1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)

26 908 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 470,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay (tt)

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

ỌC VIỆN K OA ỌC XĂ ỘI

Người hướng dẫn khoa học:

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc x c lập hợp đồng là một trong những phương thức hiệu quả đối với c c chủ thể khi tham gia vào c c quan hệ dân sự, kinh tế nhằm hướng tới quyền, lợi ích mong muốn đạt được ơn thế, đặt trong tương quan với ph p luật thế giới và sự ph t sinh nhiều quan hệ dân sự mới thì hợp đồng lại có ý nghĩa quan trọng, vì hợp đồng ghi nhận và ràng buộc quyền, nghĩa vụ của c c bên Để được ph p luật công nhận và bảo vệ quyền, lợi ích hợp ph p thì c c bên trong hợp đồng phải tuân thủ một số điều kiện nhất định đó là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng Việc vi phạm một trong c c điều kiện có hiệu lực sẽ dẫn tới hậu quả là hợp đồng bị vô hiệu

iện nay, c c quy định về hợp đồng vô hiệu vẫn còn nhiều vướng mắc, có những c ch hiểu kh c nhau, vận dụng kh c nhau dẫn tới đường lối xử lý chưa thống nhất, chưa rõ ràng Về phía c c cơ quan nhà nước, do tính phức tạp của c c hợp đồng, những quy định không

rõ ràng của pháp luật đã tạo cho họ rất nhiều khó khăn, lúng túng trong công tác xét xử có liên quan tới hợp đồng vô hiệu Nói cách khác, chính điều đó làm hạn chế năng lực của c c cơ quan chức năng trong việc giải quyết các tranh chấp về hợp đồng Và trên thực tế, cũng không ít trường hợp hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu do một bên giao kết hợp đồng lợi dụng c c quy định của pháp luật để "bội ước", nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ của mình Hợp đồng vô hiệu do giả tạo là một trong những loại hợp đồng vô hiệu do vi phạm ý chí chủ thể gây nhiều tranh cãi và khó khăn trong qu trình p dụng pháp luật hiện nay

Thực trạng trên cho thấy cần nghiên cứu một cách nghiêm túc vấn đề hợp đồng vô hiệu do giả tạo để từ đó đưa ra c c kiến nghị nhằm hoàn thiện c c quy định pháp luật về vấn đề này Việc xây dựng các

Trang 4

quy định pháp luật về hợp đồng vô hiệu do giả tạo hoàn chỉnh, phù hợp với thực tiễn không những là yêu cầu chính đ ng của người dân để họ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, mà còn là điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao Xuất phát từ những lý do trên, việc tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn đề hợp đồng vô hiệu do giả tạo là việc

làm hết sức cần thiết Do đó, t c giả đã lựa chọn đề tài “Hợp đồng vô

hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay”

2 Tình hình nghiên cứu

Hợp đồng vô hiệu đã được nhiều nhà khoa học pháp lý nghiên cứu dưới góc độ lý luận cũng như thực tiễn giải quyết tranh chấp, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp như c c bài giảng trong giáo trình Luật dân

sự của Trường Đại học Kiểm s t, Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật - Đại học Quốc gia, trong một số ấn phẩm như: Bình luận BLDS của Bộ Tư ph p và trong một số bài viết của một số tác giả ở góc độ

hẹp, đó là: TS Bùi Đăng iếu: Giao dịch dân sự vô hiệu tương đối và

giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối Trong bài viết này tác giả chủ yếu

phân tích, so s nh và đưa ra sự khác biệt chung thể hiện bản chất của khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu tương đối và vô hiệu tuyệt đối, theo

đó, vấn đề giao dịch dân sự vô hiệu do lừa dối được tác giả đề cập dưới hình thức là một giao dịch vô hiệu tương đối Ngoài ra, còn có các bài viết khoa học đã được đăng trên c c tạp chí luật chuyên ngành như

"Chế định hợp đồng dân sự vô hiệu và yêu cầu sửa đổi, bổ sung BLDS năm 5" ( ) của Bùi Thị Thanh Hằng, Tạp chí Khoa học (Kinh

tế - Luật); "Tính chất đền bù của hợp đồng dân sự vô hiệu" (2006) của

TS Bùi Đăng iếu, Tạp chí Luật học số Điều này cho thấy vấn đề hợp đồng vô hiệu đã, đang được quan tâm rất lớn từ những nhà nghiên cứu, giảng dạy pháp luật cho đến những người áp dụng, thực hiện pháp

