phân bố ở độ sâu 25 - 30m nước Đó là đường bờ Pleistocen muộn - Holocen sớm còn được bảo tồn khá rõ nét trên bề mặt đồng bằng Quá trình nâng lên ở cánh phía tây của bồn trũng sông Hồng làm cho bề mặt đồng bằng có độ nghiêng thoải ở phía trong và độ dốc tăng lên ở phía ngoài trước khi chuyển xuống vịnh Bắc Bộ

Hoạt động của hệ thống đứt gãy sông Hồng, sông Mã, sông Cả và hệ thống đứt gãy đông bắc - tây nam đã làm cho móng của đồng bằng bị phân dị thành các khối không đều, cánh tây nam bị nâng lên khiến cho bề dày trầm tích Kainozoi ở đây bị giảm đáng kể

Địa hình dạng lòng máng, tích tụ trong đới trung tâm các bồn trũng

Kainozoi: Kiểu địa hình này chiếm phần lớn diện tích của vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái

Lan (đông bắc Malaysia) ở độ sâu từ 60 - 80m

Quá trình sụt chìm lâu dài và quá trình tách giãn của đáy biển tạo cho địa hình đồng bằng mở rộng ở phần trung tâm theo cơ chế lấp đầy bồn trũng kéo tách và trượt bằng Địa hình nghiêng thoải, dạng dải hẹp sụt bậc: phát triển trên cấu trúc sụt bậc của thềm lục địa miền Trung Việt Nam

Đây là dải địa hình hẹp ven biển từ đảo Lý Sơn đến Cù Lao Thu, rộng khoảng từ

5 - 30km, ở độ sâu từ 25 - 100m nước Vật liệu tích tụ có thành phần hạt thô, sạn cát

và vụn sinh vật chiếm tỷ lệ rất đáng kể Dấu ấn của các đường bờ cổ phân bố ở những địa hình có độ dốc lớn, hình thái nhấp nhô Điển hình là ở Quy Nhơn - Khánh Hòa ở

độ sâu tới 100m nước có một hệ thống đường bờ cổ Pleistocen muộn Quá trình sụt bậc của móng nền cổ KonTum là yếu tố quyết định hình thái của đồng bằng Phía Bắc của đồng bằng tiếp giáp với khối nâng Lý Sơn, phía Nam tiếp giáp với khối nâng Cù Lao Thu tạo nên sự khác biệt cả bề mặt đáy biển và các thành tạo trầm tích

Giới hạn ngoài của dải đồng bằng bị đứt gãy kinh tuyến 109oE và đứt gãy tây bắc

- đông nam (đới đứt gãy sông Hồng) khống chế Quá trình hình thành đồng bằng tích

tụ này có liên quan đến đợt biển thoái và biển tiến từ đầu Pleistocen đến nay Các thành tạo hạt thô gồm cát và các mảnh sinh vật tạo thành các gò sót, các val cát kéo dài

Trang 30

phân bố ở độ sâu 100 - 120m là bằng chứng của một đới đường bờ cổ trên thềm lục địa miền Trung Hệ thống các sông ngầm kéo dài từ lục địa ra phân cắt bề mặt đáy biển đồng thời chúng đóng vai trò các kênh dẫn các nguồn vật liệu từ đới sóng phá hủy xuống sườn lục địa

3.3.3.2 Địa hình mài mòn

Địa hình mài mòn của các thành tạo núi lửa: Các thành tạo núi lửa dưới dạng đồi,

núi đơn lẻ tập trung từ vùng ven bờ như đảo Lý Sơn, cù lao Thu, Hòn Hải, Katwit đến các núi lửa ngầm ở độ sâu trên 150m nước các núi lửa này phun dưới biển theo nhiều giai đoạn khác nhau từ Neogen đến hiện đại Chúng thường phân bố ở khu vực giao nhau của các hệ thống đứt gãy và các cấu trúc chạc ba kiến tạo Ở đảo Lý Sơn bazan

