TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH C.C.C I.. - 50% HS biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các g
Trang 1Tuần: 10 Ngày soạn: 20/ 10/ 2015
Tiết: 22 Ngày dạy: 28/10/2015
§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- 80% HS biết cách vẽ một tam giác biết độ dài ba cạnh
- 80% HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác
- 50% HS biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau
2 Kỹ năng:
- 60% HS vẽ hình thành thạo
- 60% Chỉ ra được hai tam giác bằng nhau
- 50 % HS trình bày được bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau
3 Tư duy: - Rèn luyện khả năng suy luận hợp lí và lôgic Khả năng quan sát, dự đoán.
4 Thái độ:- Hăng hái, tích cực hoạt động suy luận.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa, giáo án điện tử, phấn màu.
2 Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng nhóm.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ CÂU HỎI.
Trường
hợp
bằng
nhau
thứ
nhất
của
tam
giác
cạnh –
cạnh –
cạnh
(c.c.c)
1 Vẽ
tam giác khi biết ba
cạnh
Nêu được các bước vẽ tam giác khi biết
số đo ba cạnh
Vẽ được hình khi cho thông
số cụ thể
Câu hỏi:
1.1.1;
Câu hỏi:
1.2.1; 1.2.2 2
Trường
hộp bằng
nhau
cạnh
cạnh
- Phát biểu nội dung tính chất
- Chỉ ra được hai tam giác bằng nhau theo điều kiện cho
- Phát biểu tính chất bằng công thức
- Chỉ ra và giải thích được hai tam giác bằng nhau theo điều kiện cho trước
- Chứng minh các tam giác bằng nhau, để tính số đo của góc, cạnh
Chứng minh các tam giác bằng nhau đểchứng minh các tính chất hình học
Trang 2trước
Câu hỏi:
2.1.1 ; 2.1.2
Câu hỏi: 2.2.1;
2.2.2
Câu hỏi 2.3.1 Câu hỏi: 2.4.1
3 Ứng
dụng
trong
thực tế
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước cũng được xác định Nêu được ứng dụng của tính chất này trong thực tế
Câu hỏi: 3.3.1
IV ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
- Năng lực chủ yếu: Năng lực giải quyết vấn đề và năng lực tính toán
+) phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
+) Đề xuất được các giải pháp giải quyết vấn đề
+) Sử dụng các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất của hình học
V PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp vấn đáp
VI TỔ CHỨC CÁC HỌẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(2phút)
- Phát biểu định nghĩa hai tam giác
bằng nhau
- Để kiểm tra xem hai tam giác có bằng
nhau hay không ta kiểm tra những điều
kiện gì ?
Hs đứng tại chỗ trả lời
Gv: Chiếu hai tam giác MNP và M’N’P’ yêu cầu Hs quan sát có những yếu tố bằng nhau, nêu vấn đề có kết luận gì về hai tam giác này?
Hoạt động 2 : Vẽ tam giác biết ba cạnh(15 phút).
GV nêu bài toán 1: Vẽ
ABC
∆ Biết: AB 2= cm,
Học sinh đọc đề bài bài toán
1 Vẽ tam giác biết 3 cạnh Bài toán: Vẽ ∆ABC Biết:
cm
AB 2= ,BC = 4 (cm),AC= 3 (cm)
Trang 3) ( 3 ),
(
4 cm AC cm
1.1.1 Nêu cách vẽ tam
giác?
- Gv: Trình chiếu quy
trình vẽ tam giác ABC
1.2.1 Yêu cầu Hs vẽ hình
vào vở
Hoạt động theo cặp:
- Vẽ ∆ABC Biết: AB 2= cm
, BC = 4 (cm),AC = 3 (cm)
- Vẽ ∆A ' C B' ' có A'B' = AB
B'C' =BC, A'C' = AC
-Đo và so sánh các góc Â
và Â’ , Bˆ và ˆB' , Cˆ và Cˆ'
?
-Có nhận xét gì về hai tam
giác này ?
