1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại nguyễn thị nga huyện thanh liêm hà nam và áp dụng hai phác đồ điều trị

69 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi của lợn nái sinh sản là dịch bệnh xảy ra còn phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi tập trung ở các trang trại.. Tro

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

HOÀNG THỊ NGÂN HẠNH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI TẠI TRẠI NGUYỄN THỊ NGA, HUYỆN THANH LIÊM, HÀ NAM

VÀ ÁP DỤNG HAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khoá học: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

HOÀNG THỊ NGÂN HẠNH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI TẠI TRẠI NGUYỄN THỊ NGA, HUYỆN THANH LIÊM, HÀ NAM

VÀ ÁP DỤNG HAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Minh Châu

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tại trường, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đến nay em đã hoàn thành chương trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu sắc tới Nhà trường, các thầy cô giáo, bạn bè trong khoa Chăn nuôi Thú y Đặc

biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo TS Lê Minh Châu, giảng viên Khoa

Chăn nuôi Thú Y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian thực tập để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên tại trại bà Nguyễn Thị Nga đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Trong suốt quá trình thực tập, bản thân em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô để em được trưởng thành hơn trong cuộc sống sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Hoàng Thị Ngân Hạnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung 34

Bảng 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 35

Bảng 4.1: Lịch sát trùng trại lợn nái 41

Bảng 4.2: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 43

Bảng 4.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 47

Bảng 4.4: Cơ cấu đàn lợn sinh sản của trang trại (2014 - 2016) 48

Bảng 4.5: Tình hình lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ 49

Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái theo tháng 51

Bảng 4.7 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn 53

Bảng 4.8.Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung bằng các pháp đồ điều trị sử dụng trong đề tài 54

Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái sau điều trị 55

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CP : Charoen Pokphan

cs : Cộng sự E.coli : Escherichia coli Nxb : Nhà xuất bản VĐSD : Viêm đường sinh dục

Tb : Trung bình

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cở sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4

2.1.3 Tình hình sản xuất của công ty 7

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 9

2.2.1 Cơ sở khoa học 9

2.2 2.Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 29

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33

3.2 Địa điểm, thời gian tiến hành 33

3.3 Nội dung thực hiện 33

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 33

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 33

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 33

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 36

Trang 7

PHẦN 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 37

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 37

4.1.1 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 37

4.1.2 Phát hiện lợn nái động dục 38

4.1.3 Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái 39

4.1.4 Công tác phòng và trị bệnh 40

4.1.5 Công tác khác 47

4.2 Kết quả nghiên cứu 48

4.2.1 Cơ cấu đàn lợn sinh sản của Trại giai đoạn 2014 -2016 48

4.2.2 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại tại trang trại 48

4.2.3 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị 54

4.2.4.Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau khi điều trị 55

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Đề nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO1

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TAI

Trang 8

ăn, chuồng trại, kỹ thuật chăn nuôi… thì một trong những yếu tố hết sức quan trọng cần được đảm bảo là phải có đàn giống tốt Điều này phụ thuộc rất lớn vào năng suất sinh sản của đàn lợn nái ngoại

Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi của lợn nái sinh sản là dịch bệnh xảy ra còn phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi tập trung ở các trang trại Trong đó, bệnh gây hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái là các bệnh về sinh sản đặc biệt là bệnh viêm tử cung chiếm tỷ

lệ cao Bệnh này không những làm ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ mà còn là một trong những nguyên nhân làm tăng cao tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con đang trong thời gian theo mẹ, do đó chất lượng của đàn giống bị ảnh hưởng Nếu không điều trị kịp thời có thể kế phát viêm

vú, mất sữa, nặng có thể dẫn tới rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc…và có thể chết

Để khắc phục hậu quả do bệnh viêm tử cung gây ra trên đàn lợn nái sinh

sản nuôi tại trại bà Nga ở Thanh Liêm – Hà Nam em tiến hành nghiên cứu đề

Trang 9

tài: ‘‘Đánh giá thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại trại

Nguyễn Thị Nga, huyện Thanh Liêm, Hà Nam và áp dụng hai phác đồ điều trị”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi theo hình thức trang trại

- Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của hai phác đồ điều trị bệnh viêm

tử cung ở đàn nái ngoại nuôi tại trại

- Tạo phong cách làm việc đúng đắn sáng tạo

- Đáp ứng nhu cầu thực tiễn nâng cao năng suất đàn lợn góp phần vào

sự phát triển kinh tế đất nước

1.2.2 Yêu cầu

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cở sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thanh Liêm là một huyện có nền chăn nuôi khá phát triển, nền chăn nuôi ở đây được thực hiện tập chung Ngành chăn nuôi ngày phát triển, điển hình là trại lợn nhà bà Nguyễn Thị Nga (hay còn gọi là công ty cổ phần chăn nuôi Thanh Tân) xã Thanh Tân – Thanh Liêm – Hà Nam

Việt Nam, nằm trên địa bàn xã Thanh Tân huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam Trại chăn nuôi được xây dựng cách xa khu dân cư, cách quốc lộ 1A khoảng 7km, nằm sâu bên trong quốc lộ Trại lợn cách xa khu dân cư, luôn đảm bảo

độ thông thoáng, không ảnh hưởng đến môi trường, trong trại có hệ thống ao nuôi trông thủy sản, lượng nước được cung cấp chủ yếu được thông qua lượng nước mưa tự nhiên

bình khoảng 1300 – 1500 giờ/năm Hai mùa chính trong năm (mùa hạ, mùa đông) với các hướng gió thịnh hành: mùa hạ gió nam, tây nam và đông nam, mùa đông gió bắc, đông và đông bắc

Hồng, địa hình bằng phẳng với tổng diện tích của trại là 7 ha được quy hoạch như sau:

Trang 11

 Khu chuồng trại: 4 ha

và đường giao thông

việc vận chuyển con giống, thức ăn, sản phẩm

nước được cung cấp chủ yếu được thông qua lượng nước mưa tự nhiên Ngoài nguồn nước mưa tự nhiên trại còn có trữ lượng nước ngầm khá lớn, khả năng khai thác và sử dụng tương đối dễ dàng, hiện nay đã được trại khai thác và sử dụng để phục vụ cho sinh hoạt và chăn nuôi

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Chuồng trại chăn nuôi của trại được xây dựng theo mô hình trang trại hiện đại Trong những năm qua công ty đã sản xuất, chăn nuôi lợn giống và lợn thịt, có đội ngũ công nhân nhiều kinh nghiệm trong quản lý sản xuất và kỹ thuật chăn nuôi Với chương trình phát triển chăn nuôi nạc hóa đàn lợn, công

ty đã tạo ra được những con giống có năng suất, chất lượng cao, cung cấp cho các cơ sở chăn nuôi lợn thương phẩm trong và ngoài nước

Trại nằm trên địa bàn xã Thanh Tân, một xã nông nghiệp của huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam, cho nên dân cư xung quanh chủ yếu sống định canh, định cư bằng nghề nông nghiệp và buôn bán nhỏ Trại nằm cách xa khu dân cư, đảm bảo sự thông thoáng, không ảnh hưởng đến môi trường, thuận tiện cho công việc phòng chống dịch bệnh cho trại

Trang 12

Công ty có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực tế, có ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình và giàu năng lực Đội ngũ công nhân giỏi, yêu nghề và đã có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp

Trại gồm có một quản lý, 1 thủ kho, 2 kỹ sư và 28 công nhân được đào tạo cơ bản

phẳng, dễ tháo nước được bố trí tách biệt với khu hành chính và hộ gia đình Xung quanh trang trại có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng

trại được xây dựng theo mô hình chuồng kín, phù hợp theo hướng chăn nuôi công nghệp Hệ thống chuồng lồng, sàn bê tông cho lợn nái chờ phối và lợn nái chửa Chuồng lồng, nền sàn nhựa cho lợn nái đẻ, lợn con và lợn sau cai sữa cùng hệ thống nước uống tự động Hệ thống làm mát và bảng điều khiển nhiệt độ trong chuồng nuôi giúp cho cán bộ công nhân viên có thể điều chỉnh được nhiệt độ trong chuồng phù hợp cho đàn nái mát về mùa hè, ấm về mùa đông Hệ thống chuồng trại đảm bảo độ thoáng mát, có tường rào bao quanh

để ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào khu vực chăn nuôi Ở đầu khu chăn nuôi có hệ thống sát trùng, hệ thống thoát phân và nước thải Hệ thống nước sạch được đưa đến từng ô chuồng đảm bảo việc cung cấp nước uống tự động của lợn, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày

khoa học và hiện đại Trước cổng ra vào trại có nước sát trùng, có vòi phun sát trùng cho phương tiện ra vào trại Cách cổng chính của trại 50m là khu nhà đón khách, phòng ăn của tập thể trại, phía đối diện là nhà điều hành Tất

cả các phòng ở của kỹ sư và công nhân trại được xây dựng riêng biệt, khá khang trang và tiện nghi

Trang 13

Trước khu chuồng nuôi lợn của trại là dãy nhà sát trùng gồm 5 phòng sát trùng tự động: 2 phòng sát trùng nam, 2 phòng sát trùng nữ và 1 phòng sát trùng dành cho kỹ sư Tất cả mọi người khi vào khu vực chuồng đều phải đi qua phòng sát trùng tự động Đi khoảng 100m là nhà ăn, nghỉ trưa của công nhân và kỹ sư, tiếp đó là kho thuốc và kho cám

Khu chuồng nuôi lợn của trại gồm có 10 khu chuồng: 2 chuồng bầu, 3 chuồng đẻ, 4 chuồng cách ly và 1 chuồng đực

bầu gồm 6 dãy, trong đó bầu 2 nuôi lợn đã được phối, còn bầu 1 nuôi các lợn chờ lên giống, lợn đang phối, lợn mới phối xong đang ở giai đoạn đầu và một

số lợn đực giống Cuối góc phải dãy đầu khu bầu 1 là khu lợn có vấn đề và lợn loại thải Tất cả sàn chuồng bầu 1 và bầu 2 đều được làm bằng bê tông, sàn cao hơn hẳn nền chuồng, giúp công việc vệ sinh khử trùng được dễ dàng Bên cạnh chuồng bầu 1 là phòng tinh, phòng tinh được trang bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết như: kính hiển vi, tủ lạnh, máy ép túi tinh, nhiệt kế…Cạnh phòng tinh là chuồng đực gồm có đực giống và khu lấy tinh

Các chuồng đẻ cách nhau 3,5m, trong mỗi ngăn có 2 dãy, mỗi dãy 31 ô, các ô được đánh thứ tự từ 1 đến 62 để dễ dàng chăm sóc và quản lý Sàn chuồng lợn

mẹ làm bằng bê tông, sàn lợn con làm bằng nhựa cứng Phần chuồng cho lợn con khá rộng, một góc để lồng úm, lồng úm được làm bằng khung sắt và đan bao tải cám đã được ngâm qua sát trùng, mỗi lồng úm được trang bị một bóng đèn sưởi ấm, bên ngoài là một máng tập ăn cho lợn con Mỗi ngăn chuồng đẻ được trang bị một máy bơm, mỗi ngăn chuồng còn được trang bị 2 giàn mát riêng, 4 quạt thông gió và một hệ thống đo nhiệt độ, độ ẩm trong chuồng

, mỗi chuồng được trang bị 1 máng ăn tự động, 2 giàn mát và 3 quạt thông

Trang 14

gió Sàn chuồng được làm bằng bê tông, đây là nơi nuôi nhốt lợn hậu bị được chuyển từ trại lợn hậu bị về chuẩn bị thay thế những lợn nái loại thoải

Nguồn nước sử dụng chăn nuôi được lọc qua bể lọc và dẫn trực tiếp vào từng ô chuồng bằng vòi nước tự động Bên cạnh đó, hệ thống sưởi ấm lợn, hệ thống bạt che, giàn mát, quạt thông gió được trang bị đầy đủ Nguồn nước thải được thải bằng ống ngầm và đổ vào hệ thống biogas đảm bảo vệ sinh Trước cửa ra vào của mỗi chuồng đều có một khay nước sát trùng, phải nhúng ủng vào đó trước khi bước vào chuồng

Quy mô đàn lợn trong 3 năm trở lại đây cũng biến động theo từng giai đoạn Dưới đây là bảng cơ cấu đàn lợn của công ty từ năm 2014 – 2016:

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn của công ty cổ phần chăn nuôi Thanh Tân

nhà kho Phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủ các dụng cụ thú y như: Panh, dao mổ, bơm tiêm, kìm bấm tai…

loại thuốc thú y cần thiết

công nhân, một số phòng ngủ cho cán bộ

2.1.3 Tình hình sản xuất của công ty

Trang 15

 Là một doanh nghiệp có quy mô lớn bởi vậy trang trại luôn quan tâm chú trọng tới việc phát triển đầu tư con giống, các giống lợn ở đây đều được nhập từ đàn nái sinh sản giống ngoại hướng nạc thế hệ bố mẹ của xí nghiệp

CP khác Các giống lợn hiện nay đang được sử dụng tại trang trại là các giống: 402, 902…

nghiệp, chuồng trại được xây dựng hiện đại mát về mùa hè, ấm về mùa đông, bên trong các chuồng đều được trang bị những thiết bị điều chỉnh nhiệt độ, giàn mát, quạt thông gió…Đối với từng loại lợn mà có kiểu thiết kế chuồng khác nhau

thất bại của một trang trại chăn nuôi là thức ăn Nhận thức được tình hình đó hiện nay thức ăn sử dụng chủ yếu của trang trại là thức ăn của công ty cổ phần CP Việt Nam Thức ăn được sản xuất trên dây truyền hiện đại, đảm bảo đầy đủ thành phần và hàm lượng các chất dinh dưỡng, đáp ứng được nhu cầu cho từng loại ở các giai đoạn khác nhau

Để tăng cường sức đề kháng và sức sản xuất cho con vật trong khẩu phần ăn được bổ sung thêm khoáng chất, vitamin…Ngoài ra còn bổ sung thêm kháng sinh cho lợn nái nuôi con để đảm bảo sức kháng cho con mẹ

cho lợn có sưc đề kháng cao với điều kiện ngoại cảnh, hàng ngày người chăn nuôi kiểm tra sức khỏe của đàn lợn, tiến hành vệ sinh chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, cho ăn, khi phát hiện bệnh phải báo cáo ngay để có biện pháp

Trang 16

cung cấp một số lượng sản phẩm nông sản, là nguyên liệu phục vụ một phần bữa ăn cho toàn bộ công nhân của trang trại

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái

cơ bản, giúp gia súc trong hoạt động sinh sản nhằm duy trì nòi giống Cấu tạo gồm bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong

thấy và quan sát được Bao gồm: âm môn, âm vật và tiền đình Bộ phận sinh dục bên trong không nhìn thấy được nhưng bằng phương pháp gián tiếp người

ta có thể quan sát, hoặc sờ thấy bao gồm: âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng Mỗi bộ phận này đều đảm nhiệm một chức năng khác nhau và giữ một vai trò quan trọng khác nhau

* Âm môn (vulva)

Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn Bên ngoài có hai môi, bờ trên của hai môi có sắc tố, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và tuyến tiết mồ hôi

* Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism)

Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo Trong tiền đình có màng trinh, phía trước là âm đạo Màng trinh là các sợi cơ đàn hồi do hai lớp niêm mạc gấp lại tạo thành một nếp Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật

Trang 17

Bộ phận sinh dục bên trong

* Âm đạo (vagina)

Âm đạo là một ống tròn, phía trước là cổ tử cung, phía sau là tiền đình

có màng trinh Âm đạo được cấu tạo bởi ba lớp:

với các cơ tử cung

Ngoài ra âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là ống thải các chất dịch từ trong tử cung

Bộ phận sinh dục bên ngoài: là những phần ta có thể nhìn thấy, sờ thấy

* Tử cung (uterus)

Tử cung của lợn có hai sừng, một thân và một cổ tử cung

không gấp nếp hoa nở mà là những cột thịt dài xen kẽ cài răng lược với nhau

do đó dễ dàng cho việc thụ tinh nhân tạo đồng thời cũng dễ gây sảy thai (Đặng Quang Nam và Phạm Đức Chương, 2002 [10])

Theo Trần Tiến Dũng và cs., (2002) [4] thì cổ tử cung lợn dài 10 - 18 cm Thân tử cung: thân tử cung lợn ngắn, độ dài khoảng 3 - 5 cm nối giữa sừng tử cung và cổ tử cung Niêm mạc thân và sừng tử cung là những nếp gấp nhăn nheo theo chiều dọc

Sừng tử cung: sừng tử cung của lợn ngoằn ngoèo như ruột non dài 0,5

- 1 m Ở lợn thai làm tổ đều hai sừng tử cung

* Ống dẫn trứng

Ống dẫn trứng (vòi fallop) nằm ở màng treo buồng trứng Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau

Trang 18

Cấu tạo ống dẫn trứng cũng phù hợp với chức năng này, một đầu ống dẫn trứng thông với xoang bụng, gần sát buồng trứng có loa kèn là một màng mỏng tạo thành một tán rộng lô nhô không đều ôm lấy trứng Trứng được vận chuyển qua lớp nhầy đi đến lòng ống dẫn trứng, nơi xảy ra quá trình thụ tinh

và phân chia của phôi Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng

từ 3 - 10 ngày Trên đường di hành, tế bào trứng có thể ở lại các đoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng

Có thể chia ống dẫn trứng thành bốn đoạn chức năng: đoạn tua điểm, đoạn phễu, phồng của ống dẫn trứng và đoạn co của ống dẫn trứng

* Buồng trứng

Quang Nam, Phạm Đức Chương, 2002 [10])

Cấu tạo: phía ngoài được bao bọc bởi một lớp màng bằng tổ chức liên kết sợi, bên trong buồng trứng chia làm hai miền Miền vỏ và miền tủy đều được cấu tạo bằng tổ chức liên kết sợi xốp và tạo cho buồng trứng một lớp đệm (Stromaovaris) Ở miền tủy có tác dụng về sinh dục vì ở đó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng Trên buồng trứng của một lợn cái 10 ngày tuổi

đã có khoảng 60.000 trứng non Theo thời gian, buồng trứng này phát triển qua các giai đoạn khác nhau Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố tương đối đều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp đang sinh trưởng, khi noãn bào chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng

Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là noãn bào, noãn bào lúc đầu có hình dẹt sau có hình trụ Noãn bào thứ cấp do noãn bào tăng sinh và hình thành xoang noãn bào ép trứng về một phía, khi noãn bào chín là quá trình sinh trưởng đã hình thành Noãn bào nổi lên trên bề mặt buồng trứng, đến một giai đoạn nhất định sẽ vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào vào loa kèn rồi đi vào ống trứng, nơi noãn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng

Trang 19

Thể vàng tiết ra progesteron, khối lượng thể vàng và hàm lượng progesteron tăng nhanh từ ngày thứ 8 và tương đối ổn định cho đến ngày thứ