đã xuyên qua cát kết Neogen tạo nên cấu trúc vòm ở dưới và phía trên thì nổi cao tạo thành đảo Hiện tại chúng bị mài mòn tạo ra bậc thềm mài mòn bao quanh đảo Nhiều đồi bazan chưa vươn tới mặt nước như khu vực Katwit, Hòn Hải, Hòn Tro đã bị sóng mài mòn phần đỉnh và phá hủy các sườn tạo ra các vách dốc liên quan đến đường bờ

cổ trong các pha biển thoái và biển tiến

Địa hình mài mòn do sóng: thường tạo nên các bậc thềm mài mòn phân bố ở các

độ cao và độ sâu khác nhau Hình thái địa hình mài mòn thường bằng phẳng hoặc nghiên thoải về phía biển từ 0,5 – 10 Ví dụ thềm cát đỏ ở sân bay Phan Thiết cao 80m, thềm mài mòn san hô ở đảo Hòn Chút – Khánh Hòa sâu 2m, thềm mài mòn trên

đá granit ở Côn Đảo sâu 1m Các đường bờ cổ có độ sâu khác nhau trên thềm lục địa Việt Nam có những nơi thấy rõ bậc địa hình bằng phẳng chạy khuôn theo đường đẳng sâu: 30m, 60m, 100m, 200m, 400m, 700m, 1500m, 2000m Những vị trí như vậy chính là thềm biển mài mòn được thành tạo khi biển thoái, mực nước biển dừng khá lâu tạo điều kiện cho sóng hoạt động mài mòn

* Bài tập:

Xác định vị trí địa lý, hướng, đặc điểm của các khu vực địa hình, dạng địa hình trên bản đồ và Átlat; phân tích lát cắt địa hình

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3

1 Phân tích những đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam?

2 Phân tích mối liên hệ giữa cấu trúc địa chất và địa hình Việt Nam?

3 Giải thích nguyên nhân địa hình Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

4 Đặc điểm địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH?

Trang 31

CHƯƠNG 4 KHÍ HẬU VIỆT NAM

4.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHÍ HẬU VIỆT NAM

- Tạo ra các đai cao khí hậu

- Vai trò của các bức chắn địa hình (sườn Đông và sườn Tây dãy Trường Sơn, dãy Con Voi, khối Kon Tum )

4.1.3 Hoàn lưu của khí quyển

Mùa của khí hậu và mùa của cảnh quan tự nhiên

4.1.4 Sự kết hợp của chế độ gió mùa và địa hình địa phương

- Khí hậu VN rất đa dạng và phức tạp

- Sự thất thường trong chế độ nhiệt và chế độ mưa

4.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHÍ HẬU VIỆT NAM

4.2.1 Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

4.2.1.1 Tính chất nhiệt đới

- Nhiệt độ trung bình năm: 22-250C vượt quá chỉ tiêu nhiệt đới 20-220C Ở Hà Nội là 23,40C và ở TP.HCM là 26.90C

- Tổng xạ Mặt Trời lớn: đạt 130 kcal/cm2/năm

- Cân bằng bức xạ vượt 75 kcal/cm2/năm (chỉ tiêu của khí hậu nhiệt đới)

- Tổng nhiệt độ năm lớn 8000-100000C, phía bắc trên 75000C (Hà Nội là 85550

C; Huế 87470C, phía nam trên 90000C (đạt tiêu chuẩn khí hậu xích đạo (từ Quy Nhơn trở vào) TP.HCM là 98180C

- Số giờ nắng trung bình 1400 giờ/năm

- Biên độ nhiệt độ trung bình hàng năm ở TP.HCM là 3,10C, còn ở Huế 9.40C, ở Hà Nội là 12,50C (trong đó có cả sự tham gia của gió mùa Đông Bắc)

+ Do vậy, về mùa đông, gió tín phong phụ thuộc vào vùng áp cao Xibia và cũng thổi theo hướng đông bắc từ vĩ tuyến 160B trở vào và nó chỉ khác với gió mùa Đông Bắc ở tính chất nóng và khô

+ Về mùa hạ, gió tín phong lại thổi theo hướng đông nam từ rìa áp cao Tây Thái Bình Dương xen kẽ với gió mùa Tây Nam

+ Chỉ vào các thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa đông và mùa hạ (đặc biệt là vào

Trang 32

thời kì mùa xuân) khi hai luồng gió mùa đến còn yếu thì gió tín phong mới có tính chất độc lập và thổi ổn định theo hướng đông nam trên cả nước

4.2.1.2 Tính chất gió mùa

* Gió mùa mùa đông

- Thường được gọi là gió mùa Đông Bắc (vì thổi theo hướng Đông Bắc), mang đến cho nước ta một mùa đông lạnh so với các vùng trên vĩ độ tương tự

- Bản chất của gió mùa Đông Bắc là khối không khí Cực lục địa (Pc) từ cao áp Xibia thổi về

+ Nửa đầu mùa đông: khối khí di chuyển trực tiếp vào nước ta và thời tiết đặc trưng là trời lạnh, khô, quang mây

+ Nửa cuối mùa đông: trung tâm cao áp di chuyển về phía đông nên khối khí cực đới đi qua biển trước khi vào nước ta nên trời lạnh, đầy mây, âm u, có mưa phùn và mưa nhỏ rải rác, rét buốt khó chịu

- Phạm vi tác động là phía bắc dãy Bạch Mã

Về mùa đông ở nước ta có sự luân phiên hoạt động của các khối khí sau đây:

- Khối không khí cực đới lục địa (NPc)

- Khối không khí cực đới lục địa biến tính khô (NPc đất)

- Khối không khí cực đới biến tính ẩm (NPc biển)

- Khối không khí nhiệt đới biển Đông Trung Hoa (Tp)

* Gió mùa mùa hạ

- Thường được gọi là gió mùa Tây Nam

- Nửa đầu mùa hạ: Khối khí chí tuyến vịnh Bengan (TBg) thổi vào nước ta theo hướng Tây Nam và gây mưa dông nhiệt ở Nam Bộ và Tây Nguyên Gió Tây khô nóng (gió Lào) ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc

- Nửa cuối mùa hạ: Khối khí xích đạo (Em): gây mưa lớn kéo dài, gây mưa ngâu

+ Khối khí xích đạo ẩm biển (Em)

- Đường (dải) hội tụ nhiệt đới:

+ Dải hội tụ nằm theo hướng kinh tuyến giữa gió tín phong đông nam xuất phát

từ cao áp Tây Thái Bình Dương và gió tây nam vịnh Bengan gây mưa lớn đầu mùa hạ + Dải hội tụ nội chí tuyến nằm theo hướng vĩ tuyến giữa gió tín phong và gió tây nam từ nam bán cầu gây mưa lớn kéo dài, bão

4.2.1.3 Tính chất ẩm

- Lượng mưa trung bình dao động từ 1500-2000 mm (ở khu vực núi cao và cá sườn đón gió có thể lên tới 3500-4000 mm: thượng nguồn sông Chảy, Sa Pa 2749 mm, Móng Cái 2860 mm

- Độ ẩm không khí cao dao động từ 80-100%

- Cân bằng ẩm luôn luôn dương

- Những nơi mưa ít là đồng bằng cực Nam Trung Bộ (Phan Rang 653 mm, Mũi Dinh 757 mm) và một vài nơi khuất gió như Mường Xén 643 mm, Sông Mã…

4.2.2 Phân hóa đa dạng, phức tạp

4.2.2.1 Theo chiều Bắc-Nam

Nếu lấy ranh giới 160B (dãy Bạch Mã) thì khí hậu Việt Nam có sự phân hóa

Trang 33

- Từ 160B trở ra: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh: Nhiệt độ trung bình năm 20-250C, trong năm có mùa đông lạnh dài 2-3 tháng, nhiệt độ trung bình dưới 180C, biên độ nhiệt trung bình năm cao 10-120C

Trong nội vùng cũng có sự phân chia Bắc Nam:

 Từ 180B (Đèo Ngang) trở ra: khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh

và khô rõ rệt

 Từ 180B trở vào: khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh và khô

- Từ 160B trở vào: khí hậu cận xích đạo gió mùa: Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C, biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp hơn (3-40

