1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giao an vat ly11 bai mat nang cao

7 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 225,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao an vat ly11 bai mat nang cao tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...

Trang 1

BÀI 50: MẮT

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức trọng tâm:

 Nêu được cấu tạo quang học của mắt

 Phát biểu được thế nào là sự điều tiết của mắt, sự điều tiết của mắt ở điểm cực cận, điểm cực viễn

 Nêu được góc trông vật là gì, năng suất phân li của mắt là gì

 Phát biểu được thế nào là sự lưu ảnh của mắt và nêu được ví dụ thực tế ứng dụng hiện tượng này

2 Kĩ năng:

 Vận dụng được các khái niệm để xác định khoảng cực cận, khoảng cực viễn, khoảng nhìn rõ,

 Xác định được các giá trị đối với mắt bình thường

3 Tư tưởng, thực tế:

 Hứng thú trong học tập, khám phá

 Giải thích được một số hiện tượng liên quan trong thực tế

II Phương pháp và đồ dùng dạy học

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên:

 Hình ảnh cấu tạo của mắt

 Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

 Đọc trước bài học, trả lời các câu hỏi hoạt động trong SGK

 Chuẩn bị trước một số câu hỏi còn vướng mắc cần hỏi giáo viên

 Ôn lại kiến thức về thấu kính mỏng: công thức thấu kính, sự tạo ảnh qua thấu kính hội tụ

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph) Kiểm tra sĩ số.

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph).

Câu hỏi kiểm tra:

 Hãy viết công thức thấu kính, giải thích các đại lượng trong công thức

 Khi thay đổi tiêu cự của thấu kính thì ảnh của vật như thế nào?

Kết quả: + =

 Với d: khoảng cách từ vật đến thấu kính

 d’: khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

 f: tiêu cự của thấu kính

Khi thay đổi tiêu cự thấu kính thì vị trí ảnh sẽ thay đổi

3 Giảng bài mới: (34ph)

 Giới thiệu bài: (1ph)

Mắt là một bộ phận của cơ thể giúp ta nhìn thấy được mọi vật Thực tế, mặc dù vật ở những khoảng cách khác nhau nhưng mắt vẫn nhìn rõ được vật, tại sao lại như vậy Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của mắt để giải thích điều đó

 Tiến trình bài dạy: (33ph)

Thời

lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

5ph Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo quang học của mắt.

- Giáo viên treo hình vẽ cấu

tạo của mắt lên bảng

? Yêu cầu một học sinh dựa

vào hình vẽ và kiến thức đã

biết hãy nêu cấu tạo của mắt

-Giáo viên cho biết thêm các

đặc điểm của từng bộ phận

cấu tạo mắt như: tiêu cự thủy

tinh thể, chiết suất thủy

dịch,

-Học sinh quan sát

-Trả lời: mắt cấu tạo gồm:

màng giác, thủy dịch, lòng đen, con ngươi, thể thủy tinh, cơ vòng, dịch thủy tinh, màng lưới

-Học sinh lắng nghe

1/ Cấu tạo của mắt:

- Cấu tạo: màng giác, thủy dịch, lòng đen, con ngươi, thể thủy tinh, cơ vòng, dịch thủy tinh, màng lưới

Trang 3

-Trên màng lưới có:

+ Điểm vàng: rất nhạy sáng + Điểm mù: không cảm nhận được ánh sáng

- Về phương diện quang học

ta có thể coi hệ mắt tương đương với một thấu kính hội

tụ gọi là thấu kính mắt với tiêu cự thay đổi được.

20ph Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều tiết của mắt Điểm cực cận và điểm cực viễn.

-Giáo viên treo hình vẽ sơ đồ

cấu tạo tương đương của mắt

lên bảng

? Quan sát hình vẽ và cho

nhận xét về khoảng cách d’

(OV)

? Để ta nhìn thấy được vật

thì ảnh của vật qua mắt phải

nằm ở đâu Tại sao

-Bây giờ chúng ta sẽ giải

quyết câu hỏi đầu bài

? Trước tiên, một em hãy

nhắc lại công thức thấu kính

? Với d = OA; d’ = OV; f là

tiêu cự của thủy tinh thể

Công thức trên có áp dụng

được cho mắt không Tại

sao

? Khi đặt vật AB ở những vị

trí khác nhau thì đại lượng

nào trong công thức thay

đổi

? d’ không đổi, khi d thay

đổi thì dẫn tới đại lượng nào

phải thay đổi

-Như vậy, khi vật ở những vị

trí khác nhau, để ảnh của vật

luôn nằm trên màng lưới

(tức là d’ không đổi) thì tiêu

-Học sinh quan sát

-Học sinh trả lời: khoảng cách OV của mắt luôn không đổi

-Học sinh trả lời: ảnh phải nằm trên màng lưới Vì ở đây tập trung đầu của các dây thần kinh thị giác