15, sự thoái hóa thể vàng bắt đầu từ ngày thứ 17 - 18 và sẽ chuyển thành thể bạch nếu trứng không được thụ tinh

2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

là sự biến đổi về thần kinh lúc đầu hưng phấn sau chuyển sang giai đoạn mê ì Cùng với sự biểu hiện sinh dục bên ngoài, ở bên trong buồng trứng cũng có

sự biến đổi, các noãn bào nổi trên bề mặt trứng và chín, niêm mạc tử cung tăng sinh, cổ tử cung mở dần kèm theo tiết dịch

Khi gia súc thành thục về tính, những biểu hiện tính dục được biểu hiện

ra liên tục có tính chu kỳ, nó chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể già yếu

Đây là một quá trình sinh lý phức tạp, sau khi cơ thể phát triển hoàn toàn, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng các noãn bào phát triển, chín và nổi cộm lên bề mặt buồng trứng Khi noãn bào vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng, mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện tính dục ra bên ngoài gọi là động dục Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng mang tính chu kỳ

Sở dĩ trứng rụng có tính chu kì: Dưới sự điều khiển của thần kinh trung

Trang 20

ương, tuyến yên tiết ra FSH tác động lên buồng trứng làm các noãn bao phát triển, trong khi đó LH làm trứng chín, khi đạt đến tỷ lệ LH/FSH là 3:1 thì khi

đó rụng trứng, hình thành thể vàng Thể vàng tồn tại cho đến khi gần đẻ nếu gia súc được thụ thai, nó chỉ tồn tại từ 3 - 15 ngày nếu trứng không được thụ tinh, sau đó nó teo đi dưới tác dụng của PGF2α làm co mạch máu ngoại vi nuôi thể vàng, lúc này thể vàng rơi vào tình trạng không được cung cấp chất dinh dưỡng và bị tiêu hủy trong vòng 24h giờ, kết quả làm hàm lượng progesteron giảm, lúc này FSH và LH được giải phóng làm trứng phát triển

và chín, xuất hiện chu kỳ động dục tiếp theo

Một chu kỳ động dục được tính từ lần thải trứng trước đến lần thải trứng sau Các loài gia súc khác nhau thì thời gian hình thành chu kỳ là khác nhau Ở lợn thời gian hình thành một chu kỳ trung bình là 21 ngày biến động trong phạm vi từ 18 - 25 ngày Khi tiến hành phối giống lợn có chửa thì lợn không động dục lại Thời gian có chửa của lợn là 114 ngày, thời gian động dục trở lại là 7 ngày sau cai sữa, dao động từ 5 - 12 ngày

* Khoảng cách giữa các lứa đẻ

Khoảng cách giữa các lứa đẻ là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của gia súc cái Đây là tính trạng bao gồm nhiều tính trạng tạo nên bao gồm thời gian có chửa, thời gian nuôi con, thời gian cai sữa đến thụ thai lứa sau, do vậy khoảng cách lứa đẻ ảnh hưởng đến số con cai sữa/nái/năm Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy thời gian mang thai của lợn nái dao động không đáng kể, từ 113 - 115 ngày, đây là yếu tố ít biến đổi

Để rút ngắn khoảng cách các lứa đẻ ta chỉ có thể tác động rút ngắn thời gian bú sữa của lợn con bằng cách cai sữa sớm ở lợn con Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy rằng: để rút ngắn thời gian sau đẻ đến phối giống lại có kết quả cao thì phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt và đặc biệt phải cai sữa sớm cho lợn con, điều đó tăng số con cai sữa/nái/năm Để rút ngắn thời gian cai sữa, phải tập cho lợn con ăn sớm từ 7 ngày tuổi đến khi lợn con có thể sống bằng

Trang 21

thức ăn được cung cấp, không cần sữa mẹ

Hiện nay các cơ sở chăn nuôi tập trung, thời gian cai sữa ở lợn con là 21 ngày, sau cai sữa 5 - 6 ngày nái mẹ được phối giống lại Như vậy khoảng cách các

ứa đẻ trung bình là 140 ngày, một năm nái có thể sản xuất được 2,5 lứa

5 h sáng), cao nhất vào buổi chiều từ 16h - 18h (Hồ Văn Nam và cs., 1997 [11])

Thân nhiệt của lợn trong điều kiện sinh lý bình thường dao động trong khoảng 38,5 - 39,5ºC

+ Sốt

Sốt là phản ứng toàn thân đối với các tác nhân gây bệnh mà đặc điểm chủ yếu là thân nhiệt cơ thể cao hơn so với sinh lý bình thường Quá trình chủ yếu là do tác động của vi sinh vật gây bệnh, độc tố và những chất khác được hình thành trong quá trình sinh bệnh Những chất đó chủ yếu là protein hay sản phẩm của nó (Hồ Văn Nam và cs., 1997 [11]) Một số kích tố như adrenalin, parathyoroxyn, nước muối, glucoza ưu chương đều có thể gây sốt

Trang 22

2.2.1.4 Quá trình viêm tử cung

biểu hiện ở cục bộ, quá trình viêm xảy ra nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn có những biểu hiện khác nhau Tại ổ viêm thường xảy ra các biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau Xét trên mặt tích cực, viêm là phản ứng nhằm ổn định các hằng số nội môi trong cơ thể, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh

Theo Vũ Triệu An và cs., (1990) [1] thì viêm là một phản ứng của cơ thể mà nền tảng của nó là phản ứng của tế bào Phản ứng này hình thành và phát triển trong quá trình tiến hóa của sinh vật

Ngày nay người ta cho rằng viêm là phản ứng toàn thân chống lại mọi kích thích có hại cho cơ thể, thể hiện ở cục bộ mô bào

* Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và tế bào trong viêm

Phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào trong viêm đã gây ra các rối loạn chủ yếu sau:

+ Rối loạn chuyển hóa

Tại ổ viêm quá trình ôxy hóa tăng mạnh, nhu cầu ôxy tăng nhưng vì có rối loạn tuần hoàn nên khả năng cung cấp ôxy không đủ, gây rối loạn chuyển hóa gluxit, lipit và protein làm thay đổi pH, gây tăng độ axit, xeton, lipit, polypeptit, và các axit amin tại ổ viêm

+ Tổn thương ở mô bào

Các tế bào bị thương tại ổ viêm giải phóng các enzym càng làm trầm trọng thêm quá trình hủy hoại mô bào và phân hủy các chất tại ổ viêm, chúng tạo ra các chất trung gian có hoạt tính sinh học cao và hạ thấp pH tại ổ viêm