C) Nếu lấy vĩ tuyến 140B làm ranh giới:

 Từ 140B – 160B: khí hậu nhiệt đới gió mùa không có mùa khô rõ rệt

 Từ vĩ tuyến 140B trở vào Nam: khí hậu có mùa khô rõ rệt

4.2.2.2 Theo chiều Đông-Tây

Do ảnh hưởng của gió mùa cùng với tác dụng của bức chắn địa hình tạo nên sự

phân hóa Đông-Tây trong khí hậu nước ta

- Dãy Hoàng Liên Sơn là bức tường thành phân hóa khí hậu thành hai vùng:

+ Đông Bắc: mùa đông đến sớm và kết thúc muộn hơn

+ Tây Bắc: mùa đông bớt lạnh hơn, mùa hè đến sớm nhưng có thể xuất hiện hiệu ứng phơn

- Ranh giới là dãy Trường Sơn:

+ Đông Trường Sơn

+ Tây Trường Sơn

4.2.2.3 Theo độ cao

Hình 3 : Sự phân hóa khí hậu theo độ cao

4.2.3 Khí hậu diễn biến thất thường

4.2.3.1 Tính thất thường của các mùa khí hậu

Khí hậu Việt Nam đa dạng lại rất thất thường:

- Có năm gió mùa đông bắc mạnh → mùa đông rét và kéo dài Có năm hoạt động yếu thời tiết nóng và đến sớm

250C

Mát mẻ hơn, nhiệt độ trung bình dưới 250C, mưa nhiều, độ ẩm tăng

Quanh năm dưới

150C, mùa đông dưới 50C

0 m

Trang 34

- Có năm gió mùa tây nam mạnh → mưa nhiều và lũ lớn Có năm hoạt động yếu gây ra cả hạn hán trong mùa hè

- Bão có năm nhiều (8-10 cơn bão), có năm ít

4.2.3.2 Tính bất thường trong chế độ nhiệt

- Thể hiện ở sự dao động nhiệt độ tháng, sự dao động của ngày bắt đầu và kết thúc của các mùa nóng lạnh

- Sự dao động thể hiện rõ nhất ở các tháng mùa đông ở miền Bắc

- Sự dao động nhiệt độ tháng:

+ Ở khu Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ trong mùa lạnh dao động từ 2-30C

+ Ở khu Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chỉ còn 1-20C

4.2.3.3 Tính bất thường trong chế độ mưa

- Thể hiện ở sự biến động lượng mưa hàng năm, lượng mưa từng mùa và lượng mưa mỗi tháng

- Mùa khô bao giờ cũng thiếu nước

=> Do tính chất thất thường như vậy, truyền thống trồng trọt của cha ông ta là lấy thủy lợi làm biện pháp kỹ thuật hàng đầu, ngoài ra phải lựa chọn những giống cây có biên độ sinh thái cao và ổn định

*** Đặc biệt hiện nay, khí hậu Việt Nam đang biến đổi từng ngày, từng giờ

Biến đổi khí hậu ở Việt Nam là một bộ phận của biến đổi khí hậu toàn cầu Đặc điểm và mức độ biến đổi của các yếu tố khí hậu nước ta vừa phản ánh xu thế nóng lên trên phạm vị toàn cầu vừa thể hiện tính bất ổn định trong cơ chế khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

4.3 CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU

4.3.1 Chế độ nhiệt

Khí hậu nước ta có nền nhiệt cao Nhiệt độ trung bình nằm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C, trừ các khu vực núi cao; ngoài ra nhiệt độ giảm dần từ vĩ độ Nam ra Bắc (trung bình 0,350C/10 vĩ tuyến, nhiều hơn so với các nước khác ở trong khu vực nhiệt đới như Ấn Độ chỉ 0,040C; Lào 0,020

C/10 vĩ tuyến)

Bảng 7: Nhiệt độ trung bình của một số địa điểm ở Việt Nam

Vĩ độ Địa điểm Nhiệt độ TB năm ( 0 C)

Nhiệt độ tháng 1 trên toàn lãnh thổ:

