1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hoạt động tổ chức tín dụng của các doanh nghiệp tài chính Việt Nam từ 2014 đến nay

22 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 107,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo NĐ- CP số 79/2002 thì Công ty Tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phingân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác đểcho vay, đầu tư,

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

********

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC : TIỀN TỆ – NGÂN HÀNG

Giảng viên : Ths Vũ Ngọc HươngCHỦ ĐỀ : Nhóm viết báo cáo nghiên cứu về “Hoạt động của các tổ chức tài chính

Việt Nam” giai đoạn 2014- nay Nhóm công ty tài chính

Họ và tên thành viên:

Hoàng Thị Hồng Hiển (nhóm trưởng): 17A4000193

Đậu Thị Phương Thảo : 17A4000488

Trang 2

Mục lục

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TÀI CHÍNH 1

1.1 Khái niệm công ty tài chính 1

1.2 Mục đích thành lập 2

1.3 Đặc điểm của công ty tài chính 2

1.3.1 Bản chất và phạm vi hoạt động 2

1.3.2 Mức vốn pháp định 3

1.3.3 Loại hình tổ chức hoạt động 3

1.3.4 Thời hạn hoạt động 4

1.3.5 Cơ hội cạnh tranh và lợi ích mang lại 4

PHẦN 2: HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH 5

2.1 Hoạt động huy động vốn: 5

2.2 Hoạt động tín dụng 5

2.2.1 Hoạt động cho vay 5

2.2.2 Hoạt động chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác 5

2.3 Hoạt động đầu tư 6

2.4 Bảo lãnh : 6

2.5 Các hoạt động khác 6

PHẦN 3: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 ĐẾN NAY 7

PHẦN 4 : PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ ĐINH HƯỚNG 17

4.1 Tình hình hoạt động những năm gần đây 17

4.2 Mô hình hoạt động công ty tài chính điển hình tại Việt Nam 18

4.3 Định hướng và đề xuất giải pháp 19

4.3.1 Đối với công ty tài chính 19

4.3.2 Đối với Nhà nước 20

4.3.3.Đối với Ngân hàng Nhà nước 20

4.3.4 Đối với các Tổng công ty chủ quản của các công ty tài chính 20

Trang 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TÀI CHÍNH

1.1 Khái niệm công ty tài chính

Theo Frederich S Min Kin: Công ty Tài chính là “Công ty thu hút vốn bằng cáchphát hành thương phiếu hoặc cổ phiếu và trái khoán (thường là các món tiền nhỏ) đặc biệtthích hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp và người tiêu dùng”

Theo NĐ- CP số 79/2002 thì Công ty Tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phingân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác đểcho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch

vụ khác theo qui định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, khôngđược nhận tiền gửi dưới một năm

1.2 Mục đích thành lập

- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo vốn cho nền kih tế

- Khai thác được nhiều nguồn vốn phục vụ cho đầu tư phát triền và sản xuất kinhdoanh

- Kênh dẫn vốn cho đầu tư quốc tế và các dự án đầu tư

1.3 Đặc điểm của công ty tài chính

Tại Việt Nam, hiện có đầy đủ các tổ chức trung gian tài chính như NHTM, công tychứng khoán, công ty tài chính, công ty bảo hiểm và quỹ đầu tư Tuy nhiên do độ mở nềnkinh tế, việc tổ chức này mở rộng quy mô hoạt động cũng như phát triển các loại hìnhdịch vụ làm cho việc phân biệt các loại hình này trở nên khó khăn đặc biệt là giữa CTTC

và NHTM

Hiện nay, các lĩnh vực hoạt động của CTTC gần giống như ngân hàng chỉ có một sốhạn chế như không có dịch vụ thanh toán và nhận tiền gửi dưới 1 năm Tuy nhiên, việc

Trang 4

phân định 2 loại hình này ta có thể dựa vào đặc điểm khác biệt về đặc điểm theo quy địnhcủa Chính phú.

1.3.1 Bản chất và phạm vi hoạt động

- Là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự cóvốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn vềtài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưngkhông được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới một năm

- Được mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, ngoài nước sau khi đượcNgân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

- Được thành lập công ty trực thuộc, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập để hoạtđộng dịch vụ tài chính, tiền tệ, môi giới, bảo hiểm, chứng khoán và tư vấn theo quy địnhcủa pháp luật

1.3.2 Mức vốn pháp định

- Công ty tài chính có vốn pháp định, song ta biết vốn pháp định của công ty tàichính thấp hơn ngân hàng Theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP, ngày 22/11/2006 của Chínhphủ, công ty tài chính được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày Nghị định141/2006/NĐ- CP của Chính phủ có hiệu lực và trước ngày 31/12/2008 thì phải có mứcvốn pháp định là 300 tỷ đồng; công ty tài chính được cấp giấy phép thành lập và hoạtđộng sau ngày 31/12/2008 thì phải có mức vốn pháp định là 500 tỷ đồng

- Phần vốn pháp định góp bằng tiền phải được gửi vào tài khoản phong toả khôngđược hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước trước khi hoạt động tối thiểu 30 ngày Số vốnnày chỉ được giải tỏa sau khi Công ty Tài chính khai trương hoạt động

1.3.3 Loại hình tổ chức hoạt động

Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ phân chia công ty tàichính thành:

Trang 5

- Công ty tài chính nhà nước

- Công ty tài chính cổ phần,

- Công ty tài chính trực thuộc các tổ chức tín dụng

- Công ty tài chính liên doanh

- Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài

Cách phân chia này hiện không còn tương thích với Luật Doanh nghiệp hiện hành ởViệt Nam Theo dự thảo sửa đổi Nghị định hướng dẫn của Chính phủ, quy định công tytài chính chỉ được thành lập theo một trong ba loại hình sau:

- Công ty tài chính TNHH một thành viên

- Công ty tài chính TNHH hai thành viên trở lên

- Công ty tài chính cổ phần

Xét ở khía cạnh nào đó thì ngân hàng hoạt động như một doanh nghiệp Tuy nhiên,xét về tính chất và mục tiêu hoạt động, ngân hàng lại chia thành ngân hàng thương mại,ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và cácloại hình ngân hàng khác

1.3.4 Thời hạn hoạt động

- Thời hạn hoạt động của công ty tài chính tối đa là 50 năm Trường hợp cần gia hạnthời hạn hoạt động, phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, nhưng mỗi lầngia hạn không quá 50 năm

1.3.5 Cơ hội cạnh tranh và lợi ích mang lại

- Xét ở khía cạnh nào đó, các công ty tài chính sẽ chịu áp lực cạnh tranh ở mức độthấp Theo cam kết WTO, chỉ có ngân hàng thương mại nước ngoài và công ty tài chínhnước ngoài mới được thành lập công ty tài chính liên doanh và công ty tài chính 100%vốn đầu tư nước ngoài Tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được thành lập công ty tài chínhliên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài nhưng phải có tổng tài sản trên 10 tỷ USDvào cuối năm trước thời điểm nộp đơn

Trang 6

- Công ty tài chính huy động vốn chủ yếu từ nội bộ tập đoàn và nhóm công ty

=> Vì thế, rủi ro xảy ra đối với các công ty tài chính chủ yếu là do nội bộ tập đoàn haynhóm công ty gánh chịu, rất ít ảnh hưởng tới cộng đồng

- Khi các quan hệ kinh tế trong tập đoàn là minh bạch và tuân thủ đúng pháp luật thìkhả năng xảy ra rủi ro là không lớn

PHẦN 2: HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH

2.1 Hoạt động huy động vốn:

Các hoạt động huy động vốn của công ty tài chính :

- Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo qui địnhNgân hàng Nhà nước

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giákhác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quiđịnh của pháp luật hiện hành

- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước, ngoài nước và các tổ chức tàichính quốc tế

- Tiếp nhận vốn uỷ thác của chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và ngoàinước

2.2 Hoạt động tín dụng

2.2.1 Hoạt động cho vay

Theo nghị định 79/2002/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính ban hành ngày 04/10/2002, có hiệu lực ngày 19/10/2002: Công ty tài chính được cho vay dưới các hình thức:

- Cho vay theo kỳ hạn: ngắn hạn, trung và dài hạn

- Cho vay theo uỷ thác của chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướctheo qui định hiện hành và hợp đồng uỷ thác

- Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp

Trang 7

Công ty tài chính có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trên cơ sở cân đốinguồn vốn trung và dài hạn, không sử dụng vốn vay ngắn hạn để cho vay trung vàdài hạn nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống.