Trang 23

+ Tăng sinh ở mô bào

Là hiện tượng tăng lên về số lượng, các tế bào này có thể từ máu tới hoặc các tế bào tại chỗ sinh sản và phát triển ra Trong quá trình viêm giai đoạn đầu chủ yếu tăng sinh bạch cầu đa nhân trung tính Sự tăng sinh và phát triển của các loại tế bào phụ thuộc vào mức độ tổn thương của ổ viêm cũng như tình trạng phản ứng của cơ thể (Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp,

1997 [6])

+ Các tế bào viêm

Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm được gọi chung là các tế bào viêm, bao gồm bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu đơn nhân lớn

2.2.1.5 Các bệnh thường gặp về viêm tử cung

Viêm cổ tử cung (Cervitis)

răng lược và dài 10 – 18 cm, tròn không có nếp gấp nên dễ thụ tinh nhân tạo hơn trâu bò (Phạm Thị Xuân Vân, 1982 [20] và Trần Tiến Dũng và cs., (2002) [4])

kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, do thao tác đỡ đẻ nhất là các trường hợp đẻ khó phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ không đúng làm niêm mạc cổ tử cung bị xây sát Ngoài ra, viêm cổ tử cung còn do kế phát từ viêm âm đạo, viêm tử cung (Trần Tiến Dũng và cs., 2002 [4])

Hậu quả của viêm cổ tử cung làm cổ tử cung bị tắc, khi gia súc động dục niêm dịch không thoát ra ngoài được Khi ta dùng mỏ vịt và đèn soi khám qua âm đạo thấy cổ tử cung mở đường kính từ 1 - 2 cm thấy niêm mạc xung huyết hoặc phù rõ, cá biệt có vết loét dính mủ (Nguyễn Văn Thanh, 2003 [15])

Viêm tử cung

Trang 24

Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ

được đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển Mọi quá trình bệnh lý ở tử

cung đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản (Nguyễn Văn Thanh,

2003 [14])

Chính vì vậy, bệnh viêm tử cung đã được nhiều tác giả nghiên cứu

Theo Trần Tiến Dũng và cs., (2002) [4], thì viêm tử cung chia làm 3 thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung

a.Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)

Viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc tử cung Đây là một trong

những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng sinh sản của gia súc

cái.Viêm nội mạc tử cung phổ biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thể viên

tử cung (trích Phùng Thị Vân, 2004 [21])

Nguyên nhân: Khi gia súc sinh đẻ, nhất là trong những trường hợp đẻ

khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị xây sát, tổn

thương, vi khuẩn như: Streptococcus, Staphylococcus, E coli, Salmonella,

Brucella, roi trùng xâm nhập và phát triển gây viêm nội mạc tử cung Mặt

khác, một số bệnh truyền nhiễm như sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn,

bệnh lao… thường gây ra viêm nội mạc tử cung Căn cứ vào tính chất, trạng

thái của quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tử cung có thể chia ra làm hai loại: Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ

* Viêm nội mạc tử cung cata cấp tính có mủ (Endomestritis puerperalis Catarhalis purulenta acuta)

Bệnh này xuất hiện trên tất cả các loài gia súc, gặp nhiều ở bò, trâu và

lợn Sau khi sinh đẻ, niêm mạc cổ tử cung và âm đạo bị tổn thương, xây xát,

nhiễm khuẩn, nhất là khi gia súc bị sát nhau, đẻ khó phải can thiệp

Khi bị bệnh, gia súc có biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu: thân nhiệt

Trang 25

hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm Con vật có trạng thái đau đớn nhẹ, đôi khi cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh Từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết…

Khi con vật nằm, dịch viêm thải ra ngoài càng nhiều hơn Xung quanh

âm môn, gốc đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại hình thành từng đám vẩy, màu trắng xám Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch viêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung Niêm mạc âm đạo bình thường

Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện được một hay cả hai sừng tử cung sưng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau Thành tử cung dày và mềm hơn bình thường Khi kích thích nhẹ lên sừng tử cung thì mức độ phản ứng co nhỏ lại của chúng yếu ớt Trường hợp trong tử cung tích lại nhiều dịch viêm, nhiều mủ thì có thể phát hiện được trạng thái chuyển động sóng

* Viêm nội mạc tử cung màng giả

Thể viêm này, niêm mạc tử cung thường bị hoại tử Những vết thương

đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử.Trường hợp này, con vật xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt lên cao, ăn uống và lượng sữa giảm, có khi hoàn toàn mất sữa Con vật biểu hiện trạng thái đau đớn, luôn rặn, lưng và đuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch…

b Viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis)

Theo Settergreen (1986), viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm suất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tử cung làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương mạch quản và lâm ba quản Từ đó làm cho các lớp cơ và

Trang 26

một ít lớp tương mạc tử cung bị hoại tử Trường hợp này có thể dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ, có khi

vì lớp cơ và lớp tương mạc tử cung bị phân giải, bị hoại tử mà tử cung bị thủng hay hoại tử từng đám (trích Nguyễn Văn Thanh (2002) [14])

Ở thể viêm này, gia súc biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt lên cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn Gia súc biểu hiện trạng thái đau đớn, rặn liên tục Từ đó cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu đỏ nâu lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi tanh, thối Kiểm tra qua âm đạo bằng mỏ vịt thấy cổ tử cung

mở, hỗn dịch càng chảy ra ngoài nhiều hơn, phản xạ đau của con vật càng rõ hơn Khám qua trực tràng thì tử cung to hơn bình thường, hai sừng tử cung to nhỏ không đều nhau, thành tử cung dày và cứng Khi kích thích lên tử cung, con vật rất mẫn cảm, đau nên càng rặn mạnh hơn, hỗn dịch bẩn trong tử cung càng thải ra nhiều

c Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis puerperalis)

Theo Athur (1964) viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ thể viêm

cơ tử cung Bệnh này thường ở thể cấp tính, cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng điển hình và nặng (trích Đặng Đình Tín (1985) [17])

sẫm, mất tính trơn bóng Sau đó các tế bào bị phân hủy và bong ra, dịch thẩm xuất rỉ ra làm cho lớp tương mạc bị xù xì Trường hợp viêm nặng, nhất là thể viêm có mủ, lớp tương mạc ở một số vùng có thể dính với các tổ chức xung quanh dẫn đến viêm phúc mạc, thân nhiệt tăng cao, mạch nhanh Con vật ủ rũ,

uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn Con vật luôn luôn biểu hiện trạng thái đau đớn, khó chịu, lưng và đuôi cong, rặn liên tục Từ âm

hộ thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có mùi thối khắm Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử cung dầy cứng, hai sừng tử cung

Trang 27

mất cân đối, khi kích thích con vật biểu hiện đau đớn càng rõ và càng rặn mạnh hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh thì có thể phát hiện được trạng thái thay đổi về vị trí và hình dáng của tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng

Thể viêm này thường dẫn đến kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ

2.2.1.6 Một số nguyên nhân gây viêm tử cung

Theo Đặng Thanh Tùng (2011) [19], viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thương đường sinh dục của lợn nái sau khi sinh, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, lợn con chậm phát triển Lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sản của lợn nái

có thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, ít vận động hoặc bị nhiễm một

số bệnh truyền nhiễm như: bệnh xoắn khuẩn, sảy thai truyền nhiễm và một số bệnh nhiễm khuẩn khác làm cho cơ thể lợn nái yếu dẫn đến sảy thai, thai chết lưu và viêm tử cung Ngoài ra còn một số nguyên nhân sau:

* Thiếu sót về dinh dưỡng và quản lý

Khẩu phần ăn thừa hay hiếu protein trước, trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng đến viêm tử cung

Nái mẹ sử dụng quá nhiều tinh bột, gây khó đẻ, gây viêm tử cung do xây sát

Ngược lại thiếu chất dinh dưỡng nái mẹ sẽ bị ốm yếu, sức đề kháng giảm không chống lại mầm bệnh xâm nhập gây viêm tử cung

Khoáng chất, vitamin ảnh hưởng đến viêm tử cung Thiếu vitamin A gây sưng niêm mạc, sót nhau

* Chăm sóc quản lý vệ sinh

Vệ sinh chuồng trại kém, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước khi đẻ

Trang 28

không tốt, khu vực chuồng trại có mầm bệnh Do quá trình can thiệp khi lợn

đẻ, thủ thuật đỡ đẻ, thao tác và dụng cụ không đúng kỹ thuật làm tổn thương niêm mạc Do tinh dịch bị nhiễm khuẩn và dụng cụ thụ tinh không vô trùng

đã đưa vi khuẩn gây viêm nhiễm vào bộ phận sinh dục của lợn cái Do lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyền sang lợn cái Chăm sóc, quản lý, vệ sinh là khâu rất quan trọng Vệ sinh trang trại, cơ sở chăn nuôi, vệ sinh cơ thể lợn nái đồng thời quản lý tốt,… sẽ làm giảm tỷ lệ viêm

* Tiểu khí hậu chuồng nuôi

Thời tiết khí hậu quá nóng hoặc quá lạnh trong thời gian đẻ dễ làm cho lợn nái bị viêm tử cung Vì vậy chúng ta phải tạo tiểu khí hậu phù hợp đối với lợn nái khi sinh để làm hạn chế viêm tử cung

* Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe

Nái đẻ những lứa đầu và nái đẻ nhiều lứa thường hay ít bị viêm tử cung hơn Nái già do sức khỏe kém, hay kế phát một số bệnh, sức rặn đẻ yếu, thời gian

đẻ kéo dài, đẻ khó dễ dẫn đến viêm tử cung

* Đường xâm nhiễm của mầm bệnh

Mầm bệnh có mặt trong ruột, truyền qua niêm mạc đi vào máu, xâm nhập vào tử cung, nguyên nhân chính của sự xâm nhập này là do nhu động của ruột kém

Xâm nhập có thể từ ngoài vào do vi khuẩn hiện diện trong phân, nước tiểu Bệnh nhiễm trùng mãn tính của thận, bàng quang và dường niệu đạo cũng là nguyên nhân gây bệnh

Hầu hết các trường hợp viêm tử cung đều có sự hiện diện của vi sinh vật thường xuyên có mặt trong chuồng lợn Lợi dụng lúc sinh sản, tử cung,

âm đạo tổn thương chứa nhiều sản dịch, vi trùng xâm nhập gây viêm tử cung

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs., (2006) [7] cho biết: bệnh viêm tử cung do người và dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây sát và tạo ra các viêm nhiễm trong tử cung, do tinh dịch bị nhiễm khuẩn và dụng cụ thụ tinh không vô

Trang 29

trùng đã đưa các vi khuẩn gây viêm nhiễm vào bộ phận sinh dục lợn cái, chuồng trại và môi trường sống của lợn cái bị ô nhiễm

2.2.1.7 Một số bệnh khác ở đường sinh dục của lợn nái

Viêm âm môn, tiền đình và âm đạo

môn tiền đình và âm đạo ở lợn là những sai sót kỹ thuật khi đỡ đẻ Khi gia súc

đẻ khó, phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ không phù hợp, không đảm bảo

vô trùng, gây tổn thương niêm mạc âm môn, tiền đình, âm đạo hoặc sử dụng các thuốc điều trị bệnh ở tử cung, âm đạo kích thích quá mạnh làm niêm mạc

âm đạo, âm môn, tiền đình bị viêm

mạc âm môn, tiền đình và âm đạo bị xây sát, tổn thương do bào thai hay do can thiệp các trường hợp đẻ khó Do trong quá trình đỡ đẻ thao tác kỹ thuật không đúng, dụng cụ đỡ đẻ không vô trùng gây tổn thương các bộ phận sinh dục bên ngoài Ngoài ra, bệnh có thể kế phát từ hiện tượng sảy thai, thai thối rữa trong tử cung hoặc từ bệnh sát nhau

Lúc đầu niêm mạc bộ phận bị viêm xung huyết nhẹ, có nhiều dịch thẩm xuất Kiểm tra âm đạo bằng mỏ vịt, con vật không có phản xạ đau, không có triệu chứng toàn thân Con vật rặn vặt, đi đái rắt Nhiều dịch viêm lẫn tổ chức hoại tử màu trắng chảy ra ngoài

Viêm âm môn, tiền đình và âm đạo mãn tính, niêm mạc trở nên khô cứng, màu sắc nhợt nhạt, trên bề mặt niêm mạc có chỗ trắng, đỏ không đều Khi kiểm tra âm đạo, con vật đau đớn Những con viêm mãn tính thì ủ rũ, uể oải, kém ăn, lượng sữa giảm Gia súc luôn rặn, khi rặn từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài hỗn dịch rỉ viêm gồm mủ lẫn mảnh tổ chức hoại tử màu vàng nâu, mùi tanh, dính vào gốc đuôi, hai bên mông

