1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - thí nghiệm nhận dạng hệ thống

30 797 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Dạng Hệ Thống
Tác giả Huỳnh Thái Hoàng
Trường học Đại Học Bách Khoa - ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điện - Điện Tử
Thể loại Hướng Dẫn Thí Nghiệm
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 661,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo bài giảng mô hình hóa, Nhận dạng và mô phỏng bộ môn điều khiển tự động Khoa điện - điện tử - Chương 3 Nhận dạng mô hình không tham số

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐIỆN -~ ĐIỆN TỬ

BO MON DIEU KHIEN TU DONG

Trang 2

I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

Muốn thiết kế hệ thống điều khiển có chất lượng tốt cần phải biết mô hình

toán học của đối tượng điều khiển Nhận dạng hệ thống là phương pháp rút ra mô hình toán học của hệ thống dựa vào đữ liệu vào — ra quan sát được Lý thuyết nhận

dạng hệ thống được đưa ra từ những năm 1960 trên cơ sở lý thuyết xác suất thống

kê Đến nay các phương pháp nhận dạng mô hình tuyến tính đã phát triển khá hoàn

chỉnh; các phương pháp nhận dạng hệ phi tuyến, đặc biệt là hệ phi tuyến MIMO

đang là vấn đề nghiên cứu được rất nhiều người quan tâm hiện nay

Bài thí nghiệm này trang bị cho học viên kiến thức thực hành về nhận dạng

hệ thống Thông qua các thí nghiệm cụ thể nhận dạng các đối tượng điển hình

trong phòng thí nghiệm là động cơ DC và hệ bồn chứa học viên sẽ áp dụng được các phương pháp nhận dạng mô hình tuyến tính cũng như phi tuyến; phương pháp

nhận dạng hệ thống hở cũng như hệ thống kín; phương pháp nhận dạng hệ SISO cũng như hệ MIMO vào thực tế Bài thí nghiệm sẽ giúp học viên củng cố kiến thức

lý thuyết, phát triển kỹ năng thực hành nhận dạng hệ thống để sau này có thể vận

dụng lý thuyết nhận dạng các hệ thống thực tế trong công nghiệp

Để có thể thực hiện tốt bài thí nghiệm, học viên cần xem lại cơ sở lý thuyết

trong các môn học Mô hình hóa, nhận dạng và mô phong; Mang neuron nhận dạng,

dự báo và điều khiển Phụ lục A ở cuối hướng dẫn thí nghiệm này tóm lượt lý thuyết tối thiểu học viên phải nắm trước khi tiến hành thí nghiệm

II ĐỐI TƯỢNG NHẬN DANG

II.1 Sơ đô khối thu thập đỡ liệu

Bài thí nghiệm này sử dụng bộ công cụ Simulink kết hợp với Realtime Workshop và xPC Target của Matlab để thực hiện các thí nghiệm thu thập dữ liệu,

do đó sơ đồ khối phần cứng của hệ thống được thiết kế như hình 3 Máy tính chủ

(Host) sử dụng để soạn thảo các sơ đồ Simulink thu thập dữ liệu, đồng thời cũng

được sử dụng để thực thi các thuật toán nhận dạng hệ thống Máy tính chủ giao tiếp

với máy tính đích (Target) qua cổng nối tiếp (cổng COM) Máy tính đích giao tiếp trực tiếp với các đối tượng cần nhận dạng qua các card thu thập số liệu Trong bài

thí nghiệm này card thu thập số liệu được sử dụng là card PCL-8I§L (hãng

Advantech) Card PCL-818L c6 16 kênh chuyển đổi AD 12 bít, 1 kênh chuyển đổi

DA 12 bít và 16 ngõ vào/ra song song Đối tượng nhận dạng trong bài thí nghiệm

này là động cơ DC và hệ bồn chứa liên kết

card DAS điểu khiến

Trang 3

II.2 Dong co DC

Động cơ DC là phần tử chấp hành được sử dụng rất phổ biến trong các máy

móc, dây chuyền sản xuất công nghiệp Sơ đồ khối hệ thống động cơ DC dùng

trong thí nghiệm được trình bày ở hình 2 Tín hiệu điều khiển xuất ra từ máy tính

PC qua ngõ ra tương tự (Analog Output) của card PCL-818L Mạch khuếch đại công suất là mạch khuếch đại đẩy kéo, trục quay encoder gắn với trục quay động