Bảng 8: Nhiệt độ trung bình tháng 1 của một số địa điểm ở Việt Nam

Địa điểm Nhiệt độ ( 0 C) Địa điểm Nhiệt độ ( 0 C)

Trang 35

Huế 19,7 TP HCM 25,8

Còn mùa hạ, nhiệt độ gần như đồng đều trên khắp lãnh thổ Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất ở Hà Nội là 28,90C (tháng 7), ở Huế là 29,40C (tháng 7) và ở TP Hồ Chí Minh là 28,90C (tháng 4)

Xét về biên độ nhiệt, nơi nào chịu tác động của gió mùa Đông Bắc sẽ có biên độ nhiệt cao hơn Vì thế, biên độ nhiệt ở ngoài miền Bắc lớn hơn ở trong Nam rất nhiều

Bảng 9: Nhiệt độ trung bình tháng 7 của một số địa điểm ở Việt Nam

Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm Biên độ tuyệt đối

Bảng 10: Nhiệt độ trung bình theo độ cao của một số địa điểm ở Việt Nam

Địa điểm Độ cao (m) Nhiệt độ TB năm ( 0 C)

- Giữa chúng là Frông lạnh mang lại mưa nhỏ cho miền Bắc và miền Trung

- Ở miền Bắc, do sự di chuyển và biến tính của khối khí cực đới, đôi khi có gió hướng đông nam và tương đối nóng

* Từ tháng III đến tháng IV:

- Gió tín phong đông nam trên toàn quốc

- Gió tây nam vịnh Bengan

- Frông và hội tụ giữa gió mùa đông bắc, gió tín phong đông nam, gió tây nam vịnh Bengan, gây mưa

* Từ tháng V đến tháng IX:

- Gió mùa tây nam Em hoạt động mạnh, thường xuyên

- Gió tây nam TBg hoạt động mạnh

- Gió tín phong đông nam hoạt động mạnh ở miền bắc

- Đường hội tụ nội chí tuyến thường ở miền nam, khi gió mùa tây nam Em hoạt động mạnh, thì di chuyển lên phía bắc

Trang 36

- Mưa lớn, đôi khi kèm theo bão

* Từ tháng X đến tháng XI:

- Gió mùa đông bắc sớm

- Đường hội tụ nội chí tuyến đã lùi về Huế - Đà Nẵng, mưa nhiều ở miền Trung

4.3.3 Chế độ mưa

 Lượng mưa hàng năm lớn:

- Ở đồng bằng >1500 mm, núi cao 2000-3000 mm

- Mưa nhiều ở vùng núi cao chắn gió

- Mưa trung bình ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng từ Quảng Ngãi đến Phú Yên

- Mưa ít ở đồng bằng cực nam Trung Bộ và những nơi khuất gió

 Số ngày mưa cũng nhiều:

- Thường là trên 100 ngày, có nơi đến 150 ngày

 Mưa theo mùa:

- Mùa mưa chiếm 80-85% lượng nước cả năm, từ tháng V-X ở Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Còn miền Trung là từ tháng VIII-I

- Mùa khô, từ tháng XI-IV ở Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Còn miền Trung

- Nguyên nhân gây mưa chính ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ

là do sự hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến, còn ở Trung và Nam Trung Bộ còn có thêm mưa địa hình và mưa Front

4.3.4 Bão

Bão là một hiện tượng thời tiết đặc biệt và nguy hiểm vì nó là một dạng nhiễu động rất mạnh của hoàn lưu khí quyển gây mưa to, gió lớn có sức tàn phá rất lớn trên diện rộng

Bão thường được phát sinh trên khu vực biển Đông (chiếm 40% tổng số cơn bão)

và vùng biển phía Tây Thái Bình Dương (chiếm 60% tổng số cơn bão) trong phạm vi

từ 50B đến 200B Đây cũng là một trong những trung tâm lớn phát sinh bão và hoạt động mạnh của bão trên thế giới

Các cơn bão nhiệt đới được hình thành trên vùng biển nóng có độ ẩm cao và tình trạng rất bất ổn định của khí quyển nên thường xảy ra vào mùa hạ và đã trở thành quy luật mùa Mùa mưa bão ở nước ta thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 12 và xuất hiện sớm ở khu vực phía Bắc, chậm dần đối với khu vực phía nam