Viêm màng giả trên niêm mạc được phủ một màng mỏng, tổ chức hoại

tử màu trắng, nâu hoặc vàng xám Phía dưới lớp màng có những vết loét nằm

Trang 30

rải rác hay tập trung lại thành từng đám lớn trên niêm mạc Con vật đau đớn

rõ rệt, khi kiểm tra âm đạo, con vật luôn cong đuôi rặn, dịch rỉ viêm, máu, mủ lẫn tổ chức hoại tử màu vàng nâu, mùi tanh thối chảy ra Viêm màng giả rất

dễ dẫn tới nhiễm trùng huyết Hậu quả là do tế bào của âm đạo tăng sinh, niêm mạc âm đạo sẹo hóa, nhăn nhúm, lòng âm đạo bị hẹp ảnh hưởng đến quá trình phối giống và sinh sản lần sau

Viêm buồng trứng

Theo Anberth Youssef (1997), viêm buồng trứng ở gia súc chủ yếu là

do viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng, viêm phúc mạc Nếu viêm cả hai buồng trứng ở thể cấp tính thì gia súc mất hẳn chu kỳ sinh dục, buồng trứng sưng to nên hình thành hình tròn, mềm và mặt ngoài nhẵn bóng, không có noãn bào

và thể vàng

Nếu viêm buồng trứng mãn tính, buồng trứng sưng to rõ rệt, rắn, mặt ngoài có nhiều chỗ lồi lõm khác nhau Nếu buồng trứng bị viêm kéo dài, tế bào trứng bị thoái hóa, các tổ chức liên kết bị tăng sinh, cả hai buồng trứng bị

sơ cứng, con vật mất khả năng sinh sản (dẫn theo Madec (1995) [9])

Thể vàng tồn tại (Corpus luteum persistens)

Trong điều kiện sinh lý bình thường, khi gia súc cái xuất hiện động dục lúc đó noãn bào chín và nổi rõ trên mặt buồng trứng Dưới tác dụng của thần kinh hormone, áp suất noãn bào vỡ, giải phóng tế bào trứng đồng thời sản xuất ra dịch follicolin Sau khi noãn bào vỡ, dịch nang chảy ra, nang degraff xẹp xuống, đường kính ngắn lại, tạo ra những vách ngăn trên vách xoang ăn sâu vào trong và chứa nhiều tế bào hạt làm thu hẹp kích thước xoang tế bào trứng Lúc này thay thế cho tế bào trứng là thể vàng và đây chính là nơi tiết ra hormone progesteron

Từ ngày thứ nhất cho đến ngày thứ tư, thể vàng gọi là thể huyết Sau ngày thứ tư có thể sờ thấy qua trực tràng sau ngày thứ tư đến ngày thứ mười hai nó hoàn toàn có màu vàng và tiết ra hormone progesteron Nếu không có

Trang 31

thai, thể vàng nhanh chóng đạt đến độ tối đa và bắt đầu tiêu biến Nếu gia súc

có thai thể vàng tồn tại trong suốt thời gian mang thai cho đến ngày gia súc chuẩn bị đẻ Trường hợp sau khi gia súc đẻ xong hoặc có hiện tượng động dục nhưng chưa phối giống, phối giống nhưng không đậu thai mà thể vàng tồn tại kéo dài hàng tháng trên buồng trứng được gọi là bệnh thể vàng tồn tại Đây là một trong những nguyên nhân làm cho gia súc không động dục, vô sinh

Nguyễn Hữu Ninh và Bạch Đăng Phong (1994) [12] cho rằng, nguyên nhân bệnh có thể do kế phát từ viêm tử cung tích mủ, thai canxi hóa, sát nhau

Gia súc bị thể vàng tồn tại hoàn toàn không động dục, có thể khám qua trực tràng phát hiện thể vàng to, nhô lên trên bề mặt buồng trứng

Ngoài ra ở lợn còn có thể bị bệnh thiểu năng và teo buồng trứng, xơ

cứng buồng trứng, u nang buồng trứng …

2.2.1.8 Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung

* Phòng bệnh:

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs., (2006) [7], để phòng bệnh viêm tử cung ta cần: kiểm tra nghiêm ngặt dụng cụ thụ tinh, phải đúng quy cách và vô trùng cẩn thận; tay người thụ tinh viên phải rửa sạch, sát trùng trước khi làm công tác thụ tinh nhân tạo; không sử dụng lợn đực bị bệnh đường sinh dục để lấy tinh cũng như cho nhảy trực tiếp; thực hiện vệ sinh chuồng trại và bãi chăn thả của lợn cái

Vệ sinh chuồng nái đẻ sạch sẽ một tuần trước đẻ, rắc vôi bột hoặc nước vôi 20 % sau đó rửa sạch bằng nước thường hoặc dùng dung dịch Biocid - 30 pha với tỷ lệ 1/1000

Khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu vú, phun sát trùng bằng dung dịch Biocid - 30 pha với tỷ lệ 1/1000 lên mình gia súc

Khi đỡ đẻ bằng tay cần có găng tay, tay được sát trùng kỹ bằng rượu, cồn, bôi trơn vazolin hoặc dầu lạc Sau khi lợn đẻ xong phải bơm rửa bằng nước đun sôi để nguội pha thuốc tím 1/1000 hay nước muối sinh lý 9/1000

Trang 32

hay Biocid - 30 1/2000 Sau đó bơm hoặc đặt thuốc kháng sinh penicilin 2 - 3 triệu UI, tetramycin hay sulfanilamid 2 - 5 g vào tử cung để chống viêm Trước khi cho lợn giao phối cần kiểm tra lợn đực xem có mắc bệnh không, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục của lợn đực và lợn nái Nếu thụ tinh nhân tạo cần kiểm tra dụng cụ, vệ sinh sát trùng dụng cụ, kiểm tra phẩm chất tinh dịch,

* Biện pháp điều trị

Để điều trị tốt bệnh viêm tử cung cần phải theo dõi, phát hiện bệnh kịp thời và chẩn đoán đúng bệnh Phát hiện điều trị bệnh sớm sẽ rút ngắn được thời gian điều trị, đỡ tốn kém thuốc mà bệnh chóng khỏi, con vật mau chóng hồi phục