cơ Một bộ đếm lên/xuống được sử dụng để đếm xung từ encoder Tín hiệu ra của

bộ đếm được đưa vào ngõ vào số (Digital Input) của card thu thập số liệu PCL-

818L Bằng cách đếm xung, chúng ta đo được vị trí của động cơ, lấy sai phân vị trí

giữa hai lần lấy mẫu liên tiếp ta sẽ đo được tốc độ quay của động cơ

bơm vào hai bổn bằng hai máy bơm DC Hệ bồn liên kết là một đối tượng điển hình

thường dùng để kiểm chứng các thuật toán điều khiển quá trình Tùy theo tiết diện

mở các van, cách sử dụng các máy bơm và tầm làm việc mà ta có được các cấu hình

hệ thống khác nhau để kiểm chứng lý thuyết điều khiển như hệ quán tính bậc 1, hệ

quán tính bậc 2, hệ phi tuyến, hệ đa biến, hệ có nhiễu loạn, hệ có thông số biến đổi,

Trang 4

Sử dụng cảm biến áp suất Model 68075 (hãng Cole-Parmer) để đo chiều cao

mực chất lỏng trong bôn chứa Khi áp suất cột chất lỏng trong bồn thay đổi từ 0-

5psig thì dòng ra của cảm biến thay đổi trong khoảng 4-20mA, dùng điện trở 560Q

để biến đổi dòng thành áp Máy tính đọc điện áp này qua ngõ vào tương tự của

card PCL-818L Chất lồng bơm vào bồn bằng máy bơm DC 12V với công suất bơm

cực đại định mức 70 lit/phút Lưu lượng bơm thay đổi bằng cách thay đổi điện áp cấp cho máy bơm theo phương pháp điều rộng xung Bộ điều rộng xung sử dụng vi

điều khiển P§9C51RD2 của hang Philip

Máy tính Target

Hình 3: Hệ bồn chứa liên kết: hình dang bên ngoài (trên), sơ đồ khối phần cứng (dưới)

Ill PHAN MEM THI NGHIEM

IIIL.1 Chương trình Simulink thu thập số liệu

Bài thí nghiệm này sử dụng bộ công cu Simulink két hdp véi Realtime

Workshop và xPC Target của Matlab để thực hiện các thí nghiệm thu thập số liệu

Sơ đồ khối chương trình Simulink thu thập đỡ liệu vào ra của động cơ DC và hệ

bồn chứa lần lượt được trình bày ở hình 4 và 5 Sử dụng bộ công cụ Realtime

Worrkshop có thể biên dịch chương trình Simulink thành chương trình có thể thực thi độc lập trên các máy tính không cài Matlab Bộ công cụ xPC Target hỗ trợ các giao tiếp với các card thu thập dữ liệu chuyên dụng, trong đó có card PCL-§18L

Nhờ bộ công cụ này mà chương trình khả thi sau khi biên dịch được tải xuống máy

tính điều khiển thiết bị.

Trang 5

Thu thập dữ hiệu vào ra động cơ:

Chương trình Simulink thu thập dữ liệu vào — ra của động cơ được lập trình sẵn và lưu trữ trong file DC_ Motor.mdl (xem hình 4)

Trong hình 4a tín hiệu vào lưu trong file DCMofor_Inpuf.maf được tạo ra bằng cách gọi thực thi chương trình DCMøfor_Inpuf.m Khối DCMöofor cho phép máy

tính giao tiếp với phần cứng qua card PCL-818L Sơ đồ chi tiết khối DCMotor dudc

trình bày ở hình 4b

Trong hình 4b khối Anølog Ouífpuf xuất tín hiệu điều khiển mạch khuếch đại

công suất cấp nguồn cho động cơ qua ngõ ra tương tự của card PCL-818L Khối

Digital Input doc tín hiệu từ bộ đếm qua ngõ vào số của card PCL-818L Khối MeasureVel tinh van tốc động cơ bằng cách so sánh giá trị bộ đếm hiện tại với giá trị

bộ đếm ở lần lấy mẫu trước để biết được dịch chuyển tương đối, sau đó lấy dich chuyển tương đối chia cho chu kỳ lấy mẫu sẽ được vận tốc Khối MeasurePos tinh vi

trí góc quay động cơ bằng cách cộng dịch chuyển tương đối với vị trí góc quay đã xác

định được ở lần lấy mẫu trước Hãy đọc các file mã nguồn m£œsurePos.c và

measureVel.e để hiểu rõ hơn về các thuật toán này

File Edit View Simulation Format Tools Help

Dah & 2 > Normal v| ki B® i Se

measureVel

Velocity Voltage

Analog Output Digital Input measurePos

Position

Hình 4: Sơ đồ Simulink thu thập dữ liệu vào — ra động cơ DC

Trang 6

Thu thập dữ liệu vào ra hệ bồn chứa:

Chương trình Simulink thu thập dữ liệu vào — ra của hệ bồn chứa được lập

trình sắn và lưu trữ trong file Cowupled_ Tank.mdl (xem hình 5)

Trong hình 5a tín hiệu vào để thực hiện các thí nghiệm thu thập số liệu đã

được tạo ra và lưu sẵn trong file Tank_Input.mat bằng cách thực thi chương trình Tank_Input.m Khối Coupled_ Tank cho phép máy tính giao tiếp với phần cứng qua

card PCL-81§L Sơ đồ chi tiết khối Coupled_Tank được trình bày ở hình 5b

Trong hình 5b khối PCL818do xuất tín hiệu điều khiển máy bơm (chu kỳ

nhiệm vụ của bộ PWM, xem sơ đồ phần cứng ở hình 3) qua ngõ ra số của card

PCL-818L, khối Offset ding dé loai bỏ đặc tính vùng chết của máy bơm Khối PCL-818L Advatech Analog Input doc gia tri dién 4p DC phan hồi từ các cảm biến

áp suất đo độ cao mực chất lóng, tín hiệu này được lọc nhiễu bằng bộ lọc thông thấp, khối V £o H biến đổi điện áp phản hồi thành độ cao mực chất lỏng bằng cách nhân điện áp với một hệ số tỉ lệ, hệ số này có được khi định chuẩn mạch đo

(=) Coupled_Tank E elk}

File Edit View Simulation Format Tools Help Deh & T§ | External v we

141 Coupled_Tank

Out1

Target Scope Id: 1 ¥

ctank_input HP

Scope (xPC)

% Coupled_ Iank/Coupled_ Iank

File Edit View Simulation Format Tools Help

Dig h & @ | External vị ki @B & i

Sensor 1 (h1)

05st

Trang 7

phỏng Học viên có thể tham khảo mã nguồn để phát triển các thuật toán phù hợp

với bài toán nhận dạng cần giải

IV CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM

Học viên cần đọc kỹ hướng dẫn này trước khi tiến hành thí nghiệm và trả lời

ngắn gọn các câu hỏi sau đây:

Trình tự thực hiện thí nghiệm thu thập dữ liệu?

Mô hình không tham số của hệ tuyến tính?

Dạng tín hiệu vào để thực hiện thí nghiệm thu thập dữ liệu nhận dạng mô hình

không tham số hệ tuyến tính?

Các loại mô hình có tham số của hệ tuyến tính?

Dạng tín hiệu vào để thực hiện thí nghiệm thu thập dữ liệu nhận dạng mô hình

có tham số hệ tuyến tính?

Mô hình hộp đen phi tuyến?

Biểu thức toán học của mô hình mờ? Mô hình mờ có thể xây dựng bằng cách nào?

Biểu thức toán học của mô hình mạng thần kinh? Khả năng xấp xỉ của mô hình

mạng thần kinh phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Dạng tín hiệu vào để thực hiện thí nghiệm thu thập dữ liệu nhận dạng mô hình

phi tuyến?

Thuật toán ước lượng thông số mô hình phi tuyến?