Bão ở nước ta có phạm vi ảnh hưởng khá rộng Mỗi khi có bão thường ảnh hưởng 3-4 tỉnh Khi bão đổ bộ vào đất liền tốc độ gió đã giảm đi rõ rệt và ảnh hưởng trong phạm vi 50-100 km rồi tan Bão có sức tàn phá mạnh và mưa lớn nên hay gây nên những thiệt hại lớn, đặc biệt trong mùa mưa lũ Thông thường, mưa do bão có thể chiếm đến 30-40 % lượng mưa của mùa mưa Vì thế những năm không có hoặc ít bão lượng mưa trung bình cả năm giảm đi rõ rệt

4.4 SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU

4.4.1 Mục đích phân vùng khí hậu

 Phản ánh trung thực cơ cấu khí hậu và quy luật phân hoá khí hậu trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 37

 Cung cấp cho các ngành khoa học có liên quan cũng như các ngành kinh tế quốc dân những thông tin tổng quát về sự hình thành các đơn vị khí hậu trên lãnh thổ

4.4.2 Các cấp phân vùng khí hậu

a Miền khí hậu:

Gồm các vùng có sự đồng nhất tương đối về nhiệt độ:

+ Lượng bức xạ tổng cộng TB năm

+ Số giờ nắng trung bình năm

+ Biên độ nhiệt năm

4.4.3 Sơ đồ phân vùng khí hậu

4.4.3.1 Sơ đồ phân vùng khí hậu của Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc

a Miền khí hậu phía Bắc

- Vùng khí hậu khu vực núi Đông Bắc

- Vùng khí hậu khu vực Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn

- Vùng khí hậu khu vực núi Tây Bắc

- Vùng khí hậu khu vực vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Vùng khí hậu khu vực Bắc Trung Bộ

b Miền khí hậu Đông Trường Sơn

- Vùng khí hậu khu vực Bình – Trị - Thiên

- Vùng khí hậu khu vực Trung Trung Bộ

- Vùng khí hậu khu vực Nam Trung Bộ

c Miền khí hậu phía Nam

- Vùng khí hậu khu vực Tây Nguyên

- Vùng khí hậu khu vực đồng bằng Nam Bộ

d Miền khí hậu biển Đông

- Vùng khí hậu khu vực phía Bắc biển Đông

- Vùng khí hậu khu vực phía Nam biển Đông

4.4.3.2 Sơ đồ phân vùng khí hậu của Tổng cục Khí tượng – Thủy văn

a Miền khí hậu miền Bắc (4 vùng)

- Vùng khí hậu khu vực núi Tây Bắc

- Vùng khí hậu khu vực núi phía Bắc

- Vùng khí hậu khu vực đồng bằng Bắc Bộ

- Vùng khí hậu khu vực Bắc Trung Bộ

b Miền khí hậu miền Nam (3 vùng)

- Vùng khí hậu khu vực ven biển Nam Trung Bộ

- Vùng khí hậu khu vực Tây Nguyên

- Vùng khí hậu khu vực Nam Bộ

* Bài tập:

Vẽ biểu đồ tương quan nhiệt ẩm của một số địa điểm theo số liệu cho trước, xác định đặc điểm khí hậu theo bảng số liệu

Dựa số liệu bảng 11, 12, kiến thức đã học, hãy phân tích và kết luận sự khác biệt

về nhiệt độ, lượng mưa ở 3 trạm theo mẫu sau:

Trang 38

Bảng 11 Đặc điểm khí hậu tháng 1 ở một số địa điểm ở Việt Nam

Các miền khí hậu Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ

- Hướng gió chính Đông bắc Đông bắc Tín Phong Đông Bắc

Nắng nóng,

khô-hạn

Bảng 12 Đặc điểm khí hậu tháng 7 ở một số địa điểm ở Việt Nam

Các miền khí hậu Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ

- Hứơng gió chính Đông nam Tây và tây nam Tây nam

- Nhiệt độ trung bình

- Lượng mưa tháng 7 288,2 mm 95,2 mm 293,7 mm

- Dạng thời tiết thường

gặp Mưa rào, bão Gió Tây khô nóng

Mưa rào, mưa dông

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

1 Phân tích những đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam?

2 Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu Việt Nam?