+ Tiêm thuốc trợ sức: vitamin B1, vitamin C, vitamin B12 Lưu ý khi

pha thuốc tiêm vitamin C không dùng chung với kháng sinh peniciline,

sulfamid và vitamin B12

+ Tiêm thuốc tạo sữa: thyroxin ngày 1 - 2 ống, liên tiếp 2 - 3 ngày, chỉ

dùng khi nhiệt độ cơ thể hạ xuống bình thường

* Phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn công ty cổ phần chăn nuôi Thanh Tân

Phác đồ I:

Vetrimoxin tiêm băp 1 ml/10 - 15 kg TT

Thụt 1 triệu UI Penicillin + 1 g streptomycine

Trang 33

Penicilin 1 triệu UI

Streptomycin 1 g

Nước cất 50 ml

Hòa tan hỗn hợp bơm trực tiếp vào tử cung

Tiêm kháng sinh: Vetrimoxin dùng tiêm bắp thịt, tiêm 1 ml/10 - 15 kg TT/ngày

Tiêm thuốc trợ sức: vitamin B1, B12, C

2.2.1.9 Thành phần hóa học và cơ chế tác dụng của thuốc sử dụng trong đề tài

- Dung dịch Biocid - 30

+ Thành phần: trong 100 ml Biocid có chứa 3% I-ốt

+ Công dụng: dùng thụt rửa tử cung, chất lượng thuốc ổn định, có tác

Trang 34

dụng diệt khuẩn nhanh, kéo dài, an toàn cho gia súc khi sử dụng, diệt vi khuẩn, virus, các dạng nha bào của vi sinh vật, nấm

Biocid liều lượng sử dụng thụt rửa tử cung là 1/2000 còn có tác dụng sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi Dùng thuốc pha với tỷ lệ 1/500 để phun rửa Pha tỷ lệ 1/1000 phun sát trùng lên mình gia súc trong chuồng nuôi, pha tỷ lệ 1/2000 sát trùng nước uống gia súc

Lưu ý: Khi sử dụng Biocid thụt rửa pha tỷ lệ 1/2000 không được pha quá liều dẫn đến se, cháy niêm mạc tử cung làm cho khó giao phối lần sau

Kháng sinh:

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc kháng sinh, áp dụng khoa học kỹ thuật mà cho ra nhiều kháng sinh tổng hợp điều trị bệnh đạt hiệu quả rất cao

- Amoxinject L.A: lọ 100ml

+ Thành phần: Trong 100 ml Amoxinject L.A chứa 15gam

Amoxincillin, Trihydrate, Gentamycin Sulphate, tá dược vừa đủ

+ Công dụng: Điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, đường sinh

dục, đường tiết niệu, đường tiêu hóa như: viêm phổi, tụ huyết trùng, viêm vú, viêm tử cung, viêm thận, viêm ruột – tiêu chảy, phù đầu do E.coli, thương hàn, nhiễm trùng vết thương, viêm da có mủ

+ Liều lượng và cách dùng: Tiêm bắp, tiêm 1ml/10kg TT/ngày

- Vetrimoxin LA

+ Thành phần:

Amoxycilin 200 g

Tá dược vừa đu 100 ml

+ Công dụng: Điều trị các bệnh như viêm phổi, viêm khớp, viêm tử

cung, viêm vú, viêm ruột, viêm dạ dày

- Penicilin

Ngày đăng: 20/11/2017, 16:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Triệu An, Nguyễn Ngọc An, Nguyễn Ngọc Lanh, Nguyễn Hữu Mô (1990), Bài giảng sinh lý bệnh, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sinh lý bệnh
Tác giả: Vũ Triệu An, Nguyễn Ngọc An, Nguyễn Ngọc Lanh, Nguyễn Hữu Mô
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1990
2. Nguyễn Xuân Bình (2005), Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Lê Xuân Cường (1986), Năng suất sinh sản của lợn nái, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái
Tác giả: Lê Xuân Cường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1986
4. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
5. Trần Tiến Dũng (2004), “Kết quả ứng dụng hormone sinh sản và điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau khi đẻ ở lợn nái”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, tập 2 số 1 -2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ứng dụng hormone sinh sản và điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau khi đẻ ở lợn nái”, "Tạp chí KHKT Nông nghiệp
Tác giả: Trần Tiến Dũng
Năm: 2004
6. Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1997), Dược lý học thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
7. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Thọ (2006), Các bệnh ký sinh trùng và bệnh nội sản khoa thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh ký sinh trùng và bệnh nội sản khoa thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Thọ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
8. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Thuốc thú y và cách sử dụng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
9. Madec F. (1995), Viêm tử cung và chức năng sinh sản của lợn nái, Tạp chí KHKT Thú y, tập II số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm tử cung và chức năng sinh sản của lợn nái
Tác giả: Madec F
Năm: 1995
10. Đặng Quang Nam, Phạm Đức Chương (2002), Giáo trình giải phẫu vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giải phẫu vật nuôi
Tác giả: Đặng Quang Nam, Phạm Đức Chương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
11. Hồ Văn Nam, Nguyễn Văn Thanh (1997), “Kết quả nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của trâu mắc bệnh viêm tử cung” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của trâu mắc bệnh viêm tử cung
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 1997
12. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (1994), Bệnh sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1994
13. Nguyễn Hữu Phước (1982), Tạp chí khoa học Nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Phước
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1982
14. Nguyễn Văn Thanh (2002), Nghiên cứu một số chỉ tiêu và bệnh đường sinh dục thường gặp ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu và bệnh đường sinh dục thường gặp ở lợn
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
15. Nguyễn Văn Thanh (2003), “Khảo sát tỷ lệ viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập X, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2003
16. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đồng bằng Bắc bộ”, Tạp chí KHKT thú y, XIV (số 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đồng bằng Bắc bộ”, "Tạp chí KHKT thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
17. Đặng Đình Tín (1985), Sản khoa và bệnh sản khoa thú y, Trường ĐH Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản khoa và bệnh sản khoa thú y
Tác giả: Đặng Đình Tín
Năm: 1985
18. Nguyễn Văn Thiện (2008), Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
19. Đặng Thanh Tùng (2011), Phòng và trị bệnh viêm tử cung trên heo nái, Chi cục thú y An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh viêm tử cung trên heo nái
Tác giả: Đặng Thanh Tùng
Năm: 2011
20. Phạm Thị Xuân Vân (1982), Giáo trình giải phẫu gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giải phẫu gia súc
Tác giả: Phạm Thị Xuân Vân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1982

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w