Làm thế nào để biết được mô hình nhận dạng được có tốt hay không?

Tại sao phải nhận dạng hệ thống kín?

Các phương pháp nhận dạng hệ thống kín? Ưu khuyết điểm của mỗi phương

pháp?

V NOI DUNG THI NGHIEM

Trước khi thực hiện các thí nghiệm dưới đây, phải chắc rang:

- Hệ thống đã được kết nối như sơ đồ khối ở hình 1

- Đã kích hoạt Matlab, cửa số lệnh đã sẵn sàng

- Máy tính đích đã được khởi động dùng đĩa Boot Loader (đĩa này đã được tạo sắn dùng bộ công cụ xPC Target, cách tạo đĩa khởi động này học viên có thể tham

khảo tài liệu hướng dẫn của Matlab).

Trang 8

Thí nghiệm 1: Thí nghiệm thu thập dữ liệu vào — ra của động cơ DC

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách thu thập dữ liệu vào ra của động cơ DC,

cách thu thập dữ liệu vào ra hệ bồn liên kết được thực hiện tương tự

Bước 1.1: Tại cửa số lệnh, gõ vào dòng lệnh: >> Motor [ENTER]

Cửa số chương trình Simulink thu thập dữ liệu động cơ DC xuất hiện như hình 3

Bước I.2: Nếu Matlab báo lỗi, kiểm tra xem trong thư mục hiện hành có file dữ

liệu ÄMfofor_Inpuf.maf hay không? Nếu chưa có hãy gọi hàm Møfor_Inpuf.m dé tao

file chứa tín hiệu vào

Bước 1.3: Đặt thông số cho chương trình Simulink

- Nhap chudt vao ctfa sé [Motor], sau d6 chon menu [Simulation] >

[Simulation Parameters .| (c6 thé bam phim tat 1a [Ctrl-E], ctfa s6 [Simulation

Parameters: Motor| hién lên

Simulation Parameters: Motor E] 5 Solver workspace |/0 | Diagnostics | Advanced| Real-Time Workshop | Simulation time

Start time: | 0.0 Stop time: | 30 Solver options

Type: |Fixed-step vị |ode5 (Dormand-Prince] vị Fixed step size: | 0.01 Mode: | Auto v

Thời gian thu thập

Solver C\wWorkspace 1/0 Diagnostics | Advanced| Real-Time Workshop | Load from workspace Save to workspace

i, Lo [— Input: ÍZ Time: tout

Lưu trữ thời gian vào biến tout - of

| Initial state: | J States:

mien ` ck./ IV Output: yout

Luu trữ dữ liệu vào biển yout >

| Final state:

Save options Lưu trữ tối đa 5000 mẫu dữ liệu —— # Limitdsapoints to last: | 5000

Decimation: l1 Format: | Array |

ñK | Cancel | Help | |

Trang 9

Simulation Parameters: Motor la 5 Solver | Workspace I/0 | Diagnostics | Advanceg] Real-Time Workshop |5

Category: | Target configuration vị Build

a ` ` Configuration

Bién dich chuong trinh thanh dc,

System target file: | xpctarget.tle Browse

ma chay trén may tinh Target

` Template makefile: xpe_default_tmf

Make command: | make rtw

[— Generate code only Stateflow options

OK | Cancel | Help | |

- Lần lượt chọn cdc trang [Solver], [Workspace IO], [Real-Time Workshop|

trong ctfa s6 [Simulation Parameters: Motor] và kiểm tra xem nội dung các trang

có giống các hình trên đây hay không, nếu không thì đặt lại cho đúng

- Sau khi kiểm tra nội dung các trang trong ctfa s6 [Simulation Parameters:

Motor], nhấp chuột vào nút nhấn [OKI

Bước 1.4: Biên dịch chương trình và tải xuống máy tính đích

Trong cửa số |[ÄMfofor| chọn [Tool] —> [Realtine Workshop| —> [Build Model]

(có thể bấm phím tắt là [Czrl-B})

Máy tính chủ bắt đầu biên dịch chương trình thu thập dữ liệu và sau đó tải chương trình xuống máy tính đích Nếu không có lỗi trên màn hình máy tính chủ và

máy tính đích có xuất hiện thông báo cho biết quá trình biên dịch và tải chương

trình xuống thành công Ở bước này nếu có Matlab báo lỗi thì tùy theo thông báo lỗi hãy kiểm tra lại xem:

- Chương trình Simulink có lỗi hay không (chú ý rằng các lỗi này có thể bao

gồm lỗi sử dụng các khối con không tương thích với xPC Target)

- Kết nối cổng COM giữa máy tính chủ và máy tính đích có lỗi không?

