HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÕN ĐỖ THANH HÙNG TẠ NGUYỄN THANH THỦY XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ THEO CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH THPT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÕN
ĐỖ THANH HÙNG
TẠ NGUYỄN THANH THỦY
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ THEO CÁC CẤP ĐỘ
NHẬN THỨC CHO HỌC SINH THPT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: SƯ PHẠM TOÁN TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS PHẠM SỸ NAM NGƯỜI PHẢN BIỆN: TS NGUYỄN ÁI QUỐC
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 5 NĂM 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả khóa luận
Tạ Nguyễn Thanh Thủy
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận, chúng tôi đã cố gắng nỗ lực hết mình Để hoàn thành tốt khóa luận này, chúng tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình của Quý thầy, cô, gia đình và bạn bè Nhân đây, chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất
Đầu tiên, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy, cô trong khoa Toán - Ứng dụng trường Đại học Sài Gòn đã tận tình giảng dạy suốt bốn năm học
để chúng tôi có được nền tảng tri thức cũng như kinh nghiệm cuộc sống quý báu làm hành trang cho chúng tôi sau này
Đặc biệt, chúng tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Sỹ Nam Thầy là người
đã giảng dạy những kiến thức nền tảng, tận tình giúp chúng tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất Tiếp xúc với thầy, chúng tôi học hỏi được cách thức làm việc khoa học, sự nhiệt tình, tính cẩn thận trong nghiên cứu và những bài học bổ ích trong cuộc sống
Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm động viên, khích lệ tinh thần chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Cuối cùng, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy, cô trong hội đồng chấm khóa luận đã dành thời gian quý báu để xem xét và góp ý cho những điểm còn thiếu sót giúp chúng tôi rút được kinh nghiệm cho khóa luận cũng như quá trình nghiên cứu sau này Rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của Quý thầy, cô cũng như sự góp ý chân thành của các bạn Xin chân thành cảm ơn
Tác giả khóa luận
Đỗ Thanh Hùng
Tạ Nguyễn Thanh Thủy
Trang 4MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU 6
Chương I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1 Các hình thức đánh giá trong dạy học 9
2 Các cấp độ nhận thức 12
3 Vai trò của bài tập trong dạy học 15
4 Thực trạng việc dạy và học giải phương trình vô tỉ ở trường THPT 16
Chương II XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ THEO CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH THPT 1 Phương pháp nâng lũy thừa 19
2 Phương pháp nhân lượng liên hợp 36
3 Phương pháp hàm số 57
4 Phương pháp đặt ẩn phụ 91
5 Phương pháp đánh giá 120
6 Phương pháp lượng giác hóa 140
7 Một số ứng dụng của phương trình vô tỉ 152
KẾT LUẬN 165
TÀI LIỆU THAM KHẢO 166
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phương trình vô tỉ (PTVT) là một trong những kiến thức trọng tâm trong chương trình toán học bậc phổ thông Đồng thời, phương trình vô tỉ cũng là một trong những dạng toán thường gặp trong các kì thi học sinh giỏi cũng như kì thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên hoặc kì thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng
Bên cạnh đó, PTVT luôn là “nỗi sợ hãi” của các em học sinh bởi các bài tập về PTVT khá rắc rối và phức tạp; việc giải các bài tập này đòi hỏi HS cần phải có sự nhạy bén khi phân tích đề, hiểu và nắm vững các phương pháp giải PTVT, từ đó vận dụng đúng và chính xác vào bài tập; đồng thời cũng đòi hỏi HS phải khéo léo
và linh hoạt khi biến đổi phương trình tương đương, tránh mắc những sai lầm cơ bản khi giải
Muốn khắc phục “nỗi sợ hãi” trên, người học cần phải được tiếp cận kiến thức một cách bài bản, cặn kẽ, đi từ dễ đến khó, từ lý thuyết đến thực tiễn và phải có sự chủ động trong tư duy toán học để có thể phân loại, nhận dạng và giải được các bài tập PTVT; từ đó nâng cao năng lực giải toán ở bậc THPT nói chung và PTVT nói riêng
Hiện nay, Bộ Giáo dục đang có chủ trương tổ chức kì thi THPT Quốc gia theo hình thức trắc nghiệm với bốn cấp độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao thì việc xây dựng hệ thống theo các cấp độ là điều cần thiết Việc phân loại theo từng cấp độ nhằm giúp HS dễ đánh giá việc học tập và giáo viên có được nguồn tư liệu phục vụ giảng dạy được thuận tiện hơn, phù hợp với năng lực của các HS
Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài là: "Xây dựng hệ thống bài tập
phương trình vô tỉ theo các cấp độ nhận thức cho học sinh THPT"
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của khóa luận là xây dựng hệ thống các bài tập phương trình vô tỉ, trong
đó có sự phân loại các dạng bài tập sao cho phù hợp với các cấp độ nhận thức nhằm
Trang 7giúp HS phát triển năng lực trong học Toán và nâng cao chất lượng dạy học Toán ở
trường THPT
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Học sinh bậc trung học phổ thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Phương trình vô tỉ
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu thập thông tin từ các tài liệu, sách tham khảo có kiến thức liên quan đến
“Phương trình vô tỉ”, sau đó tổng hợp và phân loại một cách hợp lý nhất
4.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi và tham khảo ý kiến từ giáo viên hướng dẫn và các thầy cô ở trường THPT
để tìm hiểu và thu thập những kiến thức liên quan đến đề tài nghiên cứu
4.3 Phương pháp điều tra
Khảo sát việc dạy và học phương trình vô tỉ ở trường THPT nhằm tìm hiểu về thực trạng trong việc dạy và học PTVT, phát hiện nguyên nhân của các hạn chế từ đó đưa ra được giải pháp thích hợp
4.4 Phương pháp quan sát khoa học
Sử dụng phương pháp quan sát và tiếp cận nhằm phát hiện và phân tích tâm lý của
HS đối với việc học và giải bài tập về phương trình vô tỉ
5 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về nội dung liên quan đến “Phương trình vô tỉ”, được thực nghiệm tại trường THPT Trần Khai Nguyên và THPT Nguyễn Trãi từ ngày 13/02/2017 đến ngày 08/4/2017
Trang 86 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận được trình bày trong hai chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tập phương trình vô tỉ theo các cấp độ nhận thức cho học sinh THPT
Trang 9Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Các hình thức đánh giá trong dạy học
1.1 Xu hướng kiểm tra, đánh giá của các quốc gia trên thế giới
Xu hướng kiểm tra, đánh giá của các quốc gia trên thế giới đều chú trọng đánh giá năng lực người học, coi trọng đánh giá quá trình kết hợp đánh giá định kì, tổng kết,
sử dụng nhiều công cụ để đánh giá: đánh giá qua sản phẩm, qua các dự án, qua hồ
sơ học tập, qua câu hỏi (Tự luận hoặc Trắc nghiệm) sử dụng trong các bài thi viết Đối với các bài thi viết, căn cứ vào mục đích/ mục tiêu của kì đánh giá: đánh giá trên diện rộng (cấp quốc gia, cấp quốc tế), đánh giá trên diện hẹp (trong phạm vi lớp học) để lựa chọn sử dụng các hình thức, công cụ đánh giá cho phù hợp, hiệu quả Nhiều quốc gia như Mĩ, Nhật… đang sử dụng hình thức thi Trắc nghiệm trong các
kì thi đánh giá trên diện rộng và cho kết quả chính xác, khách quan
1.2 Đặc điểm của hình thức thi trắc nghiệm, tự luận
1.2.1 Các dạng câu hỏi Trắc nghiệm
Hiện nay, đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan là một phương pháp hiện đại mới được nghiên cứu trên thế giới khoảng những năm 60 của thế kỉ XX, vận dụng ở Việt Nam cuối thế kỉ XX bên cạnh phương pháp đánh giá truyền thống
Trong dạy học Toán có nhiều loại câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan:
- Dạng câu hỏi lựa chọn nhiều khả năng (dạng đúng – sai, dạng phổ biến 4 lựa
Trang 10- Dạng câu hỏi sắp lại thứ tự
Ví dụ: Sắp xếp thứ tự các câu sau để có được lời giải hoàn chỉnh của bài toán trên
F Vậy x4 là nghiệm của phương trình đã cho
- Dạng câu hỏi ghép đôi
Ví dụ: Ghép một ý ở cột 1 với 1 ý trong cột 2 để được khẳng định đúng:
Trang 11 Đều có thể đo lường hầu hết kết quả học tập quan trọng bằng hình thức viết;
Đều khuyến khích học sinh học tập để đạt mục tiêu: hiểu biết các nguyên lí,
tổ chức, phối hợp các ý tưởng, ứng dụng kiến thức trong việc giải quyết các vấn đề
Đều đòi hỏi vận dụng ít nhiều sự phán đoán chủ quan và giá trị của hai loại tuỳ thuộc vào tính khách quan và độ tin cậy của chúng
Ít câu hỏi, nhưng có tính tổng quát và
phải trả lời dài
Nhiều câu hỏi chuyên biệt, chỉ cần trả lời ngắn gọn
Trang 12Phải suy nghĩ, viết Phải đọc và suy nghĩ
Chất lượng của bài tự luận phụ thuộc
vào kĩ năng của người chấm bài xác
định
Chất lượng của bài trắc nghiệm khách quan do kĩ năng của người biên soạn quyết định
Dễ soạn, khó chấm và khó cho điểm
chính xác Khó soạn, dễ chấm, cho điểm chính xác
Khó xác định mức độ hoàn thành toàn
diện nhiệm vụ học tập
Dễ thẩm định mức độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập
Cho phép hoặc đôi khi khuyến khích sự
“lừa phỉnh” Cho phép “đoán mò”
Cho phép người chấm ấn định sự phân
bố điểm (sửa đáp án) Sự phân bố điểm do bài thi ấn định
Nguồn Dương Thiệu Tống - Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, tr.16
+ Nhận ra, nhớ lại khái niệm, định lí, định luật, tính chất
+ Nhận dạng (không cần giải thích) được khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản
Trang 13+ Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố
Câu hỏi thuộc cấp độ nhận biết: Là câu hỏi kiểm tra việc thuộc, hiểu đúng, nhớ các