-Học sinh trả lời:

+ = -Học sinh trả lời: Công thức trên áp dụng được cho mắt

vì ta có thể xem mắt như một thấu kính hội tụ

- Học sinh trả lời: Khi đó d thay đổi

-Học sinh trả lời: dẫn đến f phải thay đổi

-Học sinh lắng nghe

2/ Sự điều tiết của mắt Điểm cực cận và điểm cực viễn:

a/ Sự điều tiết:

Ta có:

OV=d’=const(17mm)

Mặc khác:

+ =

=>Khi d thay đổi thì f thay đổi

Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong của thể thủy tinh (dẫn đến sự thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt) để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới.

-Mắt điều tiết bằng cách thay đổi độ cong của thể thủy tinh nhờ hoạt động của cơ vòng

d’

V

O

B A

d

B’ A’

Trang 4

cự của thấu kính mắt phải

thay đổi, và sự thay đổi như

vậy gọi là sự điều tiết của

mắt

? Dựa vào cấu tạo của mắt,

hãy cho biết mắt điều tiết

(làm thay đổi tiêu cự mắt)

bằng cách nào

? Một em hãy cho biết thế

nào là sự điều tiết của mắt

? Cho học sinh tìm hiểu thế

nào là điểm cực viễn của

mắt

-Đối với mắt bình thường thì

điểm cực viễn ở xa vô cực

? Khi nhìn vật ở vô cực thì

tiêu cự của thấu kính mắt

bằng bao nhiêu

? Tương tự thế nào là điểm

cực cận

? Thực tế khi đọc sách, nếu

ta đặt sách rất gần mắt thì ta

cảm thấy mắt như thế nào

Tại sao

-Học sinh trả lời: mắt điều tiết bằng cách nhờ sự hoạt động của cơ vòng làm thay đổi độ cong của thể thủy tinh đẫn đến sự thay đổi tiêu

cự mắt

-Học sinh trả lời: là sự thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiên trên màng lưới

-Học sinh trả lời: điểm cực viễn của mắt là điểm xa nhất trên trục mắt mà khi vật đặt tại đó thì cho ảnh tại màng lưới khi mắt không điều tiết

-Học sinh trả lời: khi đó ảnh hiện lên ở F’ fmax=OV

-Học sinh trả lời: điểm gần nhất trên trục mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh còn hiện trên màng lưới khi mắt điều tiết tối đa

-Học sinh trả lời: ta cảm thấy nhanh mỏi mắt Vì khi

đó mắt điều tiết mạnh

b/ Điểm cực viễn

-Điểm cực viễn Cv là điểm

xa nhất trên trục mắt mà vật đặt tại đó thì cho ảnh tại màng lưới khi mắt không điều tiết

-Khi đó:

+ OCv: khoảng cực viễn + Khi nhìn vật ở điểm cực viễn thì mắt không điều tiết fmax= OV

b/ Điểm cực cận:

-Điểm cực cận (Cc) là điểm gần nhất trên trục mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh còn hiện trên màng lưới khi mắt điều tiết tối đa

V

O

()

Trang 5

? Để nhìn rõ được một vật

thì vật đó phải nằm ở vị trí

như thế nào

? Đối với mắt bình thường

thì khoảng nhìn rõ là bao

nhiêu

-Học sinh trả lời: vật đó phải nằm trong khoảng nhìn

rõ của mắt

-Học sinh trả lời: đối với mắt bình thường thì khoảng nhìn rõ là rất lớn, từ điểm cực cận ra xa vô cùng

-Khi đó:

+ OCc: khoảng cực cận + Khi nhìn vật ở điểm cực cận thì mắt điều tiết tối đa (nhanh mỏi mắt) Tiêu cự thấu kính mắt nhỏ nhất

*Lưu ý:

- Đối với mắt bình thường thì điểm Cv ở xa vô cùng, điểm cực cận cách mắt khoảng 1820cm

- Khoảng cách CcCv: khoảng nhìn rõ của mắt

5ph Hoạt động 3: Tìm hiểu góc trông vật và năng suất phân li của mắt.

-Giáo viên treo hình lên

bảng, giới thiệu gọi là góc

trông vật AB

? Quan sát hình vẽ và cho

biết góc trông vật AB là gì,

nó phụ thuộc vào những yếu

tố nào

? Vậy, ta tính như thế nào.