- Nếu không xác định được lỗi hãy liên hệ với người hướng dẫn thí nghiệm để

được giúp đỡ

Bước 1.5: Thutc thi chương trình thu thập dữ liệu

Tại dấu nhắc lệnh của Matlab, gõ vào dòng lệnh:

>> tg.start [ENTER]

Nếu động cơ không quay hãy kiểm tra xem mô hình động cơ đã được cấp nguồn chưa?

Bước 1.6: Lưu trữ dữ liệu để sử dụng trong nhận dạng

Tại dấu nhắc lệnh của Matlab, gõ vào dòng lệnh:

>> Save_Motor_Data [ENTER]

Trang 10

Chương trình sẽ tải dữ liệu từ máy tính đích về máy tính chủ, sau đó lưu trữ tín hiệu điều khiển điện áp phần ứng vào biến , tốc độ động cơ vào biến yÏ, vị trí

động cơ vào biến y2, sau đó vẽ đồ thị dữ liệu vào ra vừa thu thập được (mở file

Save_Motor_Data.m để xem chỉ tiết các lệnh) Dữ liệu thu thập được sẽ được sử

dụng để nhận dạng hệ thống có các thí nghiệm tiếp theo

Thí nghiệm 2: Thí nghiệm thu thập dữ liệu vào — ra của hệ bồn chứa

Thực hiện thí nghiệm thu thập dữ liệu vào — ra của hệ bồn chứa tương tự như

cách đã làm ở thí nghiệm 1, chú ý rằng:

- Chương trình Simulink thu thập dữ liệu hệ bồn chtta: Coupled_Tank.mdl

- File chứa tín hiệu vào hệ bồn chứa: Tønk_Input.mai

- Chương trình tạo ra tín hiệu vào: Tønk_Input.m

- Thời gian thu thập dữ liệu 1a 10 phiit,

- Chu kỳ lấy mẫu là 0.5 giây

- File thực thi chương trình lưu trữ dữ liệu: Sưye_Tank_Dafa.m

- Tín hiệu vào (điện áp điều khiển máy bơm) được lưu vào các biến #1, 2

- Tín hiệu ra (độ cao mực chất lồng trong bồn) được lưu vào các biến yÏ, y2

Các thí nghiệm nhận dạng mô hình tuyến tính

Thí nghiệm 3: Nhận dạng đáp ứng xung của động cơ DC bằng PP phân tích quá độ

Bước 3.I: Thực hiện thí nghiệm thu thập dữ liệu (xem thí nghiệm T) với tín hiệu

vào (điện áp phần ứng) có dạng hàm nấc, tín hiệu ra là tốc độ động cơ DC

Bước 3.2: Tính đáp ứng xung Gọi hàm:

g = Transient_Response_Analysis(u,y)

để tính đáp ứng xung ø()

Bước 3.3: Đánh giá mô hình

- Thực hiện thí nghiệm thu thập số liệu với tín hiệu vào bất kỳ Lưu tín hiệu

vào vào biến zw, tín hiệu ra vào bién yy

- Đánh giá mô hình bằng cách gọi hàm:

e = Transient_Response_Validate(g,uv,yv) với ø là đáp ứng xung ước lượng được ở bước 2.2, e là sai sd

Hãy cho biết mô hình nhận dạng được có “chính xác” hay không?

Thí nghiệm 4: Nhận dạng đáp ứng tần số của động cơ DC bằng phương pháp

kiém tra séng sin (Sine-wave testing)

Bước 4.1: Thực hiện thí nghiệm thu thập dữ liệu với tín hiệu vào là hàm sin, tần số

@ = 0.27 rad/sec, tín hiệu ra là tốc độ đông cơ.

Trang 11

Bước 4.2: Quan sát đồ thị đáp ứng, hãy tính A⁄(ø) là tỉ lệ về biên độ giữa tín hiệu

ra và tín hiệu vào, Øø(2) là độ lệch pha giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào

Bước 4.3: Lặp lại bước 4.1 và 4.2 với tần số tín hiệu hình sin tăng dần

Bước 4.4: Vẽ đồ thị đáp ứng tần số (biểu đồ Bode) của động cơ DC dựa vào kết quả các thí nghiệm

Hãy cho biết tần số cắt biên, tần số cắt pha, độ dự trữ biên, độ dự trữ pha của

động cơ DC có đáp ứng tần số vừa ước lượng được

Thí nghiệm 5: Nhận dạng đáp ứng tân số của động cơ bằng PP kiểm tra sóng sin Lặp lại thí nghiệm 4 với tín hiệu vào là tín hiệu điều khiển điện áp phần ứng, tín hiệu ra vị trí góc quay của động cơ

Vẽ biểu đồ Bode Xác định tần số cắt biên, tần số cắt pha, độ dự trữ biên, độ

dự trữ pha Hãy cho nhận xét so sánh biểu đồ Bode biên độ và pha ước lượng được trong hai thí nghiệm 4 và 5

Thí nghiệm 6: Nhận dạng mô hình có tham số của động cơ DC sử dụng bộ công

cu Ident Toolbox ctta Matlab

Bước 6.I: Thực hiện thí nghiệm thu thập dữ liệu với tín hiệu vào là tín hiệu nhị

phân ngẫu nhiên (w), tín hiệu ra là tốc độ động cơ (y])

nhận dạng hệ thống của Matlab | fie ontions window Help

bằng đòng lệnh: Dats 1 =] ¬ Models ' BỊ

>> Ident [ENTER] " =

công cu Ident hiển thị trên màn => | |

hình Giao diện này cho phép | | —~ | | | | |

nhận dạng hệ thống như xử lý Data Views Model Views

Workspace || LTI ‘ewer | | Ƒ

dụng giao diện c6 thé tham | — = | Trash ValdalonDala

khảo trong tài liệu hướng dẫn The character is not 4 valid hotkey

Bước 6.3: Lấy dữ liệu để nhận dạng

- Chọn |[Daía]| —> [Inport |, cửa số [Import Daía] hiện lên

- Hãy điền thông tin vào cửa số [Import Data] nhu hinh 6 trang sau

- Nhấp chuột vào nút nhan [Import] dé nhap đữ liệu vào ra của hệ thống cần

nhận dạng vao ctfa s6 [Ident]

- Nhấp chuột vào nút nhaén [Close] dé déng cia sé [Import Data]

10

Trang 12

Import Data Data Format for Signals

biến lưu dữ liệu vào ra của động “——*®> " :

cơ đã thu thập được ở bước 6 :

Data Information Data name: [Motor — Starting time: jo ~ Samp interv.: joo -

tên dữ liệu có thể đặt tùy chọn

thời gian lấy mẫu dữ liệu

Import | Reset | Close | Help |

Bước 6.4: Tiên xử lý dữ liệu

Trong ctfa s6 [Ident] chon [Preprocess] —> [Quick Start], b6 c6ng cu Ident lan lượt thực hiện các tác vụ sau:

- Loại mức DC ra khỏi đữ liệu (Remove mean), dat tên cho tap đữ liệu sau khi

loại mức DC là Motord (thêm đuôi d vào tên ban đầu)

- Chia dữ liệu sau khi loai mtfc DC 1am 2 doan (Select range), doan dau ding

để ước lượng thông số (Motorde), đoạn sau dùng để đánh giá mô hình (Motordy)