2.2.2 Hoạt động chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

- Cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và cácgiấy tờ có giá khác đối với các tổ chức và cá nhân

- Công ty Tài chính và các tổ chức tín dụng khác tái chiết khấu, cầm cố thươngphiếu, trái phiếu và các giấy tờ khác cho nhau

2.3 Hoạt động đầu tư

- Đầu tư dự án: Đàu tư vào những ngành thế mạnh như hạ tầng cơ sở , bất động sản ,thủy điện năng lương đầu khí, khách sạn du lịch cao cấp

- Ủy thác đầu tư bao gồm ủy thác có chia sẻ rủi ro, không chia sẻ rủi ro, đầu tư lợi tưc cố định

- Mua bán chững từ có giá, hợp đồng quyền bán chứng khoán

- Nghiệp vụ trái phiếu: Phân phối trái phiếu, tạo lập thị trường trái phiếu

2.4 Bảo lãnh :

Công ty Tài chính được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối vớingười nhận bảo lãnh Việc bảo lãnh của Công ty Tài chính phải được thực hiện theo quy định tại Điều 58, Điều 59, Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

- Bảo lãnh vay vốn

- Bảo lãnh thanh toán

- Bảo lãnh dự thầu

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm

- Bảo lãnh hoàn trả tiền ững trước

Trang 8

- Bảo lãnh đối xứng

- Xác nhận bảo lãnh

2.5 Các hoạt động khác

- Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các Tỏ chức Tín dụng khác

- Đầu tư cho các dự án theo hợp đồng

- Tham gia thị trường tiền tệ

- Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng

- Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá cho các doanhnghiệp

- Nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng,bảo hiểm và đầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cánhân theo hợp đồng

- Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu tư cho kháchhàng

- Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quí, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ

PHẦN 3: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH VIỆT NAM GIAI

ĐOẠN 2014 ĐẾN NAY

Nhu cầu vốn tiêu dùng ngày càng gia tăng, song không phải khách hàng nào cũng

có thể đáp ứng đủ điều kiện tín dụng ngân hàng đưa ra để tiếp cận được vốn Vì vậy,không ít người đã tìm đến công ty tài chính để được hỗ trợ vốn vay tiêu dùng

Công ty Chứng khoán Bản Việt tính toán, tỉ lệ thu nhập lãi thuần của phân khúccho vay tiêu dùng đạt khoảng 20% so trung bình ngành ngân hàng là 2,9%, tức gấp gần 7lần ngân hàng Chính mức lãi hấp dẫn này khiến cuộc cạnh tranh của thị trường này cũngngày một gay gắt hơn

Cuối năm 2014, NHNN ra dự thảo yêu cầu Ngân hàng thương mại có nhu cầu cấptín dụng tiêu dùng cho những đối tượng khách hàng phi chuẩn phải thành lập công ty tàichính

Trang 9

Từ đó đến nay, hàng loạt các ngân hàng đổ xô đi mua công ty tài chính tiêu dùng.

Mở màn là HDBank mua lại công ty Công ty Tài chính Việt Société Générale (SGVF)sau đó chuyển thành HDFinance có vốn điều lệ 550 tỷ, sau đó HDBank bán 49% cổ phầncủa HDFinance cho tập đoàn Credit Saison (Nhật Bản) và 1% cho công ty chứng khoánHSC, sau thương vụ này HDFinance đổi sang thương hiệu HD Saison

Thương vụ thứ hai diễn ra vào tháng 6/2015 là Techcombank mua lại công ty tàichính cổ phần Hóa Chất (VCFC) của Tập đoàn hóa chất và chuyển thành Công ty tàichính TNHH MTV Kỹ thương (Techcom Finance) vốn 600 tỷ đồng

Cũng trong tháng 6/2015, Maritime Bank mua lại Công ty tài chính cổ phần Dêt may(TFC) của Tập đoàn Dệt may và đổi thành công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàngTMCP Hàng hải Việt Nam

Thương vụ thứ tư, VPBank mua lại Công ty TNHH MTV Tài chính Than Khoángsản Việt Nam (CMF) và đổi tên thành Công ty Tài chính NH VPBank (VPB FC – FECredit), vốn 1.000 tỷ

Thương vụ thứ 5, SHB mua lại công ty tài chính Viettel Vinaconex sau đó SHBxin lập công ty tài chính 1.000 tỷ SHB Finance

Thứ sáu, vào đầu tháng 3 năm 2016, Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội đãchính thức sáp nhập Công ty tài chính cổ phần Sông Đà (SDFC) và đổi tên thành Công tyTài chính TNHH MTV MB (M Finance) với số vốn 500 tỷ đồng

Như vậy, sau hàng loạt sự ra đời của các công ty tài chính mới cũng như nhữngcuộc sát nhập,thì cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, Việt Nam có 16 công ty tài chínhđang hoạt động