-Khi kích thước vật AB rất

nhỏ hay vật AB ở rất xa thì

-Học sinh quan sát hình vẽ

-Học sinh trả lời: là góc tạo bởi 2 tia sáng xuất phát từ A

và B đến mắt, phụ thuộc vào kích thước vật AB và khoảng cách từ vật AB đến mắt

-Học sinh trả lời:

=

-Học sinh lắng nghe

3/ Góc trông vật và năng suất phân li của mắt:

a/ Góc trông:

-Góc trông đoạn AB là góc tạo bởi hai tia sáng xuất phát

từ hai điểm A và B đến mắt:

=

V

O

B A

l

B’ A’

V

O

C v C c

C c C v

Đ

Trang 6

4 Củng cố kiến thức: (3ph)

 Cấu tạo quang học của mắt

 Sự điều tiết của mắt, điểm cực cận, điểm cực viễn, năng suất phân li

 Sự lưu ảnh của mắt

 Bài tập củng cố:

Một người mắt bình thường nhìn thấy được các vật ở rất xa mà không phải điều tiết Khoảng cực cận của người này là OCc= 25cm Khi nhìn một vật đặt ở điểm cực cận thì độ tụ của mắt người nay tăng lên bao nhiêu so với khi nhìn vật ở rất xa

góc trông vật rất nhỏ Khi đó

mắt ta sẽ không phân biệt

được 2 điểm A và B nữa Vì

thế để mắt ta phân biệt được

được 2 điểm A và B thì góc

trông phải đủ lớn Người ta

định nghĩa giá trị góc trông

nhỏ nhất mà mắt ta còn phân

biệt được 2 điểm A và B ở

trên gọi là năng suất phân li

của mắt

-Một cách tổng quát, hãy

nêu điều kiện để mắt phân

biệt được 2 điểm trên một

vật -Học sinh trả lời: vật nằmtrong khoảng nhìn rõ của

mắt và góc trông đoạn AB không nhỏ năng suất phân li của mắt

b/ Năng suất phân li:

-Năng suất phân li của mắt

là góc trông nhỏ nhất khi nhìn đoạn AB mà mắt còn phân biệt được hai điểm A

và B

-Đối với mắt bình thường:

=min1’

*Điều kiện để mắt phân biệt được hai điểm:

3ph Hoạt động 4: Tìm hiểu sự lưu ảnh trên màng lưới.

-Giáo viên thông báo hiện

tượng lưu ảnh của mắt

-Hiện tượng này được ứng

dụng trong chiếu phim; cứ

sau 0.033s hay 0.04s người

ta lại chiếu một cảnh Do

hiện tượng lưu ảnh nên

người xem có cảm giác quá

trình diễn ra là liên tục

-Học sinh lắng nghe, ghi bài học vào vở

4/ Sự lưu ảnh của mắt:

-Là hiện tượng mắt vẫn còn cảm giác nhìn thấy vật sau khi ánh sáng kích thích trên màng lưới tắt khoảng 0.1s -Ứng dụng trong phim điện ảnh

Trang 7

Bài giải:

Độ tụ: D = Khi nhìn vật ở rất xa: Dmin= = + (1)

Khi nhìn vật ở điểm cực cận: Dmax= = + (2)

Lấy (2) – (1) được D = Dmax- Dmin=

-Vì OCv nên = 0

Vậy D = = = 4 dp

5 Dặn dò học sinh, bài tập về nhà: (2ph)

 Trả lời các câu hỏi trong SGK, làm bài tập trong sách BT

 Chuẩn bị bài mới “Các tật của mắt và cách khắc phục”.

 Tìm hiểu thêm về sự cảm nhận ánh sáng, màu sắc của mắt

V Rút kinh nghiệm, bổ sung

Ngày đăng: 20/11/2017, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Giáo viên treo hình vẽ cấu tạo của mắt lên bảng. - giao an vat ly11 bai mat nang cao
i áo viên treo hình vẽ cấu tạo của mắt lên bảng (Trang 2)
-Giáo viên treo hình vẽ sơ đồ cấu tạo tương đương của mắt lên bảng. - giao an vat ly11 bai mat nang cao
i áo viên treo hình vẽ sơ đồ cấu tạo tương đương của mắt lên bảng (Trang 3)
-Giáo viên treo hình lên bảng, giới thiệu gọi là góc trông vật AB. - giao an vat ly11 bai mat nang cao
i áo viên treo hình lên bảng, giới thiệu gọi là góc trông vật AB (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w