- Hiển thị dữ liệu lên cửa số [Time plor]

ident: Untitled Seles File Options Window Help

me tn „ Data xv Models xv

dữ liệu sau khi loại mức DC ———— mm Operations 1

dữ liệu ban đầu > pane |‹- _ = | |

Time Plot: u1->y1 IV Time plot Ƒ Ƒ

File Options Style Channel Help I~ Data spectra -

Input and output signals 1N >

: II] | — | Motordv

eit | Trash Validetion Data

The character is not 4 valid hotkey

Trang 13

Chú ý: [Preprocess] —> [Quick start] cho phép người mới bắt đầu |<-Preprocess vị làm quen với bộ công cụ Ident có thể nhanh chóng tiền xử lý dữ |XzssáŠ

Do đó nếu đã sử dụng thuần thục bộ công cụ đem, đề nghị học |Bemovetends

viên tự thực hiện các bước tiền xử lý dữ liệu thích hợp với hệ | _

thống cần nhận dạng Cách sử dụng bộ công cụ Ident được trình [Quick start

bày chi tiết trong các tài liệu hướng dẫn của Matlab

Bước 6.5: Chọn cấu trúc mô hình, ước lượng thông số, đánh giá mô hình

e Chọn cấu trúc mô hình có tham số:

- Chon [Estimate] > |[Parametric Models], cửa số [Parametric Model| xuất

Method: @ ARX cw tên mô hình người dùng có thể tự

Name: | am441 gán hoặc Matlab gán tự động dựa

vào cấu trúc và bậc mô hình

Focus: | Prediction vị Initial State: | Auto vị Covariance: | Estimate xị Order selection | Order editor | Estimate | Close Help |

e Ước lượng thông số: nhấp chuột vào nút nhấn [Esfimøfe] trong cửa số

[Parametric Models|, Matlab sẽ ước lượng thông số mô hình vừa chọn ở trên

e Đánh giá mô hình: trở về cửa sé [Ident], cé thể đánh giá mô hình bằng cách

quan sát:

- Ngõ ra mô hình (Model ouípuf)

- Thang du cua m6 hinh (Model residuals)

- Đáp tng qua do (Transient response)

- Đáp ting tan so (Frequency response)

- Giản đồ cuc zero (Zeros and poles)

- Phé nhiéu (Noise spectrum)

Bước 6.6: Lặp lại bước 6.5 với các cấu trúc mô hình khác nhau và bậc mô hình

khác nhau, đánh giá so sánh các mô hình và rút ra kết luận về mô hình “tốt nhất”

đã nhận dạng được

12

Trang 14

Chú ý: Thông thường mô hình “tốt” phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Mô tả được đặc tính động của đối tượng cần nhận dạng với sai số nhỏ

- Bậc càng thấp càng tốt

- Cực và zero của mô hình nằm trong đường tròn đơn vị

- Thặng dư còn lại sau khi nhận dạng là nhiễu trắng

| tượng mô hình để xem

Il¥ Time plot Workspace || LTIMewer | [¥ Model output

[ Data spectra Model resids

Exit Trash Validation Data

The character is not 4 valid hotkey

Model Views

| | viên cần thử nhận dạng

Transient resp

thêm các mô hình nữa

trước khi kết luận về mô hình tốt nhất

Iv Frequency resp [ Zeros and poles I¥ Noise spectrum

Model Output: y1 Ele

File Options Style Channel Help

Measured and simulated model output

Best Fits

7 fbj22221: 93.130 J} jamx2221: 93.06 ae221: 32.4042

Thí nghiệm 7: Nhận dạng hệ thống ở biên giới ổn định

Để ý rằng mô hình động cơ với tín hiệu ra là vị trí có một khâu tích phân lý tưởng, hệ thống ở biên giới ổn định Hãy thực hiện các bước tương tự như thí

nghiệm 6 để nhận dạng mô hình của động cơ DC với tín hiệu vào là điện áp, tín

hiệu ra là vị trí góc quay Hãy cho biết là có thể nhận dạng được hay không? Giải thích tại sao?