DANH SÁCH CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH

(Đến 31/12/2016)

Đơn vị: Tỷ đồng

Vốn điềulệ

Trang 10

Công ty tài chính TNHH

MTV Ngân hàng TMCP

Hàng Hải Việt Nam

(Maritime Bank Finance

(JACCS InternationalVietnam Finance CompanyLimited)

500

Trang 11

(tên cũ: Công ty tài

chính cổ phần Hoá chất)

6

Công ty tài chính TNHH

MTV Mirae Asset (Việt

Nam) (100% vốn nước

(Vinaconex-Viettel FinanceJoint Stock Company)

(Cement Finance Joint StockCompany)

Nguồn: Thống kê của NHNN Việt Nam

Nhờ sự ra đời của những công ty tài chính mới và sự sát nhập, mà tổ chức tín dụngnày có nhiều sự thay đổi to lớn về quy mô, tổ chức,… Thông qua đó, đạt được những thànhtựu đáng chú ý trong những năm gần đây

Trang 12

Theo số liệu thống kê một số chỉ tiêu tài chính cơ bản hệ thống tín dụng củaNHNN, tính đến cuối tháng 12/2016, tổng tài sản của toàn hệ thống tín dụng đã tăng hơn16% so với đầu năm, vượt mức 8,5 triệu tỷ đồng, tương đương hơn 378 tỷ USD

Hơn 45% tổng tài sản toàn hệ thống các TCTD tới từ nhóm ngân hàng thương mạiNhà nước, nhóm thương mại cổ phần đứng thứ 2 với chiếm hơn 40%

Trong năm 2016, tất cả TCTD trong hệ thống đều ghi nhận tổng tài sản tăngtrưởng so với giai đoạn đầu năm Trong đó, nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước vàthương mại cổ phần cùng có mức tăng trưởng xấp xỉ 17% lần lượt đạt 3,86 triệu tỷ đồng

Cùng với mức tăng tổng tài sản, vốn điều lệ toàn hệ thống TCTD trong năm quacũng tăng hơn 6% so với đầu năm đạt 488.424 tỷ đồng Trong đó, TCTD có vốn điều lệlớn nhất chính là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) với hơn37.234 tỷ đồng

Tổng vốn điều lệ tại các ngân hàng thương mại Nhà nước đạt 146.543 tỷ đồng,tương đương mức tăng gần 7% so với đầu năm Nhóm ngân hàng thương mại cổ phầntăng 3,6% lên mức 200.855 tỷ đồng Các ngân hàng liên doanh, liên kết, ngân hàng nướcngoài, vốn điều lệ trong năm 2016 đã tăng 11% đạt mức 104.103 tỷ đồng

Các công ty tài chính và cho thuê tài chính ghi nhận 19.701 tỷ đồng vốn điều lệ,tăng 7% so với đầu năm 2016 Ngoài ra, quỹ tín dụng nhân dân cũng ghi nhận sự gia tăng13% vốn điều lệ, đạt 3.502 tỷ đồng

Trang 13

Một chỉ số đặc biệt quan trọng trong hoạt động tín dụng tại Việt Nam đó là tỷ lệvốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của toàn hệ thống hiện ở mức 35% Với nghiệp vụchính là huy động tiền trong dân cư rồi cho vay, nhóm ngân hàng chính và công ty tàichính là nhóm có tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn cao hơn mức trung bình của

hệ thống

Cụ thể, tỷ lệ này tại các ngân hàng thương mại Nhà nước là 37% và ngân hàngthương mại cổ phần xấp xỉ 40%, tại các công ty tài chính và cho thuê tài chính với đặcthù cho vay tín dụng tiêu dùng nên tỷ lệ này là hơn 45%

Ngoài ra, ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước tiếp tục là nhóm có tỷ lệ antoàn vốn tối thiểu thấp (CAR) nhất dưới 10%, trong khi nhóm ngân hàng liên doanh, liênkết và ngân hàng nước ngoài là nhóm có tỷ lệ lên tới 33%

Đến tháng 5 năm 2017, theo thống kê của NHNN, các chỉ tiêu trên tiếp tục có sựthay đổi theo hướng tích cực

Loại TCTD Tổng tài sản có Vốn tự có Vốn điều lệ Tỷ lệ an

toàn vốntối thiểu

Tỷ lệvốnngắnhạn

Ngày đăng: 20/11/2017, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w