khái niệm, các kết quả lý thuyết (các công thức, tính chất, định lí, quy tắc…) đã được học; kiểm tra khả năng nhận ra, nêu hoặc tái hiện các khái niệm, kết quả đó trong tình huống cụ thể
2.2 Thông hiểu
Hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết
Có thể cụ thể hóa mức độ này bằng các động từ:
+ Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, định lí, tính chất, định luật, chuyển đổi từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại)
+ Biểu thị, minh họa, giải thích ý nghĩa của các khái niệm, định lí, tính chất, định luật
+ Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề nào
đó
+ Sắp xếp lại lời giải bài toán theo một cấu trúc logic
Câu hỏi thuộc cấp độ thông hiểu: Là câu hỏi kiểm tra việc sử dụng các kiến thức lý
thuyết (khái niệm, kết quả) đã được học để giải quyết các tình huống Toán học không phức tạp, giống hoặc tương tự các tình huống HS đã được luyện tập trên lớp, cũng như đã gần giống hoặc gần tương tự các tình huống trong SGK, kiểm tra khả năng vận dụng các tình huống không phức tạp có liên quan trong thực tiễn cuộc sống hoặc trong các môn học khác
Trang 142.3 Vận dụng
Là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó
Có thể cụ thể hóa mức độ này bằng các động từ:
+ So sánh các phương án giải quyết vấn đề
+ Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm, chỉnh sửa được
+ Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận dụng các khái niệm, định
lí, tính chất, định luật
+ Khái quát hóa, trừu tượng hóa từ tình huống quen thuộc, tình huống đơn lẻ sang tình huống mới, tình huống phức tạp hơn
Câu hỏi thuộc cấp độ vận dụng thấp: Là câu hỏi nhằm kiểm tra việc hiểu rõ, hiểu
sâu (ở mức độ nhất định) các kiến thức lí thuyết đã được học và biết tạo ra sự liên kết giữa các kiến thức đó với nhau để giải quyết tình huống toán học không đơn giản, gần giống hoặc tương tự các tình huống có trong SGK, SBT; kiểm tra khả năng vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống không phức tạp có liên quan trong thực tiễn cuộc sống hoặc trong các môn học khác
Câu hỏi thuộc cấp độ vận dụng cao: Là câu hỏi kiểm tra khả năng vận dụng tổng
hợp các kiến thức lý thuyết được học để giải quyết các tình huống Toán học mới, không quen thuộc và không quá phức tạp trong khoa học cũng như trong thực tiễn cuộc sống
Câu hỏi thuộc cấp độ vận dụng (thấp, cao) còn là câu hỏi kiểm tra sự linh hoạt vận dụng kiến thức để tìm ra cách xử lí nhanh, vận dụng kiến thức để giải quyết các bài toán có liên quan đến thực tiễn
Trang 15Có thể tóm tắt các cấp độ tư suy bằng bảng sau:
“Nguồn: Trích công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH, ngày 30/12/2010 của Bộ GD
và ĐT”
3 Vai trò của bài tập trong dạy học
Hệ thống các bài tập được xây dựng theo nhiều cấp độ từ dễ đến khó phù hợp với từng giai đoạn học của học sinh, giúp học sinh có thể nâng cao dần kỹ năng giải toán Đồng thời, với mỗi bài tập đưa ra, đều sẽ có các bước phân tích đề bài từ đó nêu hướng gợi mở vấn đề nhằm giúp HS tìm cách giải quyết bài toán Ngoài ra, chúng tôi còn nêu các sai lầm thường gặp ở học sinh trong cách logic và trình bày bài toán Cách thức xây dựng bài tập như vậy mang lại lợi ích quan trọng trong việc vận dụng giải toán của HS và việc dạy học của giáo viên:
3.1 Đối với học sinh
Các bài toán về lý thuyết với nhiều hình thức trình bày khác nhau, lật mở được nhiều khía cạnh nhằm giúp HS có thể hiểu sâu sắc về lý thuyết và bản chất của nó,
từ đó hiểu được ý nghĩa thực tiễn của toán học và vận dụng được vào việc giải các
bài toán về PTVT
Trang 16Phương pháp gợi mở vấn đề bằng cách nhận xét, phân tích đề ở mỗi bài toán sẽ phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của HS Tránh cách
từ đó loại suy được những câu trả lời sai
Hệ thống các bài tập theo 04 mức độ nhận thức và Phương pháp gợi mở vấn đề sẽ rèn luyện được kỹ năng giải quyết vấn đề và phát triển năng lực giải toán toàn diện của HS
3.2 Đối với giáo viên
Giúp người giáo viên có thể định hướng được cách điều khiển và tổ chức các hoạt động dạy học của mình một cách hiệu quả
Giúp người giáo viên tiếp cận với phương pháp dạy học mới với phương châm “Lấy người học làm trung tâm”, từ đó xây dựng được phương pháp gợi mở vấn đề cho học sinh nhằm bồi dưỡng cho HS năng lực tự học, khả năng thực hành và khơi dậy lòng say mê học tập của HS
Với hệ thống các bài tập về PTVT từ dễ đến khó với mỗi dạng toán, người giáo viên
có thể xây dựng được lộ trình dạy cũng như mức độ đề bài đặt ra phù hợp mức độ hiểu và vận dụng đối với từng học sinh, từ đó nâng cao năng lực giải toán của HS
4 Thực trạng việc dạy và học giải phương trình vô tỉ ở các trường THPT
Hiện nay, việc dạy và học môn Toán nói chung và phương trình vô tỉ nói riêng ở
bậc trung học phổ thông chưa đạt chất lượng và hiệu quả cao Qua quá trình khảo
Trang 17sát, chúng tôi thấy có một số nguyên nhân chính sau:
4.1 Về việc học của học sinh
Việc học lý thuyết bị xem nhẹ dẫn đến học sinh không nắm vững những kiến thức
cơ bản; từ đó không tạo được nền tảng chắc chắn, dẫn đến thường mắc phải những sai lầm trong giải toán, không phát huy được hết năng lực trong việc giải quyết những bài toán phức tạp hơn
Năng lực của học sinh trong các lớp không đồng đều; trong khi đó các bài tập trên lớp và trong sách giáo khoa chưa có tính phân loại theo mức độ nhận thức, chưa thực sự phù hợp với năng lực của từng đối tượng học sinh
HS còn nhiều lỗ hổng kiến thức, dẫn đến gặp khó khăn trong việc tiếp thu các khái niệm và kiến thức mới, gây nên việc e dè và chán nản trong việc học Toán
HS còn bị động trong việc học, chủ yếu chỉ tiếp nhận các kiến thức từ thầy cô cung cấp, không có sự đào sâu, tìm tòi và học hỏi từ bên ngoài; dẫn đến bị rập khuôn trong việc trình bày và giải Toán, thiếu sự linh hoạt trong việc xử lý các tình huống phức tạp hơn
HS chưa thấy được ý nghĩa của việc học toán và tính ứng dụng vào thực tiễn của nó nên không gây được sự hứng thụ và niềm đam mê đối với bộ môn Toán nói chung
và PTVT nói riêng
4.2 Về việc dạy của giáo viên
Thời lượng giảng dạy ở trên lớp so với khối lượng kiến thức cần truyền tải còn hạn chế; dẫn đến GV chỉ tập trung dạy phần nội dung trọng tâm và bỏ qua việc dẫn dắt
HS đến với kiến thức mới cũng như ứng dụng thực tiễn trong đời sống
Một số GV chưa đổi mới phương pháp giảng dạy, còn dạy học theo kiểu truyền thống là “thầy đọc, trò chép” nên chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh
Trang 18Việc phân tích đề từ đó đặt ra câu hỏi gợi mở vấn đề là một trong những yếu tố quan trọng giúp HS tiếp cận kiến thức từ đơn giản đến phức tạp cũng nhƣ tạo đƣợc lối tƣ duy sáng tạo của HS trong Toán học Nhƣng đa số GV còn chƣa áp dụng vào việc giảng dạy, còn áp đặt tƣ duy cá nhân đối với HS
GV chƣa có hệ thống các bài tập phù hợp với năng lực của từng học sinh Các bài tập ở mức độ nhận biết, thông hiểu rất ít khi xuất hiện trong các ví dụ minh họa cho bài giảng và trong bài tập về nhà
Trang 19
Chương II XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH
VÔ TỈ THEO CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH THPT
1 Phương pháp nâng lũy thừa
Trang 20+ Phương pháp nâng lũy thừa cho một số dạng phương trình cơ bản:
Lưu ý: Đối với phương trình hệ quả:
+ Nâng lũy thừa 2 vế phương trình và đưa về phương trình hệ quả
+ Giải phương trình hệ quả trên tìm nghiệm
+ Thử lại nghiệm của phương bằng cách thay nghiệm đó vào phương trình ban đầu
Bài 1.2 Cho phương trình: f x( ) g x( )
Khi biến đổi tương đương ta được kết quả nào sau đây:
Trang 21Bài 1.3 Cho phương trình:3 f x( ) 3 g x( )
Khi biến đổi tương đương ta được kết quả nào sau đây:
Trang 221.4.2 Bài tập cấp độ thông hiểu
Hoàn thành các câu sau bằng cách điền vào chỗ trống
Bài 1.6 Cho phương trình: 2k f x( ) g x( ) *
(k ) Khi biến đổi tương đương ta được kết quả là…
Đáp án:
2
( ) 0( ) ( ) k
Đáp án: f x( ) g x( )
Bài 1.8 Cho phương trình: 2k f x( ) 2k g x( ) *
(k ) Khi biến đổi tương đương ta được kết quả là…
Đáp án:
( ) 0 ( ) ( ) ( ) 0 ( ) ( )
Bài 1.9 Cho phương trình: 2x 1 x 2
Khi biến đổi tương đương ta được kết quả là…
Trang 23x x
Trang 24F Vậy x3 là nghiệm của phương
Bài 1.13 Giải phương trình: x 1 3 x
Nhận xét: Phương trình đã cho có dạng: f x( ) g x( ), do đó giải phương trình đã cho bằng cách biến đổi tương đương
x x x
Vậy tập nghiệm của phương trình là S 2
Bài 1.14 Giải phương trình:3 2 3 2
Trang 259 33 19 124 0
x x
x x x
x x
Vậy tập nghiệm phương trình là S 2; 4
1.4.3.2 Sử dụng phương pháp nâng lũy thừa đưa về phương trình hệ quả Bài 1.16 Giải phương trình:3 3
Trang 26Do đó x2là nghiệm của phương trình ban đầu
Vậy tập nghiệm của phương trình là S 2
Bài 1.17 Giải phương trình: 32x 1 3 x 3 x1
Trang 27Vậy tập nghiệm phương trình là S 0
1.4.4 Bài tập vận dụng cao
1.4.4.1 Sử dụng phương pháp nâng lũy thừa để đưa về phương trình tương đương
Bài 1.18 Giải phương trình: 3x 1 x 1 2x 6
Nhận xét: Phương trình đã cho có dạng f x( ) g x( ) h x( ), do đó ta giải phương trình đã cho bằng cách bình phương 2 vế và đưa về phương trình dạng
Vậy tập nghiệm của phương trình là S 5
Bài 1.19 Giải phương trình: x 1 x 6 x 5 x 2
Nhận xét: Khi bình phương 2 vế phương trình đã cho, ta rút gọn và đưa về dạng
Trang 28Bình phương 2 vế phương trình đã cho, ta được:
1 6 2 5
x x
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
1.4.4.2 Sử dụng phương pháp nâng lũy thừa để đưa về phương trình hệ quả Bài 1.20 Giải phương trình: x 3 3x 1 4x 2x 2
Trang 29+ Bình phương 2 vế phương trình (1), ta sẽ rút gọn được 2 vế cho (5x 3)và thu được phương trình 2 2
6x 8x 2 4x 12x, tiếp tục bình phương 2 vế, ta dễ dàng giải được phương trình trên
1
x
x x
Do đó x1 là nghiệm của phương trình đã cho
Vậy tập nghiệm của phương trình là S 1
Bài 1.21 Giải phương trình:
+ Nếu giải phương trình đã cho bằng cách bình phương liên tiếp 2 vế phương trình
để làm mất căn thức, ta nhận được phương trình bậc lớn, gây khó khăn trong việc giải phương trình trên
Trang 30+ Ta thấy: 3 2
Do đó, ta biến đổi phương trình ban đầu như sau:
Phương trình đã cho tương đương: 3 1 2
Trang 311.5 Một số sai lầm thường gặp khi giải phương trình vơ tỉ bằng phương pháp nâng lũy thừa:
Bài 1.22 Giải phương trình: x 1 3 x
Lời giải sai:
nhận) (nhận)
x x
Vậy tập nghiệm của phương trình là S 2;5
Nhận xét: x5 khơng là nghiệm của phương trình đã cho
Nguyên nhân sai lầm: do học sinh hiểu lầm:
x x x
Trang 32Bài 1.23 Giải phương trình: 2 5 1
2
x x
Lời giải sai:
Phương trình đã cho tương đương: 2 5 1
2
x x
Vậy phương trình vô nghiệm
Nhận xét: x 7 là nghiệm của phương trình đã cho
Nguyên nhân sai lầm: hiểu lầm A A
5 2 2
x x
Trang 33Lời giải sai:
Phương trình đã cho tương đương: x 1 2x3
3
2 2
Vậy tập nghiệm phương trình đã cho là S 2
Nhận xét: x2 không là nghiệm phương trình đã cho
Nguyên nhân sai lầm: A B A C B C
Lời giải sai:
Phương trình đã cho tương đương:
Trang 34Vậy tập nghiệm của phương trình là: S 1
Nhận xét: x1 không là nghiệm của phương trình đã cho
2
x là nghiệm của phương trình đã cho
Nguyên nhân sai lầm: hiểu lầm AB A B
Trang 36Sử dụng phương pháp nhân lượng liên hợp cho các phương trình vô tỉ có dạng:
f x( ) g x( ) với g x( ) là đa thức bậc hai trở lên
3 f x( ) g x( ) với g x( ) là đa thức bậc hai trở lên
Phương trình dạng: m 3 f x( ) m 3 g x( ) n h x ( )với f x( ) g x( ) k h x ( )
Trang 37Cách giải: Nhân 2 vế phương trình cho 2 2
3 f x( ) 3 f x g x( ) ( )3 g x( ) , ta đưa phương trình về dạng A B 0
Đối với những phương trình dạng:
m 3 f x( ) m 3 g x( ) n h x ( ) với f x( ) g x( ) k h x ( )
m 3 f x( ) m 3 g x( ) n h x ( ) với f x( ) g x( ) k h x ( )
m 3 f x( ) m 3 g x( ) n h x ( )với f x( ) g x( ) k h x ( )
f x( ) g x( ) với g x( ) là đa thức bậc hai trở lên
3 f x( ) g x( ) với g x( ) là đa thức bậc hai trở lên
m. f x( ) n. g x( ) p h x ( ) (mn)
m. f x( ) n. g x( ) p (mn)
m. f x( ) n 3 g x( ) p (mn)
m. f x( ) n 3 g x( ) p h x ( ) (mn)
Cách giải: Ta thực hiện nhóm biểu thức rồi tiến hành nhân và chia lượng liên hợp
cho từng nhóm biểu thức đó để tạo nhân tử chung
Cách nhóm biểu thức:
Ta nhẩm nghiệm của phương trình:
+ Nếu phương trình có 1 nghiệm, ta thực hiện nhóm biểu thức bằng cách đặt
Trang 39Bài 2.4 Cho phương trình:3 3
x x x Khi giải phương trình đã cho bằng phương pháp nhân lượng liên hợp, ta nhân
hai vế phương trình đã cho với:
Bài 2.5 Cho phương trình: 2x 3 x 1 x 4
Giải phương trình đã cho bằng phương pháp nhân lương liên hợp, ta nhân hai vế phương trình đã cho với:
Trang 40Bài 2.6 Cho phương trình: 2
2x 3 x 6x 9 Khi giải phương trình đã cho bằng bằng phương pháp nhân lượng liên hợp, ta cần tạo nhóm biểu thức 2x 3 m (*)
để sau khi nhân lượng liên hợp của (*) ta được nhân tử chung Giá trị của m là:
Bài 2.9 Cho phương trình: x 3 5 x 4x 16
Khi giải phương trình đã cho bằng phương pháp nhân lượng liên hợp, ta nhân hai vế phương trình đã cho với (1) , ta được nhân tử chung là (2)
Đáp án: (1): x 3 5 x (2): x4
2.4.3 Bài tập vận dụng thấp
Bài 2.10 Giải phương trình: 2x 3 6 x 6 2x