Thí nghiệm 8§: Nhận dạng hệ thống kín

Hãy dựa vào chương trình Møor.mdl để tạo một chương trình Simulink (tương

thích với xPC Target) thực hiện thí nghiệm thu thập dữ liệu hệ thống kín theo sơ đồ

dưới đây với hàm truyền của khối H() do học viên tùy chọn

13

Trang 15

Thí nghiệm 9: Nhận dạng mô hình tuyến tính của hệ bồn đơn xung quanh điểm tinh

Hệ bồn chứa là có đặc tính động học phi tuyến Nếu trong một ứng dụng nào

đó hệ thống hoạt động xung quanh điểm tĩnh, chẳng hạn như trong các hệ thống điều khiển ổn định hóa, thì có thể nhận dạng hệ thống xung quanh điểm tĩnh dùng

mô hình tuyến tính

- Thay đối vị trí các van xả để được bệ bồn đơn

- Hãy chọn tín hiệu vào thích hợp để thực hiện thí nghiệm thu thập dữ liệu và

sử dụng bộ công cụ ldemf nhận dạng mô hình tuyến tính của hệ bồn đơn xung

quanh diém tinh yl = 20cm

(Chương trình Simulink thu thập dữ liệu hệ bổn chứa là Coupled_ Tank.mdl)

Thí nghiệm 10: Nhận dạng mô hình tuyến tính hệ bồn nối tiếp xung quanh điểm fĩnh

- Thay đối vị trí các van xả để được bệ bồn nối tiếp

- Hãy chọn tín hiệu vào thích hợp để thực hiện thí nghiệm thu thập dữ liệu và

sử dụng bộ công cụ ldemf nhận dạng mô hình tuyến tính của hệ bồn đơn xung

mô hình (hồi qui tuyến tính, mô hình mờ, mô hình mạng thần kinh) đã được lập

trình sắn, học viên có thể tham khảo mã nguồn để tiếp tục phát triển các chương trình

14

Ngày đăng: 15/10/2012, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Sơ  đồ  khối  thu  thập  dữ  liệu - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - thí nghiệm nhận dạng hệ thống
nh 1: Sơ đồ khối thu thập dữ liệu (Trang 2)
Hình  2:  Động  cơ  DC:  hình  dáng  bên  ngoài  (trên),  sơ  đồ  khối  phần  cứng  (dưới) - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - thí nghiệm nhận dạng hệ thống
nh 2: Động cơ DC: hình dáng bên ngoài (trên), sơ đồ khối phần cứng (dưới) (Trang 3)
Hình  3:  Hệ  bồn  chứa  liên  kết:  hình  dang  bên  ngoài  (trên),  sơ  đồ  khối  phần  cứng  (dưới) - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - thí nghiệm nhận dạng hệ thống
nh 3: Hệ bồn chứa liên kết: hình dang bên ngoài (trên), sơ đồ khối phần cứng (dưới) (Trang 4)
Hình  4:  Sơ  đồ  Simulink  thu  thập  dữ  liệu  vào  —  ra  động  cơ  DC - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - thí nghiệm nhận dạng hệ thống
nh 4: Sơ đồ Simulink thu thập dữ liệu vào — ra động cơ DC (Trang 5)
Hình  A.1:  Vòng  lặp  giải  bài  toán  nhận  dạng  hệ  thống - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - thí nghiệm nhận dạng hệ thống
nh A.1: Vòng lặp giải bài toán nhận dạng hệ thống (Trang 19)
Hình  A.4:  Mô  hình  mạng  thần  kinh - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - thí nghiệm nhận dạng hệ thống
nh A.4: Mô hình mạng thần kinh (Trang 24)
Hình  A.3:  Mô  hình  mờ - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - thí nghiệm nhận dạng hệ thống
nh A.3: Mô hình mờ (Trang 24)
Hình  A.5:  Sơ  đồ  thí  nghiệm  nhận  dạng  hệ  thống  kín - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - thí nghiệm nhận dạng hệ thống
nh A.5: Sơ đồ thí nghiệm nhận dạng hệ thống kín (Trang 26)
Hình  B.2:  Hệ  bồn  nối  tiếp - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - thí nghiệm nhận dạng hệ thống
nh B.2: Hệ bồn nối tiếp (Trang 29)
Hình  B.3:  Hệ  bồn  nối  tiếp - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - thí nghiệm nhận dạng hệ thống
nh B.3: Hệ bồn nối tiếp (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w