3 Chứng minh khí hậu Việt Nam phân hóa đa dạng?

4 Chứng minh tính thất thường của khí hậu Việt Nam?

5 Ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát triển KT-XH?

Trang 39

CHƯƠNG 5 THỦY VĂN VIỆT NAM

5.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA SÔNG NGÒI VIỆT NAM

5.1.1 Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước phong phú, nhiều phù sa

5.1.1.1 Mạng lưới dày đặc:

- Có 2360 con sông, chủ yếu là sông nhỏ 92,5% Slưu vực <500km2, chiều dài

<100km Các sông lớn chỉ có phần trung và hạ lưu chảy trên nước ta

- Mật độ sông suối TB 0,5-1km/km2 Ở các đồng bằng có nhiều kênh đào, mương, với trị số 3-4 km/km2

- Dọc bờ biển, khoảng 20km có một cửa sông

5.1.1.2 Sông ngòi nhiều nước

- Lưu lượng bình quân 26.600 m3/s, tổng lượng nước 839 tỷ m3/năm

- Trong đó, 516 tỷ m3/năm lượng nước từ nước ngoài chảy vào (61,5%); sinh ra ở nước ta chỉ là 323 tỷ m3/năm (38,5%), còn khoảng 1% chảy ra bên ngoài

- Trong tổng lượng nước, dòng chảy trên mặt chiếm 76%, dòng chảy ngầm chiếm 24%

- Lượng nước không đồng đều giữa các hệ thống sông: S.Hồng 15,1%, S.Mê Kông 60,4%, các hệ thống sông khác 24,5%

- Modul dòng chảy 30 l/s/km2

5.1.1.3 Sông ngòi nhiều phù sa

- Dòng chảy lớn, xâm thực mạnh 225 tấn/km2/năm (max: 1168 tấn/km2/năm trên sông Đà, đoạn thuộc Hòa Bình)

- Tổng lượng phù sa 200 tr.tấn/năm: S.Hồng 120 tr.tấn/năm (60%), S.Mê Kông

70 tr.tấn/năm (35%)

- Độ đục bình quân nhiều năm 223 g/m3

Độ đục ở Sông Hồng:

+ Độ đục tại Sơn Tây là 1010 g/m3

+ Tại Hòa Bình khi chưa có hồ chứa là 1030 g/m3

+ Tại nơi mất rừng, độ đục từ 600-700 g/m3

+ Tại vùng núi đá vôi chỉ khoảng 70 g/m3

5.1.2 Thủy chế sông ngòi theo mùa và biến động bất thường

5.1.2.1 Mùa lũ:

- Mùa lũ trung bình kéo dài 4-5 tháng, lượng nước lớn chiếm 70-80% tổng lượng nước cả năm

- Lưu lượng nước sông nước lớn, lòng sông mở rộng, nhiều phù sa, độ đục lớn

- Mùa lũ chậm dần từ bắc vào nam liên quan đến sự lùi dần của dải hội tụ nội chí tuyến từ tháng VIII đến tháng X từ đồng bằng Bắc Bộ vào đồng bằng Nam Bộ

- Lũ tiểu mãn ở miền Trung các tháng V-VI là các tháng mùa khô ở đây, nguồn gốc là do các cơn mưa dông nhiệt

5.1.2.2 Mùa cạn

- Thời gian dài hơn mùa lũ, khoảng 7-8 tháng

- Lượng nước nhỏ, chỉ chiếm 20-30% lượng nước năm

- Mực nước sông thấp, lòng sông thu hẹp Độ đục trong tháng kiệt có thể tới 4-9 g/m3

- Mùa cạn không đồng nhất trên lãnh thổ và cũng chậm dần từ bắc vào nam

Trang 40

5.1.3 Đặc điểm hình thái sông ngòi phản ánh cấu trúc địa hình và tính chất nham thạch

5.1.3.1 Hướng của sông ngòi:

- Hai hướng chính: tây bắc - đông nam và vòng cung Đổ ra biển Đông theo hướng cấu trúc địa chất - kiến tạo: hệ thống S.Hồng, S.Mã, S.Mê Kông

- Hướng đông nam - tây bắc: S.Kỳ Cùng, S.Nậm Sạp, Nậm Pan

- Hướng nam - bắc: S.Thu Bồn

- Hướng tây - đông: S.Ba

5.1.3.2 Hình thái sông ngòi

- Do phát sinh tại khu vực núi già trẻ lại, nhiều dòng sông có khúc già, khúc trẻ xen kẽ:

+ Đoạn sông có tính chất già chảy êm đềm, uốn khúc quanh co, chưa bị xâm thực giật lùi làm trẻ lại

+ Đoạn sông trẻ lắm thác ghềnh, nằm ở sườn một bậc địa hình, hoặc cắt qua một khối macma phun trào chắn ngang: S.Đa Dung, Đa Nhim

- Dòng sông miền núi có thể không cùng một lịch sử thống nhất mà có nhiều đoạn chuyển hướng đột ngột, kết quả của những cuộc cướp dòng: S.Quảng Trị

- Một số sông có dạng nan quạt nên tập trung nước rất nhanh gây lũ lụt: S.Hồng, S.Thái Bình, S.Mã, S.Đồng Nai

5.1.3.3 Độ dốc sông ngòi

- Mạng lưới sông ngòi của miền núi dốc

- Các sông lớn thường bắt nguồn từ những vùng núi cao (sông Hồng từ dãy núi Ngụy Sơn ở Vân Nam cao 1766 m) Nên thượng lưu của sông rất dốc, trắc diện dọc thẳng đứng, độ dốc TB lớn

VD: Độ dốc TB của S.Hồng tới Việt Trì là 23cm/km, S.Lô 33cm/km, S.Đà 71cm/km, các sông sườn đông Trường Sơn >100cm/km

- Vùng đồng bằng: sông chảy êm đềm, độ dốc nhỏ (vài cm/km), sông uốn khúc quanh co và phải tỏa ra thành nhiều chi lưu để tiêu nhanh lượng nước lớn ra biển qua các cửa

5.1.4 Chế độ nước sông ngòi có những biến động bất thường

- Do nguồn cung cấp là nước mưa và nước ngầm nên có thể có lũ cao trong thời

kỳ mùa cạn do đợt mưa lớn

- Có khả năng nhiễm mặn trong mùa cạn ở khu vực hạ lưu sông

- Lượng nước thay đổi thất thường

VD: Trạm Nông Sơn (S.Thu Bồn), mực nước thấp nhất 3,62m (7/8/1977), mực nước cao nhất 18,48m (17/11/1980)

- Thời gian xảy ra lũ lớn thất thường Có năm lũ sớm, có năm lũ muộn gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Ngày đăng: 21/11/2017, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Vũ Tự Lập (1978). Địa lí tự nhiên Việt Nam (tập 2,3), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí tự nhiên Việt Nam (tập 2,3
Tác giả: Vũ Tự Lập
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1978
[2] Vũ Tự Lập (2010). Địa lý tự nhiên Việt Nam, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam
Tác giả: Vũ Tự Lập
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2010
[3] Đặng Duy Lợi (chủ biên) (2010). Địa lý tự nhiên Việt Nam (phần khu vực), Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam (phần khu vực)
Tác giả: Đặng Duy Lợi (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2010
[4] X. V Kalexnic (1978). Những quy luật địa lí chung của Trái đất. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy luật địa lí chung của Trái đất. Nxb Khoa học và Kỹ thuậ
Tác giả: X. V Kalexnic
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuậ"t
Năm: 1978
[5] Eleanor Jane Sterling, Martha Maud Hurley (2007). Lịch sử tự nhiên của Việt Nam, Trung tâm con người và thiên nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử tự nhiên của Việt Nam
Tác giả: Eleanor Jane Sterling, Martha Maud Hurley
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w