Trang 5

3

luật Mỗi bài viết nêu trên của các tác giả đã tiếp cận vấn đề hợp đồng

vô hiệu ở nhiều góc độ khác nhau, có sự nghiên cứu, so sánh, tiếp thu những quy định của pháp luật thế giới; là nguồn tài liệu quý giá cho quá trình nghiên cứu của tác giả Từ những bài viết về khái niệm, đặc điểm, phân loại, hậu quả pháp lý hợp đồng vô hiệu mà tác giả có thể vận dụng cho riêng đề tài đặc thù của mình - hợp đồng vô hiệu do giả tạo

Có thể nói, đề tài hợp đồng vô hiệu do giả tạo là một đề tài mới, và chưa được nghiên cứu nhiều Hợp đồng vô hiệu do giả tạo thường chỉ được nhắc đến trong các bài bình luận hợp đồng vô hiệu hoặc bình luận n liên quan đến hợp đồng vô hiệu, có thể kể đến như:

Đỗ Văn Đại, Luật Hợp đồng Việt Nam - Bản án và bình luận bản án,

Nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 3 đã đưa ra những vụ án và bình luận về án hợp đồng vô hiệu trên cơ sở quy định của pháp luật Trong hệ thống tài liệu luận văn, luận án, hợp đồng vô hiệu do giả tạo

đã được nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hải Ngân về Hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo (2015) và luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Thanh Nga về Giao dịch dân sự do giả tạo một số vấn đề lý luận và thực tiễn (2011) Ở hai luận văn này, c c t c giả đã phân tích và lý giải nhằm làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về hợp đồng vô hiệu do giả tạo, phân loại hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo pháp luật dân sự Việt Nam Đồng thời làm rõ hậu quả pháp lý khi tuyên bố hợp đồng vô hiệu do giả tạo và thực trạng áp dụng quy định pháp luật về hợp đồng vô hiệu

do giả tạo hiện nay Đề xuất phương hướng hoàn thiện c c quy định pháp luật và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật Theo đó, vấn đề hợp đồng vô hiệu do giả tạo được các tác giả đề cập dưới hình thức là một trường hợp của hợp đồng vô hiệu Tuy nhiên, với sự ra đời của BLDS năm 5 thì những thay đổi về hợp đồng vô

Trang 6

hiệu, hợp đồng vô hiệu do giả tạo đã có những điểm đổi mới, cần được tác giả lưu tâm và cập nhật vào luận văn của mình

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây đã nêu và phân tích những vấn đề có tính khái quát nhất về vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu Vấn đề hợp đồng vô hiệu do giả tạo chỉ là một phần nhỏ trong các công trình này Việc nghiên cứu hoàn chỉnh và cụ thể về hợp đồng vô hiệu do giả tạo chưa được khai thác một cách triệt để Vì vậy, một lần nữa có thể khẳng định, việc nghiên cứu đề tài hợp đồng vô hiệu do giả tạo thực sự rất cần thiết

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là nhằm góp phần làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm pháp lý chế định hợp đồng vô hiệu nói chung và hợp đồng vô hiệu do giả tạo nói riêng, qua đó làm rõ hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu do giả tạo, đồng thời phân tích thực trạng pháp luật, thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng do giả tạo Ngoài ra, khi nghiên cứu thực trạng, đ nh gi hiệu quả điều chỉnh của

c c quy định pháp luật về hợp đồng vô hiệu do giả tạo và thực tiễn việc giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu do giả tạo, luận văn còn nhằm mục đích đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật, bảo đảm tính khả thi khi áp dụng trong thực tiễn giải quyết các tranh chấp

về hợp đồng vô hiệu do giả tạo tại TAND

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ làm rõ những vấn đề sau:

- Phân tích và lý giải nhằm làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về hợp đồng, hợp đồng vô hiệu và hợp đồng vô hiệu do giả tạo trong pháp luật dân sự Việt Nam

Trang 7

- Nghiên cứu thực tiễn về hợp đồng vô hiệu do giả tạo và đ nh giá về hiệu quả của những quy định pháp luật hiện hành thông qua việc

áp dụng pháp luật của c c cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Đề xuất phương hướng hoàn thiện c c quy định pháp luật và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận

và thực tiễn xét xử về hợp đồng vô hiệu do giả tạo Vấn đề này được tiếp cận theo chiều sâu và toàn diện trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam và đặc biệt là quy định của BLDS 2015

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu, đ nh gi c c vấn đề trong luận văn dựa trên

cơ sở phương ph p luận của chủ nghĩa M c - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật Bên cạnh đó, t c giả còn sử dụng nhiều phương ph p nghiên cứu cụ thể như: phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê …kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để thực hiện luận văn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luân văn

Luận văn làm rõ những vấn đề cơ bản của hợp đồng vô hiệu

do giả tạo như kh i niệm, đặc điểm hợp đồng vô hiệu do giả tạo, thực

Trang 8

trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật tại Tòa án về hợp đồng

vô hiệu do giả tạo theo quy định tại BLDS 2015, thông qua đó, đưa ra những kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về vấn đề này

Những đề xuất, kiến nghị của luận văn góp phần hoàn thiện

c c quy định pháp luật dân sự về hợp đồng vô hiệu do giả tạo Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc nhận thức sâu sắc thêm

về hợp đồng vô hiệu do giả tạo

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia làm 3 chương:

Chương : Những vấn đề lý luận về hợp đồng vô hiệu do giả tạo

Chương : ợp đồng vô hiệu do giả tạo theo quy định của

ph p luật Việt Nam và thực tiễn p dụng

Chương 3: Một số kiến nghị và giải ph p nhằm hoàn thiện

ph p luật về hợp đồng vô hiệu do giả tạo

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO

1 1 Khái niệm hợp đồng vô hiệu

1.1.1 Khái niệm

ợp đồng được tạo ra bởi sự thỏa thuận của các bên, là kết quả của qu trình thương thảo và thống nhất ý chí giữa c c bên để làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đối với nhau, trừ những quyền và nghĩa vụ mà pháp luật có qui định là không thể thay đổi hoặc chấm dứt bằng thỏa thuận của các bên Xét về vị trí, vai trò của hợp

Trang 9

Một trong bốn điều kiện sau thì sẽ có thể bị coi là vô hiệu là:

- Hợp đồng vô hiệu do không có sự tự nguyện của các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng

- Hợp đồng vô hiệu khi không đảm bảo năng lực giao kết hợp đồng

- Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội

- Hợp đồng vô hiệu khi vi phạm quy định của pháp luật về hình thức của hợp đồng

1.1.2 Phân loại hợp đồng vô hiệu

1.1.2.1 Căn cứ vào thủ tục tố tụng để tuyên bố hợp đồng vô hiệu

Theo căn cứ này, hợp đồng vô hiệu được phân thành hợp đồng

vô hiệu tuyệt đối và hợp đồng vô hiệu tương đối

Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối (hay còn gọi là đương nhiên vô hiệu): Vô hiệu không phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia quan

hệ hợp đồng Những trường hợp vô hiệu này thường do nó xâm hại đến lợi ích công cộng Các dạng thường gặp của hợp đồng vô hiệu tuyệt

Trang 10

đối là các hợp đồng có nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội, hợp đồng giả tạo

Hợp đồng vô hiệu tương đối (hay còn gọi là hợp đồng vô hiệu

có điều kiện): Những hợp đồng này có thể bị vô hiệu theo ý chí của các bên tham gia quan hệ hợp đồng

1.1.2.2 Căn cứ vào mức độ của sự vô hiệu

Hợp đồng vô hiệu được phân chia thành vô hiệu toàn bộ và vô hiệu từng phần

Hợp đồng vô hiệu toàn bộ là hợp đồng mà toàn bộ quyền và nghĩa vụ đã được xác lập trong hợp đồng sẽ không có giá trị pháp lý tức là không làm ph t sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ

đó đối với các chủ thể trong hợp đồng

Hợp đồng vô hiệu từng phần (vô hiệu một phần) là những hợp đồng được xác lập mà có một phần nội dung của nó không có giá trị

ph p lý nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của hợp đồng đó

1.1.2.3 Căn cứ vào điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Trên cơ sở các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng được quy định tại Điều 117 BLDS 2015, có thể phân chia hợp đồng vô hiệu thành bốn trường hợp:

Thứ nhất, hợp đồng vô hiệu do người tham gia giao kết không

có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

Thứ hai, hợp đồng vô hiệu do có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của luật, tr i đạo đức xã hội

Thứ ba, hợp đồng vô hiệu do chủ thể tham gia hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện

Trang 11

- Hợp đồng vô hiệu do người giao kết không có quyền đại diện

1.1.3 Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu

Xuất phát từ đó, có thể nhận thấy, một số nội dung của hậu quả pháp lý khi hợp đồng vô hiệu:

Thứ nhất, khi hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh quyền và

nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm giao kết C c bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

Thứ hai, khi hợp đồng vô hiệu, các bên phải khôi phục tình

trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

Thứ ba, khi hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh hậu quả

pháp lý mà các bên mong muốn - có thể mang lại những thiệt hại nhất định cho các bên

1 2 Khái niệm hợp đồng vô hiệu do giả tạo

1.2.1 Khái niệm

Hợp đồng vô hiệu do giả tạo là hợp đồng được giao kết không tuân thủ nguyên tắc tự nguyện của các bên chủ thể khi tham gia xác lập hợp đồng Các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng không thể hiện ý chí thực của mình mà thiết lập quan hệ trên một ý chí sai lệch Đôi khi c c bên tham gia hợp đồng vì những lý do kh c nhau đã x c lập với nhau một hợp đồng không phải với ý chí chủ quan đích thực của họ Mục đích của các bên giao kết hợp đồng giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc trốn tr nh nghĩa vụ với người thứ ba

Trang 12

1.2.2 Đặc điểm hợp đồng vô hiệu do giả tạo

Thứ nhất, về ý chí các bên tham gia hợp đồng xác lập hợp đồng trên cơ sở ý chí không đích thực

Thứ hai, có sự thông đồng từ trước khi giao kết hợp đồng giả tạo giữa các bên chủ thể

Thứ ba, luôn có ít nhất hai giao dịch cùng tồn tại khi các chủ thể xác lập hợp đồng giả tạo

Thứ tư, hợp đồng vô hiệu do giả tạo là hợp đồng vô hiệu tuyệt đối

1 3 Các trường hợp hợp đồng vô hiệu do giả tạo

1.3.1 Hợp đồng giả tạo nhằm che giấu giao dịch khác

Với trường hợp này luôn có một giao dịch bị che giấu song song tồn tại với hợp đồng giả tạo, nó thể hiện ý chí thực của các bên giao kết Ngoài ra, một số trường hợp các bên tham gia hợp đồng không muốn phủ nhận hoàn toàn chứng thư giả tạo mà chỉ muốn thay đổi một vài chi tiết, nội dung trong hợp đồng đó

1.3.2 Hợp đồng giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba

Trong hợp đồng giả tạo, việc trốn tr nh nghĩa vụ với người thứ

ba thể hiện ở hai trường hợp:

Thứ nhất, giao kết hợp đồng giả tạo để trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ khi bản thân chủ thể tham gia hợp đồng đã tồn tại một nghĩa vụ với một chủ thể khác

Thứ hai, giao kết hợp đồng giả tạo để không phải thực hiện một nghĩa

vụ nhất định đối với Nhà nước

1.3.3 Hợp đồng giả tạo có yếu tố tưởng tượng

Hợp đồng giả tạo có yếu tố tưởng tượng là hợp đồng không có thật, các bên xác lập không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng Các chủ thể thông đồng lập ra để hợp thức hóa các thủ tục pháp

Trang 13

11

lý hoặc để che đậy một sự thật kh c, đó có thể là một hành vi vi phạm pháp luật

1 4 Hợp đồng vô hiệu do giả tạo theo quy định pháp luật của một

số nước trên thế giới

Có thể thấy, đa số các quốc gia đều coi hợp đồng được xác lập bởi sự giả tạo là vô hiệu bởi vì các chủ thể hoàn toàn tự nguyện xác lập hợp đồng nhưng lại thông đồng bày tỏ ý chí không đích thực của họ Nếu không có sự thông đồng này, hợp đồng không thể bị tuyên là hợp đồng xác lập có yếu tố giả tạo

1 5 Ý nghĩa pháp lý của quy định về hợp đồng vô hiệu do giả tạo

Thứ nhất, c c quy định về hợp đồng vô hiệu do giả tạo góp phần định hướng, tạo khuôn mẫu cho các chủ thể pháp luật dân sự Thứ hai, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp các bên hợp đồng hoặc người thứ ba ngay tình và bảo đảm tính công bằng khi giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu

Thứ ba, bảo đảm sự kiểm tra, giám sát của c c cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Thứ tư, là căn cứ ph p lý để các bên có thể tự hòa giải với nhau hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp khi các bên chủ thể khởi kiện tại Tòa án khi xảy ra tranh chấp

Ngày đăng: 20/11/2017, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w