Học sinh nêu cách vẽ tam giác
Hs quan sát và vẽ hình vào vở
Vẽ hình Hoạt động theo bàn
Các nhóm đo các góc
và rút ra nhận xét
Học sinh đo góc và đưa
ra nhận xét
*Cách vẽ:
-Vẽ đoạn thẳng BC=4 cm( )
- Vẽ 2 cung tròn (B; 2cm) và cung tròn (C; 3cm) cắt nhau tại A
- Nối AB và AC
Ta được ∆ABC
Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau c.c.c (7 phút)
Chốt: Như vậy để khẳng
định hai tam giác bằng
nhau theo định nghĩa ta
phải nêu đủ mấy điều
kiên? Nhưng qua thực tế
đo đạc ở ví dụ trên ta
nhận thấy 2 tam giác
ABC và A’B’C’ chỉ cần
có mấy điều kiện bằng
nhau là có thể khẳng định
chúng bằng nhau?
GV giới thiệu TH bằng
nhau c.c.c của 2 tam
giác?
2.1.1 Phát biểu tính chất
bằng lời
2.2.1 Phát biểu kí hiệu
Học sinh lắng nghe và trả lời
- Hs đứng tại chỗ trả lời
2 T/hợp bằng nhau c.c.c
*Tính chất: SGK
Nếu ∆ABC và ∆A ' C B' ' có:
' '
' '
' '
C B BC
C A AC
B A AB
=
=
=
Thì ∆ABC = ∆A ' C B' ' (c.c.c)
Trang 42.1.2 Quay lại câu hỏi
đầu bài hai tam giác
MNP và M’N’P’ có thể
kết luận bằng nhau không
Hoạt động 4 : Củng cố(12)
Trình chiếu ?2
2.3.1 Thực hiện ?2
Yêu cầu Hs thảo luận và
trình bày theo nhóm
Gv hướng dẫn
? Trên hình có những tam
giác nào?
? Hai tam giác đó có
những yếu tố nào bằng
nhau không?
Từ đó chúng ta suy ra
điều gì?
GV trình chiếu BT 17
Hình 69
2.2.2.Tìm các tam giác
bằng nhau trên hình vẽ?
Giải thích ?
GV kết luận
2.4.1 Chứng minh
MN// PQ?
Gv hướng dẫn, yêu cầu
hs về nhà hoàn thiện
Quan sát trả lời
∆ACD và ∆BCD
- AC = BC; AD = BD
Hs thảo luận và trình bày vào bảng nhóm
Học sinh quan sát hình
vẽ nhận biết các tam giác bằng nhau, và giải thích
Học sinh nêu hướng chứng minh
?2: Tìm số đo Bˆ trên hình vẽ
Xét ∆ACD và ∆BCD có:
BD AD
BC AC
=
= (gt)
CD chung ⇒ ∆ACD= ∆BCD(c.c.c)
⇒ Aˆ = Bˆ = 120 0
Bài 17 (SGK)
H.69: ∆MNQ= ∆QPM(c.c.c) Vì:
, ,MP QN PQ
Hoạt động 5 : Ứng dụng thực tế (5 phút)
? Khi độ dài ba cạnh của
tam giác được xác định
thì hình dạng và kích
thước của tam giác đã
được xác định hay chưa
Tính chất này được ứng
dụng như thế nào trong
cuộc sống?
Trình chiếu các công
trình ứng dụng
Hình dạng và kích thước của tam giác đã được xác định
Ứng dụng trong các công trình xây dựng
Có thể em chưa biết
Trang 5Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (4 phút)
- Ôn kĩ cách vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh
- Học thuộc và vận dụng tính chất của trường hợp bằng nhau c.c.c viết đứng thứ
tự đỉnh
- BTVN: 15, 16, 17, 18,19 (SGK)
* Làm bài tập nhanh: Cho hình vẽ, hãy điền kết quả vào ô trống để được kết quả
đúng:
Câu 1:
µE =
Câu 2:
Cho ABC∆ = ∆MPN, BC=
- Kết quả của hai bài toán gợi cho em nghĩ tới ngày gì?
- Nhắc tới ngày này em nghĩ tới điều gì?
- Giáo viên chốt
Rút kinh nghiệm bài dạỵ: